1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản trị tác nghiệp c4 quan ly nang luc sx

42 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Khái niệm năng lực sản xuấtNăng lực sản xuất của một doanh nghiệp, phân xưởng, dây chuyền sản xuất hay một công đoạn sản xuất là khả năng sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ cao nhấ

Trang 1

Chương 5

Quản lý năng lực

sản xuất

Trang 2

1- Khái niệm năng lực sản xuất

Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp, phân

xưởng, dây chuyền sản xuất hay một công đoạn

sản xuất là khả năng sản xuất sản phẩm và cung

cấp dịch vụ cao nhất trong một thời gian nhất định

(tháng, quý, năm ) trong điều kiện sử dụng hợp

lý các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp

Trang 3

 Năng lực sản xuất thể hiện tính chất tiên tiến, thể

hiện khả năng “lớn nhất” của một đối tượng công

nghiệp

Trang 4

Năng lực sản xuất

 Năng lực sản xuất là một đại lượng mang tính hiện thực, nó được xác định trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực “hiện có” của doanh nghiệp

 Năng lực sản xuất và năng suất có hàm ý tương tự đều nói nên “khả năng sản xuất” nhưng chúng khác nhau

ở chỗ khái niệm năng suất thường dùng cho những đối tượng đơn lẻ như một máy, một chỗ làm việc, một người công nhân, còn năng lực sản xuất thường được

Trang 5

2-Xác định năng lực sản xuất

độc lập.

Công ty DELTA Aquatex có hai phân xưởng sản

xuất, Phân xưởng Cá Basa philê có năng lực sản

xuất là 1020 tấn/năm và Phân xưởng Baba có khă

năng sản xuất 650 tấn/năm Ta có thể nói năng

lực sản xuất của Công ty là 1670 tấn/năm

Trang 6

2 Năng lực sản xuất trong trường hợp các bộ

Đông lạnh (950 tấn/năm) (1550 tấn/năm ) Đóng gói

Đóng gói (1550 tấn/năm )

Trang 7

Năng lực sản xuất tính theo thiết bị

dm

T m

S SP

• NSP - Năng lực sản xuất

• Sm – Số thiết bị cùng loại

• Tlv – Thời gian làm việc trong 1 năm

• Tdm – Thời gian định mức gia công 1 đơn vị sản

phẩm

Trang 8

tích sản xuất

ck

sd SP

T f

T

F N

Trang 9

Năng lực sản xuất tính theo công nhân

sản xuất

dm

lv

cn SP

• Scn – Số công nhân của bộ phận sản xuất đó

• Tlv – Thời gian làm việc trong 1 năm

• Tdm – Thời gian định mức gia công 1 đơn vị sản

phẩm

Trang 10

3-Khái niệm về phụ tải

Phụ tải đo số lượng dòng vật chất đưa vào sản xuất (input) nhằm thoả mãn lượng cầu về sản phẩm của một hệ thống sản xuất; do vậy phụ tải cũng là một phương thức đo lượng cầu sản phẩm

Khái niệm về năng lực sản xuất và phụ tải cũng được hiểu tương ứng như khái niệm về cung và cầu

Trang 11

Cân đối năng lực sản xuất

Thời gian làm việc

Trang 12

Các biện pháp tác động tới

năng lực sản xuất

 Thay đổi giờ làm việc: đóng cửa nhà máy sớm, hoặc làm thêm giờ

 Thay đổi kết cấu lao động và trình độ người lao

động thông qua tuyển dụng

 Tuyển dụng lao động tạm thời nhằm nâng cao năng lực sản xuất vào những mùa cao điểm

 Đầu tư thêm thiết bị

Trang 13

Các biện pháp tác động đến

năng lực sản xuất

phần phụ tải nhờ tiềm lực sản xuất bên ngoài.

các phương tiện sản xuất.

hoá các kỳ bảo dưỡng, tránh tình trạng hỏng máy đột

xuất

phẩm không đủ phẩm chất sẽ tiêu tốn một phần nguồn

lực hiện có.

Trang 14

Tác động đến phụ tải

1. Làm trước hoặc hoãn lại sản xuất sản phẩm.

 Sản xuất trước các sản phẩm thường áp dụng chủ

yếu cho các doanh nghiệp sản xuất theo mùa

 Sản xuất chậm các sản phẩm bằng cách thương

thuyết với khách hàng (hẹn giờ )

Chính sách giá, khuyến mại

Trang 15

Kế hoạch hoá năng lực

Kh«ng

Rµ so¸t l¹i NL N¨ng lùc s¶n xuÊt

Trang 16

Hoạch định tổng hợp là quá trình lập kế hoạch

sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch

vụ đảm bảo cực tiểu hoá toàn bộ chi phí có liên quan đến chương trình sản xuất được lập

Trang 17

Nội dung của hoạch định tổng hợp

 Dự báo nhu cầu sản phẩm;

 Lập các phương án chương trình sản xuất theo thời gian nhằm thoả mãn nhu cầu đã

Trang 18

tài liệu cơ sở cho hoạch định tổng

hợp

 Nhu cầu thị trường, các đơn đặt hàng,

 Năng lực sản xuất hiện tại,

 Tồn kho sản phẩm hiện tại và mức tồn kho

mong muốn cuối mỗi kỳ sản xuất,

 Lực lượng lao động, khả năng làm thêm giờ và

các chi phí liên quan,

Các hợp đồng phụ thuê gia công bên ngoài

Trang 19

Các chính sách huy động nguồn lực

 Thay đổi mức dự trữ thành phẩm

 Thay đổi lực lượng lao động

 Tổ chức làm thêm giờ hoặc giảm giờ làm

Trang 20

Nhu cầu sản phẩm Cá basa của Công ty FFC (Freshwater Fish Company)

6 tháng đầu năm 2002 cho trong bảng sau đây:

Th¸ng Nhu cÇu (tÊn) Sè ngµy s¶n xuÊt Nhu cÇu trung b×nh mét ngµy

Trang 21

Møc trung b×nh lµ

5 tÊn/ ngµy

nhu cầu trung bình các tháNG

Trang 23

 Chi phí bảo quản:

185 tấn x 35USD = 6.475 USD

 Chi phí tiền lương:

100 CN x 4USD/ngày x 124 ngày = 49.600USD

 Chi phí tuyển dụng lao động tạm thời:

10 CN x 50USD = 500USD

Tổng chi phí là:

6.475USD + 49.600USD + 500USD = 56.575 USD.

chi phí của chương trình sản xuất 1

Trang 25

 Hợp đồng thuê ngoài là

42+ 20 =62 tấn sản phẩm

 Chi phí tiền lương là

90CN x 4 USD x 124 ngày = 44.640 USD

 Chi phí thuê gia công là

Trang 26

Tháng Nhu cầu ngày Số Nhu cầu

1ngày

Số lư

ợng CN

Sa thải (-), tuyển dụng (+)

thiếu việc ( )

Số công lao động

Trang 28

 Phương pháp này dựa trên nguyên tắc cân bằng

cung - cầu từng kỳ và cực tiểu chi phí sản xuất cục bộ (từng kỳ) trên cơ sở xác định các chi phí có liên quan đến chính sách huy động nguồn lực và sử dụng nguồn lực rẻ nhất.

 Phương pháp này đơn giản, dễ làm, cho phép khai thác hợp lý các nguồn lực sẵn có bằng cách so sánh

ưu thế tương đối giữa các chính sách khai thác

nguồn lực.

Phương pháp tối ưu cục bộ

Trang 29

Phương pháp tối ưu cục bộ

Chi phí sản xuất trong giờ làm việc bình thường là 40USD/sản phẩm

− Chi phí sản xuất trong giờ làm thêm là 50USD/sản phẩm

− Chi phí thuê gia công là 70USD/sản phẩm

− Chi phí tồn kho là 2USD/sản phẩm/tháng

− Chi phí năng lực sản xuất không sử dụng hết là 35USD/sản phẩm.

Trang 30

Nguån cung cÊp Cho nhu cÇu Tæng

Trang 31

Chi phí của phương pháp tối ưu cục bộ:

+700x40+50x50 = 105.700USD

Trang 32

Nguyên tắc 1: Cân bằng năng lực sản xuất

của toàn bộ hệ thống sản xuất chứ không cân

bằng năng lực sản xuất của từng bộ phận.

Quản lý hệ thống sản xuất theo

phương pháp OPT

Trang 33

phương pháp OPT

phải do tiềm năng của nó quyết định mà do các ràng buộc khác của hệ thống quyết định

Trang 34

Quản lý hệ thống sản xuất theo phương pháp OPT

phận sản xuất không đồng nghĩa là chất đầy tải cho nguồn đó.

Trang 35

Quản lý hệ thống sản xuất theo

phương pháp OPT

giờ mất của cả hệ thống sản xuất.

Trang 36

Quản lý hệ thống sản xuất theo

phương pháp OPT

là cái được ảo.

Trang 37

Quản lý hệ thống sản xuất theo

phương pháp OPT

dòng chuyển sản phẩm và mức tồn đọng sản

phẩm trong hệ thống sản xuất.

Trang 38

Tồn kho BTP

Tiếp liệu

Sơ chế Tinh chế

Bao góinăng lực sản xuất không đềuTồn kho BTP

Trang 39

Quản lý hệ thống sản xuất theo

phương pháp OPT

lô sản xuất

Trang 40

Chúc các bạn thành công

Trang 41

dự báo tiêu thu của ELECTRONIC

Trang 42

-Chênh lệch: 3000 -Chi phí: 20.000 1.Chi phí tiền lương tăng thêm

Làm thêm giờ:

-Mức sản xuất (a): 5000 -Số SP làm ca chính(b): 5000 -Số SP làm thêm giờ:(c=a-b):0 -Tiền lương tăng thêm: 00.00

Làm ca đêm:

-Mức sản xuất (a):

-Số SP làm ca chính(b): 8000 -Số SP làm ca đêm(c=a-b):

-Tiền lương tăng thêm: 00.00

3.Chi phí không sản xuất

-Năng lực sản xuất (a): 8000 -Mức SX(b): 5000 -Năng lực không dùng(c=a-b): 3000 -Chiphí: 15.000 4.Chi phí hàng tồn kho

-Tồn kho đầu kỳ: 3000 -Mức SXtrong tháng: 5000 -Yêu cầu SP của khách hàng: 3500 -Tồn kho cuối kỳ: 4500 Chi phí tồn kho: 31.500

5 Thiệt hại thiếu hàng bán

-Tồn kho đầu kỳ:

-Mức SXtrong tháng:

Ngày đăng: 18/11/2016, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w