Kiểm tra bài cũ 3 phút: Tính riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu hiện nh thế nào?. Kiểm tra bài cũ 3 phút: Tính riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu hiện nh thế nào.. - Nhịp điệu tro
Trang 1Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 13, 14 – Đọc văn
Bài ca ngất ngởng (Nguyễn Công Trứ)
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngởng”, tiêu biểu cho mẫu ngời tài tử ở hậu kì VHTĐ Việt Nam
- Phong cách, thái độ sống của tác giả
- Đặc điểm của thể hát nói
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức, thái độ sống có bản lĩnh, tự tin, phóng khoáng và có khát
vọng đợc lao động, làm việc xây dựng đất nớc
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Tính riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu hiện nh thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ nhất:
HĐ1 (8 phút): Hớng dẫn h/s tìm
hiểu tiểu dẫn
HS: Đọc phần tiểu dẫn, SGK
GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn
trình bày những nội dung gì? Nêu
cụ thể từng nội dung?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: -1819, ủoó ủaàu kỡ thi Hửụng
- 1833, laứm Tham taựn quaõn vuù
- 1834, thaờng Tham taựn ủaùi thaàn
-1835, Toồng ủoỏc Haỷi An (Haỷi Dửụng vaứ
Quaỷng Yeõn)
- 1840 -1841: chổ huy Quaõn sửù ụỷ Taõy
Nam boọ
- 1948, laứm Phuỷ doaừn Thửứa Thieõn
- 1858, 80t vẫn dâng sớ xin cầm quân đi
đánh giặc
I/ Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Nguyeón Coõng Trửự (1778 -1858) hieọu laứ Hi Vaờn, queõ ụỷ laứng Uy Vieón, Nghi Xuaõn, Haứ Túnh
- Là ngời chăm học nhng lận đận đờng thi cử đến năm 42 tuổi mới đỗ giải Nguyên
=> Là nhà nho tài tử trung thành với lí tởng trí quân trạch dân; cuộc đời phong phú nhiều thăng trầm nhng ông vẫn sống bản lĩnh, phóng khoáng,
tự tin và có nhiều đóng góp cho dân cho nớc
- Sự nghiệp: Sáng tác haàu heỏt baống chửừ Noõm hiện còn khoảng 150 bài
->Thể loại a thích: hát nói (ca trù) vaứ coự nhieàu ủoựng goựp cho sửù phaựt trieồn cuỷa theồ haựt noựi trong VHVN
2 Tác phẩm
- Xuất xứ - hoàn cảnh sỏng tỏc : bài thơ được sỏng tỏc sau năm 1848 là năm Nguyễn Cụng Trứ cỏo quan về hưu
- Thể loại: Hỏt núi cũn gọi là ca trự, vần luật tự
Trang 2HĐ2 (10 phút): Hớng dẫn h/s đọc
– hiểu văn bản
HS: Đọc VB
GV: Nhận xét cách đọc
GV: Bố cục của VB có thể chia
thành mấy phần?
HS: Thảo luận theo bàn, trả lời
HĐ3 (20 phút): Hớng dẫn h/s đọc
– hiểu chi tiết văn bản
GV: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
đợc thể hiện tập trung qua từ ngữ
nào? Nó xuất hiện mấy lần, vị trí
của những lần xuất hiện ấy?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Theo em từ “ngất ngởng” ở đây
có phải đợc sử dụng với ý nghĩa 1
ngời cao to vợt hẳn xung quanh
nh-ng tronh-ng t thế nh-nghiânh-ng nh-ngả ko vữnh-ng
chắc? Nếu ko nó thể hiện điều gì? vì
sao?
HS: Thảo luận theo nhóm, thời gian
5 phút, trả lời
GV: Em biết gì về quan niệm về lễ
và danh giáo của nhà Nho?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
do, kết hợp song thất lục bỏt, lục bỏt với kiểu núi lối của hỏt chốo
- Đề tài: Bài hỏt núi cú đề tài độc đỏo Đõy là bài duy nhất đề cập trực diện đến phong cỏch, thỏi
độ ngụng nghờnh, khinh đời ngạo thế trờn cơ sở một nhận thức rừ rệt và đầy đủ về sự khỏc biệt
giữa cỏ nhõn và cộng đồng giai cấp Bài hỏt núi
cú tớnh chất tự thuật được nõng lờn tầm độ triết
lý sống.
-> T/p kiệt xuất, thể hiện rõ tài năng, cá tính, phong cách sống của NCT
II/ Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc
2 Giải nghĩa từ khó (sgk)
3 Bố cục
- Phần 1 (6 câu thơ đầu): tài năng và danh vị xã hội của nhà thơ
- Phần 2 (12 câu tiếp): Phong cách sống khác đời (ngao du, giải trí, phẩm chất và bản lĩnh đứng
tr-ớc số phận thăng trầm, chìm nổi của thế thái nhân sinh)
- Phần 3 (còn lại): Khẳng định phong cách khác
đời, ngợc đời của NCT
III/ Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1 Nhan đề và cảm hứng chủ đạo của bài ca
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ đợc thể hiện tập trung qua từ “ngất ngởng”, xuất hiện 5 lần ở nhan
đề và trong t/p
+ “ngất ngởng”: ở thế ko vững, nghiêng ngả nh chực ngã
+ “ngất ngởng”ở câu kết giữ vị trí tổng kết tinh thần của cả bài
+ “ngất ngởng” xuất hiện ở cuối 3 khổ thơ có giá trị nhấn mạnh cảm hứng chủ đạo Đặc biệt ở câu
4, câu12 ko chỉ có ý nghĩa biểu đạt loài ngời mà
đợc kết hợp nhằm diễn đạt sự thừa nhận, khẳng
định của công luận: NCT đồng nghĩa với “tay ngất ngởng”, nhà thơ có nghĩa là “ông ngất ng-ởng”
=> “ngất ngởng” nhằm diễn tả một t thế, một thái
độ, một tinh thần, một con ngời vơn lên trên thế tục (sống giữa mọi ngời mà dờng nh ko nhìn thấy
ai, đi giữa c/đ mà chỉ biết có mình) – một con ngời khác đời và bất chấp mọi ngời
* Kiến thức mở rộng: Nhà Nho – quan niệm về
lễ và danh giáo:
+ Đề cao đạo trung hiếu, tuy coi trọng tài nhng
đức vẫn đề cao hơn
+Khuân mẫu ứng xử: sự nghiêm cẩn, khiêm tốn,
Trang 3GV: PC ngông: Trên cơ sở nhận
thức rõ rệt và đầy đủ về sự khác biệt
giữa cá nhân và tầng lớp quan lại
giữa chốn triều trung Đây chính là
sự đối lập giã một bậc tài danh có
PC một nhà nho chân chính với tầng
lớp quan lại PK bất tài, vô dụng
lễ ghi phép tắc -> phục tùng lễ do đó thủ tiêu cái cá nhân, đề cao lí trí thủ tiêu t/cảm tự nhiên (phi ngã)
=> “ngất ngởng” chính là sự ngang tàng, phá cách, phá vỡ khuân mẫu hành vi “khăc kỉ phục lễ” của nhà nho để hình thành 1 lối sống thật hơn, dám là chính mình, dám khẳng định bản lĩnh cá nhân Ngời ngất ngởng dám xm thờng lễ,
đối lập với lễ, phá lễ, bỏ qua danh giáo (lễ giáo nho gia) mà theo tự nhiên
=> Thái độ phong cách ngông nghênh, khinh đời ngạo thế – phong cách sống nhất quán kể cả khi làm quan hay về hu
3 Củng cố (3 phút): Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn tiếp bài
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 13, 14 – Đọc văn
Bài ca ngất ngởng (Nguyễn Công Trứ)
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Con ngời Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngởng”, tiêu biểu cho mẫu ngời tài tử ở hậu kì VHTĐ Việt Nam
- Phong cách, thái độ sống của tác giả
- Đặc điểm của thể hát nói
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức, thái độ sống có bản lĩnh, tự tin, phóng khoáng và có khát
vọng đợc lao động, làm việc xây dựng đất nớc
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngất ngởng?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ hai:
HĐ1 (35 phút): Hớng dẫn h/s đọc
– hiểu chi tiết văn bản
GV: Câu thơ chữ Hán mở đầu bài
thơ có ý nghĩa gì?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: Quan niệm “tề gia, trị quốc,
bình thiên hạ”
III/ Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1 Nhan đề và cảm hứng chủ đạo của bài ca
2 Tài năng và danh vị xã hội của nhà thơ (phần 1)
- Câu 1: Vai trò quan trọng của kẻ sĩ trong vũ trụ, c/đ
Trang 4GV: Hãy cho biết tại sao NCT biết
làm quan là gò bó, là mất tự do (vào
lồng) nhng ông vẫn ra làm quan?
HS: Thảo luận theo bàn, thời gian 2
phút, trả lời
GV: Con đờng làm quan của NCT
ntn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caựch
duứng tửứ Hán Việt ở đây?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Sau khi cáo quan về hu NCT đã
sống ntn?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Taị sao NCT lại dám sống nh
vậy?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
GV: Em có nhận xét gì về 3 câu thơ
cuối?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Em có nhận xét gì về vần, nhịp
- Tuy cho vieọc laứm quan laứ maỏt tửù do laứ “vaứo loàng” song vaón ra laứm quan vỡ ủoự laứ phửụng tieọn ủeồ oõng theồ hieọn taứi naờng vaứ hoaứi baừo cuỷa mỡnh., moọt sửù daỏn thaõn tửù nguyeọn
- Con đờng làm quan nhiều thăng trầm: Thủ
khoa, tham tán, nhửng khi nhỡn laùi oõng khoõng heà che giaỏu nieàm tửù haứo, kieõu haừnh veà taứi naờng vaứ vỡ ủaừ coỏng hieỏn heỏt mỡnh
- Hệ thống từ Hán Việt: thuật ngữ chỉ chế độ quan chức cũ, kđ tài năng của NCT, thể hiện sự
uy nghiêm, trang trọng
- Nghệ thuật: điệp từ “khi”, nhịp thơ 3/3 ->âm
điệu nhịp nhàng
=> oõng laứ ngửụứi coự taứi naờng xuaỏt chuựng, taọn taõm vụựi sửù nghieọp vaứ laọp nhieàu coõng traùng, theồ hieọn taứi “kinh bang teỏ theỏ” ko luồn cúi, sống liêm khiết, thẳng thắn dù làm quan bị thăng giáng thất thờng -> “Ngất ngởng” trong khi hành
đạo
3 Một phong cách sống khác đời
- Sống rất khác ngời:
+ cửụừi boứ vaứng coự ủeo nhaùc ngửùa, laùi treo mo cau vaứo ủuoõi boứ
+ Daón caực coõ gaựi treỷ leõn chụi chuứa, ủi haựt aỷ ủaứo
+ Chuyeọn ủửụùc – maỏt, khen - cheõ thũ phi cuỷa thieõn haù oõng ủeồ ngoaứi tai, khoõng quan taõm, caựi quan troùng laứ ủửụùc soỏng thaỷnh thụi, vui thuự + Sống tự nhiện ko giống mà Phật cũng ko phải -> NCT dám sống nh vậy vì ông đã thoát khỏi những ràng buộc thông thờng, những thế lực tinh thần vẫn ngự trị xa nay: chính là sự đợc mất trong c/s và sự đánh giá của công luận Điều này thể hiện một bản lĩnh, một nhân cách cứng cỏi hết sức trong đ/s - phong thaựi ung dung, yeõu ủụứi, chaỳng vửụựng buùi traàn, caựch soỏng nhaọp theỏ tớch cửùc, ủaày baỷn lúnh
=>“Ngất ngởng” trong c/s đời thờng
- 3 câu thơ cuối: lời kđ về tài năng, nhân cách, phẩm chất của NCT
+ Câu 17,18: thể hiện bản lĩnh tự tôn của nhà thơ, kđ lí tởng trung quân và ý thức về trách nhiệm kể
sĩ nơi ông
+ Câu kết: lời kđ trọn đời chung thuỷ trớc sau nh
Trang 5của bài thơ này?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
GVMR: Các t/g xem trọng nhu cầu
cá nhân thờng chọn thể thơ này
HĐ2 (3 phút): Hớng dẫn h/s tổng
kết
GV: Bài thơ có giá trị gì về mặt
nghệ thuật, nội dung ?
một và pc sống “ngất ngởng” giữa triều đình ko
ai có đợc
4 Vài nét nghệ thuật
+ Vần: C1 – T; C2,3 – B; C4,5 – T (tơng tự) -> Gieo vần tự do
+ Nhịp thơ: C1: 4/3 C2: 3/2/3 C3: 3/3/3 C4: 3/5 + Số tiếng trong câu ko ổn định: 7, 8, 10,
-> giọng điệu hấp dẫn ko bị gò bó vì vậy thích hợp cho việc bày tỏ t tởng, t/cảm tự do phóng túng thoát ra ngoài khuôn khổ
IV/ Tổng kết
1 Về nghệ thuật
Bài thơ có kết cấu rõ ràng góp phần làm nổi bật chủ đề Ngôn ngữ trong sáng, câu thơ có nhạc
điệu, tạo lên sự hấp dẫn đặc biệt
2 Nội dung
Qua một bài thơ giàu tính nhạc, NCT đã bộc lộ
đợc cái “tôi” đầy tài năng và đầy ý thức về bản thân Đồng thời cũng qua bài thơ này ta thấy ông còn là ngời có lòng Trung sâu sắc, có lí tởng đối với đạo Nho
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn tiếp bài: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 15 – Đọc văn
Bài ca ngắn đi trên bãi cát ( Sa hành đoản ca “ ” – Cao Bá Quát)
I Mục tiờu cần đạt
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Sự bế tắc, chán ghét con đờng danh lợi tầm thờng đơng thời và niềm khát khao đổi thay
- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức, thái độ sống có bản lĩnh, tự tin, phóng khoáng và có khát
vọng đợc lao động, làm việc xây dựng đất nớc
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
Trang 61 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Tính riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu hiện nh thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
2 Bài mới (38 phút):
Tiết thứ nhất:
HĐ1 (6 phút): Hớng dẫn h/s tìm
hiểu tiểu dẫn
HS: Đọc phần tiểu dẫn, SGK
GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn
trình bày những nội dung gì? Nêu
cụ thể từng nội dung?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: - Đường thi cử lận đận, chỉ đỗ
cử nhõn vào năm 1831, nhiều lần vào kinh
đụ Huế thi Hội nhưng khụng đỗ.
- Từng tham gia cuộc khởi nghĩa chống
triều đỡnh nhà Nguyễn và mất vào năm
1855 trong một trận đỏnh.
HĐ2 (7 phút): Hớng dẫn h/s đọc –
hiểu văn bản
HS: Đọc VB
GV: Nhận xét cách đọc
GV: so sánh bản dịch thơ với
nguyên tác, em thấy có điểm gì
khác biệt?
HS: Thảo luận theo bàn, trả lời
HĐ3 (22 phút): Hớng dẫn h/s đọc
– hiểu chi tiết văn bản
GV:Cảm nhận chung của em sau
khi đọc xong bài thơ?
Học sinh cú thể trả lời với nhiều
cảm nhận khỏc nhau Sau đú gv
chốt lại : bài thơ thể hiện cảm xỳc,
suy tư của con người đi trờn bói cỏt
GV: Những cảm xỳc suy tư ấy được
thể hiện qua những hỡnh ảnh, chi tiết
I/ Tiểu dẫn
1 Tác giả (1809 - 1855)
- Cao Bỏ Quỏt tự Chu Thần, hiờụ Mẫn Đường, Cỳc Hiờn
- Quờ quỏn : huyện Gia Lõm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc quận Long Biờn, Hà Nội)
- Là ngời cú tài năng nổi tiếng văn hay chữ tốt,
có uy tín lớn trong giới trí thức đơng thời (Thần Siêu, Thánh Quát)
- Là ngời có khí phách hiên ngang, có t tởng tự
do, ôm ấp hoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho đời
- Thơ văn ụng bộc lộ thỏi độ phờ phỏn mạnh mẽ chế độ phong kiến trỡ trệ, bảo thủ và chứa đựng
tư tưởng khai sỏng cú tớnh chất tự phỏt, phản ỏnh nhu cầu đổ mới của xó hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỷ XIX
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sỏng tỏc : Được làm trong những lần
đi thi Hội, qua cỏc tỉnh miền Trung đầy cỏt trắng như Quảng Bỡnh, Quảng Trị
- Thể loại: Bài thơ được viết theo thể hành, một
thể thơ cổ cú tớnh chất tự do phúng khoỏng, khụng gũ bú về số cõu, độ dài của cõu, niờm luật, bằng trắc, vần điệu
II/ Đọc - hiểu văn bản
2 Đọc
2 Giải nghĩa từ khó (sgk)
3 Đối chiếu bản dịch
- Câu 1 dịch thiếu từ “dài”
- Nguyên tác VB có 16 câu, dịch thơ thành 17 câu (do câu 11,12)
III/ Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1 Hỡnh ảnh bói cỏt và con đường
Trang 7nào trong bài thơ?
HS cú thể trả lời: hỡnh ảnh bói cỏt
và con đường
GV: Hóy tỡm trong bài thơ những
cõu thơ nờu lờn hỡnh ảnh và đặc
điểm của bói cỏt?
GV: Hỡnh ảnh bói cỏt gợi lờn cho
chỳng ta những cảm nhận gỡ?
GV: Hỡnh ảnh bói cỏt trong bài thơ
khụng chỉ là hỡnh ảnh tả thực mà
cũn mang ý nghĩa tượng trưng í
nghĩa tượng trưng đú là gỡ?
Gv cú thể giới thiệu thờm trong thi ca
Trung Quốc và Việt Nam thời trung đại,
hỡnh tượng con đường (chữ Hỏn : lộ, đồ)
khỏ phổ biến nhưng ý nghĩa ở mỗi trường
hợp cụ thể lại khỏc nhau.(Hành lộ nan –
Lý Bạch)
GVMR :cú thể núi bói cỏt khụng chỉ
tượng trưng về con đường đời, con
đường cụng danh nhọc nhằn của trớ
thức đương thời mà cho cả trớ thức
mọi thế hệ Những điều mà CBQ
đặt ra thời bấy giờ đến này vẫn cũn
ý nghĩa
GV: Hỡnh ảnh con người đi trờn
đường được thể hiện qua những cõu
thơ nào? đú là hỡnh ảnh con người
như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
Bốn cõu thơ tiếp theo tỏc giả tiếp
tục đề cập đến danh lợi (gv đọc 4
cõu thơ tiếp theo) Qua 4 cõu thơ ấy
tỏc giả muốn núi gỡ về danh lợi?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Trước những phường danh lợi
như vậy tỏc giả đó thể hiện thỏi độ
- í nghĩa tả thực + Bói cỏt dài - lại dài
+ Đi một bước – lựi một bước + Đứng làm chi trờn bói cỏt → Hỡnh ảnh bói cỏt dài mờnh mụng bói cỏt này nối tiếp bói cỏt khỏc, gợi ra một con đường như bất tận, mờ mịt, vụ vàn gian lao vất vả, đầy thử thỏch
-> Thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền Trung nớc ta
- í nghĩa tượng trưng Con đường cụng danh của tỏcgiả + Bói cỏt
Đường đời bế tắc đối với tầng lớp trớ thức trong xó hội phong kiến
→ Bói cỏt là hỡnh ảnh tượng trưng về con đường đời, con đường cụng danh nhọc nhằn của tỏc giả và của biết bao trớ thức đương thời
2 Hỡnh ảnh người đi đường và tõm sự của tỏc giả
- Hỡnh ảnh người đi đường
+ Khồng học – tiờn ụng phộp ngủ Trốo đốo, lội suối - giận khụn vơi!
→ thể hiện nỗi chỏn nản của tỏc giả vỡ tự mỡnh hành hạ mỡnh theo đuổi cụng danh
tất tả + Danh lợi say (nhiều), tỉnh (ớt)
ngược xuụi
→ Sự cỏm dỗ của bả cụng danh đối với người đời Nhận định mang tớnh khỏi quỏt về những kẻ
Trang 8như thế nào? Cách dùng những câu
hỏi, câu cảm thán trong bài thơ có
tác dụng gì?
GV: ông khinh thường phường danh
lợi, chỉ say sưa với bả vinh hoa phú
quý Từ đó ông bắt đầu có những
suy nghĩ khác Những suy nghĩ ấy
được thể hiện qua những câu thơ
nào? đó là những suy nghĩ gì? Từ
đó cho thấy gì về tầm tư tưởng của
tác giả?
GV: Nhịp điệu trong bài thơ được
tạo nên bởi những yếu tố nào? Nó
có ý nghĩa gì trong việc thể hiện
cảm xúc, suy tư của tác giả?
HS: Th¶o luËn theo nhãm, thêi gian
5 phót, tr¶ lêi
H§4 (3 phót): Híng dÉn h/s tæng
kÕt
GV: Bµi th¬ cã gi¸ trÞ g× vÒ mÆt
nghÖ thuËt, néi dung ?
ham danh lợi đều phải chạy ngược xuôi nhọc nhằn được nhà thơ minh họa bằng hình ảnh người đời thấy ở đâu có quán rượu ngon đều đổ
xô đến, mấy ai tỉnh táo thoát khỏi sự cám dỗ của rượu Danh lợi cũng là một thứ rượu làm say người
- Tâm sự của tác giả + Có nên đi tiếp + Hay từ bỏ + Nếu đi tiếp – không biết phải đi thế nào + Tính sao đây?
→ Những câu hỏi, những câu cảm thán thể hiện nỗi lòng, sự băn khoăn, phân vân trong lòng tác giả Nỗi bế tắc và tuyệt vọng phủ trùm lên cả người đi cả bãi cát dài
→ Thể hiện mâu thuẫn giữa lí tưởng khát vọng sống cao đẹp với hiện thực đen tối mù mịt Từ đó tác giả nhận thấy cần phải thoát khỏi vòng danh lợi vô nghĩa; cần phải từ bỏ lối thi cử truyền thống là đỗ đạt để làm quan Tầm tư tưởng cao của Cao Bá Quát chính là ở chỗ đã nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con người công danh theo lối cũ
- Nhịp điệu trong bài thơ được tạo nên bởi những yếu
+ Sự thay đổi độ dài của các câu thơ + Cách ngắt nhịp khác nhau của các câu thơ:
2 /3 (trường sa / phục trường sa), 3/5 (quân bất
học / tiên gia mỹ thụy ông), 4/3 (phong tiền tửu điếm / hữu mỹ tửu)
- Từng cặp đối xứng với số lượng chữ không đều : 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ
→ Tạo nên nhịp điệu của bài thơ diễn đạt sự gập ghềnh, trục trặc của những bước đi trên bãi cát dài, tượng trưng cho con đường công danh đáng chán ghét
IV/ Tæng kÕt
“Bài ca ngắn đi trên cát” thể hiện tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ trước đường đời bế tắc, hiểm trở,
mờ mịt, phản ánh một xã hội đen tối, đầy hiểm họa đối với người tài hoa, đánh dấu sự thức tỉnh, nhìn lại con đường công danh truyền thống
Trang 9Những cõu hỏi, những cõu cảm thỏn, nhịp điệu của bài thơ gúp phần diễn tả thành cụng những cảm xỳc suy tư của nhõn vật trữ tỡnh về con đường danh lợi gập ghềnh, trắc trở
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ, sgk
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn tiếp bài
Qua bài thơ này, anh (chị) thử lí giải vì sao Cao Bá Quát đã khởi nghĩa chống lại nhà Nguyễn.
- Cao Bá Quát hăm hở say mê đi tìm lí tởng nhng không thành
+ Chín năm cứ ba năm một lần đi thi không đỗ Tiến sĩ
+ Mãi mới đợc nhận chức tập sự ở bộ Lễ
+ Tình thơng, trọng ngời tài đã gây nên tội, bị đầy đi phục vụ đoàn ngời đi công cán ở Singapo, về lại bị thải hồi
+ Đợc cử làm giáo thụ của một huyện (tài cao, phận thấp)
- Từ sự bế tắc ấy, ông nhận ra nhiều ngang trái của triều đình Huế trong việc bóc lột dân lành
+ Cùng nông dân khởi nghĩa chống lại triều đình
Đó là một con ngời, một nhân cách cứng cỏi khiến chúng ta phải học tâp suốt đời
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng:
Tiết 16 – Tiếng Việt
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
(tiết 2)
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa ngôn chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân: Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ, ngữ
cố định )và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu, đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm đợc cá nhân tạo ra khi sử dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: Trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng có sự sáng tạo của cá nhân
- Sự tơng tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ
và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2 Kĩ năng: - Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong
lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của ca nhân (tiêu biểu là các nhà văn
có uy tín) trong lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
- Bớc đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nói và viết đúng chuẩn ngôn ngữ.
Trang 10II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao bá Quát và nêu
cảm nhận của em về khoa cử, công danh trong xã hội PK Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
2 Bài mới (38 phút):
HĐ1 (10 phút): Hớng dẫn h/s tìm
hiểu mục III, SGK
HS: Đọc phần III, SGK
GV: Giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân có quan hệ với nhau nh thế
nào? Hãy lấy ví dụ làm sáng tỏ mối
quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Ví dụ câu nói của Bác Hồ khi ngời
đến thăm đơn vị lái máy bay của anh hùng
Cốc: “Làm thế nào để các cháu có
nhiều Cốc nữa”
Bác đã dựa vào cấu tạo của câu C + V +
Bổ ngữ Song Bác muốn nhấn mạnh phơng
châm hành động của bộ đội nên đã thực
hiện cách cách đảo thành phần câu Cách
đảo này rất sáng tạo Mặt khác, Bác không
nói “để có nhiều tấm gơng nh anh hùng
Cốc” mà nói ngắn gọn khôi hài: “có nhiều
Cốc nữa”
HĐ2 (28 phút): Hớng dẫn luyện tập
HS: Đọc và làm BT1
GV: Nhận xét
HS: Đọc và làm BT2 (theo nhóm
bàn)
GV: Nhận xét, chữa
III/ Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Ngôn ngữ chung (bao gồm toàn bộ ngữ liệu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ) là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình,
đồng thời lĩnh hội đợc lời nói của cá nhân khác ( Phân tích)
- Lời nói cá nhân: là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những qui tẳc và phơng thức chung của ngôn ngữ
VD (SGK) -> Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội và lời nói của cá nhân có mối quan hệ hai chiều
IV/ Luyện tập Bài 1: Trong caõu thụ cuỷa NDu, “naựch” chổ goực
tửụứng NDu ủaừ chuyeồn nghúa cuỷa tửứ naựch tửứ
nghúa chổ vũ tớ treõn thaõn theồ con ngửụứi sang nghúa chổ vũ trớ giao nhau giửừa 2 bửực tửụứng taùo neõn moọt goực
sửù chuyeồn nghúa ủửụùc taùo theo phửụng thửực
aồn duù (tửực laứ dửùa vaứo quan heọ tửụng ủoàng giửừa
hai ủoỏi tửụùng ủửụùc goùi teõn)
Bài 2: Tửứ xuaõn trong ngoõn ngửừ chung ủaừ ủửụùc
caực taực giaỷ duứng vụựi nghúa rieõng
- Trong caõu thụ cuỷa Hoà Xuaõn Hửụng:
“Xuaõn”: + muứa xuaõn; Sửực soỏng vaứ nhu caàu tỡnh
caỷm cuỷa tuoồi treỷ
- “xuaõn” trong “caứnh xuaõn” chổ veỷ ủeùp cuỷa
ngửụứi con gaựi treỷ tuoồi
- “xuaõn” trong “baàu xuaõn” chổ chaỏt men say
noàng cuỷa rửụùu ngon, ủoàng thụứi chổ sửực soỏng daùt daứo cuỷa cuoọc soỏng, tỡnh caỷm thaộm thieỏt baùn beứ