1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hộ sở hữu tư LIỆU sản XUẤT THÀNH PHẦN KINH tế

42 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 364,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sở hữu TLSX trong TKQĐ lên CNXH - Về Sở hữu: Các hình thức sở hữu chính về TLSX: SH nhà nước SH toàn dân; SH hợp tác tức SH tập thể của nhân dân lao động; SH của

Trang 1

THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA

XÃ HỘI, SỞ HỮU TƯ LIỆU SẢN XUẤT, THÀNH PHẦN KINH TẾ

Trang 2

NỘI DUNG

I THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

II SỞ HỮU VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT TRONG TKQĐ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

III THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TKQĐ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

IV GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM

Trang 3

I THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ

NGHĨA XÃ HỘI

1 Nhận thức chung về thời kỳ quá độ lên CNXH

 Xã hội của TKQĐ là xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN,

do đó là một xã hội, về mọi phương diện - kinh tế, đạo đức, tinh thần - còn mang những dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lot lòng Đó là xã hội chưa phát triển trên những cơ sở của chính nó;

TKQĐ là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia;

Công cụ để thực hiện sự cải biến đó là nhà nước Nhà nước của TKQĐ không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản;

TKQĐ, do đó, là thời kỳ của “cơn đau đẻ kéo dài”

Trang 4

 TKQĐ là thời kỳ mà mọi phương diện trong đời sống xã hội đều chứa đựng những nhân

tố “cũ” “mới” đan xen và luôn tồn tại sự đấu tranh “sinh tồn ”giữa những nhân tố cũ - mới nhằm hướng đến sự xác lập một trật tự xã hội mới, có nghĩa rằng, TKQĐ là thời kỳ cần cải tạo xã hội trên mọi phương diện để triệt tiêu cái “cũ”- cái lỗi thời, tạo điều kiện, thúc đẩy cái “mới”-cái tiến bộ ra đời, lớn mạnh.

Trang 5

NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ KINH

TẾ CỦA TKQĐ LÊN CNXH

 PT LLSX, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

 Xây dựng QHSX theo định hướng XHCN

 Mở rộng và nâng cao hiệu quả KTĐN

 Đổi mới cơ cấu tổ chức QLKT

Trang 6

II SỞ HỮU VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT TRONG TKQĐ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

1 Khái niệm sở hữu và các loại hình sở hữu

Sở hữu: Sở hữu là quan hệ giữa người với người về việc

chiếm hữu TLSX và của cải làm ra từ việc sử dụng những TLSX đó

Quan hệ sở hữu: là quan hệ giữa người với người trong việc

chiếm hữu của cải vật chất của XH, trước hết là sở hữu về TLSX chủ yếu

Chế độ sở hữu: Là quan hệ sở hữu được thể chế hóa về mặt

pháp lý bằng hệ thống văn bản pháp luật

Trang 7

SỞ HỮU HỖN HỢP

SỞ HỮU HỖN HỢP

Tư hữu nhỏ

Tư hữu vừa

Tư hữu lớn

Các Cty

Cổ phần Liên doanh, liên kết

Trang 8

2 Những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – LêNin và

tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề sở hữu Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin:

 SH quy định mục đích của SX, hình thức tổ chức SX, phương thức quản lý, phân phối sản phẩm

 SH vừa là kết quả, vừa là điều kiện cho sự PT của LLSX là hình thức

XH của SX có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm LLSX

 Quan hệ SH là cơ sở để phân biệt các PTSX khác nhau.

=> Mỗi loại hình, hình thức SH chưa thể mất đi khi chúng còn phù hợp với trình độ PT của LLSX, và cũng không thể tuỳ tiện dựng lên, hoặc thủ tiêu chúng khi LLSX không đòi hỏi Do vậy, khi định hướng quá

độ lên CNXH phải tính đến sự biến đổi phức tạp từ QHSX, trong đó trực tiếp là chế độ SH

Trang 9

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sở hữu TLSX

trong TKQĐ lên CNXH

- Về Sở hữu: Các hình thức sở hữu chính về TLSX: SH

nhà nước (SH toàn dân); SH hợp tác tức SH tập thể của nhân dân lao động; SH của người lao động riêng lẻ; SH của các nhà tư bản.

Mục tiêu: Thiết lập chế độ SH toàn dân và tập thể, nhưng đó là một quá trình lâu dài.

Trang 10

3 Những nhận thức mới về sở hữu làm cơ sở cho sự nghiệp đổi mới kinh tế ở nước ta

Nhận thức về sở hữu trước đổi mới

 Chỉ thừa nhận sở hữu công cộng dưới hai hình thức: toàn dân

và tập thể.

 Đồng nhất sở hữu với tư cách là quan hệ pháp lý của QHSX với

sở hữu với tư cách là quan hệ kinh tế hiện thực.

 Không tách biệt giữa hai nhóm quyền: Quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh.

 Không thấy rõ tác động qua lại giữa: Quan hệ sở hữu với quản

lý và phân phối.

Trang 11

Nhận thức mới về sở hữu TLSX

1. Phân biệt hai phạm trù: sở hữu và chiếm hữu

2. Các góc độ nhận thức và vận dụng khác nhau về

quan hệ sở hữu: Kinh tế và pháp lý

3. Sự biến đổi của đối tượng sở hữu chủ yếu

4. Sự tách biệt tương đối giữa quyền sở hữu và quyền

quản lý kinh doanh (Quyền sử dụng)

5. Đa dạng hoá loại hình và hình thức sở hữu trong

thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 12

III THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TKQĐ LÊN

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

1 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nhiều TPKT trong TKQĐ lên CNXH

- TKQĐ là thời kỳ kết cấu KT- XH vừa bao hàm những yếu tố của XH mới ra đời, vừa có những yếu tố cũ tồn tại đan xen.

- Sự cần thiết phải xây dựng cơ sở KT-XH của chế độ mới- chế độ SH XHCN về TLSX dưới nhiều hình thức thích hợp.

- Do LLSX phát triển không đồng đều giữa các vùng, các ngành và

trong nội bộ từng vùng, từng ngành…

- Trong quá trình cải tạo, xây dựng đã xuất hiện thêm các TPKT mới,

phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế.

Trang 13

III THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TKQĐ

2 Mục tiêu khuyến khích và cơ cấu các TPKT trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam

Mục tiêu: Khuyến khích phát triển các TPKT nhằm giải

phóng sức sản xuất, khơi dậy mọi tiềm năng nội lực, ngoại lực đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH đất nước.

Các TPKT trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam:

Trang 14

Các thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH theo V.I.Lênin

Theo nguyên lý chung:

1 Kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

2 Kinh tế tư bản tư nhân

3 Kinh tế XHCN

Ở nước Nga sau cách mạng Tháng Mười:

1 Kinh tế nông dân gia trưởng

2 Kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

3 Kinh tế tư bản tư nhân

4 Kinh tế tư bản nhà nước

5 Kinh tế XHCN

Trang 15

Các thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá

độ lên CNXH theo Chủ tịch Hồ Chí Minh

Các TPKT trong vùng tự do

1. Kinh tế địa chủ phong kiến bóc lột địa tô

2. Kinh tế quốc doanh có tính chất XHCN

3. Các hợp tác xã tiêu thụ, HTX cung cấp có tính chất

nửa XHCN.

4. Kinh tế của nông dân và của thủ công nghệ

5. Kinh tế tư bản tư nhân.

6. Kinh tế tư bản quốc gia là nhà nước hùn vốn với tư

nhân và nhà nước lãnh đạo Trong loại này tư bản tư nhân là CNTB, tư bản của Nhà nước là CNXH.

Trang 16

Các thành phần kinh tế của nền kinh tế

trong chế độ dân chủ mới

- Kinh tế quốc doanh

- Các HTX

- Kinh tế của cá nhân, nông dân và thợ thủ công

- Tư bản tư nhân

- Tư bản nhà nước.

Trang 17

Các thành phần kinh tế chủ yếu trong thời

kỳ quá độ lên CNXH theo Đại hội VI

- Kinh tế tư bản tư nhân

- Kinh tế tư bản nhà

nước

Kinh tế phi XHCN:

- Kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

- Kinh tế tư bản tư nhân

- Kinh tế tư bản nhà

nước

Trang 18

Các thành phần kinh tế chủ yếu trong thời

kỳ quá độ lên CNXH theo Đại hội VII

1 Kinh tế quốc doanh

2 Kinh tế tập thể

3 Kinh tế cá thể

4 Kinh tế tư bản tư nhân

5 Kinh tế tư bản nhà nước

Trang 19

Các thành phần kinh tế chủ yếu trong

thời kỳ quá độ lên CNXH theo Đại hội VIII

1 Kinh tế nhà nước

2 Kinh tế hợp tác

3 Kinh tế cá thể, tiểu chủ

4 Kinh tế tư bản tư nhân

5 Kinh tế tư bản nhà nước

Trang 20

Các thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH theo Đại hội IX

1 Kinh tế nhà nước

2 Kinh tế tập thể

3 Kinh tế cá thể, tiểu chủ

4 Kinh tế tư bản tư nhân

5 Kinh tế tư bản nhà nước

6 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 21

Các thành phần kinh tế chủ yếu

trong TKQĐ lên CNXH theo Đại hội X

1 Kinh tế nhà nước

2 Kinh tế tập thể

3 Kinh tế tư nhân

4 Kinh tế tư bản nhà nước

5 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 22

Các thành phần kinh tế chủ yếu

trong TKQĐ lên CNXH theo Đại hội XI

1 Kinh tế nhà nước

2 Kinh tế tập thể

3 Kinh tế tư nhân

4 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 23

3 Đặc trưng cơ bản của các TPKT trong TKQĐ

lên CNXH ở Việt Nam

Kinh tế nhà nước

Dựa trên chế độ sở hữu công cộng (công hữu) về TLSX

Bao gồm: các DNNN, NS, tín dụng, ngân hàng nhà nước, các quỹ dự trữ QG, các quỹ bảo hiểm nhà nước, cơ sở vật chất quốc phòng, an ninh và các tài sản thuộc sở hữu nhà nước có

thể đưa vào vòng chu chuyển kinh tế

Giữ vai trò chủ đạo trong nền KTQD: là lực lượng vật chất quan trọng và công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ

mô nền KT, cùng kinh tế tập thể là nền tảng của nền KTQD

Trang 24

Kinh tế tập thể

Là hình thức liên kết tự nguyện, rộng rãi của những người LĐ, các hộ SX, KD, các DN nhỏ và vừa, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn, có thể kinh doanh tổng hợp, đa dạng hoặc chuyên ngành.

Phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong

đó HTX là nòng cốt:

- Có thể dựa trên sở hữu tập thể (cả sở hữu pháp lý và chiếm

hữu thực tế, như các quỹ sử dụng chung trong hợp tác xã)

- Cũng có thể quyền sở hữu pháp lý vẫn thuộc về các thành viên nhưng quyền chiếm hữu thực tế và quyền sử dụng lại mang tính chất tập thể.

Trang 25

Kinh tế tư nhân

Là TPKT dựa trên hình thức sở hữu tư nhân:

- Từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn và tính chất tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

- Từ hoạt động dựa vào sức lao động của bản thân người lao động và từng hộ là chủ yếu đến cả sử dụng sức lao động làm thuê lớn

- Được phát triển ở cả nông thôn và thành thị, trong ngành nghề pháp luật không cấm

Trang 26

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

 Là TPKT mà vốn do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư.

 Được tạo điều kiện phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm

Trang 27

4 Mối quan hệ giữa các TPKT

Các TPKT tuân theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền KTTT định hướng XHCN

Các TPKT tồn tại trong cùng một nền kinh tế quốc dân bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Trang 28

IV Giải pháp phát triển các thành phần kinh

tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Tiếp tục thể chế hoá quan điểm của Đảng về phát triển

đa dạng các hình thức sở hữu, các TPKT, các loại hình doanh nghiệp.

Bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản thuộc các hình thức sở hữu, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế

Xây dựng, hoàn thiện luật pháp về sở hữu đối với các loại tài sản mới như sở hữu trí tuệ, cổ phiếu, trái phiếu, tài nguyên nước ,

Quy định rõ quyền, trách nhiệm của các chủ sở hữu đối với xã hội.

Trang 29

Thành phần kinh tế Nhà nước

Đổi mới, hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về

sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện đối với đất đai, tài nguyên, vốn và các loại tài sản mà Nhà nước đại diện chủ sở hữu:

- Sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả

- Tổng kết hoạt động của Tổng công ty Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước; khắc phục tình trạng bộ máy quản lý hành chính tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh thông qua mệnh lệnh hành chính.

Trang 30

Thành phần kinh tế Nhà nước

Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước:

- Cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh của các tập đoàn kinh tế

và các tổng công ty nhà nước, tập trung vào một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế

- Từng bước xây dựng các doanh nghiệp mang tầm khu vực và toàn cầu

- Cụ thể hóa mối quan hệ giữa quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước và quyền quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 31

Thành phần kinh tế Nhà nước

Đẩy mạnh đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của các đơn vị dịch vụ công phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

- Tăng tính quyền chủ động

- Khuyến khích, tạo thuận lợi tham gia thị trường, cung cấp ngày càng nhiều và tốt hơn dịch vụ công cho xã hội, nhất là dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ

Trang 32

Giải pháp phát huy vai trò chủ đạo của

kinh tế nhà nước

 Tập trung nguồn lực để phát triển KTNN trong những ngành, những lĩnh vực trọng yếu; những cơ sở sản xuất thương mại, dịch vụ quan trọng; một số DN thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến quốc phòng, an ninh…

 Giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền SH và quyền sử dụng tư liệu

SX của toàn dân bằng cách lựa chọn các hình thức kinh tế phù hợp

 Đổi mới, dẫn đầu trong việc ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại

và phát huy ưu thế về kỹ thuật tiến bộ nhất; liên kết, liên doanh với các TPKT khác nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả KT- XH.

 Thực hiện từng bước vững chắc việc CPH một bộ phận DN nhà nước, trong đó cổ phần thuộc sở hữu nhà nước là cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt.

 Nâng cao tính tự chủ, tính chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 33

Giải pháp phát triển kinh tế tập thể

Phương hướng chung:

- Việc hợp tác hóa phải căn cứ vào sự phát triển của lực lượng sản xuất trong các ngành; căn cứ vào đặc điểm công nghệ, trình độ kỹ thuật và trình độ quản lý.

- Phát triển rộng rãi và đa dạng trong các ngành, nghề, với quy mô và mức độ tập thể hóa khác nhau.

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích, ưu đãi giúp

đỡ kinh tế lập thể phát triển có hiệu quả

Trang 34

Giải pháp phát triển kinh tế tập thể

Đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng, mà nòng cốt là hợp tác xã:

- Tổng kết tình hình phát triển các hợp tác xã và thực

hiện Luật Hợp tác xã

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc ra đời, phát triển các HTX, các tổ hợp tác kiểu mới và các mô hình kinh tế tập thể khác theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, có chức năng KT – XH

- Phát triển các mô hình hợp tác và liên kết

Trang 35

Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân

- Xoá mặc cảm đối với kinh tế tư nhân, đặt lòng tin và gây chữ tín giữa Nhà nước với các chủ thể của kinh tế tư bản tư nhân Bảo

vệ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp.

- Khuyến khích các nhà tư bản tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, dùng công nghệ thu hút nhiều lao động với các chính sách

ưu đãi.

- Tăng cường quản lý nhà nước đối với kinh tế tư bản tư nhân thông qua việc đăng ký kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát theo luật định Nhà nước tăng cường các biện pháp hướng dẫn các nhà tư bản tư nhân làm giàu đúng pháp luật, chống gian dối, lừa đảo người tiêu dùng, lừa đảo người góp vốn kinh doanh, trốn lậu thuế.

Trang 36

Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân

Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế:

- Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế theo quy hoạch và quy định của pháp luật

- Tạo điều kiện hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân

và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước

Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong nông nghiệp và khu vực nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 37

Phát triển đa dạng các hình thức kinh

tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài

 Áp dụng nhiều phương thức góp vốn liên doanh giữa nhà nước với các nhà kinh doanh tư nhân trong và ngoài nước, coi trọng liên doanh với t ư bản tư nhân trong nước nhằm tạo thế, tạo lực cho các doanh nghiệp nhà nước phát triển, tăng sức hợp tác và cạnh tranh với bên ngoài.

 Cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực quản lý để thu hút có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài Bảo

vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các

xí nghiệp hợp tác liên doanh

Trang 38

XIN CẢM ƠN!

Trang 39

Sắp xếp, đổi mới và tái cơ cấu DNNN

Sau hơn 4 năm thực hiện Đề án Tái cơ cấu DNNN, tình hình sắp xếp, đổi mới và tái cơ cấu DNNN trong giai đoạn 2011 -

2015 về cơ bản đã đạt được một số kết quả:

 Hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh của DNNN có nhiều cải thiện

Vốn chủ sở hữu tăng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn và doanh thu đạt 10 - 15%, nộp NSNN tăng 27%/năm, đóng góp khoảng 30% thu NSNN, 32% GDP

Trên 80% DNNN có lãi và 11,7% DN lỗ Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 26% so với năm 2011, năm 2013 tăng 4,1%

so với năm 2012; tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu so tương ứng là 16,37% (trong đó các tập đoàn, tổng công ty là 16,94%; năm 2013 là 15,4%) Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu là 1,52 lần (TĐKT, TCTNN là 1,46 lần, năm 2013 là 1,58 lần)

Ngày đăng: 06/04/2016, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w