Năng lực sản xuất Năng lực sản xuất là một đại lượng mang tính hiện thực, nó được xác định trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực “hiện có” của doanh nghiệp.. 3-Khái niệm về phụ tảiPhụ
Trang 1Chương 5
Quản lý năng lực
sản xuất
Trang 21- Khái niệm năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp,
phân xưởng, dây chuyền sản xuất hay một
công đoạn sản xuất là khả năng sản xuất sản
phẩm và cung cấp dịch vụ cao nhất trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm )
trong điều kiện sử dụng hợp lý các nguồn lực
sẵn có của doanh nghiệp.
Trang 3số lượng thiết bị, diện tích sản xuất, cải tiến quản
lý thì năng lực sản xuất sẽ thay đổi.
Năng lực sản xuất thể hiện tính chất tiên tiến, thể
hiện khả năng “lớn nhất” của một đối tượng công
nghiệp
Trang 4Năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất là một đại lượng mang tính hiện thực, nó được xác định trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực “hiện có” của doanh nghiệp.
Năng lực sản xuất và năng suất có hàm ý tương tự đều nói nên “khả năng sản xuất” nhưng chúng khác nhau ở chỗ khái niệm năng suất thường dùng cho những đối tượng đơn lẻ như một máy, một chỗ làm việc, một người công nhân, còn năng lực sản xuất thường được sử dụng cho một đối tương công nghiệp lớn hơn bao gồm nhiều cá thể riêng lẻ, có
Trang 52-Xác định năng lực sản xuất
1 Năng lực sản xuất trong một hệ thống
sản xuất bao gồm các bộ phận sản xuất độc
lập.
Công ty DELTA Aquatex có hai phân xưởng
sản xuất, Phân xưởng Cá Basa philê có năng lực sản xuất là 1020 tấn/năm và Phân
xưởng Baba có khă năng sản xuất 650
tấn/năm Ta có thể nói năng lực sản xuất
của Công ty là 1670 tấn/năm.
Trang 62 Năng lực sản xuất trong trường hợp các bộ
phận sản xuất sắp xếp theo quy trình công nghệ
Đông lạnh (950 tấn/năm)
Đông lạnh (950 tấn/năm) Đóng gói (1550
tấn/năm )
Đóng gói (1550 tấn/năm )
Trang 7Năng lực sản xuất tính theo thiết bị
dm
T m
S SP
• NSP - Năng lực sản xuất
• Sm – Số thiết bị cùng loại
• Tlv – Thời gian làm việc trong 1 năm
• Tdm – Thời gian định mức gia công 1 đơn vị sản
Trang 8Năng lực sản xuất tính theo diện
tích sản xuất
ck
sd SP
T f
T
F N
Trang 9Năng lực sản xuất tính theo công
nhân sản xuất
dm
lv
cn SP
• Scn – Số công nhân của bộ phận sản xuất đó
• Tlv – Thời gian làm việc trong 1 năm
• Tdm – Thời gian định mức gia công 1 đơn vị sản
Trang 103-Khái niệm về phụ tải
Phụ tải đo số lượng dòng vật chất đưa vào sản xuất (input) nhằm thoả mãn lượng cầu về sản phẩm của một hệ thống sản xuất; do vậy phụ tải cũng là một phương thức đo lượng cầu sản phẩm
Khái niệm về năng lực sản xuất và phụ tải cũng được hiểu tương ứng như khái niệm về cung và cầu
Trang 11Cân đối năng lực sản xuất
và phụ tải
Phụ tải
Năng lực
Vùng 1
Vùng 2
Thời gian
Vùng 3
Thời gian làm việc
Trang 12Các biện pháp tác động tới
năng lực sản xuất
Thay đổi giờ làm việc: đóng cửa nhà máy sớm, hoặc làm thêm giờ.
Thay đổi kết cấu lao động và trình độ người
lao động thông qua tuyển dụng.
Tuyển dụng lao động tạm thời nhằm nâng cao năng lực sản xuất vào những mùa cao điểm.
Đầu tư thêm thiết bị
Trang 13Các biện pháp tác động đến
năng lực sản xuất
Đặt hàng gia công nhằm mục đích làm thoả mãn một
phần phụ tải nhờ tiềm lực sản xuất bên ngoài.
Phát huy tính đa năng của nhân công và độ linh hoạt của máy móc cho phép tái phân công với sự "mềm
dẻo" của các phương tiện sản xuất.
Phát triển chính sách bảo dưỡng định kỳ nhằm kế
hoạch hoá các kỳ bảo dưỡng, tránh tình trạng hỏng
máy đột xuất
Giảm tối đa các sản phẩm không đạt chất lượng: các
sản phẩm không đủ phẩm chất sẽ tiêu tốn một phần
nguồn lực hiện có.
Trang 14Tác động đến phụ tải
1 Làm trước hoặc hoãn lại sản xuất sản phẩm.
Sản xuất trước các sản phẩm thường áp dụng
chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất theo mùa
Sản xuất chậm các sản phẩm bằng cách thương
thuyết với khách hàng (hẹn giờ )
2 Chính sách giá, khuyến mại
Trang 15Kế hoạch hoỏ năng lực
Không
Rà soát lại NL
Năng lực sản xuất
Kế hoạch SX sơ
bộ
Năng lực và phụ tải có cân đối không?
Kế hoạch sản
xuất Thực hiện
Có
Trang 164-Hoạch định tổng hợp
Hoạch định tổng hợp là quá trình lập kế hoạch
sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ đảm bảo cực tiểu hoá toàn bộ chi phí có liên quan đến chương trình sản xuất được lập
Trang 17Nội dung của hoạch định tổng hợp
Dự báo nhu cầu sản phẩm;
Lập các phương án chương trình sản xuất theo thời gian nhằm thoả mãn nhu cầu đã dự báo ;
Xác định các chi phí liên quan đến các
phương án sản xuất;
Lựa chọn phương án tối ưu.
Trang 18tài liệu cơ sở cho hoạch định tổng
hợp
Nhu cầu thị trường, các đơn đặt hàng,
Năng lực sản xuất hiện tại,
Tồn kho sản phẩm hiện tại và mức tồn kho
mong muốn cuối mỗi kỳ sản xuất,
Lực lượng lao động, khả năng làm thêm giờ
và các chi phí liên quan,
Các hợp đồng phụ thuê gia công bên ngoài.
Trang 19Các chính sách huy động nguồn lực
Thay đổi mức dự trữ thành phẩm
Thay đổi lực lượng lao động
Tổ chức làm thêm giờ hoặc giảm giờ làm việc
Hợp đồng gia công
Chủ động tác động tới cầu, san bằng biến động
Kết hợp sản xuất nhiều sản phẩm đối mùa
Trang 20Nhu cầu sản phẩm Cá basa của Công ty FFC (Freshwater Fish Company)
6 tháng đầu năm 2002 cho trong bảng sau đây:
Th¸ng Nhu cÇu (tÊn) Sè ngµy s¶n xuÊt Nhu cÇu trung b×nh mét ngµy
Trang 21Møc trung b×nh lµ
5 tÊn/ ngµy
nhu cầu trung bình các tháNG
Trang 22160 0
, 5
=
Scn
chương trình sản xuất 1
Trang 23 Chi phí bảo quản:
185 tấn x 35USD = 6.475 USD
Chi phí tiền lương:
100 CN x 4USD/ngày x 124 ngày = 49.600USD
Chi phí tuyển dụng lao động tạm thời:
Trang 25 Hợp đồng thuê ngoài là
42+ 20 =62 tấn sản phẩm
Chi phí tiền lương là
90CN x 4 USD x 124 ngày = 44.640 USD
Chi phí thuê gia công là
Trang 26g Nhu cÇu
Sè ngµy Nhu cÇu
1ngµy
Sè l îng CN
Sa th¶i (-), tuyÓn dông (+) thiÕu
viÖc ( )
Sè c«ng lao
Trang 28 Phương pháp này dựa trên nguyên tắc cân bằng cung - cầu từng kỳ và cực tiểu chi phí sản xuất cục bộ (từng kỳ) trên cơ sở xác định các chi phí có liên quan đến
chính sách huy động nguồn lực và sử dụng nguồn lực rẻ nhất.
Phương pháp này đơn giản, dễ làm, cho phép khai thác hợp lý các nguồn lực sẵn có bằng cách so sánh ưu thế tương đối giữa các chính sách khai thác
nguồn lực.
Phương pháp tối ưu cục bộ
Trang 29Phương pháp tối ưu cục bộ
− Chi phí sản xuất trong giờ làm việc bình thường là 40USD/sản phẩm
− Chi phí sản xuất trong giờ làm thêm là 50USD/sản phẩm
− Chi phí thuê gia công là 70USD/sản phẩm
− Chi phí tồn kho là 2USD/sản phẩm/tháng
Trang 3009/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 30
g cung
Trang 31Chi phí của phương pháp tối ưu cục bộ:
700x40+50x52+50x72+700x40+50x50+1 50x70+700x40+50x50 = 105.700USD
Trang 32• Nguyên tắc 1: Cân bằng năng lực sản xuất
của toàn bộ hệ thống sản xuất chứ không cân bằng năng lực sản xuất của từng bộ phận.
Quản lý hệ thống sản xuất theo
phương pháp OPT
Trang 33Quản lý hệ thống sản xuất theo
phương pháp OPT
Nguyên tắc 2: Mức sử dụng nguồn rộng không phải do tiềm năng của nó quyết định mà do các ràng buộc khác của hệ thống quyết định
Trang 34Quản lý hệ thống sản xuất theo phương pháp OPT
Nguyên tắc 3: Sử dụng nguồn lực của một bộ phận sản xuất không đồng nghĩa là chất đầy tải cho
nguồn đó.
Trang 35Quản lý hệ thống sản xuất theo
phương pháp OPT
Nguyên tắc 4: Một giờ mất ở nguồn thắt là một giờ mất của cả hệ thống sản xuất.
Trang 36Quản lý hệ thống sản xuất theo
phương pháp OPT
Nguyên tắc 5: Một giờ được ở nguồn rộng chỉ là cái được ảo.
Trang 37Quản lý hệ thống sản xuất theo
phương pháp OPT
Nguyên tắc 6: Nguồn thắt quyết định lưu lượng dòng chuyển sản phẩm và mức tồn đọng sản
phẩm trong hệ thống sản xuất.
Trang 38Tồn kho BTP
Tiếp liệu
Sơ chế Tinh chế
Bao gói
Thành phẩm
do năng lực sản xuất
không đều
Tồn kho BTP
Trang 39Quản lý hệ thống sản xuất theo
phương pháp OPT
Nguyên tắc 7: Lô vận chuyển nên nhỏ hơn lô
sản xuất
Trang 40Chúc các bạn thành công
Trang 41dự báo tiêu thu của ELECTRONIC
Trang 4209/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 42
Tháng 1 Mức sản xuất:
5000
1.Chi phí thay đổi mức sản xuất:
-Mức SX tháng tr ớc: 8000 -Mức SX tháng này: 5000 -Chênh lệch: 3000 -Chi phí:
20.000 1.Chi phí tiền l ơng tăng thêm
Làm thêm giờ:
-Mức sản xuất (a): 5000 -Số SP làm ca chính(b): 5000 -Số SP làm thêm giờ:(c=a-b):0 -Tiền l ơng tăng thêm:
00.00
Làm ca đêm:
-Mức sản xuất (a):
-Số SP làm ca chính(b): 8000 -Số SP làm ca đêm(c=a-b):
-Tiền l ơng tăng thêm:
00.00 3.Chi phí không sản xuất
-Năng lực sản xuất (a): 8000 -Mức SX(b): 5000 -Năng lực không dùng(c=a-b): 3000 -Chiphí:
15.000 4.Chi phí hàng tồn kho
-Tồn kho đầu kỳ: 3000 -Mức SXtrong tháng: 5000 -Yêu cầu SP của khách hàng: 3500 -Tồn kho cuối kỳ: 4500