Chất lượng từ gốcLean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất.. Sản xuất dư t
Trang 1Chương 8
Mô hình sản xuất tinh
gọn (Lean Manufacturing)
Trang 2I- Mô hình Lean Manufacturing
Sản xuất tinh gọn
Là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm loại bỏ lãng phí
và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 51 Nhận thức về sự lãng phí
Những cái gì và các hoạt động không làm tăng
thêm giá trị cho khách hàng được xem là thừa và
nên loại bỏ Ví dụ như việc vận chuyển vật liệu
vòng vèo giữa các phân xưởng là lãng phí và có
khả năng được loại bỏ
2 Chuẩn hoá quy trình
Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là quy trình chuẩn, trong đó ghi
rõ nội dung, trình tự, thời gian và kết quả cho tất
các thao tác do công nhân thực hiện Điều này
giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân
Trang 63 Quy trình liên tục
Lean thường nhắm tới việc triển khai một quy
trình sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn,
đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ
được giảm đến 90%. 4 Sản xuất “Pull”
Còn được gọi là Just-in-Time (JIT), sản xuất Pull
chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào
lúc cần đến Sản xuất được diễn ra dưới tác
động của các công đoạn sau, nên mỗi phân
xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công
Trang 7HỆ THỐNG SẢN XU ẤT KÉO
PULL
SYSTEM
Nguồn: Waller, D.L., 2003,”Operations Management: a Supply Chain Perspective 2 nd Edition”, Thompson, London
ĐẨY (theo KẾ HOẠCH)
KÉO (theo NHU CẦU KHÁCH HÀNG)
Trang 8Quá trình SX trước
Quá trình SX tiếp sau
Kanba n
Thẻ Kanban
Kanban Kanban
Hệ thống kéo
Trang 95 Chất lượng từ gốc
Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất
6 Liên tục cải tiến
Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục
Trang 10Sự khác biệt giữa sản xuất
truyền thống và LM
Tiêu chí Sản xuất truyền
thống LM
Định hướng Cung cấp (đẩy) Khách hàng (kéo)
Kế hoạch Dựa vào dự báo bán
Hàng tồn kho Giữa các công đoạn rất
Chuyển giao Về kho tập trung Giữa các công đoạn
Chu kỳ sản xuất Dài do gián đoạn Ngắn, chủ yếu là thời
gián tác nghiệp
Trang 116. Thao tác thừa (Motion)
7. Sửa sai (Correction)
8. Gia công thừa (Over-processing)
9. Kiến thức rời rạc (Knowledge Disconnection)
Trang 121 Sản xuất dư thừa
(Over-production)
Sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hơn hay quá sớm hơn những gì được yêu cầu một cách không cần thiết
- Việc này làm gia tăng rủi ro lỗi thời của sản phẩm,
- Tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm
Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì lượng bán thành phẩm hay thành phẩm phụ trội được duy trì nhiều hơn đáng kể, kể cả trong những quy trình sản xuất được áp dụng lean
Trang 132 Khuyết tật (Defects)
Sản phẩm sản xuất ra không đạt chất lượng làm
cho doanh nghiệp lãng phí nguồn lực
Bên cạnh các khuyết tật vật lý trực tiếp làm tăng chi phí sản xuất, khuyết tật cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ, cung cấp thông tin sai lệch, giao
hàng trễ, sản xuất sai quy cách, sử dụng quá
nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không
cần thiết
Trang 14 Lãng phí về tồn kho nghĩa là dự trữ quá mức cần
thiết về nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
Trang 154 Di chuyển (Transportation)
Di chuyển ở đây nói đến bất kỳ sự chuyển động nguyên vật liệu nào không tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn như việc vận chuyển
vòng vèo nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất
Việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất nên nhắm tới mô hình lý tưởng là
sản phẩm đầu ra của một công đoạn được sử dụng tức thời bởi công đoạn kế tiếp
Việc di chuyển giữa các công đoạn gia công
làm kéo dài thời gian chu kỳ sản xuất, dẫn đến
việc sử dụng lao động và mặt bằng kém hiệu quả
Trang 165 Chờ đợi (Waiting)
Chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc
nhàn rỗi bởi sự tắc nghẽn hay luồng sản xuất
trong các xưởng sản xuất
Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể do chi phí nhân công và khấu hao trên từng đơn vị
sản lượng bị tăng lên
Chờ đợi bao gồm: công nhân chờ việc, máy chờ
người, sản phẩm chờ gia công…
Trang 176 Thao tác (Motion)
Bất kỳ các chuyển động tay chân hay việc đi lại không cần thiết của các công nhân không cần thiết cho việc gia công sản phẩm đều được coi là lãng phí
Chẳng hạn như: đi lại khắp xưởng để tìm dụng cụ làm việc; các chuyển động cơ thể không cần thiết hay bất tiện do quy trình thao tác được thiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc của công nhân
Trang 187 Sửa sai (Correction)
Sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải làm lại bởi vì nó không được làm đúng trong lần đầu tiên
Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luồng sản xuất dẫn đến những ách tắc và đình trệ trong quy trình
Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý và vì vậy làm tăng thêm chi phí quản lý sản xuất chung
Trang 198 Gia công thừa
(Over-processing)
Gia công thừa là tiến hành công việc gia công nhiều hơn mức khách hàng yêu cầu về thức chất lượng hay công năng của sản phẩm
Ví dụ như đánh bóng thật kỹ những bề mặt sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu và không quan tâm; độ chính xác quá cao không cần thiết; những bộ phận không có công dụng rõ ràng…
Trang 20 Ví dụ, thiếu thông tin về công thức phối trộn nguyên liệu, pha màu có thể làm đình trệ toàn bộ quy trình sản xuất hoặc tạo ra các sản phẩm lỗi, hoặc mất rất nhiều thời
Trang 21Các công cụ của LM
1. Chuẩn hoá quy trình
a) Trình tự công việc chuẩn
b) Thời gian định mức chuẩn
c) Mức tồn kho chuẩn
Trang 22d. Kiểm tra trên dây chuyền
e. Kiểm soát tại nguồn
f. Trách nhiệm rõ ràng
g. Poka Yoke
h. Dừng quy trình khi có sự cố
Trang 24Các công cụ của LM
6 Sửa chữa dự phòng (Proventative Maintenance)
7 Bảo trì sản xuất toàn bộ (Total Productive
Maintenance)
8 Thời gian thay đổi sản phẩm (setup time)
9 Giảm quy mô lô sản xuất
10 Quy hoạch mặt bằng
11 Sử dụng Kanban
12 Cân bằng dây chuyền sản xuất
13 Duy trì nhịp sản xuất bắt buộc
14 Nâng cao sử dụng năng lực máy móc thiết bị
(thời gian và công suất)
Trang 25II- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN
XUẤT BẰNG CHỈ SỐ NĂNG SUẤT
TỔNG HỢP (TRS)
Trang 26TRS = Chỉ tiêu theo dõi sản xuất theo phương pháp Total Production
Maintenance - TPM
Đưa vào các độ dài sự kiện trong sản xuất để đánh giá thành tích ;
Tính đến việc sử dụng hiệu quả các công cụ sản
xuất, làm sáng tỏ những khoản thiết hại trong sản xuất
Là công cụ phân tích hoạt động sản xuất, năng
suất của máy, xác định những điểm không chất
lượng, những rối loạn trong sản xuất Hoàn thiện năng suất, tối ưu trong việc thay đổi sản phẩm và tiết kiệm thời gian
Trang 27CÁC KHÁI NIỆMTHỜI GIAN L ỊCH (Tl)
THỜI GIAN L ÀM VIỆC THEO CHẾ ĐỘ (Tc đ )
THỜI GIAN
ĐÓNG CỬA
(Non tải, bảo
dưởng, thử nghiệm, tạm ngừng
THỜI GIAN TÁC NGHIỆP (Ttn) Thời
gian ngừn
g
do TC sản xuất:
(Tap)
Thời gian ngừng khác:
thiếu người, thiếu vật tư,
h ỏng máy
Thời gian chênh lệch
Định mức
THỜI GIAN ĐỊNH MỨC
(Tđm)
Trang 30 Nếu năng suất thực tế là phù hợp thì chứng tỏ thời gian
kế hoạch lớn hơn khai báo, số liệu thống kê không chính xác
Trang 31 Một xưởng sản xuất hoạt động trong 1 ca làm việc
8 giờ để sản xuất sữa chua
Giả thiết Tkh = 8 h
Tiêu chuẩn năng suất là 6 000 yaourts /h
Năng lực sản xuất lý thuyết là: 6 000 × 8 = 48 000 yaourts,
Số lượng sản xuất thực tế đạt chất lượng trong 8
h là 30000 yaourts Ngừng máy do môi trường là
1h , và mức sản xuất toàn bộ trước khi kiểm tra là
33 000 yaourts
Đánh giá kết quả
Trang 32 Tính chỉ số tác nghiệp :
Tkh = 8 h và thời gian ngừng máy = 1 h
Thời gian tác nghiệp : Ttn = 8 – 1 = 7 h
Trang 33 Tính toán hệ số chất lượng:
Thời gian hữu tích : Th = 30 000 / 6 000 = 5 h
Thời gian tác nghiệp định mức: Tđm = 5,5 h
Trang 349/22/20 Dr Nguyen Van Nghien 34
Một dây chuyền sản xuất kẹo sôcôla có 3 máy thực hiện trước khi đóng túi thành 3 loại
Máy 1 : Mức sản xuất: 3 000 chiếc/h
Máy 2 : Mức sản xuất: 3 500 chiếc/h
Máy 3 : Mức sản xuất: 3 300 chiếc/h
Sản xuất của dây chuyền bị hạn chế bởi máy M1 là
3 000 chiếc/h Với hệ số năng suất tổng hợp là: TRS 1 = 0,65
Nếu sản lượng lớn nhất theo lý thuyết là 4 600 chiếc/h, Mức sản xuất thực tế là = Sản xuất lớn nhất × TRS 1 = 4 600 × 0,65 = 2 925
Nếu TRS của máy M1 được hoàn thiện từ 0,65 à 0,75, thì :
Mức sản xuất thực tế là = 4 600 × 0,75 = 3 450 chiếc/h
Áp dụng 2