1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van11 tu tiet20->40

59 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả bài làm văn số 1 hướng dẫn viết bài nghị luận văn học
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài viết làm văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện thực hiện: GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Chuẩn kiến thức, bài viết của học sinh ời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay?. HS đọc bài thơ "Chạy giặc" và khỏi quỏt nội dung GV

Trang 1

I Mục tiờu cần đạt

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Chữa nội dung: Giỳp HS hiểu đề và cỏch trỡnh bày một bài văn nghị luận xó hội

- Chữa lỗi cõu và diễn đạt: Giỳp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản, từ đú biết sửa chữa và viết văn tốt hơn

2 Kĩ năng:

- Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà

3 Thái độ: Có ý thức làm bài đúng theo quy định.

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Chuẩn kiến thức, bài viết của học sinh

ời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay?

- Nội dung nghị luận: Cuộc đấu tranh giữa cỏi thiện, ỏc; giữa người tốt, kẻ xấu

- Phương phỏp nghị luận: bỡnh luận

- Phạm vi dẫn chứng: Đời sống xó hội

II/ Xõy dựng đỏp ỏn

1 Mở bài:

- Giới thiệu về những quan niệm đạo đức truyền

thống liên quan đến thiện - ác trong văn học, nhất

là văn học dân gian

- Giới thiệu truyện cổ tích Tấm Cám và bài học

đạo đức về sự chiến thắng của cái thiện

2 Thõn bài: Bình luận:

- Miêu tả lại mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác

trong truyện Tấm Cám.

- Cái ác đã chà đạp lên cái thiện nh thế nào? (Cám

giết Tấm mấy lần? Vì sao?)

Trang 2

những ý nào? Bỡnh luận ra sao?

HS: Trao đổi theo nhóm bàn, trả lời

Định hướng nội dung: Đọc lại văn

bản hai bài thơ.Tỡm ra những nột

chung và riờng trong cỏ tớnh hai

người phụ nữ ở hai bài thơ đú?

- Cái thiện đã vùng lên đấu tranh với cái ác ra

sao? (từ thụ động đến chủ động, từ phản ứng yếu

ớt đến mạnh mẽ, quyết liệt nh thế nào?)

=> Từ câu chuyện, rút ra bài học gì: cái thiện vợt

qua đợc cái ác không thể chỉ bằng những nhờng nhịn một cách yếu hèn mà phải đấu tranh quyết liệt với nó, diệt trừ nó Nó không thể chỉ là một cuộc đấu tranh về tinh thần đợc

3 Kết bài: Câu chuyện dân gian còn là bài học

răn dạy về cách sống, về con đờng hớng thiện tránh ác của con ngời Nó cũng giúp mỗi chúng ta biết cách nhờng nhịn nh thế nào và đấu tranh nh thế nào trong mỗi hoàn cảnh khác nhau của cuộc sống

III/ Nhận xột

- Đa số hiểu đề song bài viết cũn sơ sài, nụng cạn, diễn đạt chưa thật lưu loỏt, thiếu nhiều dẫn chứng

- Một số bài lại sa vào việc kể lại, phõn tớch truyện Tấm Cỏm

- Nhiều bài chưa làm rừ mõu thuẫn giữa thiện và ỏc

- Những ý kiến bỡnh luận chưa thật chặt chẽ, thiếu sự lập luận lụgic

IV/ Ra đề bài viết số 2 (Nghị luận văn học).

Đề bài

Hỡnh ảnh người phụ nữ Việt Nam thời

xưa qua cỏc bài Tự tỡnh( Bài II) của Hồ Xuõn Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

*Yờu cầu về kỹ năng

- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học

- Trỡnh bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loỏt

- Bố cục rừ ràng Văn cú cảm xỳc

- Khụng sai lỗi chớnh tả, lỗi diễn đạt

* Yờu cầu về kiến thức.

- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đú thấy được sự giống và khỏc nhau giữa tớnh cỏch của hai người phụ nữ:

- Cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau nhưng đảm bảo được cỏc ý chớnh sau đõy:+ Giống: Cựng cảm nhận được thõn phận, số phận của mỡnh một cỏch rừ ràng Cựng ý thức được về bản thõn và cuộc sống của mỡnh

Trang 3

Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyờn phận, biết mà khụng thể làm gỡ được để thoỏt khỏi cuộc sống tự tỳng ngột ngạt, đến bế tắt ấy Mất tự do, khụng được sống cho chớnh mỡnh.

+ Khỏc: Một người muốn bứt phỏ, thoỏt ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm trũn bổn phận của người mẹ, người vợ Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viờn, khuyến khớch Một người cụ đơn một mỡnh, đau tức trước duyờn phận hẩm hiu

 Nột cỏ tớnh đều đỏng được trõn trọng, đỏng quớ ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thõn, nhận thức được cuộc sống

- Điểm 5-6: Đỏp ứng 1/2 yờu cầu trờn, bài viết cũn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chớnh tả

- Điểm 3-4: Đỏp ứng được 1-2 nội dung yờu cầu trờn Bài mắc quỏ nhiều lỗi chớnh tả, diễn đạt

- Điểm 1-2: Trỡnh bày thiếu ý hoặc cũn sơ sài ý, mắc quỏ nhiều lỗi diễn đạt, ngữ phỏp, chớnh tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

3 Củng cố (3 phút): ễn lại kiến thức lý thuyết làm văn

4 Hớng dẫn học bài (1phút):

- Phân tích đề, lập dàn ý trớc khi viết bài Nộp bài đúng hạn.

- Soạn bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- Bức tợng đài bi tráng về ngời nông dân Nam Bộ yêu nớc buổi đầu chống Pháp

- Thái độ cảm phục, xót thơng của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tơng phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trng thể loại

3 Thái độ: Có ý thức yêu mến, sự trân trọng đối với ngời nông dân lâo động.

II Phương tiện thực hiện:

Trang 4

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, ChuÈn kiÕn thøc

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

III.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phót): K

2 Bài mới (41 phót):

TiÕt thø nhÊt: PHẦN I: TÁC GIẢ

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

H§1 (10 phót): Híng dÉn h/s t×m

hiÓu về cuộc đời

HS đọc phần I SGK, trả lời câu hỏi:

kịch cá nhân, tinh thần bất khuất

trước kẻ thù, tấm lòng yêu nước

thương dân sâu nặng

GVMR: Có thể chia theo thể loại:

văn tế, thơ Nôm, truyện thơ Nôm

I/ Cuộc đời.

- Nguyễn Đình Chiểu - Đồ Chiểu( 1822 - 1888)

Tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai (cái phòng tối )

- Sinh tại quê mẹ: Làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định

- Xuất thân trong gia đình nhà nho Cha là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên vào Gia Định làm thư lại, lấy bà Trương Thị Thiệt người Sài Gòn làm vợ thứ, sinh ra Nguyễn Đình Chiểu

- 1833 ông Huy đưa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học, 1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam,

1843 thi đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhưng đến

1949 lúc sắp thi thì mẹ mất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ Trên đường đi bị đau mắt nặng vì khóc

mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn

mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho người nghèo và sáng tác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặc

và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu

-Thực dân Pháp biết ông là người có tài tìm cách

dụ dỗ, mua chuộc, nhưng ông tỏ thái độ bất hợp tác

- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gương sáng về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân

II/ Sự nghiệp thơ văn.

Trang 5

Hoặc theo nội dung: truyền bỏ đạo

đức, lớ tưởng , nhõn nghĩa và thơ

văn yờu nước

GV: Lý tưởng đạo đức nhõn nghĩa

của Nguyễn Đỡnh Chiểu chủ yếu

được xõy dựng trờn cơ sở tỡnh cảm

nào?

HS: Trao đổi theo bàn, trả lời

GV: Hóy lấy 1 dẫn chứng mà em đó

được học (THCS) minh họa cho nội

dung lý tưởng đạo đức, nhõn nghĩa

trong thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Hóy lấy 1 dẫn chứng mà em đó

được học (THCS) minh họa cho nội

dung yờu nước thương dõn trong

thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

HS đọc bài thơ "Chạy giặc" và khỏi

quỏt nội dung

GV: Nghệ thuật đặc sắc của thơ

văn Nguyễn Đỡnh Chiểu được biểu

hiện ở những điểm nào?

HS thảo luận nhúm theo bàn

+ Thơ điếu Trương Định + Thơ điếu Phan Tũng + Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh.

+ Ngư Tiều y thuật vấn đỏp (Truyện thơ dài)

2 Nội dung thơ văn

* Quan niệm nghệ thuật:

- “Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu”

- “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

- Thơ văn đề cao lý tưởng đạo đức nhõn nghĩa.+ Nhõn: Tỡnh yờu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xó hội

 Tất cả sỏng tỏc của ụng đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa, là những bài học về đạo làm người Đạo lớ làm người của Nguyễn Đỡnh Chiểu mang tinh thần Nho gia, nhưng lại rất đậm đà tớnh nhõn dõn và truyền thống dõn tộc Những nhõn vật trong tỏc phẩm của ụng đều là nhưng mẫu người

lý tưởng, sống nhõn hậu, thủy chung, ngay thẳng, dỏm xả than vỡ nghĩa lớn

- Thơ văn thể hiện lũng yờu nước thương dõn.+ Thơ văn ụng ghi lại chõn thực một thời đại đau thương của đất nước, khớch lệ lũng căm thự giặc

và ý chớ cứu nước của nhõn dõn Đồng thời nhiệt liệt biểu dương những anh hựng nghĩa sĩ đó chiến đấu, hi sinh cho Tổ Quốc

+ ễng cũn tố cỏo tội ỏc xõm lăng gõy bao thảm họa cho nhõn dõn ễng khúc than cho đất nước gặp buổi đau thương ễng căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thự ễng dựng lờn bức tượng đài bất

tử về người nụng dõn nghĩa sĩ

 Thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu đó đỏp ứng xuất sắc những yờu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời, cú tỏc dụng động viờn, kớch lệ khụng nhỏ tỡnh thần và ý chớ cứu nước của nhõn dõn

3 Nghệ thuật thơ văn.

- Cú nhiều đúng gúp, nhất là văn chương trữ tỡnh đạo đức Bỳt phỏp trữ tỡnh xuất phỏt từ cừi tõm trong sỏng, nhiệt thành, đầy tỡnh yờu thương, nồng đậm hơi thở của cuộc sống

Trang 6

GV liờn hệ đến Giải thưởng văn

nghệ miền Nam thời chống Mĩ

mang tờn NĐC, phờ phỏn phõn tớch

hiện tượng cú HS thời nay khụng

thớch và khụng hiểu "Văn tế nghĩa sĩ

=> Hơn một thế kỷ trụi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngõn vang giữa cuộc đời Tờn tuổi nhà thơ

mự yờu nước xứ Đồng Nai vẫn rực sỏng trờn bàu trời văn nghệ dõn tộc bởi nhõn cỏch cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ụng cho văn học nước nhà

3 Củng cố (3 phút): - HS thảo luận nhúm lớn: Với những kiến thức đó học về Nguyễn Trói và Nguyễn Đỡnh Chiểu, em cảm nhận được điều gỡ gần gũi về tư tưởng nhõn nghĩa giữa hai nhà thơ này? Hóy trỡnh bày ý kiến?

Gợi ý

+ Lý tưởng nhõn nghĩa: Lấy dõn làm gốc

+ Yờu nước thương dõn

+ Lũng căm thự giặc sõu sắc

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Soạn "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

- Trả lời cõu hỏi phần luyện tập trang 59

- Bức tợng đài bi tráng về ngời nông dân Nam Bộ yêu nớc buổi đầu chống Pháp

- Thái độ cảm phục, xót thơng của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tơng phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trng thể loại

3 Thái độ: Có ý thức yêu mến, sự trân trọng đối với ngời nông dân lâo động.

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

Trang 7

III.Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Những giỏ trị thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu?

2 Bài mới (38 phút):

Tiết thứ hai: PHẦN II: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

HĐ1 (8 phút): Hớng dẫn h/s tìm hiểu

tiểu dẫn

HS: Đọc phần tiểu dẫn, SGK

GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn trình

bày những nội dung gì? Nêu cụ thể

- Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc khụng đơn

thuần là sản phẩm của nghệ thuật cỏ nhõn mà cũn là sản phẩm mang tớnh chất nhà nước, thời đại

2 Thể loại:

- Văn tế: Văn khúc, điếu văn (Loại văn nghi lễ,

đ-ợc viết để đọc trong lễ truy điệu ngời đã mất Đậm chất trữ tình, âm hởng chung là bi thơng nhng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài có thể khác nhau)

- ND bài văn tế:

+ Kể lại công đức, c/đ, đức hạnh của ngời đã mất.+ Bày tỏ nỗi đau thơng của ngời sống trong giờ phút vĩnh biệt

- Bố cục: 4 phần: Lung khởi; Thớch thực; Ai vón; Khốc tận

- Thể văn: Thơ lục bát, sông thát lục bát, văn xuôi

- Bài văn tế của NĐC gồm 30 câu đợc viết bằng chữ Nôm theo thể phú Đờng luật với câu văn biền ngẫu, gieo một vần (o, ô, ơ)

II/ Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

Đ1: giọng trang trọngĐ2: Từ trầm lắng khi hồi tưởng chuyển sang hào hứng, sảng khoỏi khi kể lại chiến cụng

Đ3: Trầm buồn, sõu lắng, xút xa, đau đớnĐ4: thành kớnh trang nghiờm

2 Giải nghĩa từ khó (sgk)

3 Bố cục

+ Lung khởi (1- 2): khỏi quỏt bối cảnh của thời

Trang 8

GV: Bố cục của VB có thể chia

thành mấy phần?

HS: Thảo luận theo bàn, trả lời

HĐ3 (15 phút): Hớng dẫn h/s đọc –

hiểu chi tiết văn bản

HS đọc diễn cảm hai cõu đầu và

diễn xuụi hai cõu thơ

GV: Cõu đầu tiờn tạo ra sự đối lập

nào? Phõn tớch ý nghĩa khỏi quỏt

của cỏc đối lập ấy?

HS: Thảo luận theo nhóm, trả lời

Khụng gian vũ trụ rộng lớn: trời -

đất; cỏc động từ rền- tỏ sự khuếch

tỏn của õm thanh và ỏnh sỏng ->

hỡnh ảnh mõu thuẫn gay gắt làm nổi

+ Khốc tận (hai cõu cuối) Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của cỏc nghĩa sĩ

III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản

1 Lung khởi (1- 2)

- Mở đầu là cõu tứ tự, tạo ra sự đối lập từ hỡnh thức đến nội dung:

+ Đối lập bằng trắc: TTTB- BBBT+ Đối lập từ loại: DDDĐ - ĐĐĐD+ Đối lập ý nghĩa: sỳng - lũng; giặc - dõn; đất - trời; tỏ - rền

=> Sự đối lập gay gắt, quyết liệt

- Biểu hiện của sự đối lập:

+ Khung cảnh bóo tỏp của thời đại, phản ỏnh biến cố chớnh trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc là sự đụng độ giữa thế lực xõm lược của td Phỏp (sỳng giặc) và ý chớ bất khuất bảo vệ TQ của nd VN

- Câu 2: ấn tợng khái quát vềngời đã chết - ngời nông dân cha bao giờ nghĩ đến danh thơm nhng

họ đã chiến đấu chống Tây dù hi sinh

-> í nghĩa bất tử của cỏi chết vỡ nghĩa lớn: cuộc chiến tuy thất bại, người nghĩa quõn tuy hi sinh nhưng tiếng thơm, thanh danh cũn vang vọng mói mói

3 Củng cố (3 phút): Thể loại văn tế và bố cục của bài “VTNS Cần Giuộc”

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Soạn tiếp "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

Trang 9

- Bức tợng đài bi tráng về ngời nông dân Nam Bộ yêu nớc buổi đầu chống Pháp.

- Thái độ cảm phục, xót thơng của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tơng phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trng thể loại

3 Thái độ: Có ý thức yêu mến, sự trân trọng đối với ngời nông dân lâo động.

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

III.Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút): Những giỏ trị thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu?

2 Bài mới (38 phút):

Tiết thứ ba: PHẦN II: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

HĐ1 (35 phút): Hớng dẫn h/s đọc –

hiểu chi tiết văn bản: Phần thích thực

HS đọc từ cõu 3 - 5 và trả lời cõu

hỏi

GV: lai lịch và hoàn cảnh sống của

ngời nghĩa quân CG?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Từ "cụi cỳt" núi lờn tỡnh cảm gỡ

của tỏc giả?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Tg nhấn mạnh điều gỡ khi giới

thiệu thõn thế của những người

a) Tỏi hiện hỡnh ảnh ngươỡ nụng dõn trước "trận nghĩa đỏnh Tõy":

- Lai lịch: Là những người nụng dõn nghốo khổ, dân ấp dân lân bỏ quê đi khai khẩn những vùng

đất mới để kiếm sống - cuộc đời lam lũ tủi cực + "cụi cỳt": mồ côi mồ cút -> h/cảnh sống cô đơn, thiếu thốn, ko ngời nơng tựa - từ gợi cảm thể hiện niềm cảm thụng, yờu thương của tg

- Hoàn cảnh sống:

+ Nghệ thuật đối lập và lặp từ “việc, tập”: nhấn mạnh việc quen (đồng, ruộng) và cha quen (chiến trận, quận sự) của ngời nông dân Nam Bộ

-> Họ hoàn toàn xa lạ với cụng việc binh đao -> tạo ra sự đối lập -> tụn cao tầm vúc người anh hựng ở đoạn sau

Trang 10

HS đọc từ cõu 6 - 9 và trả lời cõu

hỏi

GV: Lịch sử đó tạo cho họ bước

chuyển căn bản như thế nào? Lũng

căm thự của người nụng dõn CG

được biểu hiện ntn?

Nhà thơ Nguyễn Đỡnh Chiểu đó đủ can

đảm để bước ra khỏi toà lõu đài của ngụn

ngữ bỏc học đến với tỳp lều cỏ của ngụn

ngữ bỡnh dõn, phụ bày hết lũng căm thự

giặc của nụng dõn một cỏch mónh liệt Hệ

thống ngụn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoỏt

lột tả bản chất người nụng dõn quyết

khụng đội trời chung với giặc Nếu khụng

cú lũng yờu nước Nguyễn Đỡnh Chiểu

khụng thể hiểu thấu lũng người dõn đến

như vậy được.

GV: Hỡnh ảnh người nghĩa quõn

nụng dõn với trang bị, vũ khớ thụ sơ

hiện ra trước mắt người đọc như thế

nào? Với trang bị, vũ khớ như thế họ

đó lập được chiến cụng như thế

nào?

GVMR: so sỏnh với vẻ phi thường của

THải " rõu hựm thước cao"

và hỡnh ảnh rạng ngời, oai phong của LVT

khi cầm quõn đỏnh giặc ngoại xõm: "Võn

Tiờn đầu đội kim khụi/Tay cầm siờu bạc,

mỡnh ngồi ngựa ụ"

b) Bước chuyển biến khi quõn giặc xõm phạm đất đai bờ cừi của cha ụng

- Biến cố quan trọng: quõn giặc xõm lăng -> vua

quan nhà Nguyễn bạc nhược, ươn hốn, chủ hũa

để người dõn trụng đợi tin tức mỏi mũn rồi thất

vọng "trụng tin quan như trời hạn trụng mưa"

- Lòng căm thù giặc mang tâm lí của nhà nông

“Ghột thói mọt nh nhà nông ghột cỏ "

- BPNT:+ Cờng điệu (muốn ăn gan, cắn cổ) ->

diễn tả hết sức mạnh mẽ mà chân thực, đậm sắc thái Nam Bộ

+ Sử dụng điển tích (chém rắn đuổi hơu)

+ Sử dụng thành ngữ (treo đầu dê bán thịt chó)

-> Khụng dung tha, quyết khụng đội trời chung

với giặc (một mối xa )

- Chính vì vậy mà ngời nông dân CG đã “mến nghĩa làm quân chiêu mộ”, họ hoàn toàn tự giỏc

tự nguyện “nào đợi ai đòi ”

c) Vẻ đẹp hào hựng của đội quõn ỏo vài trong

"trận nghĩa đỏnh Tõy"

- Điều kiện chiến đấu (vũ khí, trang bị) cũng là những điều kiện lđ của ngời nông dân lúc đó:

+ Đó là những đồ dùng sinh hoạt g/đ, sx: manh ỏo

vải, ngọn tầm vụng, rơm con cỳi, lưỡi dao phay

-> thô sơ, giản dị+ Nhng họ đã lập nên chiến công: đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai Pháp

-> Bỳt phỏp hiện thực, đậm sắc thỏi NB

Hỡnh ảnh người nghĩa sĩ nụng dõn đã đợc chọn lọc, miêu tả bằng những chi tiết chõn thực khỏi quỏt tiêu biểu trở thành hình ảnh truyền thống anh hùng bất khuất của nhân dân NB

=> bức tượng đài ỏnh lờn một vẻ đẹp mộc mạc, giản dị nhưng cũng đầy chất anh hựng bởi tấm lũng mến nghĩa, bởi tư thế hiờn ngang, bởi sự coi

Trang 11

HS đọc cõu 13, 14, 15 với giọng

khẩn trương, phấn chấn

HS thảo luận: Xác định các BPNT

miêu tả khí thế của nghĩa quân?

GV cho HS liờn hệ với bài ca dao

"Lớnh thỳ đời xưa" để HS phỏt hiện

ra sự mới mẻ của Nguyễn Đỡnh

Chiểu ở đoạn văn này

GVMR: Hỡnh ảnh ỏo vài sau này ta thấy

trong thơ NĐT " ễm đất nước "; Hả

"ngọn tầm vụng" lần đầu tiờn xuất hiện

trong bài văn tế và gần 100 năm sau đó trở

lại trong thơ TH với nguyờn vẹn ý nghĩa:

"Chớn năm khỏng chiến thỏnh thần/ Gậy

tầm vong đỏnh tan quõn bạo tàn" (30 năm

đời ta cú Đảng)

HS: Đọc đoạn 3 từ câu 16 -> câu 28

GV: Đoạn văn thể hiện t/cảm của

những ai đối với nghĩa quân? Thái độ

t/cảm ntn? Hình ảnh thiên nhiên gợi

ra có tác dụng gì?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

thường khú khăn, thiếu thốn

- Nghệ thuật miêu tả khí thế của nghĩa quân:

+ Sử dụng nhiều khẩu ngữ nụng thụn và những

từ ngữ mang tớnh chất địa phương+ Phộp đối được sử dụng đậm đặc, triệt để: hè tr-

ớc / ó sau, nhỏ / to, ngang / ngợc ,

+ Nhịp câu ngắn gọn, nhanh mạnh, dứt khoỏt, sụi nổi -> gợi nên cảnh tợng nổi dậy khẩn trơng, ác liệt, sôi động, hào hùng của nghĩa quân

=> NĐC đã phát hiện và ngợi ca phẩm chất cao quý vấn tiềm ẩn đằng sau manh áo vải, sau c/đ lam lũ vất vả của ngời nông dân là lòng yêu nớc,

là ý chí quyết tâm bảo vệ tổ quốc

NT miêu tả: Hiếm có đoạn văn nào trong VHTĐ đợc xây dựng bằng những chi tiết chân thực, đợc cô đúc từ thực tế đ/s nên có tầm khái quát cao Ngòi bút hiện thực ấy lại đợc kết hợp nhuần nhuyễn với chất trữ tình sâu lắng ẩn chứa trong từng câu chữ, hình ảnh là sự cảm thông, niềm kính phục, tự hào của t/g

3 Phần ai vãn

- Tiếng khóc xót thơng, đau đớn của t/g, g/đ thân quyến ngời anh hùng, của nhân dân NB, nhân dân cả nớc -> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc chung vĩ

+ Nỗi xót xa của những gia đình mất ngời thân, tổn thất ko thể bù đắp (câu 25)

+ Lòng căm hờn quân giặc và triều đình gây nghịch cảnh éo le

-> Nhiều cảm xúc, t/cảm cộng lại thành nỗi đau sâu nặng (nớc mắt lau chẳng ráo), ko chỉ ở lòng ngời mà bao trùm tất cả cỏ cây, cảnh vật, sông núi Cần Giuộc, chợ Trờng Bình, chùa Tông Thạnh

Trang 12

GV: Tại sao nói t/cảm của t/g đau

tất cả đều nhuốm màu bi thơng tang tóc

- Tiếng khóc lớn đau thơng mà ko bi luỵ, tuyệt vọng vì: + nó tràn đầy niềm tự hào, kính phục, ngợi ca những ngời nông dân đã vì nghĩa lớn mà chiến đấu và hi sinh cho tổ quốc

+ Tiếng khóc ko phải chỉ là của riêng NĐC mà t/g thay mặt cho nhân dân cả nớc khóc thơng, biểu d-

ơng công trạng của những ngời anh hùng

+ Tiếng khóc còn hớng về c/s hiện tại, về đất nớc

đau thơng đang đứng trớc sự xâm lăng của thực dân Pháp

+ Tiếng khóc khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí nối tiếp sự nghiệp còn dở dang của nghĩa sĩ

- Quan niệm sống chết: Thà chết vinh còn hơn sống nhục

+ Chết nh ngời nghĩa sĩ là chết trả nợ nớc non, là cái chết vẻ vang, danh thơm để lại muôn đời, đợc tôn vinh bất tử

+ Đối lập với cái sống bán nớc cầu vinh, cam tâm làm nô lệ cho ngoại bang -> Lối sống tầm thờng, hèn mạt, đáng xấu hổ, nhục nhã

+ “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc ”

-> Quan niệm sống tiến bộ, phát huy từ truyền thống anh hùng bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc

+ “Sống thờ vua ” -> Hạn chế của thời đại nhà

nho yêu nớc trung quân (Nhng NĐC ko ngu trung vì ông vẫn cùng nhân dân đánh giặc cứu nớc.)

IV/ Tổng kết

- Bài văn tế là hỡnh ảnh chõn thực về người nụng dõn Việt Nam chống Phỏp với lũng yờu nước và lũng căm thự giặc sõu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng tuyệt vời của người nụng dõn Nam

Bộ trong phong trào chống Phỏp cuối XIX

- Với bài văn tế này lần đầu tiờn trong lịch sử

VH dõn tộc cú một tượng đài nghệ thuật sừng

Trang 13

sững về người nụng dõn tương xứng với phẩm chất vốn cú ngoài đời của họ.

3 Củng cố (3 phút): - HS đọc ghi nhớ SGK

- Cung cấp thờm một số tri thức:

* Tế là loại văn thời cổ nhằm :

- Tế trời đất, thần thánh thờng có bài văn cầu chúc gọi là kì văn hoặc chúc văn

- Tế mừng tuổi thọ và thăng quan tiến chức

- Về sau chỉ dùng tế ma (ngời chết)

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Trả lời cõu hỏi phần luyện tập trang 65

- Chuẩn bị bài "Thực hành về thành ngữ, điển cố"

Thông qua thực hành, ôn luyện và nâng cao những kiến thức về:

- Thành ngữ: là những cụm từ cố định đợc hình thành trong lịch sử và tồn tại dới dạng có sẵn, đợc sử dụng nguyên khối, có ý nghĩa biểu đạt và chứ nang sử dụng tơng đơng với từ, nhng có giá trị hình tợng và biểu cảm rõ rệt

- Điển cố: là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trớc, hoặc trong đơi sống văn hoá dân gian, đợc dẫn gợi trong văn chơng, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tơng ứng

Về hình thức, nó ko có hình thức cố định mà đợc biểu hiện bằng từ, ngữ, hoặc câu nhng về

ý nghĩa thì điển cố có đặc điểm hàm súc, ý vị có giá trị tạo hình và biểu cảm cao

2 Kĩ năng:

- Nhận diện thành ngữ, điển cố trong lời nói

- Cảm nhận và phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển cố trong lời nói, câu văn

- Biết sử dụng thành ngữ điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với ngữ cảnh và

đạt đợc hiệu quả giao tiếp

- Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng thành ngữ điển cố vào thực tế giao tiếp Giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

Trang 14

III.Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

Đọc thuộc đoạn lung khởi, thích thực trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

- Thành ngữ: + “một duyên hai nợ”: ý nói một mình phải đam đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con

+ “năm nắng mời ma”: vất vả cực nhọc, dãi dầu nắng ma

- Từ ngữ thông thờng:

+ một mình phải nuôi cả chồng và con

+ làm lụng vất vả dới nắng ma-> So sánh: dùng thành ngữ ngắn gọn, cô đọng, qua hình ảnh cụ thể sinh động thể hiện nội dung, khái quát và có tính biểu cảm

Phối hợp với các cụm từ có dáng dấp thành ngữ “lặn lội thân cò, eo sèo mặt nớc” => khắc hoạ rõ nét hình ảnh ngời vợ tần tảo, vất vả, đảm

đang, tháo vát trong công việc g/đ

Bài 2

- Đầu trõu mặt ngựa: Tớnh chất hung bạo, thỳ

vật, phi nhõn tớnh của bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan

- Cỏ chậu chim lồng: Cảnh sống tự tỳng, chật

hẹp, mất tự do

- Đội trời đạp đất: Lối sống và hành động nganh

tàng, tự do, khụng chịu bú buộc khụng chịu khuất phục trước thế lực nào - khớ phỏch hảo hỏn, ngang tàng của Từ Hải

=> đều dùng những hình ảnh cụ thể và có tính biểu cảm cao: thể hiện sự đánh giá với điều đợc nói đến

Bài 5

a) Ma cũ bắt nạt ma mới: ngời cũ cậy quen biết

nhiều mà lên mặt doạn nạt, bắt nạt ngời mới đến

=> thay bằng: bắt nạt ngời mới.

Chân ớt chân ráo: vừa mới đến còn lạ lẫm =>

thay bằng: vừa mới đến.

b) Cỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa đại khái,

ko đi sâu đi sát, ko tìm hiểu thấu đáo kĩ lỡng =>

Trang 15

thay bằng: qua loa.

Các từ ngữ bình thờng có thể biểu hiện đợc phần nghĩa cơ bản nhng mất đi sắc thái biểu cảm, mất

đi tính hình tợng

* Nhận xét về thành ngữ:

- Thành ngữ là những cụm từ quen dựng, được

lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định húa

về ngữ õm, ngữ nghĩa để trở thành một đơn vị tương đương với từ

- Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa khỏi quỏt, trừu tượng và cú tớnh hỡnh tượng cao

- Sử dụng cú hiệu quả thành ngữ trong giao tiếp

sẽ giỳp cho lời núi sõu sắc hơn, tinh tế hơn và nghệ thuật hơn

- 2 điển cố đều đợc dùng để nói về tình bạn thắm thiết, keo sơn Chữ dùng ngắn gọn mà biểu hiện đ-

ợc tình ý sâu xa, hàm súc

* Điển cố:

- Về ngữ liệu: điển cố là những cõu chuyện, những sự việc đó cú trong cỏc văn bản quỏ khứ hoặc đó xảy ra trong cuộc sống quỏ khứ

- về cấu trỳc: Điển cố khụng cú tớnh cố định như thành ngữ mà cú thể là những từ, cụm từ, một tờn gọi được nhắc đến để thay cho một cụm từ miờu

tả dài dũng khụng cần thiết

- Về chức năng: điển cố cú ý nghĩa hàm sỳc, mang tớnh khỏi quỏt cao

Bài 4

-Ba thu: Kinh Thi cú cõu "nhất nhật bất kiến như tam thu hề" -> KT đó tương tư TK thỡ một ngày khụng thấy mặt nhau như xa cỏch tới 3 năm

- Chớn chữ cao sõu: Cụng lao của cha mẹ đối với con

cỏi là: Sinh (đẻ), phủ (vuốt ve), trưởng (nuụi lớn), dục

(dạy dỗ), cố (trụng nom), phục (tựy tớnh mà dạy), phỳc (che chở) -> Kiều nghĩ đến cụng lao của cha mẹ

đối với mỡnh mà mỡnh chưa hề đỏp lại được

- Liễu Chương Đài: Gợi chuyện người xưa đi làm

Trang 16

HS: đặt câu theo BT7, GV nhận xét.

quan ở xa, viết thư về thăm vợ cú cõu: "Cõy liễu ở

Chương Đài xưa xanh xanh, nay cú cũn khụng, hay là tay khỏc đó vin bẻ mất rồi". -> Kiều tưởng tượng đến cảnh Kim Trọng trở về thỡ nàng đó thuộc về người khỏc

- Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quớ ai thỡ tiếp bằng mắt xanh (lũng đen của mắt), khụng ưa ai thỡ tiếp bằng mắt trắng (lũng trắng của mắt)  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khỏch làng chơi nhưng chưa

hề ưa ai, bằng lũng với ai Cõu núi thể hiện lũng quớ trọng và đề cao phẩm giỏ của Thỳy Kiều

- Trộm nhảy qua rào: việc đó

rồi, khụng nờn bàn đến nữa

- Hai năm rừ mười: chứng cớ đó

Vợ chồng ăn ở với nhau đến

đầu gối tay ấp cũng khụng

thay lũng đổi dạ

Vợ chồng ăn ở với nhau

đến đầu bạc răng long

cũng khụng thay lũng đổi dạ

- đầu gối tay ấp: õu yếm gắn bú

- đầu bạc răng long: chung thủy

với nhau suốt đời

Nú lấy được cụ con gỏi nhà

giàu, đỳng là chuột chạy cựng

=> mỗi người một gđ riờng, hoàn cảnh riờng

3 Củng cố (3 phút): Giải thớch nghĩa của một số thành ngữ Hỏn Việt

- Vinh thõn phỡ gia: kiếm danh cho thõn và kiếm lợi cho nhà -> một biến thể của thúi cơ

hội, bản chất là hành vi ăn cướp nhưng được che đậy bằng vỏ bọc tinh vi

Trang 17

- Vụ hồi kỡ trận: liờn tiếp trận này đến trận khỏc -> tớnh chất khốc liệt của sự việc.

- Bất tri thiờn cao địa hậu: khụng biết trời cao đất dày bao nhiờu -> rất ngạo mạn, ngụng

cuồng

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): - Tỡm những thành ngữ và điển cố trong cỏc tỏc phẩm văn học, sỏch, bỏo…

- Học cỏch sử dụng thành ngữ và điển cố cho đỳng và thành thạo

- Soạn bài " Chiếu cầu hiền"

- Chủ trơng cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung trong việc tập hợp ngời hiền tài

- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của Ngô Thì Nhậm

2 Kĩ năng: Đọc hiểu bài chiếu theo đặc trng thể loại.

Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận

3 Thái độ: Nhận thức đỳng đắn vai trũ và trỏch nhiệm của người tri thức đối với cụng

cuộc xõy dựng đất nước

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn trình

bày những nội dung gì? Nêu cụ thể

từng nội dung?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GVMR: Khi Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2,

ụng đó theo giỳp Tõy Sơn 1788, Nguyễn

Huệ lờn ngụi, Ngụ Thỡ Nhậm được cử làm

Thị lang bộ lại.

- Tỏc phẩm chớnh:

I/ Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Ngụ Thỡ Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doón

- Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trỡ - Hà Nội)

Trang 18

+ Kim mó hành dư (Làm lỳc cụng việc

nhàn rỗi)

+ Hỏn cỏc anh hoa (Tỡnh hoa nơi gỏc văn).

+ Yờn đài thu vịnh (Trăm vần thơ vịnh hoa

cỳc).

+ Xuõn thu quản kiến (Cỏi nhỡn chật hẹp

về cỏc sự kiện thời Xuõn Thu).

GV: Văn bản đợc viết ra trong hoàn

cảnh nào ? nhằm mục đích gì ?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GVMR: Giới sĩ phu Bắc Hà ko phải ai

cũng thức thời như NTN, Phan Huy Ích:

lỳng tỳng, chỏn nản bi quan (Nguyễn Du)

hoặc trốn trỏnh, sợ liờn lụy, hoặc khư khư

theo quan niệm cổ hủ của Nho gia : Tụi

trung .hoặc mự quỏng coi Tõy Sơn là

giặc, mộ quõn chống lại (Phạm Thỏi)

Tỡnh hỡnh chớnh trị lỳc bấy giờ rất khú

khăn, phức tạp

Trong Chiếu cầu hiờn nội dung tư

tưởng là của vua Quang trung, nghệ

thuật thể hiện, lập luận, lời văn là

- Chủ yếu viết văn chớnh luận và làm thơ

=> NTN cú nhiều cống hiến cho nhà Tõy Sơn trờn nhiều lĩnh vực: chớnh trị, quõn sự, ngoại giao, văn húa

2 Hoàn cảnh và mục đích sỏng tỏc

- “Chiếu cầu hiến” đợc viết vào khoảng 1788 và

1789 khi tập đoàn Lê -Trịnh hoàn toàn tan dã, triều đại mới Tây Sơn – Quang Trung ra đời Một

số sĩ phu, trí thức của triều đại cũ kẻ thì ở ẩn giữ lòng trung quân của một bề tôi, kẻ thì tự vẫn, ngời thì hoang mang cha tin vào tân triều

- Trớc tình hình đó vua QT nhận thấy nvụ có tấm chiến lợc quan trọng là thuyết phục đội ngũ trí thức Bắc Hà hiểu đúng nvụ xây dựng đất nớc mà triều TS đang dự kiến thực hiện, ra cộng tác với Tây Sơn -> bài Chiếu ra đời, nhằm thể hiện quan

điểm đúng đắn, tấm lòng yêu nớc thơng dân của ngời đứng đầu đất nớc

3 Thể loại

- Chiếu là loại cụng văn do vua dựng để ban bố mệnh lệnh hoặc yờu cầu trọng đại của đất nước, hoàng tộc, của chớnh nhà vua

- Chiếu cú thể do vua đớch thõn viết nhưng thường do cỏc đại thần theo lệnh vua viết

- Chiếu thuộc thể VNL chính trị xã hội cú tớnh chất trang trọng, tao nhó, cú sức thuyết phục

- Phần III (“Chiếu này ban xuống… phải bán rao."): Đờng lối cầu hiền của Nguyễn Huệ

- Phần IV (còn lại): Lời kêu gọi, động viên, khích

lệ chung nhau gánh vác việc nớc để cùng hởng phúc lâu dài

III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản

1 Phần I (“Từng nghe người hiền vậy”): Quy

Trang 19

đề của bài chiếu? Cách đặt vấn đề đó

có t/d gì đối với đoạn tiếp theo?

HS: Trao đổi theo bàn, trả lời

luật xử thế của ngời hiền

- Mở đầu bằng hình ảnh so sánh: ngời hiền – sao sáng; thiên tử – sao Bắc Đẩu

+ Từ quy luật tự nhiên (sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc thần) khẳng định ngời hiền phụng sự cho

thiên tử là một cách xử thế đúng, là lẽ tất yếu, hợp với ý trời

+ Nêu lên một phản đề: Ngời hiền có tài mà đi ẩn dật, lánh đời nh ánh sáng bị che lấp, nh vẻ đẹp bị giấu đi

+ Viện dẫn luận ngữ của Khổng Tử: vừa tạo nên

tính chính danh cho bài chiếu (nhà Nho xa, lời đức K.Tử là chân lí) vừa đánh trúng tâm lí sĩ phu Bắc

Hà, cho thấy vua QT là ngời có học, biết lễ nghĩa -> Cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục tạo tiền đề cho toàn bộ hệ thống lập luận ở sau

-> Vai trò, vị trí của ngời hiền đợc đề cao hết mức

bằng BPNT so sánh “Như sao sỏng trờn trời” –

là tinh hoa, tính tú của non sông, trời đất

3 Củng cố (3 phút): Thể chiếu: Là loại cụng văn thời xưa (nghị luận chớnh trị – xó hội) nhà vua dựng để ban bố lệnh cho bề tụi hoặc chỉ thị cho mọi người Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rừ ràng, tao nhó

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Soạn tiếp bài

- Chủ trơng cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung trong việc tập hợp ngời hiền tài

- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của Ngô Thì Nhậm

2 Kĩ năng: Đọc hiểu bài chiếu theo đặc trng thể loại.

Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận

3 Thái độ: Nhận thức đỳng đắn vai trũ và trỏch nhiệm của người tri thức đối với cụng

cuộc xõy dựng đất nước

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

Trang 20

III.Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

Hoàn cảnh ra đời và thể loại của bài “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm?

2 Bài mới (38 phút):

Tiết thứ hai:

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

HĐ3 (35 phút): Hớng dẫn h/s đọc –

hiểu chi tiết văn bản

GV: Trước việc Nguyễn Huệ đem

quõn ra Bắc diệt Trịnh, nho sỹ Bắc

Hà cú thỏi độ như thế nào? Nhận xột

cỏch sử dụng hỡnh ảnh và hiệu quả

đạt được ?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

GV: Tõm trạng của nhà vua ra sao

qua 2 cõu hỏi: “Hay trẫm ớt đức…?

Hay đang thời đổ nỏt…?”

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản

1 Phần I (“Từng nghe người hiền vậy”): Quy luật xử thế của ngời hiền

2 Phần II (“Trước đõy thời thế của trẫm hay

sao?”): Cách ứng xử của nho sĩ Bắc Hà và nhu

cầu của đất nớc

* Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà:

- Liệt kê từ trớc đây – thời loạn đến nay – thời

bình: + Mai danh ẩn tớch bỏ phớ tài năng "Trốn

trỏnh việc đời".

+ Ra làm quan: sợ hói, im lặng như bự nhỡn

“khụng dỏm lờn tiếng", hoặc làm việc cầm chừng

“đỏnh mừ, giữ cửa”.

+ Một số đi tự tử “ra biển vào sụng”.

 Cách nói tế nhị, vừa chõm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết bài Chiếu cú kiến thức sõu rộng, cú tài năng văn chương Đồng thời thể hiện tấm lòng của bậc minh vơng thánh đế khi tỏ ra khoan thứ thông cảm cho sự bất đắc dĩ, nông nổi hay nhầm lẫn của sĩ phu Bắc Hà

- Hai cõu hỏi: “Hay trẫm ớt đức khụng đỏng để phũ tỏ chăng?” Hay đang thời đổ nỏt chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?”

 Nhà vua tự khiêm tốn, cho mình ít đức, đồng thời thể hiện sự băn khoăn, suy nghĩ của QT trớc tình hình hiện tại cũng nh mong mỏi tha thiết của nhà vua trông đợi hiền tài xứ Bắc

-> Câu hỏi còn nêu rõ tình thế đã thay đổi, lịch sử

đã sang trang, cơ hội cho ngời hiền bộc lộ tài năng

đã đến -> Khiến người nghe khụng thể khụng thay đổi cỏch sống Phải ra phục vụ và phục vụ hết lũng cho triều đại mới

* Tớnh chất của thời đại mới và nhu cầu của đất

nớc: Trời cũn tối tăm; Buổi đầu đại định; Triều

chớnh cũn nhiều khiếm khuyết.

 Thẳng thắn tự nhận những khú khăn, những bất cập của triều đại mới, khéo léo nêu nhu cầu của

đất nớc -> đũi hỏi sự trợ giỳp của nhiều bậc hiền

Trang 21

GV: Đường lối cầu hiền của vua

Quang Trung là gỡ? Cú bao nhiờu

cỏch tiến cử? Qua đó em thấy vua

GV: Suy nghĩ của em sau khi học

song bài chiếu này?

tài

- Kết thỳc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định

 Nhõn tài khụng những cú mà cũn cú nhiều

Vậy tại sao “khụng cú lấy một người tài danh nào

ra phũ giỳp cho chớnh quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”

TK: Với cỏch sử dụng hỡnh ảnh mang ý nghĩa tượng trưng, từ ngữ lấy trong Kinh điển Nho gia, Ngụ Thỡ Nhậm đó cho người đọc thấy được cỏch ứng xử của sĩ phu Bắc Hà, tớnh chất của thời đại

và nhu cầu đất nước lỳc bấy giờ Từ đú thuyết phục người nghe phải ra phục vụ hết mỡnh cho triều đại mới

3 Phần III (“Chiếu này ban xuống… phải bán

rao."): Đờng lối cầu hiền của Nguyễn Huệ

- Đối tợng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ

- Biện pháp, cách thức cầu hiền:

+ Tất cả tầng lớp nhõn dõn từ quan viờn lớn nhỏ đến thứ dõn trăm họ đều được phộp dõng sớ tõu bày sự việc

+ Cỏch tiến cử: Gồm 3 cỏch: Được cất nhắc; Cỏc quan được tiến cử; Dõng sớ tự tiến cử

 T tởng dân chủ, tiến bộ: đờng lối rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện; chính sách rộng mở, giàu tính khả thi Qua đó chứng tỏ vua QT là ngời có tầm nhìn xa trông rộng cũng nh có khả năng tổ chức, sắp đạt chính sự, biết giải toả những băn khoăn có thể có (trong đó có băn khoăn tế nhị về danh dự) cho mọi thần dân, khiến họ yên tâm khi tham gia việc nớc

4 Phần IV (còn lại):

- Trở lại cách nêu vấn đề ở đoạn đầu bằng những hình ảnh ko gian trời đất thanh bình, trong sáng, chính là vận hội của ngời hiền ra giúp vua, giúp

đời

- Lời khích lệ mở ra tơng lai tốt đẹp cho đất nớc triều đình, cho cả ngời hiền -> có tác dụng động viên, giục giã, xoá hết sự phân vân, kêu gọi hành

động, làm phấn chấn lòng ngời

IV/ Tổng kết

- Nội dung: Thể hiện tầm nhỡn xa trụng rộng của vua Quang Trung Cầu hiền gần như là một quy luật tất yếu đối với triều đại mới ra đời Ngụ Thỡ

Trang 22

Nhậm đó nắm vững được tầm chiến lược cầu hiền của vua Quang Trung và thể hiện một cỏch xuất sắc tư tưởng đú.

- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, cú tỡnh cú lý, lời văn mềm mỏng đầy sức thuyết phục

3 Củng cố (3 phút): Qua bài chiếu, anh (chị) hãy nhận xét về vua Quang Trung

- Quang Trung là một vị vua có cái nhìn đúng

+ Biết trân trọng những kẻ sĩ, ngời hiền, biết hớng họ vào mục đích xây dựng quốc gia vững mạnh

- Quang Trung là vị vua hết lòng vì dân vì nớc

+ Lo củng cố cho xã tắc, chú ý tới muôn dân

+ Lo giữ gìn đất nớc, chống giặc ngoại xâm

- Quang Trung là vị vua thể hiện t tởng dân chủ tiến bộ

+ Phát hiện nhân tài bằng nhiều biện pháp

+ Không phân biệt quan lại hay thứ dân

+ Chân thành bày tỏ tấm lòng mình

- Một số tỏc phẩm cựng thể loại:

+ Thiên đô chiếu (Chiếu dời đô) - Lí Thái Tổ

+ Di chiếu (chiếu để lại trớc khi chết) - Lí Nhân Tông

+ Chiếu Cần Vơng của vua Hàm Nghi

Nói chung nhiều bài chiếu mang nội dung nghị luận bàn bạc những vấn đề có quan hệ tới vận mệnh quốc gia

4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Soạn tiếp bài đọc thờm "Xin lập khoa luật"

- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, chứng cứ sát thực, lời lẽ mềm dẻo

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.

3 Thái độ: Nhận thức đỳng đắn lũng trung nghĩa, canh tõn tư tưởng trước thời đại mới

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

Trang 23

III.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phót): Vì sao nói chủ trương cầu hiền, biện pháp cầu hiền của

Quang Trung là cụ thể và dễ dàng thực hiện?

GV: H·y cho biÕt phÇn tiÓu dÉn tr×nh

bµy nh÷ng néi dung g×? Nªu cô thÓ

hướng nội dung nghệ thuật

GV định hướng nội dung nghệ thuật

qua hệ thống câu hỏi SGK

HS: Thảo luận nhóm

Nhóm 1 Theo Nguyễn Trường Tộ,

luật bao gồm những lĩnh vực nào?

Ông đã giới thiệu việc thực hành

I/ TiÓu dÉn

- Nguyễn Trường Tộ (1830 -1871) Xuất thân trong một gia đình công giáo, ở làng Bùi Chu, xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An

- Ông học chữ Hán từ nhỏ, uyên thâm về Nho học, nhưng không đi thi mà mở trường dạy học

- Ông có cơ hội sớm học tiềng Phápvà tiếp xúc với văn minh Tây Âu nên có tầm nhìn xa trông rộng hơn nhiều Nho sĩ đương thời

- Ông sớm nhận ra cần phải canh tân đất nước Trước cảnh nước ta mất dần vào tay thực dân Pháp, ông lần lượt dâng 60 bản điều trần lên vua

Tự Đức và triều đình nhà Nguyễn, đề nghị cải tổ đất nước về kinh tế, văn hoá, xã hội; nhưng tiếc thay đều không được chấp nhận

+ Phần 1 (tõ ®Çu -> quèc d©n giÕt) : Vai trò và

tác dụng của luật pháp đối với xã hội

+ Phần 2 (tiÕp theo -> quª mïa chÊt ph¸c): Mối

quan hệ giữa luật pháp với đạo Nho, văn chương nghệ thuật

+ Phần 3 (cßn l¹i): Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức

III/ Định hướng nội dung và nghệ thuật.

Câu 1.

- Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh, tam cương ngũ thường

- Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây rất công bằng, nghiêm minh Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài, đứng trên luật

Trang 24

luật pháp ở các nước phương Tây ra

sao?

Nhóm 2 Tác giả chủ trương vua,

quan và dân phải có thái độ như thế

nào trước lụât pháp? Vì sao ông lại

chủ trương như vậy?

Nhóm 3 Theo Nguyễn Tường Tộ,

Nho học truyền thống có tôn trọng

pháp luật không?

Nhóm 4 Tác giả quan niệm như thế

nào về mối quan hệ giữa đạo đức và

luật pháp?

Phát vấn tự do

- Việc nhắc đến Khổng Tử và các

khái niệm đạo đức, văn chương có

tác dụng gì đối với nghệ thuật biện

luận trong đoạn trích?

pháp Nhà nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp mọi sự thưởng phạt đều dựa trên

luật pháp Đó là những nhà nước pháp quyền.

Câu 2.

- Tác giả chủ trương vua, quan, dân, đều phải có thái độ tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, không được vi phạm, làm trái luật pháp Chủ trương như vậy mới bảo đảm sự công bằng xã hội

Câu 3.

- Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy, làm tốt chẳng ai khen, làm dở chẳng ai chê Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này

Câu 4.

- Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất gi÷a đúng luật và đạo đức Công bằng, luật pháp là đạo đức Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức

Câu 5.

- Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chương có tác dụng làm cho nghệ thuật biện luận tác động đến tư duy và tâm lí các nhà Nho, chính Khổng Tử đã nhận ra cái hạn chế, chủ quan và không tưởng của giáo lí, đạo đức, nghệ thuật nếu ko có pháp luật làm nền tảng, để

họ nhận thức rõ vấn đề quan trọng của luật pháp

3 Cñng cè (3 phót): HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình

- Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một

lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông; Vệ sinh môi trường…)

4 Híng dÉn häc bµi (1 phót): Nắm nội dung bài học

Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:

11B4: Sĩ số: Vắng:

11B5: Sĩ số: Vắng:

Tiết 29 – TiÕng ViÖt

Thùc hµnh vÒ nghÜa cña tõ trong sö dông

Trang 25

- Nhận biết và phân tích các nghĩa khác nhau của từ.

- Lĩnh hội và phân tích sự khác biệt cùng giá trị của từ trong nhóm từ đồng nghĩa khi từ đợc chọn sử dụng ở lời nói

- Dùng từ theo nghĩa mới phù hợp với ngữ cảnh, lựa chọn từ đồng nghĩa khi sử dụng

3 Thái độ: Bồi dưỡng và nõng cao tỡnh cảm yờu quớ vốn từ ngữ phong phỳ, giàu sức biểu

hiện của Tiếng Việt

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

III.Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

Hãy cho biết mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức đợc thể hiện nh thế nào trong Vb

“Xin lập khoa luật” của Nguyễn Trờng Tộ?

2 Bài mới (38 phút):

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

HĐ1 (10 phút): ụn tập về nghĩa của

từ

GV: Cú mấy phương thức chuyền

nghĩa từ? Thế nào là ẩn dụ? Hoỏn

dụ? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

cỏc thuộc tớnh mới, hiện tượng mới

GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy

vớ dụ minh họa?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời

I/ ễn tập về nghĩa của từ

1 Sự chuyển nghĩa và từ nhiều nghĩa

- Khi được sử dụng trong giao tiếp, từ cú thể chuyển nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) sang nghĩa khỏc (nghĩa chuyển)

- Cú hai phương thức chuyển nghĩa:

+ Ẩn dụ: cỏch chuyển nghĩa của từ dựa trờn mối quan hệ tương đống giữa cỏc đối tượng được gọi tờn

+ Hoỏn dụ: Cỏch chuyển nghĩa của từ dựa trờn mụớ quan hệ tương cận giữa cỏc đối tượng được gọi tờn

- Kết quả của sự chuyền nghĩa là tạo nờn từ nhiều nghĩa

2 Từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa là nhữngt ừ khỏc nhau về hỡnh thức õm thanh nhưng biểu hiện cựng một nội dung ý nghĩa cơ bản

- Trong một ngữ cảnh và ở một mức độ nhất định, cỏc từ đồng nghĩa cú thể thay thế được cho nhau nhưng giữa chỳng vẫn cú sự khỏc nhau về sắc thỏi ý nghĩa

Trang 26

GV gợi ý: Tìm từ chỉ vị giác sau đó

đặt câu với đặc điểm của âm thanh,

lời nói, mức độ tình cảm, cảm xúc

II/ Luyện tập Bài 1

a) Trong bài “ Cõu cỏ mựa thu” tất cả cỏc từ đều được Nguyễn Khuyến dựng với nghĩa gốc, khụng

cú từ nào dược dựng heo nghĩa chuyển

- Trong cõu thơ “ Lỏ vàng trước giú khẽ đưa vốo”

từ “ lỏ” được dựng theo nghĩa gốc Đú là nghĩa: chỉ bộ phận của cõy, thường ở trờn ngọn hay cành cõy, thường cú màu xanh hỡnh dỏng mũng, cú bề mặt

b) Xỏc định nghĩa của từ “ lỏ” trong một số trường hợp

- “Lỏ gan, lỏ phổi, lỏ lỏch”: dựng với cỏc từ chỉ

=> Trong cỏc trường hợp trờn, từ “lỏ” dựng ở cỏc trường nghĩa khỏc nhau nhưng vẫn cú điểm chung là gọi tờn cỏc vật cú hỡnh dỏng mỏng, dẹt như lỏ cõy Do đú cỏc từ “lỏ “ được dựng trong cỏc trường hợp trờn đều cú quan hệ với nhau về nghĩa (cú chung nột nghĩa: hỡnh dỏng mỏng, dẹt như lỏ cõy) -> Phơng thức ẩn dụ

Bài 2

- Anh ấy cú chõn trong đội búng của cơ quan.

- Hắn là một tay nổi tiếng ăn chơi bời trỏc tỏng.

- Nhà tụi cú năm miệng ăn.

- Đú là gương mặt mới trong lớp tụi.

Bài 3

- Từ chỉ vị giác: mặn, ngọt, chua, cay,

- Đặc điểm của õm thanh, lời núi:

VD: Lời mời mặn nồng, thắm thiết

Một câu nói chua chát

Trang 27

- Từ “chịu” có từ “nhận, nghe, vâng” là từ đồng nghĩa, chúng đều giống nhau về nghĩa (đồng ý, chấp nhận lời người khác) Nhưng khác ở chỗ + Từ “nhận, nghe, vâng” thể hiện sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường hoặc ngoan ngoãn, kính trọng

+ Từ “chịu” thể hiện sư thuận theo người khác

mà có thể bản thân không ưng ý

→ Thuý Kiều đã thuyết phục được Thuý vân nhận lời trao duyên

có sự lựa chọn từ thích hợp về nghĩa, về thái độ tình cảm và phù hợp với ngữ cảnh

4 Híng dÉn häc bµi (1 phót): - Soạn bài ôn tập văn học trung đại: Yêu cầu trả lời các câu hỏi ở hai phần nội dung và phương pháp Chuẩn bị trình bày trước lớp

Trang 28

+ Những nội dung yêu nớc và nhân đạo mới.

+ Những giá trị nghệ thuật truyền thống và những manh nha của sự thay đổi để hiện đại hoá VH

2 Kĩ năng: Nhận diện, phân tích, cảm nhận những t/p VH thời trung đại.

3 Thái độ: Tình yêu, sự trân trọng các tác phẩm văn chơng.

II Phương tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức

HS: SGK, vở ghi, vở soạn,

III.Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

Kiểm tra vở soạn văn, việc chuẩn bị bài ụn tập ở nhà của HS

2 Bài mới (38 phút):

Tiết thứ nhất:

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

HĐ1 (10 phút): Kiểm tra khả năng hệ thống chương trỡnh VHTĐ đó học trong chương

trỡnh Ngữ văn lớp 11

- Chỳng ta đó được học những tỏc phẩm nào( kể cả đọc thờm) trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 11?

- Nhỡn vào bảng thống kờ, em hóy nhận xột về số lượng tỏc phẩm và thể loại VHTĐ mà

em được học trong 07 tuần?

I/ Hệ thống chương trỡnh VHTĐ trong chương trỡnh Ngữ văn lớp 11.

Đọc thờm: Vịnh khoa thi Hương

ThơTNBCĐL

6 Cao Bỏ Quỏt Bài ca ngắn đi trờn bói cỏt Ca hành

Chiểu

Lẽ ghột thương( Trớch “Lục Võn Tiờn”)Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Đọc thờm; Chạy giặc

Thơ lục bỏt

Văn tế

TNBCĐL

Trang 29

8 Chu Mạnh Trinh Đọc thêm: Bài ca phong cảnh

Hương Sơn

Hát nói

10 Nguyễn Trường Tộ Đọc thêm: Xin lập khoa luật

GV: Nhắc lại những biểu hiện của

ND yêu nước trong VH trung đại

và so sánh với giai đoạn VH từ

TK XVIII đến hết TK XIX? Phân

tích lòng yêu nước qua các tác

phẩm?

GV: Vì sao có thể nói văn học từ

TK XVIII đến hết TK XIX xuất

hiện trào lưu nhân đạo CN?

GV: CN nhân đạo được biểu hiện

trong văn học từ TK XVIII đến hết

- Điểm mới trong từng nội dung qua các tác phẩm

và đoạn trích:

+ Nội dung yêu nước: mang âm hưởng bi tráng

trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu - vì nó phản ánh

một thời khổ nhục nhưng vĩ đại

+ Tư tưởng canh tân đất nước: Đề cao vai trò của

luạt pháp - nhà nước pháp quyền: Xin lập khoa

luật của Nguyền Trường Tộ.

+ Vai trò của người trí thức - bậc hiền tài đối với

sự phát triển của đất nước: Chiếu cầu hiền của Ngô

giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung

oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hương

- Biểu hiện của nội dung nhân đạo:

+ Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người

+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm con người

+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người

+ Đề cao truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của dt

- Cảm hứng nhân đạo có những biểu hiện mới: + Hướng vào quyền sống của con người - con

Ngày đăng: 19/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS: Đọc và lên bảng làm BT2 GV: Nhận xét, chữa bài. - van11 tu tiet20->40
c và lên bảng làm BT2 GV: Nhận xét, chữa bài (Trang 14)
- Mở đầu bằng hình ảnh so sánh: ngời hiền – sao sáng; thiên tử – sao Bắc Đẩu. - van11 tu tiet20->40
u bằng hình ảnh so sánh: ngời hiền – sao sáng; thiên tử – sao Bắc Đẩu (Trang 19)
- Nhỡn vào bảng thống kờ, em hóy nhận xột về số lượng tỏc phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần?  - van11 tu tiet20->40
h ỡn vào bảng thống kờ, em hóy nhận xột về số lượng tỏc phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học trong 07 tuần? (Trang 28)
+ Lập bảng túm tắt quỏ trỡnh hiện đại húa văn học Việt Nam - van11 tu tiet20->40
p bảng túm tắt quỏ trỡnh hiện đại húa văn học Việt Nam (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w