SIRO IODOTANICCâu 1. Nêu vai trò các tp trong cthức và cdụng của chếphẩmIod và Tannin: phản ứng với nhau tạo hoạt chấtIodotanic.Đường Saccarose: tạo độ ngọt, nhớt và tỷ trọng chosiro.Nước cất: dung môi hòa tan các chất.Cdụng: thuốc bổ, dùng khi cơ thể suy nhược, trẻ em laohạch.Câu 2. Khi pha chế siro iodotanic cần lưu ý nhữngbước quan trọng nào để thu được thành phẩm đạtchất lượng?Thêm 1/5 lượng đường để tạo cho dd 1 độ nhớt nhấtđịnh để hạn chế Iod thăng hoa. Tuy nhiên, không cho hếtđường vì dd sẽ quá nhớt, làm chậm quá trình tiếp xúc vàphản ứng của Iod và Tannin.Đun cách thủy 60oC, vừa đun vừa lắc cho pứng xảy ra htoàn, thử = giấy tẩm hồ tinh bột (xanh tím ->vàng nâu-> không màu Xem nội dung đầy đủ tại: https://123docz.net/document/6789940-on-tap-bao-che-1-dai-hoc-tay-do.htm
Trang 1SIRO IODOTANIC Câu 1 Nêu vai trò các tp trong cthức và cdụng của chế phẩm
Iod và Tannin: phản ứng với nhau tạo hoạt chất Iodotanic
Đường Saccarose: tạo độ ngọt, nhớt và tỷ trọng cho siro
Nước cất: dung môi hòa tan các chất
Cdụng: thuốc bổ, dùng khi cơ thể suy nhược, trẻ em lao hạch
Câu 2 Khi pha chế siro iodotanic cần lưu ý những bước quan trọng nào để thu được thành phẩm đạt chất lượng?
Thêm 1/5 lượng đường để tạo cho dd 1 độ nhớt nhất định để hạn chế Iod thăng hoa Tuy nhiên, không cho hết đường vì dd sẽ quá nhớt, làm chậm quá trình tiếp xúc và phản ứng của Iod và Tannin
Đun cách thủy 60oC, vừa đun vừa lắc cho pứng xảy ra htoàn, thử = giấy tẩm hồ tinh bột (xanh tím ->vàng nâu-> không màu)
Trang 2THUỐC NHỎ MẮT KẼM SULFAT 0,5%
Câu 1 CT pha 60ml thuốc nhỏ mắt
Kẽm Sulfat 0,3g
Acid boric 1,038g
Nipagin M 0,6ml
Nước cất vđ 60ml
Câu 2 Trình bày (ngắn gọn) quy trình pha chế thuốc nhỏ mắt Kẽm Sulfat 0,5%?
Xử lý dụng cụ pha chế
Xử lý chai đựng thuốc nhỏ mắt, luộc nước sôi 30p
Hòa tan acid boric vào 80ml nước cất nóng
Để nguội, cho kẽm sulfat vào + Nipagin M, khuấy tan
Bố sung nước cất vừa đủ ống đong
Lọc qua màng lọc milipore, đóng chai, dán nhãn
Câu 3 Vẽ nhãn
Câu 4 Tại sao trong quá trình pha lại dùng nước nóng?
Acid boric tan tốt trong nước nóng
Trang 3Câu 5 Nêu vai trò Acid boric trong công thức ?
Vai trò: đẳng trương hóa
Câu 6 Tại sao thuốc nhỏ mắt là dung dịch vô khuẩn, lại cần thêm chất bảo quản để làm gì?
Sát khuẩn nhanh, tăng độ hòa tan các hợp chất ít tan, khả năng thấm thuốc qua màng
Giúp kéo dài thời gian sử dụng, hạn chế được các loại
vi khuẩn sau khi mở nắp
Câu 7 Trong quá trình pha chế tnm kẽm sulfat 0.5% dung dịch được vô khuẩn bằng phương pháp nào?
Lọc qua màng lọc milipore kích thước lỗ lọc 0,2µm
ĐO ĐỘ CỒN, PHA CỒN
1 Nêu các bước chính trong pha cồn?
- Kiểm tra độ cồn thực của cồn đem pha ( đọc độ
cồn biểu kiến, nhiệt độ),tìm độ cồn thực
- Áp dụng công thức pha cồn để tính lượng cồn cần
lấy
- Tiến hành pha cồn.
- Kiểm tra lại độ cồn vừa pha xong.
- Điều chỉnh lại độ cồn ( nếu cần).
Trang 42 Định nghĩa độ cồn? độ cồn thực? độ cồn biểu
kiến?
- Độ cồn là biểu hiện số ml cồn ethylic tuyệt đối có
trong 100ml dung dịch cồn ở 15oC
- Độ cồn thực (T) là độ cồn đọc trên cồn kế khi
nhiệt độ ở 15oC
- Độ cồn biểu kiến (B) là Độ cồn đọc trên cồn kế
khi nhiệt độ không ở 15oC
3 Liệt kê các dụng cụ cần thiết dung trong pha cồn:
- Ống đong (250ml),pipet thẳng (10ml), ống nhỏ
giọt (Thể tích dụng cụ tùy thuộc vào lượng cồn cần pha.)
- 1 cốc 100ml, 1 cốc 250ml, 1 cốc 500ml.
- Đũa thủy tinh
- Cồn-nhiệt kế.
4 Vẽ nhãn thành phẩm cồn 70 o ?
5 Vì sao phải kiểm tra độ cồn nguyên liệu trước khi pha chế?
- Phải kiểm tra độ cồn nguyên liệu trước khi pha: Để
xác định độ cồn thực mà cồn nguyên liệu đang có, vì trong quá trình bảo quản, sử dụng có thể làm giảm độ cồn nguyên liệu do cồn có tính bay hơi mạnh
6 Khi kiểm tra độ sau khi pha xong có cần tra Gay-lussac hay không?
Trang 5- Sau khi pha xong cần kiểm tra độ cồn bằng bảng
Gay-lussac, nếu độ cồn biểu kiến đo được >56o để xem cồn vừa pha, có độ cồn thực đạt yêu cầu không?
DUNG DỊCH ANTIMYCOSE DUNG DỊCH CỒN IOD 5%
SIRO ĐƠN DUNG DỊCH ĐỒNG, KẼM SULFAT (DALIBOUR)