Tư liệu sản xuất
Trang 1Chương XI:
sở hữu tư liệu sản xuất
và nền kinh tế
nhiều thành phần trong
TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam
Trang 2
I Sở hữu TLSX trong TKQĐ lên CNXH Ở
Việt Nam:
I 1 Sở hữu TLSX và vai trò của nó:
I.1.1 Khái niệm :Sở hữu là quan hệ giữa người và người trong việc chiếm hữu của cải
Chiếm
hữuSở
Quan hệ giữa người và vậtQuan hệ giữa người và ngừoi
Trang 3Các khái niệm liên quan
ĐốiTượngSởhữu
ChủThểSởhữu
ChếĐộSởhữu
Trang 4- Trong quan hệ sở hữu của cải vật chất thì quan hệ sở hữu về TLSX đóng vai trò quyết định
- Sự xuất hiện của các hình thức sở hữu TLSX
do tính chất và trình độ của LLSX qui định.
- Mỗi PTSX đều có một loại hình sở hữu đặc
trưng, trong một loại hình sở hữu thì có nhiều
hình thức sở hữu thể hiện.
Trang 5I.1.2 Vai trò của sở hữu TLSX:
Quan hệ sở hữu là cơ sở của quan hệ sản xuất
Quan hệ sở hữu quyết định bản chất kinh tế – xã hội Quan hệ sở hữu thúc đẩy lực lượng sản xuất phát
triển
Trang 6I.2 Cơ cấu sở hữu trong thời kỳ quá độ:
Đặc điểm của TKQĐ qui định tính đa dạng của cơ cấu sở hữu
Xây dựng quan hệ sở hữu, xuất phát từ đặc điểm của quá độ ”rút ngắn” ở nước ta
Cơ cấu sở hữu trong TKQĐ bao gồm nhiều loại hình sở hữu, thể hiện ở nhiều hình thức sở hữu
Các hình thức sở hữu không tồn tại biệt lập, mà đan
xen và tác động lẫn nhau.
Trang 7Các loại hình và hình thức sở hữu
TLSX ở VN hiện nay
Nhà
nước Tập thể thểCá Tiểuchủ
TưBảnTưnhân
Trang 8Vai trò, ưu thế của sở hữu:
• Sở hữu công cộng:
- Vừa là phuơng tiện vừa là
mục tiêu cần thực hiện
trong xây dựng CNXH
- Tạo cơ sở bình đẳng cho
mọi người trước TLSX, bố
trí hợp lý tài nguyên
trong phạm vi xã hội
- Công cụ định hướng nền
KT đi lên CNXH
• Sở hữu tư nhân:
- Phát huy tính năng động và linh hoạt của chủ thể
- Chủ thể có dược công cụ và phương tiện thực hiện những dự án cho là hợp lý
- Động lực thúc đẩy con người hoạt động kinh tế,
Trang 9II Nền kinh tế nhiều thành phần trong
TKQĐ lên CNXH Ở Việt Nam
II.1 Tính tất yếu và vai trò của kinh tế nhiều thành phần
II.1.1 Tính tất yếu :
Thành phần kinh tế (TPKT) là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu TLSX nhất
định
• Trong TKQĐ, mỗi TPKT dựa trên cơ sở các hình thức tổ chức sản xuất- kinh doanh với qui mô, trình độ công nghệ và chịu sự chi phối bởi các qui luật kinh tế , cơ chế quản lý kinh tế nhất định.
Trang 10Yêu cầu của qui luật QHSX Phải phù hợp với tính chất Và trình độ của LLSX
Tính kế thừa trong các hoạt động
Trang 11II.1.2 Vai trò của kinh tế nhiều thành phần:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX tạo nên sự phù hợp với thực trạng của LLSX trong TKQĐ
Cho phép khai thác lợi thế so sánh của mỗi TPKT
(vốn, lao động, tổ chức quản lý, khoa học và công nghệ…)
Tạo điều kiện thực hiện các hình thức kinh tế quá
độ
Tạo tiền đề khắc phục tình trạng độc quyền, thiết
lập quan hệ cạnh tranh
Giải quyết một số vấn đề cấp bách về kinh tế - xã hội như : việc làm, thu nhập, xóa đói giảm nghèo…
Trang 12II.2 Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay :
nước ngoài
Trang 13II.2.1 Kinh tế nhà nước ( KTNN )
KTNN là TPKT dựa trên chế độ sở huu công
cộng (toàn dân và nhà nước) về TLSX
nguyên quốc gia, ngân sách
NN, ngân hàngNN, dự trữ NN,
kho bạc NN… doanh nghiệp
100% vốn NN và phần vốn
NN đầu tư vào các TPKT khác
Chức năng và tổ chức hoạt động: KTNN bao gồm: hệ thống doanh nghiệp (DNNN hoạt động SX-KD , hoạt động công ích) và hệ thống phi doanh
nghiệp
Trang 14Hệ thống doanh nghiệp nhà nước
Trang 15KTNN giữ vai trò chủ đạo trên các mặt :
Nắm giữ những vị trí trọng yếu, then chốt của nền kinh tế
Tấm gương về năng suất, chất lượng, hiệu
quả kinh tế – xã hội và chấp hành pháp luật
Lực lượng vật chất quan trọng để NN định
hướng và điều tiết nền kinh tế
Hỗ trợ các TPKT khác bằng nhiều hình thức và cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền
Trang 16Phương hướng, biện pháp đổi mới DNNN:
Cơ cấu lại DNNN trên cơ sở tập trung vào những
ngành, lãnh vực then chốt và địa bàn quan trọng,
chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm dịch vụ chủ yếu
Cổ phần hóa DNNN đối với những DN không cần nắm giữ 100% vốn
Giao, bán, khoán, cho thuê các DN loại nhỏ mà NN không cần nắm giữ; sáp nhập, giải thể, cho phá sản những DN không hiệu quả.…
Hình thành tập đoàn kinh tế trên cơ sở các tổng công
ty NN, có sự tham gia của các TPKT
Tách bạch giữa quyền của chủ sở hữu và quyền kinh doanh của DN, đổi mới cơ chế, chính sách đối với
Trang 17Các khái niệm:
• Giao DNNN: việc chuyển DNNN và tài sản nhà nước tại
DN thành sở hữu của tập thể người lao động có ràng buộc
• Bán DNNN: việc chuyển đổi sở hữu có thu tiền toàn bộ tài sản của DNNN sang sở hữu tập thể, cá nhân hoặc
pháp nhân khác
• Khoán kinh doanh DNNN: là phương thức quản lý
DNNN mà bên nhận khoán được giao quyền quản lý DN, có nghĩa vụ thực hiện một số chỉ tiêu, bảo đảm các điều kiện và được hưởng các quyền lợi theo hợp đồng
khoán
• Cho thuê DNNN: việc chuyển giao cho người nhận thuê quyền sử dụng tài sản và lao động trong DN theo các điều
Trang 18•II.2.2 Kinh tế tập thể (KTTT)
KTTT là TPKT bao gồm những cơ sở kinh tế do các thành viên tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh,
quản lý theo nguyên tắc tập trung, bình đẳng, cùng có lợi.
Trang 19Các thành viên liên kết bao gồm cả thể nhân và pháp nhân (người LĐ, hộ sản xuất, doanh
nghiệp) thuộc các TPKT, không giới hạn qui mô và địa bàn.
Thực hiện phân phối theo lao động, theo vốn
góp và mức độ tham gia dịch vụ; lấy lợi ích
kinh tế làm chính ( lợi ích thành viên, tập thể và xã hội )
Trang 20• Phương hướng phát triển KTTT:
Phát triển KTTT theo phương châm: vững chắc, xuất phát từ yêu cầu thực tiển sản xuất, có những bước đi thích hợp
Trong khu vực nông nghiệp và nông thôn; phát triển theo hướng hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, trang trại; thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới
KTTT là con đường xã hội hóa sản xuất, phù hợp với người sản xuất nhỏ trong TKQĐ lên CNXH ở VN, cần có sự hỗ trợ của nhà nước về môi trường thể chế và
Trang 21• II.2.3 kinh tế tư nhân:
II.2.3.1 Kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Là TPKT dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về TLSX (hộ sản xuất, buôn bán nhỏ)
• Vai troø: góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho XH, giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt
trong các lãnh vực: nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ… phát huy nhanh hiệu quả ở qui mô nhỏ
• Hạn chế : tính tự phát cao, tổ chức SX phân tán, chất lượng sản phẩm không đồng đều, hạn chế về trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý
Trang 22Phương hướng phát triển kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Khuyến khích phát triển trong các lãnh vực, ngành
nghề luật pháp không cấm
Cần có sự hỗ trợ của nhà nước trên các mặt: vốn, kỹ thuật, đào tạo nhân lực, thông tin thị trường
Khuyến khích các hình thức hợp tác, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển với qui mô lớn hơn.
Trang 23II.2.3.2 Kinh tế tư bản tư nhân ( TBTN):
Là TPKT dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về TLSX.
• Vai troø: đóng góp đáng kể đối với phát triển LLSX trên các mặt : vốn đầu tư, tạo việc làm, kỹ thuật
công nghệ, liên kết sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế…
Là TPKT rất năng động và nhạy bén với kinh tế thị trường, hiện nay phần lớn đầu tư vào thương mại,
dịch vụ và kinh doanh bất động sản, đầu tư vào sản
Trang 24Các hình thức tổ chức SX-KD
Của KT tư bản tư nhân
Doanh Nghiệp Tư nhân
Công ty Trách nhệm Hữu hạn
Công ty Cổ phần
Trang 25Phương hướng phát triển KT TBTN:
Khuyến khích phát triển rộng rãi trong các ngành nghề SX – KD luật pháp không cấm
Bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi về tín dụng, khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực
Xóa bỏ định kiến đối với kinh tế TBTN, tạo môi
trường pháp lý thuận lợi để phát triển
Khuyến khích chuyển thành DN cổ phần, bán cổ
phiếu cho người lao động, liên kết với các thành
phần kinh tế khác
Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước nhằm hạn
Trang 26• II.2.4 Kinh tế tư bản nhà nước (KT TBNN):
Là TPKT thể hiện sự liên kết về kinh tế giữa nhà nước (XHCN) với kinh tế tư bản tư nhân trong và ngoài nước.
• Sự tồn tại KTTBNN là tất yếu khách quan, phù hợp với lý luận về TKQĐ lên CNXH
• Ở Việt Nam, KTTBNN tồn tại dưới các hình thức: xí nghiệp liên doanh, hợp tác sản xuất, gia công, đại lý.…
• KTTBNN đóng góp ngày càng nhiều cho phát triển kinh tế VN và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 27VớiTưBảnNước ngoài
-Công ty hợp doanh-Công ty cổ phần
-Công ty liên doanh-Các khu chế xuất, công nghiệp
-Gia công, đại lý-Tư vấn kỹ thuật
Trang 28• II.2.5 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
là khu vực kinh tế bao gồm các DN: 100% vốn
nước ngoài, các liên doanh giữa đối tác bên ngoài với DNNN hoặc với DN thuộc các TPKT khác.
• Vai trò: đóng góp cho xuất khẩu và giải quyết việc làm ngày càng nhiều, đóng góp vào GDP ngày càng tăng…
Phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta
• Phướng phát triển: cải thiện môi trường kinh tế và pháp lý tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư; hướng
Trang 29• - V n thực hiện t 4,2 - 4,5 t USD, t ng 24% so - V n thực hiện t 4,2 - 4,5 t USD, t ng 24% so ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ỉ USD, tăng 24% so ỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ăng 24% so
v i n m 2006; ới năm 2006; ăng 24% so
v i n m 2006; ới năm 2006; ăng 24% so
• - C c u ngành: công nghi p - xây dựng khoảng - C c u ngành: công nghi p - xây dựng khoảng ơ cấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ơ cấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ệp - xây dựng khoảng ệp - xây dựng khoảng
60%, nông - lâm -ngư nghiệp 6% về d ch v 34%;ịch vụ 34%; ụ 34%;
60%, nông - lâm -ngư nghiệp 6% về d ch v 34%;ịch vụ 34%; ụ 34%;
• - Doanh thu xu t kh u c a khu v c có v n u t - Doanh thu xu t kh u c a khu v c có v n u t ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ẩu của khu vực có vốn đầu tư ẩu của khu vực có vốn đầu tư ủa khu vực có vốn đầu tư ủa khu vực có vốn đầu tư ực có vốn đầu tư ực có vốn đầu tư ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đầu tư ư ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đầu tư ư
n c ngoài t 17 t USD (t ng 23% so v i n m ư ới năm 2006; đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ới năm 2006; ăng 24% so
n c ngoài t 17 t USD (t ng 23% so v i n m ư ới năm 2006; đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ới năm 2006; ăng 24% so
2006), nh p kh u 19 t USD (t ng 16,5 % so v i ập khẩu 19 tỉ USD (tăng 16,5 % so với ẩu của khu vực có vốn đầu tư ỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ới năm 2006;
2006), nh p kh u 19 t USD (t ng 16,5 % so v i ập khẩu 19 tỉ USD (tăng 16,5 % so với ẩu của khu vực có vốn đầu tư ỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ới năm 2006;
n m 2006).ăng 24% so
n m 2006).ăng 24% so
• - Khu v c doanh nghi p có v n u t n c ngoài - Khu v c doanh nghi p có v n u t n c ngoài ực có vốn đầu tư ực có vốn đầu tư ệp - xây dựng khoảng ệp - xây dựng khoảng ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đầu tư ư ư ới năm 2006; ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đầu tư ư ư ới năm 2006; tuy n d ng 24 v n lao ng tr c ti p, a t ng ển dụng 24 vạn lao động trực tiếp, đưa tổng ụ 34%; ạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so động trực tiếp, đưa tổng ực có vốn đầu tư ếp, đưa tổng đư ổng
tuy n d ng 24 v n lao ng tr c ti p, a t ng ển dụng 24 vạn lao động trực tiếp, đưa tổng ụ 34%; ạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so động trực tiếp, đưa tổng ực có vốn đầu tư ếp, đưa tổng đư ổng
s lao ng trong khu v c u t n c ngồi l y ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so động trực tiếp, đưa tổng ực có vốn đầu tư đầu tư ư ư ới năm 2006; ũy
s lao ng trong khu v c u t n c ngồi l y ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so động trực tiếp, đưa tổng ực có vốn đầu tư đầu tư ư ư ới năm 2006; ũy
k n cu i n m 2007 là 1,4 tri u ng i;ếp, đưa tổng đếp, đưa tổng ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ệp - xây dựng khoảng ư ời;
k n cu i n m 2007 là 1,4 tri u ng i;ếp, đưa tổng đếp, đưa tổng ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ệp - xây dựng khoảng ư ời;
• - V n c p m i t 6,8 t USD, (t ng 5% so v i - V n c p m i t 6,8 t USD, (t ng 5% so v i ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ới năm 2006; đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ới năm 2006; đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so ỉ USD, tăng 24% so ỉ USD, tăng 24% so ăng 24% so ăng 24% so ới năm 2006; ới năm 2006;
n m 2006) trong ó v n u t c p m i t ăng 24% so đ ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đầu tư ư ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ới năm 2006; đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so
n m 2006) trong ó v n u t c p m i t ăng 24% so đ ốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so đầu tư ư ấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng ới năm 2006; đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so
Trang 30II.3 Tính thống nhất và mâu thuẫn giữa các
Trang 31- Sự mâu thuẫn:
Mỗi TPKT đều có đặc trưng riêng về hình
thức sở hữu do đó chịu sự chi phối bởi những qui luật kinh tế riêng và theo đuổi những lợi ích kinh tế khác nhau
Mâu thuẫn giữa các TPPKT làm cho cạnh
tranh trở thành tất yếu.
Trang 32II.4 Định hướng XHCN trong quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần:
Phát triển các TPKT phải dựa trên tiêu chuẩn: phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao hiệu qủa KT- XHĐảm bảo vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, nhất quán trong chính sách duy trì và phát triển lâu dài kinh tế tư nhân
Nâng cao địa vị làm chủ của người lao động, thực
hiện nhiều hình thức phân phối, thừa nhận sự tồn tại các hình thức thuê mướn lao động nhưng ngăn chặn biến thành quan hệ thống trị
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường hội nhập kinh tế
Trang 33Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lênin ( bộ giáo
dục và đào tạo) NXB CTQG 2002 Tr 304-322
2. Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở VN: lý luận và
thực tiễn GS-TS Lê Hữu Nghĩa; TS Đinh Văn Ân
4 DNNN trong thời kỳ CNH- HĐH. TS Phan Đăng
Tuất (NXB CTQG Hà Nội- 2000)
Trang 34• 5 Phát triển kinh tế tư nhân định hướng XHCH.
Trang 35Câu hỏi ôn tập:
Trang 36Bài tập tình huống:
là quá trình lịch sử tự nhiên Có thể xóa bỏ ngay chế độ tư hữu được không ? Vì sao ?
nước thì doanh nghiệp nhà nước có cần thiết phải giữ vị trí độc quyền không ? Vì sao ?
báo xu hướng vận động và đề xuất ba giải pháp mà bạn cho là thiết thực nhất theo thứ tự để phát triển TPKT cá thể, tiểu chủ ở nước ta hiện nay.
Trang 37• 4.Có quan điểm cho rằng: phát triển kinh tế tư bản
tư nhân đòi hỏi phải tăng cường quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế này…
• Bạn có nhận xét gì về quan điểm trên, nếu Bạn là một nhà đầu tư tư nhân
• 5 Giữa hai phạm trù “tập thể hóa” và “hợp tác hóa” cái nào thuộc về lực lượng sản xuất, quan hệ sản
xuất, vì sao bạn có sự lựa chọn đó ?
• 6 Theo Bạn trong nông nghiệp ở nước ta: hộ nông dân cá thể và hợp tác xã nông nghiệp hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nào phù hợp hơn ? Hãy
đưa ra những dẫn chứng sinh động để minh họa cho nhận định của Bạn