- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán.. Kiến thức: - Bức tranh chân th
Trang 1- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh
và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thợng Lãn Ông: lơng ý, nhà nho thanh cao, coi thờng danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu thể kí (kí sự) trung đại theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ: Có cái nhìn đúng về giai cấp thống trị trong XHPK Việt Nam thế kỉ XVIII
Liên hệ với cuộc sống hiện nay
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5phút): Không thực hiện
Làm quen với h/s; nhắc nhở, yêu cầu về SGK, vở ghi, vở soạn
GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn trình
bày những nội dung gì? Nêu cụ thể
- Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu là Hải Thợng Lãn
Ông (ông già lời ỏ đất Thợng Hồng), quê ở làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, phủ Thợng Hồng, trấn Hải Dơng
- Ông là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối thế kỉ XVIII, tác giả của bộ sách y học nổi tiếng Hải Thợng y tông tâm lĩnh.
3 Đoạn trích
Trang 2HS: Thảo luận nhóm, thời gian 5
phút, cử đại diện trả lời
Các nhóm nhận xét, bổ xung
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
HĐ3 (10 phút): Hớng dẫn h/s đọc –
hiểu chi tiết văn bản
GV: Nhìn lại con đờng theo chân t/g
vào phủ chúa, em có ấn tợng gì về
quang cảnh nơi phủ chúa? Cảnh phủ
chúa đợc miêu tả ntn? Nhân xét của
III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản–
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
a) Quang cảnh trong phủ chúa:
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, mỗi cửa đều có lính canh gác,
+ Vờn hoa trong phủ: câu cối um tùm
+ Trong phủ là những nhà Đại đờng, Quyển bổng, gác tái với kiệu son, võng điều,
+ Đồ dùng: mâm vàng, chén bạc+ Nội cung của thế tử: chốn thâm cung-> Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy Màu sắc chủ đạo là màu đỏ vàng rực rỡ đua nhau lấp lánh Không khí ngột ngạt tù đọng, chỉ thấy hơi ngời, hơi phấn sáp, đèn nến, hơng hoa
3 Củng cố (3 phút): Hải Thợng Lãn Ông là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối thế kỉ XVIII
- T/p: tập kí sự bằng chữ Hán, ghi lại việc t/g đợc triệu vào phủ chúa để khám bệnh kê
đơn cho thế tử
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học bài; Soạn tiếp bài
Ngày giảng: 11B1: Sĩ số: Vắng:
Trang 311B5: Sĩ số: Vắng:
11B7: Sĩ số: Vắng:
Tiết 1,2 – Đọc văn
Vào phủ chúa trịnh (Trích Th“ ợng kinh kí sự Lê Hữu Trác)” –
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức: - Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi
phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thợng Lãn Ông: lơng ý, nhà nho thanh cao, coi thờng danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu thể kí (kí sự) trung đại theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ: Có cái nhìn đúng về giai cấp thống trị trong XHPK Việt Nam thế kỉ XVIII
Liên hệ với cuộc sống hiện nay
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Hãy tóm tắt các sự việc chính trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh?
2 Bài mới (36 phút):
Tiết thứ hai
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HĐ1(30 phút): Hớng dẫn h/s đọc –
hiểu chi tiết văn bản
GV: Lần đầu tiên vào phủ chúa t/g
đã nhận xét cảnh sống ở đây “thực
khác hẳn ngời thờng” Em có thấy
điều đó qua cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản–
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
a) Quang cảnh trong phủ chúa:
b) Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa “thực khác hẳn ngời thờng”
+ Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻ mới đợc vào, có ngời dẫn đờng (tên đầy tớ), lính đi đón (chạy nh ngựa lồng)
+ Phủ chúa có cả một guồng máy phục vụ đông
đúc tấp nập: ngời giữ của, thị vệ quân sĩ, quan truyền chỉ,
+ Lời xng hô bẩm tấu đều phải rất kính cẩn, lễ phép
+ Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân theo một loạt phép tắc, quy định:
-> Cung cách sinh hoạt nghi lễ khuôn phép
=> Sự cao sang, quyền uy cùng c/s hởng thụ cực
điểm của nhà chúa
Trang 4GV: Hãy cho biết cách nhìn, thái độ
của t/g khi vào phủ chúa?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
cuốn sổ tay cá nhân ghi chép các t
liệu về chuyến lên kinh chữa bệnh
cho cha con thế tử của LHT ý kiến
của em ntn?
HS: Thảo luận nhóm, thời gian 5
phút, cử đại diện trả lời
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
2 Cách nhìn, thái độ và tâm trạng của tác giả khi vào phủ chúa
a) Cách nhìn, thái độ:
- Thể hiện gián tiếp qua việc miêu tả ghi chép tỉ
mỉ, đầy đủ con đờng vào phủ chúa -> Sự xa hoa trong bức tranh hiện thực đợc miêu tả tự nó phơi bày
- Thể hiện trực tiếp qua cách quan sát, lời bình, những suy nghĩ của t/g: “thực khác hẳn ngời th- ờng”, làm một bài vịnh – câu kết, “tôi bây giờ mới biết phong vị nhà đại gia”
-> Thái độ dửng dng trớc những quyến rũ vật chất,
ko đồng tình trức c/s quá no đủ, tiện nghi nhng thiếu khí trời và ko khí tự do
b) Tâm trạng của t/g khi kê đơn cho thế tử:
- Cách lập luận và lí giải về căn bệnh của thế tử khác hẳn với các thầy thuốc khác và quan chánh
đờng (căn bệnh có nguồn gốc từ cái xa hoa, no đủ, hởng lạc nơi phủ chúa)
- Chữa bệnh thế nào là một cuộc đấu tranh giằng
co bên trong con ngời t/g: Hiểu rõ bệnh, có cách chữa – sợ chữa khỏi sẽ bị danh lợi ràng buộc; Chữa bệnh cầm chừng – nghĩ đến y đức, trách nhiệm nghề nghiệp, lơng tâm => Nói thẳng, chữa thật
3 Vài nét nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích
- Nhận xét đó là cha đánh giá đúng giá trị của t/p.+ Qua những ghi chép thể hiện trong đoạn trích đã phản ánh bức tranh hiện thực nơi phủ chúa, sự lấn
át quyền vua của nhà chúa – mầm mống đa tới căn bệnh thối nát của XHPK Việt Nam
+ Bộc lộ cái tôi của LHT: một nhà nho, nhà thơ, danh y coi thờng danh lợi, quyền quý
+ Bút pháp kí sự đặc sắc: sự quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc săc; lối kể hấp dẫn, hài hớc, chân thực;
Trang 5phản ánh hiện thực, thái độ của t/g;
so sánh điểm giống nhau, khác nhau
Về làm ở nhà
đan xen thơ ca làm cho kí sự đậm chất trữ tình
IV/ Ghi nhớ và Luyện tập
3 Củng cố (3 phút): - Bức tranh hiện thực phủ chúa
- Tài năng và tấm lòng y đức của Lê Hữu Trác
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học bài; làm BT
* Giống nhau: Giá trị hiện thực
Thái độ của t/g trớc hiện thực
* Khác nhau: Cách ghi chép phản ánh hiện thực (nghệ thuật)
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
Trang 61 Kiểm tra bài cũ: K
2 Bài mới (41 phút):
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HĐ1(10 phút): Hớng dẫn h/s phân
tích đề
GV: nhắc lại yờu cầu bài tập ở SGK
HS: tiến hành thảo luận trờn cơ sở đó
GV: Củng cố khỏi niệm dựa vào cõu
hỏi: Lập dàn ý là gỡ? Vai trũ của
việc lập dàn ý trong quỏ trỡnh viết
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới (Điểm mạnh, điểm chưa mạnh của người Việt…)
- Phương phỏp: Sử dụng thao tỏc lập luận bỡnh luận, giải thớch,chứng minh
- Nội dung: + Ngời VN có nhiều điểm mạnh:
+ Ngời VN cũng ko ít điểm yếu:
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào TKXXI
- Phạm vi dẫn chứng: Thực tế xó hộib) Đề 2: Là dạng đề mở (chưa định hướng rừ đú
II/ Lập dàn ý
1 Khỏi niệm
- Lập dàn ý là sắp xếp cỏc ý theo trỡnh tự lụgic, giỳp người viết trỏnh được tỡnh trạng thiếu ý, lặp ý…
- Trước khi lập dàn ý (sắp xếp ý) phải tiến hành xỏc lập luận điểm, luận cứ (Tỡm ý)
2 Bài tập
a) Lập dàn ý cho đề bài 1:
+ Mở bài:
+ Thõn bài:
Trang 7HĐ3 (16 phút): Luyện tập
Phõn tớch đề và lập dàn ý cho đề bài
sau: Cảm nghĩ của anh (chị) về giỏ
trị hiện thực sõu sắc của đoạn trớch
- Điểm mạnh của người Việt nam:
- Điểm yếu của người VN
- Suy nghĩ của bản thõn về việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới: Khắc phục điểm yếu, phỏt huy điểm mạnh
+ Kết bài:
b) Lập dàn ý cho đề 2 (Thõn bài)
- Nỗi cụ đơn, chỏn chường
+ Cùng với sự xa hoa trong quang cảnh là cung cách sinh hoạt đầy kiểu cách
- Từ bức tranh này, ta nhận thấy thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía của tác giả, đồng thời dự cảm đợc sự suy tàn của giai cấp thống trị Lê - Trịnh thế kỉ XVIII đang tới gần
Trang 82 Kĩ năng: Đọc - hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trng thể loại.
3 Thái độ: Đồng cảm với thân phận, cuộc sống của ngời phụ nữ trong XH cũ Liên hệ
với cuộc sống của ngời phụ nữ hiện nay
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”, em thấy gì về con ngời Lê Hữu Trác?
GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn trình
bày những nội dung gì? Nêu cụ thể
từng nội dung?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
I/ Tiểu dẫn
1 Tác giả (chưa rừ năm sinh, năm mất)
- Đi nhiều nơi – thõn thiết với nhiều danh sĩ (như Nguyễn Du)
- Cuộc đời, tỡnh duyờn nhiều ộo le, ngang trỏi
- Sỏng tỏc: Gồm chữ Nụm, chữ Hỏn + Khoảng 40 bài thơ Nụm
+ Tập Lưu hương Kớ (phỏt hiện 1964, gồm 24 bài chữ Hỏn và 26 bài chữ Nụm)
+ Viết về phụ nữ, trào phỳng mà trữ tỡnh; đề tài, cảm hứng đến ngụn ngữ, hỡnh tượng đậm chất VHDG
+ Thơ Nụm: Tiếng núi thương cảm, là sự khẳng định đề cao vẻ đẹp và khỏt vọng của người phụ
Trang 9GVMR: Giới thiệu qua về bài Tự
GV giới thiệu cho HS cú hai cỏch
tiếp cận bài thơ
HĐ3 (20 phút): Hớng dẫn h/s đọc –
hiểu chi tiết văn bản
GV: Hãy cho biết nhân vật trữ tình
đang ở trong hoàn cảnh nào? (không
gian, thời gian, âm thanh)
III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản–
1 Hai câu đề
- Thời gian, ko gian: đờm khuya
- Âm thanh “Trống canh dồn”: Cỏi nhịp gấp gỏp
liờn hồi của trống canh vừa là sự cảm nhận vừa
là sự thể hiện bước đi dồn dập của thời gian và
sự rối bời của tõm trạng
- Cảm nhận sự bẽ bàng của duyờn phận:
+ Trơ: đặt ở đầu cõu nhằm nhấn mạnh sự tủi
hổ, bẽ bàng về cỏi hồng nhan thật rẻ rỳng, vụ nghĩa, vụ duyờn
+ Trơ – (cỏi) Hồng nhan – (với) Nước non
(Nhịp:1/3/3): cỏi hồng nhan trơ với nước non khụng chỉ là dầu dói mà cũn là cay đắng, nỗi xút
xa càng thấm thớa, càng ngẫm lại càng đau
-> Có sự >< giữa cái cá nhân cô đơn nhỏ bé với
XH, cuộc đời – Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
=> Hai cõu thơ với õm điệu riết rúng đó tạc vào thời gian canh khuya, tạc vào khụng gian non nước hỡnh tượng một người đàn bà trầm uất đang đối diện với bản thõn mỡnh, phỏt hiện ra số phận oỏi ăm, trớ trờu của mỡnh
2 Hai câu thực
Trang 10nhiờn được miờu tả trong hai cõu
luận? Cỏc biện phỏp nghệ thuật
được tỏc giả sử dụng ở hai cõu thơ
này?
HS: Trao đổi theo bàn, trả lời
GV: Cỏch sử dụng từ ngữ và cỏc
biện phỏp tu từ trong hai cõu thơ đó
làm nờn nột riờng gỡ ở hồn thơ
HXH?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV chỳ ý cho HS thấy Việt húa thể
thơ Đường luật của HXH
GV: Em có nhận xét gì về 2 câu thơ
cuối? (Nờu ý nghĩa của việc sử dụng
cỏc từ ngữ: Ngỏn, Xuõn, Lại; và
nghệ thuật tăng tiến của cõu thơ:
Mảnh tỡnh san sẻ tớ con con?)
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
- Câu 3: Tìm quên trong chén rợu thì say rồi lại tỉnh -> Cái vòng luẩn quẩn, trở đi trở lại, càng cảm nhận rõ nỗi đau thân phận
- Câu 4: Gợi ý niệm về sự dở dang, muộn màng.Mối tương quan giữa vầng trăng với thõn phận
của nữ sĩ: Trăng sắp tàn (búng xế) mà vẫn khuyết
3 Hai câu luận
- Thiờn nhiờn chuyển động quẫy đạp mạnh mẽ, quyết liệt và mang hàm ý so sỏnh
+ Biện phỏp đảo ngữ:
xiờn ngang mặt đất – rờu từng đỏm đõm toạc chõn mõy – đỏ mấy hũn
=>Làm nổi bật sự phẫn uất của thõn phận đất
đỏ, cỏ cõy, cũng là sự phẫn uất của tõm trạng
+ Những động từ mạnh: xiờn, đõm được kết hợp với bổ ngữ: ngang, toạc độc đỏo thể hiện sự
bướng bỉnh, ngang ngạnh, khụng chỉ phẫn uất
mà cũn là phản khỏng
- Cỏch sử dụng từ ngữ “xiờn ngang”, “đõm toạc”
thể hiện phong cỏch rất HXH Tỏc giả rất tài năng khi sử dụng cỏc định ngữ và bổ ngữ đó làm cho cảnh vật trong thơ của mỡnh bao giờ cũng sinh động và căng đầy sức sống – một sức sống mónh liệt ngay cả trong tỡnh huống bi thương
4 Hai câu kết
+ Ngỏn: ngỏn nỗi đời ộo le, bạc bẽo + Xuõn: mựa xuõn; tuổi xuõn + Lại lại (xuõn đi xuõn lại lại): từ “lại” thứ nhất
là thờm một lần nữa, từ “lại” thứ hai nghĩa là trở lại
-> Sự trở lại của mựa xuõn đồng nghĩa với sự ra
đi của tuổi xuõn Tạo hoá xoay vòng luẩn quẩn => Hỡnh ảnh một người đàn bà tự tỳng, bức bối trong dũng thời gian dằng dặc buồn bó đang cay
Trang 11GV: Em cú suy nghĩ gỡ về hỡnh
tượng thiờn nhiờn (hàm ý so sỏnh) ở
hai cõu luận với hỡnh tượng con
người ở hai cõu kết?
HĐ4 (4 phút): Hớng dẫn tổng kết
GV: Hóy nờu khỏi quỏt giỏ trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
đắng chỏn chường nhỡn hương sắc đời mỡnh tàn
tạ hiện lờn làm rợn buốt lũng người đọc
- Thủ phỏp nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tỡnh (đó bộ) – (lại) san sẻ - tớ (ớt ỏi) – con con => càng xút
xa, tội nghiệp
- Thiờn nhiờn đối sỏnh tương phản với con
người: Rờu (từng đỏm) – “xiờn ngang mặt đất”,
Đỏ (mấy hũn) – “đõm toạc chõn mõy” mà “mảnh tỡnh” của con người thỡ lại “san sẻ tớ con con” =>
Nhận thức về khỏt vọng tỡnh yờu của HXH thỡ
ụm trựm trời đất, tạc vào vũ trụ nhưng dũng thời gian vụ tận, tạo nờn nghịch cảnh trớ trờu, tạo nờn nỗi uất ức chỏn chường và một niềm đau khổ, một cụ đơn đó hằn in vào tõm thức người phụ nữ trong xó hội cũ
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc (trơ, xiờn ngang, đõm toạc, tớ con con…), hỡnh ảnh giàu sức gợi cảm (trăng khuyết chưa trũn, rờu xiờn ngang, đỏ đõm toạc…) để diễn tả cỏc biểu hiện phong phỳ, tinh tế của tõm trạng Việt húa thể thơ Đường luật
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ
4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học thuộc lòng bài thơ, làm BT
Gợi ý: - Về mặt hình thức, cả hai bài thơ cùng cho thấy tài năng sử dụng tiếng Việt
sắc sảo, tài hoa của Hồ Xuân Hơng, nhất là khả năng sử dụng độc đáo các định ngữ và
bổ ngữ nh: mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (Tự tình, bài
I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình, bài II) Hồ Xuân Hơng cũng rất thành công khi sử
dụng một cách điêu luyện các biện pháp nghệ thuật nh: đảo ngữ, tăng tiến,
- Nét riêng: ở bài Tự tình I, yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn, gấp
gáp hơn Có vẻ nh bài thơ này đợc viết khi tác giả cha trải qua nhiều biến cố về duyên phận nh khi tác giả viết bài Tự tình II chăng?
Soạn tiếp bài “Câu cá mùa thu”
Ngày giảng: 11B1: Sĩ số: Vắng:
Trang 1211B5: Sĩ số: Vắng:
11B7: Sĩ số: Vắng:
Tiết 5 – Đọc văn
Câu cá mùa thu
( Thu điếu Nguyễn Khuyến)–
3 Thái độ: Có tình yêu đối với thiên nhiên từ đó có ý thức, hành động bảo vệ thiên
nhiên - môi trờng sống
II Phương tiện thực hiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, Chuẩn kiến thức
HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III.Tiến trỡnh dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Đọc thuộc lòng bài thơ Tự Tình của Hồ Xuân Hơng và nêu cảm nhận của em về
ngời phụ nữ trong xã hội cũ?
GV: Hãy cho biết phần tiểu dẫn trình
bày những nội dung gì? Nêu cụ thể
từng nội dung?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: Thời đại NK sống là thời đại XH
VN trải qua nhiều biến động: TD Phỏp đến
xõm lược nước ta, triều đỡnh đầu hàng
giặc, đất nước rơi vào tỡnh cảnh nụ lệ.
NK ra làm quan trong thời gian ngắn rồi
- Xuất thõn trong một gia đỡnh nhà Nho nghốo,
NK đó từng đỗ đõự 3 kỡ thi nờn được gọi là Tam Nguyờn Yờn Đổ
-> NK là người cú tài năng, cú cốt cỏch thanh cao, cú tấm lũng yờu nước thương dõn nhng bất lực trớc thời cuộc
và những hiện tượng nhố nhăng trong xó hội -> Nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam
Trang 13hiểu chi tiết văn bản
GV: Điểm nhìn cảnh thu của tác giả
có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà
thơ đã bao quát cảnh thu nh thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: Những từ ngữ hình ảnh nào gợi
lên đợc nét riêng của cảnh sắc mùa
thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở
miền quê nào?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GV: So sánh với “thu vịnh”; đặc
điểm vùng quê Bình Lục – nhiều
ao; thi pháp cổ
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở“ ”
các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ,
xanh sóng, xanh trúc, xanh trời,
xanh bèo" ( Xuân Diệu).
GV: Hãy nhận xét về không gian thu
trong bài thơ qua các chuyển động,
màu sắc, hình ảnh, âm thanh?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
Cá đâu hiểu: + đâu có ->phủ định
+ đâu đó ->khẳng định
-> Hiểu theo cách 2 - thủ pháp quen
thuộc của thơ Đờng
GV: Qua bức tranh tả cảnh thu được
miờu tả, em cảm nhận được điều gỡ
2 Thể loại và bố cục bài thơ
-Thể loại: Thơ Nôm thất ngôn bát cú Đường luật:
Đề - Thực – Luận – Kết
- Theo mạch cảm xỳc tõm trạng nhõn vật trữ tỡnh: Cảnh thu (6 câu thơ đầu) và tình thu (2 câu thơ cuối
III/ Đọc hiểu chi tiết văn bản–
1 Cảnh mùa thu (6 câu thơ đầu)
- Điểm nhìn: từ trên thuyền câu nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ vắng, nhìn trở về với ao thu
-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần -> cao xa -> gần Cảnh sắc thu nhìn theo nhiều hớng thật sinh động
+ Không gian tĩnh, vắng ngời, vắng tiếng+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, ko đủ để tạo
âm thanh (Vắng teo, trong veo, khẽ đa vèo, hơi gợn tí, )
+ Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dới chân bèo ->
không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngợc lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động tả tĩnh
1 => Tấm lũng tha thiết gắn bú với quờ hương làng cảnh Việt Nam của nhà thơ
2
Trang 14GV: Tõm trạng nhà thơ được thể
hiện như thế nào trong hai cõu cuối
của tỏc phẩm?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
GVMR: + Cờ dang dở cuộc không còn
n-ớc Bạc chửa thôi canh đã chạy làng
+ Đề vào mấy chữ trong bia
Rằng: quan nhà Nguyễn đã về từ lâu.
HĐ4 (2 phút): Hớng dẫn tổng kết
GV: Hóy nờu khỏi quỏt giỏ trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời
HĐ5 (6 phút): Luyện tập
HS thảo luận nhóm:
Phân tích cái hay của nghệ thuật sử
dụng từ ngữ trong bài thơ?
3 2 Tình thu (tâm trạng của nhà thơ)
– Cỏ đõu đớp động õm thanh mơ hồ Nói chuyện câu cá nhng lại ko để ý đến việc câu cá Đi câu thực chất là đón nhận trời thu, cảnh thu vào lòng
=> Tõm trạng nhà thơ: Chỡm trong suy tưởng, khụng chuyờn tõm đến việc cõu cỏ Nỗi ưu thời mẫn thế, nỗi buồn trước tỡnh cảnh nước mất nhà tan.=> Tấm lũng yờu nước của nhà thơ
IV/ Tổng kết
4 - Bài thơ miờu tả cảnh đẹp thanh sơ, buồn vắng, đầy sức gợi cảm của mựa thu nụng thụn Bắc bộ Qua đú ta thấy rừ tõm hồn tinh tế, nhạy cảm, tha thiết gắn bú với quờ hương của NK
- Ngụn ngữ thơ trong sỏng, giản dị, bỳt phỏm chấm phỏ tài tỡnh, thủ phỏp lấy động tả tĩnh, cỏch gieo vần độc đỏo…Đú là những nột đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
V/ Luyện tập
- Câu cá mùa thu thành công nhiều mặt về nghệ
thuật trong đó độc đáo nhất là cách gieo vần Vần
"eo" là một vần khó luyến láy, khó vận, thế nhng nó lại
đ-ợc Nguyễn Khuyến sử dụng một cách rất thần tình Vần
"eo" hợp ở tất cả các câu bắt buộc (câu 1, 2, 4, 6 và câu 8) Nó góp phần diễn tả rất rõ cái cảm giác sắc, nhọn, cảm giác về một không gian thu nhỏ hẹp dần và khép kín lại, tạo nên sự hài hoà rất mực với với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhân vật trữ tình.
- Bài thơ còn rất thành công trong nghệ thuật lấy
động để tả tĩnh Để gợi ấn tợng sâu đậm về cái yên ắng, cái tĩnh lặng của tâm trạng, tác giả xen vào một điệu
"vèo" của lá và bâng khuâng đa vào một âm thanh nh có
nh không của tiếng cá "đớp động dới chân bèo".
- Cái hay của việc sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ còn đợc thể hiện ở việc sử dụng các tính từ: trong
veo, biếc, xanh ngắt và các động từ: gợn tí, khẽ
đ-a, lơ lửng để làm nổi bật cảnh thu thanh sơ, dịu
nhẹ mà thấm đậm hồn thu xứ Việt
3 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ.4 Hớng dẫn học bài (1 phút): Học thuộc lũng bài thơ Phõn tớch tỡnh và cảnh được thể hiện trong tỏc phẩm Chuẩn bị bài viết số 1
Ngày giảng: 11B2: Sĩ số: Vắng:
11B4: Sĩ số: Vắng:
11B5: Sĩ số: Vắng: