Tồn kho còn ảnh hưởng đến: – Lead time Chu kỳ cung cấp trong từng giai đoạn của chuỗi – Lưu lượng dòng chuyển Tồn kho và lưu lượng dòng chuyển có nghĩa tương tự trong chuỗi cun
Trang 19/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 1
Quản lý tồn kho trong
chuỗi cung ứng
Trang 29/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 2
Tồn kho trong chuỗi cung ứng
Điểm cung cấp
nguyên liệu thô
Vận chuyển
Lưu trữ
nguyên vật liệu
Vận chuyển Vận chuyển
NHÀ KHO
NHÀ KHO NHÀ KHO
NHÀ KHO
Trang 39/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 3
1 Cơ sở về quản lý tồn
kho
Trang 49/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 4
Vai trò tồn kho trong chuỗi
cc
Tồn kho tồn tại vì khác nhau giữa cung và cầu
Tồn kho phát sinh chi phí lớn và ảnh hưởng đến
khả năng sẵn sàng cung cấp
Tồn kho còn ảnh hưởng đến:
– Lead time (Chu kỳ cung cấp) trong từng giai đoạn của
chuỗi
– Lưu lượng dòng chuyển
Tồn kho và lưu lượng dòng chuyển có nghĩa
tương tự trong chuỗi cung cấp
Trang 59/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 5
Vai trò của tồn kho trong cạnh
tranh
Nếu ưu tiên tính sẵn sàng trong chiến lược
cạnh tranh thì công ty cần dự trữ một lượng
lớn tồn kho hàng hóa gần nơi tiêu thụ
Nếu ưu tiên chi phí thấp trong chiến lược cạnh
tranh thì lượng tồn kho cần giảm đảm bảo tiết
kiệm chi phí
Thỏa hiệp (đánh đổi)
Trang 69/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 6
Các quyết định về hàng tồn kho
• Mưc dự trữ thường xuyên (tồn kho chu kỳ)
– Lượng tồn kho trung bình cần thiết thỏa mãn nhu cầu giữa
2 lần cung cấp
– Phụ thuộc vào cỡ lô sản xuất, số lượng mua, vận chuyển
• Mức dự trữ an toàn (bảo hiểm)
– Tồn kho nhằm thỏa mãn khi nhu cầu tăng bất thường ngoài
dự kiến
– So sánh chi phí tồn kho tăng thêm với thiệt hại thiếu hàng bán
• Tồn kho thời vụ
– Tồn kho tăng thêm do nhu cầu tăng cao đã được dự báo
– Chi phí lưu kho tăng thêm so với chi phí sản xuất linh hoạt (dự trữ năng lực)
Trang 79/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 7
2 Các loại hàng tồn kho
Tồn kho cái gì?
Một doanh nghiệp có thể lưu giữ hàng ngàn loại sản phẩm khác nhau, nhưng chúng có thể phân thành các nhóm chính sau đây:
Tồn kho nguyên vật liệu và bán thành phẩm mua ngoài;
Tồn kho bán thành phẩm trong quá trình sản xuất;
Tồn kho thành phẩm;
Tồn kho phụ tùng, dụng cụ, thiết bị dự phòng
Trang 89/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 8
Tại sao lại có hàng tồn kho?
Mặc dù hàng tồn kho dẫn đến phát sinh nhiều loại chi phí song các doanh nghiệp không tránh khỏi tồn kho, một số trường hợp doanh nghiệp còn chủ động tạo ra một lượng tồn kho nhất định, như vậy tồn kho có một số lý do chính sau đây:
hoá thường dẫn đến tiết kiệm chi phí, hạ giá thành đơn vị sản phẩm nên doanh nghiệp thường sản xuất một lô lớn sản phẩm rồi tiêu thụ dần
3 Nguyên nhân tồn kho
Trang 99/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 9
nguồn cung cấp nguyên vật liệu, và các nguồn
lực của doanh nghiệp như sự cố máy, công nhân nghỉ việc, phế phẩm phát sinh
vào số lượng vận chuyển
không bán số lượng ít, ràng buộc về tải trọng
phương tiện vận chuyển, kho chứa và các điều
kiện khác
Trang 109/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 10
- Sự khác biệt giữa các bộ phận sản xuất: khoảng
cách xa nhau, phương pháp tổ chức sản xuất khác nhau, thời gian sản xuất khác nhau, nng suất khác nhau
- Tồn kho vì lý do đầu cơ: Nhà doanh nghiệp dự
đoán giá nguyên vật liệu hoặc sản phẩm sẽ tăng trong thời gian tới
Tóm lại, có bốn động lực dẫn đến tồn kho trong doanh
nghiệp là thời gian, khoảng cách, bất ổn định và chi
phí
Trang 119/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 11
Một chính sách dự trữ phải trả lời 2 câu hỏi:
Dự trữ bao nhiêu?
Khi nào đặt hàng để tái tạo dự trữ?
Hai mô hình dự trữ cơ bản:
Hệ thống điểm đặt hàng
Hệ thống tái tạo dự trữ định kỳ
4 Mô hình quản lý dư trữ
Trang 129/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 12
Các mô hình quản lý dư trư
Mô hình điểm đặt hàng
Người ta đặt hàng tái tạo dự trữ khi số
lượng dự trữ đạt tới một mức nhất định
(điểm đặt hàng)
Mô hình tái tạo định ky
Người ta đặt hàng để tái tạo dự trữ sau
những khoảng thời gian nhất định (1
tháng chẳng hạn)
Trang 139/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 13
Mô hình điểm đặt hàng
Điểm đặt hàng = Nhu cầu trung bình trong
khoảng thời gian giao nhận+ Dự trư bảo hiểm
Trang 149/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 14
Trang 159/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 15
Mô hình tái tạo định kỳ
Trang 169/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 16
Mô hình tái tạo định kỳ
Trang 179/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 17
D = Nhu cầu hàng năm (đơn vị sản phẩm/năm)
S = Chi phí đặt hàng trên 1 đơn hàng ($/đơn hàng)
C = Đơn giá ($/unit)
i = Lãi suất (%/năm)
Q = Số lượng sp của đơn hàng (đơn vị sản phẩm)
H = Chi phí lưu kho ($/đơn vị/năm
= Phí bảo quản + Phí cơ hội)
N = Số lượng đơn hàng trong 1 năm
I = Mức lưu kho trung bình (đơn vị sản phẩm)
Số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
Trang 189/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 18
S ố lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
• Tổng chi phí = phí lưu kho+phí đặt hàng + phí mua
hàng
TC = (Q/2) H + (D /Q) S + (DC)
Ghi chú: bạn có thể
đổi từ năm sang ngày, tuần hay bất kỳ đơn vị
thời gian nào.
Trang 199/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 19
Ví dụ 1
Cửa hàng Thăng long nhận thấy nhu cầu ổn định hàng tháng về mặt hàng máy bơm nước là 100 máy/tháng Cửa hàng phải chịu chi phí đặt hàng là $2,000 cho 1 lần đặt hàng Đơn giá 1 máy bơm là $200 Phí lưu kho của cửa hàng cho 1 năm vào khoảng 20% giá trị sản phẩm và chi phí cơ hội (lãi suất vốn) là 15%
Bạn nên khuyên cửa hàng Thăng long đặt hàng một lượng là bao nhiêu?
Trang 209/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 20
Lời giải
D = 1200 đơn vị/ năm, S = $2,000 /đơn hàng,
H = (suất phí bảo quản + suất phí cơ hội)*(đơn giá)
Trang 219/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 21
B ài tập 4-1
Một trong những sản phẩm bán chạy nhất của cửa
hàng Minh Đức là Áo chống nắng Doanh số bán hàng là 18 cái/ tuần và giá mua là $60/cái Chi phí đặt hàng là $45/đơn hàng Phí lưu kho hàng năm chiếm 25% giá trị sản phẩm Cửa hàng hoạt động 52 tuần/năm Nhà quản lý chọn cỡ của 1 đơn hàng là 390 đơn vị sản
phẩm để không phải đặt hàng nhiều lần
1. Tổng chi phí là bao nhiêu nếu theo chính sách đặt
hàng 390 đơn vị sản phẩm cho 1 đơn hàng? nếu đặt
468 đơn vị sản phẩm cho 1 đơn hàng thì có tốt hơn
không?
2. Xác định EOQ và tổng chi phí khi dùng EOQ Tần suất
đặt hàng là bao nhiêu nếu dùng EOQ?
Trang 229/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 22
5 Kiểm soát tồn kho khi nhu cầu
không ổn định
Kiểm tra liên tục (mô hình 1): Đặt hàng 1 lượng
hàng cố định khi tổng dự trữ trong kho xuống tới mức
nhất định (điểm tái đặt hàng - Reorder Point ).
Kiểm tra định ky (mô hình 2): Đặt hàng theo các
khoảng thời gian cố định để đưa mức lưu kho lên 1
mức xác định (mức tái tạo - Order up to Level)
Trang 239/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 23
5.1 Hệ thống kiểm tra liên tục
(Q)
R = Reorder Point (điểm đặt hàng)
Q = Order Quantity (lượng đặt hàng)
L = Lead time (thời gian giao nhận hàng)
Trang 249/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 24
Xác định điểm đặt hàng
Mức lưu kho (IP) = lượng lưu kho hiện có + lượng hàng sẽ tiếp nhận theo kế hoạch – lượng hàng phải giao (còn nợ)
IP = OH + SR – BO
Khi IP giảm xuống đến R: đặt lại 1 lượng hàng Q
Điểm đặt hàng (R) là mức dự trữ thấp nhất khi mức lưu kho IP đạt tới thì 1 lượng hàng cố định Q được đặt
Trang 259/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 25
thời gian
giao hàng
Nhu cầu không được thoả mãn
Việc thiếu hàng do cầu tăng cao trong thời gian chờ hàng về kho
Xác định điểm đặt hàng
Trang 269/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 26
Phân bố xác xuất của nhu cầu trong
kho ảng thời gian giao hàng
m = mean
demand R = Reorder point Ss = Safety stock
Điểm đặt hàng = Nhu c ầu trung bình trong khoảng giao hàng + D ự trữ bảo hiểm
Trang 279/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 27
D ự trữ an toàn
Giả sử nhu cầu trung bình trong đơn vị thời gian là d, độ
lệch chuẩn là σd và thời gian giao hàng là L đơn vị Khi đó:
Nhu cầu trung bình trong thời gian giao hàng: m = Ld
Variance V[nhu cầu trong thời gian giao hàng] = L σ d 2
Mức lưu kho an toàn:
Trong đó z hằng số phụ thuộc vào mức phục vụ.
Mức phục vụ (Kpv) = P(không thiếu hàng) = P(nhu cầu
trong thời gian giao hàng< R) z = NORMSINV(Kpv)
Lưu kho an toàn giảm khi giảm 1 trong các yếu tố sau:
Biên động nhu cầu hay sai số dự báo
Thời gian giao hàng trung bình
Mức phục vụ mong muốn
L z
S s * d *
Trang 289/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 28
Nhu c ầu trung bình trong khoảng thời gian giao hàng
Dự trữ an toàn
T ồn kho
Đặt hàng hàngĐặt
Trang 299/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 29
S s * d *
Trang 309/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 30
1 sản phẩm ADSL modem trong 1 năm Nhà quản lý
muốn xác suất hết hàng không quá 5% Bạn đề nghị
chính sách đặt hàng nào cho Công ty:
Mức lưu kho an toàn là bao nhiêu?
Khi nào thì đặt hàng ?
Trang 319/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 31
B ội số độ lệch chuẩn z = 1.645
Mức lưu kho an toàn S s = 1.645 (707) = 1160
R = 5,000(2) + 1,160 = 11,160
Trang 329/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 32
Bài tập 4-2
Cửa hàng điện máy 367 Đường Giải Phóng thống kê
lượng tiêu thụ TV LCD cho thấy nhu cầu trung bình là
18 đvsp/tuần và độ lệch chuẩn là 5 đvsp.Thời gian giao hàng là 2 tuần Xác định mức lưu kho an toàn và điểm đặt hàng lại nếu ban quản lý mong muốn mức phục vụ là 90%
Trang 339/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 33
5.2 Hệ thống t ái tạo định kỳ
Hệ thống tái tạo định kỳ còn được gọi là “hệ thống P” hay “hệ thống đặt hàng theo khoảng thời gian cố định”
Tất cả các giả thuyết của EOQ vẫn còn giá trị
Trang 349/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 34
Hệ thống t ái tạo định kỳ
Trang 359/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 35
Xác định lượng đặt hàng trong hệ
OH là tồn kho thực tê trong kho
SR sản phẩm đã đặt hàng sẽ nhận được
BO sản phẩm phải giao hàng (nợ giao)
Trang 369/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 36
Ví dụ
Lượng hàng phải giao bù cho giai đoạn trước ở Trung tâm phân phối là 5 TV màu 36-inch Trong kho hiện tại hết hàng và bây giờ là thời điểm kiểm kê kho Cần đặt bao nhiêu hàng nếu mức tái tạo là 400 TV và không có đơn hàng nào đã đặt?
Trang 379/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 37
Lời giải
IP = OH + SR – BO = 0 + 0 – 5 = -5
Q = T – IP = 405 sets
Trang 389/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 38
Tính toán thời gian giữa các lần đặt hàng (P) và mức lưu kho mong muốn (T)
Với: m = Nhu cầu trung bình trong thời gian P+L
s = Mức lưu kho an toàn
d = Suất nhu cầu
S m
L P
z L
P d
L P
z H
S P
d
D H
P
d
2
.
Trang 399/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 39
Trang 409/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 40
Với 90% mức phục vụ theo chu kỳ, z = 1.28, ta có:
Tổng chi phí là: 4(18) ($15) 936 ($45) 15($15) $1,350
126
.5
* 28 1 6
* 18
)
Trang 419/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 41
B ài tập 4- 3
Giả sử hệ thống P được dùng ở 1 nhà kho hoạt
động 5 ngày/ tuần, 52 tuần/năm Biết rằng nhu cầu mỗi ngày có giá trị trung bình là 100 sp, độ lệch
chuẩn là 30 sp Thời gian giao hàng là 3 ngày; chi
phí lưu kho bằng $9.4/sp/năm; chi phí đặt hàng là
$35/lần; mức phục vụ mong muốn là 92% Hãy:
Tính P nêu mỗi lần đặt lượng bằng EOQ
Giá trị của T là bao nhiêu?
Bây giờ là thời điểm duyệt hàng trong kho, nêu OH = 40
units, SR = 440, BO = 0 , cần phải đặt bao nhiêu hàng?