- Hậu quả của siêu đô thị tự phát: +ở nông thôn: Sản xuất đình đốn do laođộng trẻ rời bỏ nông thôn vaß các đô thị.+Ở thanh thị: Thiếu việc làm, gia tăng tỉ lệ dân nghèo, thiếu nhà ở, mất
Trang 1Phần 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 DÂN SỐ
Ngày soạn:17/08/2009
A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần nắm được:
- Những kiến thức cơ bản về dân số, tháp tuổi và nguồn lao động của một địaphương
- Kĩ năng đọc phân tích tháp tuổi và những biểu đồ dân số
-Sự gia tăng nhanh của dân số thế giới trong hai thÕ kỉ XIX v XX nhà XX nh ờ những
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Dân số là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay vì nó ảnhhưởng to lớn đến nguồn lao động đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ để sản xuấtphát triển.Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc đến
sự phát triển KT-XH của một đất nước “Dân số “ là bài học đầu tiên trong chươngtrình lớp 7 được chúng ta nghiên cứu trong tiết học hôm nay
2/ Triển khai bài:
Trang 2b/ Hoạt động 2/ Nhúm
-GV cho HS nhận biết về thỏp tuổi: Bờn trỏi
thể hiờn số nam, bờn phải thể hiện số nữ, mỗi
băng thể hiện một độ tuổi
?Hỡnh 1.1thể hiện 2 thỏp tuổi A( bờn trỏi )
v B ( bờn phà XX nh ải).GV chia học sinh của lớp
th nh 4 nhúm , mà XX nh ỗi nhúm suy nghĩ trả lời
một cõu hỏi sau đõy:
Nhúm 1: Trờn mỗi thỏp tuổi A v B cú bao à XX nh
nhiờu bộ trai v bộ gỏi à XX nh ở lứa tuổi từ mới sinh
-Đại diện cỏc nhúm học sinh trả lời, cỏc
nhúm khỏc bổ sung.GV chuẩn xỏc kiến thức
c/ Hoạt động 3/ Cả lớp.
GV cho HS đọc phần thuật ngữ “Tỉ lệ sinh “
“Tỉ lệ gia tăng dõn số” trong phần thuật ngữ
trang 187-188(SGK)
?Quan sát hình 1.2, em hãy nhận xét về tình
hình tăng dân số thế giới giai đoạn trớc thế kĩ
XIX và đầu thế kĩ XIX đến cuối thế kĩ XX?
?Nguyên nhân của tình hình đó là gì?
d, HĐ4: Cá nhân /cặp
? Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
bùng nổ dân số xãy ra khi nào và gây nên
hậu quả tiêu cực gì?
?Nhận xét chung về tình hình tăng dân số ở
hai nhóm nớc phát triển và đang phát triển?
-Trong giai đoạn 1950-2000, nhóm nớc nào
có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ,vì sao?
HS Trả lờ , Gv chốt kiến thức
+ Tình trạng dân số xcủa địa phơng già hay trẻ
2.Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX:
Dân số thế gới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnhvực KT- XH
và y tế
3 Sự bùng nổ dân số:
-Bùng nổ dân số xãy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm của thế giới 2,1%
-Hậu quả:Khó đáp ứng nhu cầu ăn , mặc ,ở , học hành, việc làm Cần kiểm soát sự gia tăng dân số thế giới
-Gia tăng dấn số ở các nớc đang phát triển quyết định gia tăng dân sốthế giới
IV/ Cũng cố:
1 Vì sao sau khi dành độc lập, các nớc thuộc địa gia tăng dân số tự nhiên cao?
2 Chọn câu trả lời đúng:
Ngời trong độ tuổi lao động là:
a Những ngời nằm trong độ tuổi từ 16- 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
b Những ngời nằm trong độ tuổi từ 18- 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
Trang 3d Những ngời nằm trong độ tuổi từ 15 - 55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
- Sự phân bố dân c không đồng đều và các vùng tập trung đông dân trên thế giới
- Trên thế giới hiện có 3 chủng tộc cơ bản khác nhau về hình thái bên ngoài và vùng phân bố chính của các chủng tộc đó
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1.Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết những đăc điểm gì của dân số?
2.Bùng nổ dân số xãy ra khi nào? nêu nguyên nhân , hậu quả và phơng hớng giải quyết tình trạng bùng nổ dân số?
III/ B i m ài m ới:
1/ Đặt vấn đề :
Chúng ta đã biết dân số thế giới hiện nay rất đông và tăng nhanh Song sự phân
bố dân c thế giới rất không đều.Dân c trên thế giới lại có những đặc điểm hình thái rất khác nhau, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phân bố dân c và các chủng tộc trên thế giới
Trang 4-GV ra bài tập cho HS:
Diện tích nổi thế giới: 149 triệu km2
Dân số thế giới: 6294 triệu người
Hãy tính MDDS trung bình của thế giới?
(MDDS TB của thể giới:6294/149= 42người/
km2.)
?Quan sát hình 2.1 , em hãy cho biết :
-Tình hình phân bố dân cư trên thế giới có
đồng đều không?
- Tên những nơi dân cư tập trung đông nhất thế
giới hiện nay ? nơi dân cư thưa thớt nhất?
HS suy nghỉ trả lời-GV chuẩn xác
? Đối chiếu hình2.1 với bản đồ tự nhiên, bản đồ
KTTG kết hợp tìm hiểu nội dung SGK, em hãy
cho biết những nơi có mật độ dân số cao nhất?
b/ Hoạt động 2/ Nhóm
Bước1: HS đọc thuật ngữ:” Chủng tộc” tr 186
-SGK
-HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Dựa vào đâu để phân ra các chủng tộc ?
+ Trên thế giới có mấy chủng tộc chính, đó là
những chủng tộc nào?
+ Dựa vào H2.2-SGK và vốn kiến thức hãy cho
biết đặc điểm ngoại hình của mỗi chuỉng tộc?
+Địa bàn phân bố chủ yếu của 3 chủng tộc?
năm 2002 đạt hơn 42người/km2
* Phân bố dân cư trên TG rất không đều
- Nơi đông: Đông Nam Á, Nam Á,Đông Á
-Nơi thưa dân: B¾c Mĩ, Bắc Á,Xa
ha ra
2 C¸c chñng téc chÝnh trªn thÕ giíi:
+ Ơrôpêôit: Da trắng, tóc nâu hoặcvàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao
và hẹp ở Châu Âu
IV/ Cũng cố:
1 Phân bố dân cư phụ thuộc và những yếu tố nào?
2 Trình đặc điểm ngoại hình các chủng tộc, phân bố chính?
Trang 5TIẾT 3 : QUẦN CƯ - ĐÔ THỊ HÓA
Ngày soạn:21/08/2009
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học HS cần nắm được :
-Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị, nhận biếtđược hai loại quần cư này qua ảnh chụp hoặc trrên thực tế
-Một số nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
-Sự phân bố của các siêu đô thị đông dân trên TG
B/ PHƯƠNG PHÁP:
-Đàm thoại gợi mở
-Thảo luận nhóm
C/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-Lược đồ các siêu đô thị trên TG có từ 8 triệu người trở lên
- Ảnh các đô thị Việt Nam và TG
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1/ M®DS là gì? Muốn tính MDDS ta làm thế nào?
2/ Dựa trên cơ sở nào người ta phân chia nhân loại ra các chủng tộc khác nhau? Trên TG có các chủng nào, phân bố chủ yếu ở đâu?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề : Tính xã hội là một thuộc tính rất cơ bản của con người Càng
thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên ,con người ngaỳ càng quần tụ bên nhau tạo thànhcác điểm quần cư Quần cư ở trình độ cao nhất là các đô thị , nay đang được phát triểnnhờ quá trình đô thị hóa Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu hai vấn đề là quần cư
và đô thị hóa
2/ Triển khai bài:
Trang 6a/ Hoạt động 1: Cá nhân cặp
- GV: Quần cư là cách tổ chức của con
người trên một diện tích nhất định để khai
thác tài nguyên thiên nhiên Có hai kiểu
chính là quần cư nông thôn và quần cư thành
thị
CH: Dựa vào hình 3.1 và 3.2 em hãy so sánh
đặc điểm của hai kiểu quần cư này
GV kẻ bảng so sánh 2 kiểu quần cư vào bảng
nơi nào cao, nơi nào thấp? Thấp hơn Cao hơn
2/Các quần cư ở nông
thôn , đô thị gọi là gì? Làng , bản ,thôn, xã Phố phường
3/ Nghề nghiệp chủ yếu của
dân cư đó là gì? Nông, lâm ngư nghiệp
Theo cộng động có tổchức theo luật pháp, các quy định chung
5/ Tỉ lệ dân cư trong các
hình thức đó có xu hướng
thay đổi như thế nào?
b/ Hoạt động 2: Cả lớp.
CH: Em hãy dựa vào nội dung SGK cho
biết quá trình đô thị hóa trên TG diễn ra
như thế nào?
CH: Tại sao nói quá trình đô thị hóa trên
TG gắn liền với quá trình phát triển
thương nghiệp , thủ công nghiệp và công
nghiệp?
CH:Siêu đô thị là gì?
CH:Quan sát hình 3.3, em hãy cho biết:
-TrênTG hiện có bao nhiêu siêu đô
-Nhiều siêu đô thị xuất hiện
-Gắn liền với quá trình phát triển thươngnghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp
b/ Các siêu đô thị :
-Là đô thị khổng lồ có từ 8 triệu dân trởlên
Trang 7- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
( châu Á)
- Hãt kể tên các siêu đô thị ở châu Á (12)
CH: Siêu đ« thị mang tính tự phát và
không gắn liền với trình độ phát triển KT
đã gây nên hậu quả gì?
- Hậu quả của siêu đô thị tự phát:
+ở nông thôn: Sản xuất đình đốn do laođộng trẻ rời bỏ nông thôn vaß các đô thị.+Ở thanh thị: Thiếu việc làm, gia tăng tỉ
lệ dân nghèo, thiếu nhà ở, mất mĩ quân
đô thị bởi các khu nhà ổ chuột xuất hiện.Gây khó quá tải với các cơ sở hạ tầng ,giao thông ách tắc , môi trường bị ônhiểm do dân số quá đông
IV./ Cũng cố:
1/ Thế nào là đô thị hóa?
2/ Các siêu đô thị phân bố chủ yếu ở đâu?
3/ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
Sau bài học học sinh cần
- Hiểu và nắm vững các khái niệm mật độ dân số, đặc điểm phân bố dân cư thế giới
- Biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản
đồ, lược đồ cách khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị
- Củng cố kĩ năng nhận dạng và phân tích tháp tuổi
B/ Phương pháp:
Trang 8-Tập bản đồ TG và các châu lục
D/Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/Kiểm tra bài cũ:
1/ Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
2/ Đô thị hóa là gì? Hậu quả của đô thị hóa tự phát?
III/Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: GV nêu yêu cầu nhiệm vụ bài học hay yêu cầu nội dung bài thực hành.
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
lời các câu hói sau:
+Sau 10 năm hình dạng tháp tuổi có gì thay
đổi?
+Tỉ lệ nhóm tuổi nào tăng, nhóm nào giảm?
+Từ đó hãy rút ra kết luận về xu hướng thay
đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở TP Hồ
Chí Minh
Bước 2: HS trình bày kết quả , chuẩn xác kiến
thức và đánh giá lẫn nhau Khi HS trình bày
Gv yêu cầu HS nêu dẫn chứng cụ thể để
chứng minh cho các nhận định
c/ Hoạt động 3: Nhóm
-HS dựa vào BĐ châu Á hoặc Tr26-27
-Tập BDDSTg và các châu lục , kiến thức đã
học, thảo luận theo nhó?Nêu nhận xét về sự
phân bố dân cư châu Á?
? Những khu vực nào đông dân? Thưa dân?
? Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở
đâu?
?Những nơi đông dân có thuận lợi gì?
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
1/Đọc lược đồ, bản đồ phân bố dân cư:
-MDDS cao nhất: Thị xã thái Bình (>3000người/ km2 )-
- MDDS thấp nhất: Huyện Tiền Hải(< 1000 người/ km2)
2/Phân tích , so sánh tháp dân số:
-Hình dáng : Đáy tháp năm 1999 thu nhỏ hơn năm 1989
-Nhóm dưới tuổi lao động giảm
đi ,nhóm 20-29 tăng tỉ lệ
-Kết luận : Dân số đang già đi
3/ Phân tích lược đồ dân cư châu Á:
-Dân cư phân bố không đều
- Đông dân; Đông Nam Á
- Thưa dân : Bắc Á, trung Á…
-Các đô thị lớn phân bố vên biển ,dọc các sông lớn
-Nơi đông dân là nhữngđồng bằngphù sa màu mỡ, khí hậu ấm áp,nguồn nước dồi dào
Trang 9bổ sung
GV :Chuẩn xác kiến thức
IV/Cũng cố:
1/ Đối chiếu hình4.4” lược đồ phân bố dân cư châu Á” Tr14 SGK với Tr11 SGK
T27 Tập bản đồ thế giới và các châu lục, hoàn thành bảng sau:
Loại đô thị Tên đô thị của châu Á
- Trên 8 triệu dân
- 5 đến 8 triệu dân
2/ Cho biết câu dưới đây đúng hay sai:
-Tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh năm 1999 thể hiện cơ cấu dân số đang được trẻ hóa so với tháp tuổi năm 1987 vì tỉ lệ số người trong độ tuổi lao động tăng lên rõ rệt
ĐúngSai
V Dăn dò, Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
-Hoàn thành bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới
PHẦN HAI : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
Trang 10D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6, vẽ hình tròn trên đó có các đới nhiệt theo vĩ độ , sau đó chỉ trên hình vẽ vị trí giới hạn của đói nóng và nêu một vài đặc điểm về vĩ độ , nhiệt độ của đới nóng.GV nêu vấn đề: Trong đới nóng có bao nhiêu kiểu môi trường? MT xích đạo ẩm có đặc điểm gì? Đó là những vấn đề chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
2/ Triển khai bài:
a/ Hoạt động1/ Cá nhân / Cặp
Bước 1/ HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong
SGK trả lời các câu hói sau:
- Đới nóng chủ yếu nằm ở vĩ độ nào?
- Đối chiếu với các MT khác ,em có nhận xét
gì về diện tích của MT đới nóng?
-Đới nóng có các kiểu MT nào?
Bước 2: Học sinh trình bày trước lớp, chỉ bản
đồ treo tường về vị trí,giới hạn của đới nóng
b/ Họat đông2: Cá nhân / Cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 5.1 và hình 5.2
trong SGK , làm BT say:
- Tìm vị trí của Sin ga po trên lược đồ
(khoảng vĩ độ nào)
- Trả lời câu hỏi về quan sát biểu đồ nhiệt độ
và lương mưa của Singapo Tr16-SGK Rút ra
kết luận về đặc điểm khí hậu của Singapo
-Giải thích vì sao khí hậu của Sin gapo có
đặc điểm trên
Bước 2: HS chỉ trên BĐ treo tường vị trí của
Sin ga po,trình bày kết quả, đánh giá lẫn
nhau về kết quả làm việc
c/ Hoạt động 2: Nhóm
Bước1: HS dựa vào tranh ảnh treo tường, các
hình 5.3, 5.4, 5.5 trong SGK thảo luận theo
b/ Rừng rậm xanh quanh năm:
- Có rừng rậm xanh quanh năm trênđất liền, rừng ngập mặn ở cửa sông ,ven biển
- Đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm:
+ Nhiều loại cây, xanh quanh năm.+ Nhiều tầng cây cao thấp khác nhau
+ Giới động vật phong phú, nhiều loài leo trèo giỏi…
Trang 11- Nêu nhận xét về số loại cây trong rừng rậm
xanh quanh năm(nhiều hay ít)
-Cho biết rừng rậm có mấy tầng chính? Tại
sao rừng có nhiều tầng?
-Với đặc điểm khí hậu và thực vật đã học, em
hãy đoán xem giới động vật trong rừng rậm
XĐ có đặc điểm gì?(số loài,những loài chiếm
ưu thế)
-Từ những đặc điểm trên, em hãy nêu đặc
điểm rừng rậm xanh quanh năm
-Bước 2: HS các nhóm trình bày kết quả.GV
có thể hướng dẫn HS lập sơ đồ về mối quan
hệ giữa khí hậu và thực vật của rừng rậm
xanh quanh năm
Trang 12- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ các môi trường tự nhiên, khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
- Bản đồ tự nhiên/ các nứơc châu Phi
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường đới nóng
2.Trình bày đặc điểm khí hậu, thực vật và động vật của môi trường xích đạo ẩm
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Giáo viên yêu cầu HS chỉ trên bản đồ thế giới vị trí của môi trường nhiệt đới GVnêu vấn đề: Môi trường nhiệt đới có đặc điểm gì khác với môi trường xích đạo ẩm?
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
+ Nêu kết luận về đăc điểm khí hậu của
môi trường nhiệt đới
Gv nhấn mạnh sự khác biệt cơ bản của khí
hậy nhiệt đới và khí hậu xích đạo là biên
độ nhiệt năm lớn hơn, mưa ít hơn và phân
bố theo mùa
b.Hoạt động 2: Nhóm 4 HS
Bước 1: HS dựa vào hình 6.3, 6.4 và kênh
chữ trong SGK, thảo luận theo gợi ý:
- Sông ngòi , thực vật , động vật của môi
trường nhiệt đới lại có sự thay đỏi theo
thời gian?
- Vì sao đất ở đây có màu đỏvàng?
1/ Khí hậu:
- Vị trí: khoảng vĩ độ 50 B, N đến hai chí tuyến
- Nhiệt độ : + Các tháng đều > 220 c
+ Có hai lần nhiệt độ tăng cao
+ Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyếncàng cao
2 Các đặc điểm khác của môi trường:
- Mùa mưa:
+ Sông ngòi nhiều nước
+ Thực vật xanh tốt, chim thú linh hoạt
Trang 13- Thảm thực vật thay đổi như thế nào từ
phía xích đạo về hai chí tuýến? vì sao?
- Vì sao diện tích xa van và hoang mạc
đang mở rộng?
Bước 2: HS trình bày kết quả, trao đổi,
chuản xác kiến thức
GV yêu cầu HS lập sơ đồ thể hiện mối
quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi, đông
thực vật, giữa thiên nhiên và hoạt động
của con người
- Mùa khô:
+ Sông ngòi ít nước
= Cây cỏ khô héo, động vật đi tìm nguồn nước
- Đất có nhiều ôxit sắt, nhôm tích tụ
- Thảm thực vật thay đổi : Từ Rừng thưa- xa van - nữa hoang mạc
- Xa van và nữa hoang mạc mở rộng chủ yếu do con người phá rừng và cây bụi để lấy gỗ, củi hoặc làm nương rẫy
IV/ Cũng cố:
1 Đặc điểm của khí hậu ở môi trường nhiệt đới?
2 So sánh những điểm giống và khác nhau về nhiệt độ giữa môi trường nhiệt đới và môi trường xích đạo ẩm.
V/Dặn dò-Hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Học thuộc bài cũ
- Làm BT 5- Tập BĐvà BTTH
- Chuẩn bị bài mới: Môi trường nhiệt đới gió mùa Trả lời các câu hỏi phần
in nghiêng sách giáo khoa
Tiết 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Ngày soạn:08/09/2009
A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
- Xác định trên BĐvị trí của khu vực nhiệt đời gió mùa
Trang 14- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ các môi trường địa lí TG
- Bảnđồ khí hậu , tự nhiên châu Á hoặc thế giới
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1/Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới
2/ Sông ngòi, đất đai, động thực vật ở môi trường nhiệt đới có những đặc điểm tiêu biểu nào?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :Cùng nằm ở vùng nhiệt đới nhưng những nơi có gió mùa hoạt động lại
có môi trường thiên nhiên khác với môi trừờng nhiệt đới.hôm nay chúng ta sẽ cùng tìmhiểu về môi trường nhiệt đời gió mùa
2/ Triển khai bài:
a/ Hoạt động 1/Cả lớp.
-HS tìm trên hình 5.1-tr 16- SGK vị trí của môi
trường nhiệt đói gió mùa
-GV hoặc HS chỉ trên BĐ các môi trừờng địa lí
trên TG vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa
GV nói: Nam Á, ĐNÁ là những nơi có khí hậu
nhiệt đới gió mùa điển hình nhất trên TG
b/ Hoạt động 2/ Cá nhân/ cặp
Bước 1:
-HS dựa vào hình 7.1, 7.2 của SGK và kiến
thức đã học, trả lời các câu hỏi: Gió mùa mùa hạ
và gió mùa đông có gì khác nhau( hương gió, nơi
xuất phát) ?
Vì sao gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông
khi vượt qua xích đạo đều đổi hướng (Lực cô ri ô
lít)
- Nêu nhân xét về lượng mưa ở Nam Á và Đông
Nam Á về mùa hạ và mùa Đông? Giải thích tại
sao?
- Vì sao gió mùa mùa Đông thường khô và lạnh?
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo
tường về hướng gió
GV: có thể cho HS liên hệ tới khí hậu Miền Bắc
Việt Nam về ảnh hưởng của GMĐB( Trời trở
Trang 15lạnh trong vài ba ngày đến một tuần) để hiểu rõ
hơn về gió mùa mùa đông
c/ Hoạt động 3/ Cá nhân /cặp
Bước1 HS làm việc theo phiếu học tập
a, Quan sát các biểu đồ H 7.3, H7.4 trả lời các
câu hỏi( TR24-SGK)
b, Dựa vào các kết quả đã phân tích lược đồ,
biểu đồ trên và kênh chử trong SGK, rút ra kết
luận về đặc điểm cơ bản của khí hậu NĐGM
C, Tìm vị trí, điểm Sê ra pun di trên H7.1 (SGK),
Đối chiếu với BĐTN Châu Á hoặc Thế giới,
giải thích vì sao nơi đây có lượng mưa lớn nhất
thế giới
d, HĐ4: Cả lớp.
HS: Dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết thảo
luận các câu hỏi:
- Nhịp điêu mùa có ảnh hưởng ntn tới thiên
nhiên NĐGM?
- Nêu sự thay đôit của cảnh sắ thiên nhiên theo
không gian và giải thích nguyên nhân
- Khí hâu NĐGM thuân lợi cho trồng những cây
gì?
- Tại sao đây là một trong những nơi tập trung
đông dân nhất thế giới?
GV: Yêu câu HS vẻ sơ đô thể hiện mối quan hệ
giữa gió với mưa và nhiệt độ, tình đa d¹ng của
thiên nhiên NĐGM
- Khí hâu NĐGM có hai đặc điểm cơ bản:
+ Nhiệt độ, lượng mua thay đổi theo mùa gió
+ Thời tiết diển biến thất thường
- Sườn đón gió mùa qua biển mưa rất lớn
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Có nhiều thảm thực vật khác nhau tùy theo sự phân bố mưa
- Cây trồng: Luơng thực( Lúa nước), cây CN
- Là nơi đông dân nhất thế giới
IV/ Cũng cố:
1 ,Nêu vị trí và đặc điểm của khí hâu nhiệt đới gió mùa?
2, Tại sao nói: Môi trường nhiệt đới gió mùa phong phú và đa dạng?
3, Vì sao hoạt động nông nghiệp ở môi trường NĐGM phải tuân theo tính thời
Trang 16Tiết 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIÊP
Ở ĐỚI NÓNG
Ngày soạn:11/09/2009
A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần nắm được:
- Các hình thức SX nông nghiệp, làm nương rẩy, thâm canh lúa nước và SX nông sản hàng hóa theo quy mô lớn ở đới nóng
- Mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và phân bố dân cư ở đới nóng
- Kỹ năng phân tích ảnh, lược đồ địa lý
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Lược đồ các khu vực thâm canh lúa nước ở Châu Á
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Hình ảnh thâm canh lúa nước ở ĐB, làm nương rẩy ở VN…
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu NĐGM?
2, Tại sao nói môi trường NĐGM rất phong phú, đa dạng?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Môi trường đới nóng không chỉ có đặc điểm tự nhiên đa dạng mà còn có cáchình thức hoạt động SX khác nhau
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính:
a, Hoạt động 1: Cả lớp
HS dựa vào H: 8.1, H:8.2, kenh chử trong SGK
và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm của hình thức canh tác làm
nương rẩy
- Mô tả quá trình làm nương rẩy?
- Canh tác nương rẩy đã gây nên hâu quả gì đối
với môi trường?
- Ở VN có hình thức này không? ở đâu?
+ nhiều hậu quả khác
2, Làm ruộng, thâm canh lúa
Trang 17trong SGK, tranh ảnhvà vốn hiểu biết trả lời
các câu hỏi sau:
- Lúa nước được trồng chủ yếu ở những vùng
nào?
- Nêu những điều kiện để thâm canh lúa nước?
- Vì sao một rố nước vản còn thiếu LT, còn các
nước VN, Thái Lan, ẤN Độ lại xuất khẩu gạo
B2: HS trình bày kết quả, trao đổi để chuẩn xác
kiến thức, chỉ bản đồ về các vùng thâm canh
lúa nước
- GV có thể nói thêm về: điều kiện sinh thái
cây lúa nước, hình thức thâm canh trong nông
nghiệp
c, HĐ3: Cả lớp.
HS dựa vào H: 8.5, kenh chử SGK và vốn hiểu
biết trả lời các câu hỏi:
- Các trang trại đồn điền ở đới nóng thường SX
những sản phẩm nào? Nhằm mục đích gì?
- Quy mô và hình thức có gì đặc biệt?
- Các trang trại đồn điền có vai trò như thế nào
trong SX nông nghiệp?
- Tại sao người ta không lập nhiều đồn điền?
+ Lao động dồi dào
3, Sản xuất hàng hóa theo quy
mô lớn:
- Trang trai, đồn điền: Trồng cây
CN, chăn nuôi để xuất khẩu, cungcấp nguyên liêu cho các nhà máychế biến
- Quy mô tổ chức XS lớn, tổ chứckhoa học, hiện đại
- Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn,
có giá trị cao
IV/ Cũng cố:
1 Kể tên các hình thức canh tác trong nông nghiệp đới nóng?
2 Điều kiện thuận lơi cho thâm canh lúa nước?
V/ Dặn dò- hướng dẫn HS học tập ở nhà:
-Học bài cũ
-Về nhà làm BT 8 - (Bài tập thưc hành)
- Chuẩn bị bài mới: Trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa tự nhiên và hoạt động
Sx nông nghiệp ở đới nóng?
Trang 18A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần nắm được:
- Hiểu và trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa tự nhiên và hoạt động Sx nôngnghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng, vất nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau
- Biết dựa vào biểu đồ, tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong SX nông nghiệp
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Tranh ảnh về xói mòn đất ở miền núi
- Biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường đới nóng
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Vì sao cần sớm khắc phục hình thức canh tác làm nương rẩy?
2 Trình bày những ưu thế của sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Đới nóng là nơi có nhiều thuận lợi cho SX nông nghiệp nhưng nếu canh tác không hợp lí thì môi trường dễ bị hũy hoại Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này và tìm xem ở đới nóngcó những SP nông nghiệp chủ yếu nào?
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính:
a, Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1:
HS dựa vào SGK, các biểu đồ khí hậu , tranh
ảnh và kiến thức đã học trả lời các câu hỏi:
- Môi trường đới nóng có những thuận
lợi và khó khăn gì đối với SX nông
nghiệp?
- Nêu những hậu quả của việc canh tác
không hợp lí đối với môi trường và
biện pháp khắc phục?
Bước 2: HS trình bày kết quả ,Gv có thể giúp
HS lập sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa tự
nhiên và hoạt động SX nông nghiệp ở đới
nóng
b, HĐ2: Cặp / nhóm
1,Những thuận lợi và khó khăn
về tụ nhiên đối với Sx nông nghiệp:
- Thuận lợi: Nhiệt độ , độ ẩm caoSX quanh năm, xen canh ,tăngvụ
- Khó khăn:
+ Nhiều sâu bệnh
+ Đất dễ bị thoái hóa do lớp mùn bịrữa trôi, khi mưa nhiều
+ Vùng nhiệt đới và nhiệt đới giómùa: mùa kho kéo dài gây hạn hán.Mùa mưa gây lũ lụt
- Biện pháp:
Trang 19HS:làm việc theo phiếu học tập.
HS làmviệc theo nhóm.Báocáo, GVchuẩn xác
kiến thức theo bảng
+ Làm thủy lợi
+Canh tác hợp lí, có biện phápphòng trừ sâu bệnh, thiên tai
2, Các sản phẩm nông nghiệp chủyếu:
-Vùng nhiệt đới khô hạn
-Nam Mĩ, Tây Phi, ĐNÁ,-ĐNÁ
-ĐNÁ và các vùng ven biển khác -Nam Á
-Nam Mĩ-Vùng nhiệt đới ẩm Nam Mĩ, Tây Phi, ĐN Á
-Vùng đồi núi và các vùng khô hạn-Vùng đồng bằng và đồi núi
-Ở nơi trồng nhiều ngũ cốc, đông dân
Trang 20Ngày soạn:18/09/2009
A/ Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS cần :
- Biết đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số
- Trình bày những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển Kiểm tra bài củ, nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Biết cách phân tích biểu đồ, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ mối quan hệ giữa dân số cà chất lượng cuộc sống, lương thực ở châu Phi
- Tranh ảnh về hậu quả của sự gia tăng DS nhanh tới chất lượng cuộc sống và môi trường ở các nước trong đới nóng
- Bản đồ phân bố dân cưvà đô thị TG hoặc dân cư các châu lục
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1,Những thuận lợi và khó khăn của môi trường đới nóngđối với SX nông nghiệp?
2,Hãy ghi chũ Đ vào câu dúng ,Chữ S vào câu sai:
a,Cây cao su phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng châu thổ b/Nam Á là khu vực trồng nhiều bông
c,Cây mía trồng chủ yếu ở Nam Mĩ,
d, Cây lúa nước phân bố ở vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Đới nóng chiếm gần ½ dân số của TG Dân cư tập trung đông ở một số nước
và tăng nhanh đã gây ra nhiều hậu quả cho đời sống SX, môi trường đới nóng Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể các vấn đề này
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính:
a HĐI: Cả lớp
GV: HD HS Dựa vào hinh2.1 trang 7
SGK (Lược đồ phân bố dân cư thế giới)
và kiến thức đẫ có, thảo luận cả lớp theo
các câu hỏi sau:
- Đới nóng chiếm bao nhiêu phần
1,Dân số:
- Chiếm gần 50% dân số thế giới
- Dân cư tập trung đông đúc ở ĐNA,Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Bra xin
Trang 21trăm dân số thế giới?
- Những nơi nào có dân số tập
trung đông ở đới nóng?
- Đới nóng có đặc điểm gì về gia
tăng dân số và nền kinh tế?
b, HĐ2: Cặp / nhóm.
HS dựa vao tranh ảnh hậu quả của GTDS
nhanh, Hình10.1, kênh chưe trong SGK
thảo luận về vấn đề hậu quả của dân số
đông, GTDS nhanh tới đời sống và môi
trường đới nóng theo dàn ý sau:
- Tài nguyên: Đất, khoáng
sản ,rừng
- Bình quân lương thực theo đầu
người
- Ô nhiểm môi trường
- Biện pháp giải quyết
HS trình bày kết quả theo từng ý và
chuẩn xác kiến thức
GV: có thể HD HS vẻ sơ đồ về sức ép
của dân số đông , tăng nhanh tới chất
lượng cuộc sống, tài nguyên và môi
+ Bình quân lương thực giảm
+ Nhiều người không có nước sạchdùng
+ Nhà ổ chuột, thiếu tiện nghi
1, Trình bày đặc điểm dân số của môi trường đới nóng?
2 Nêu những hậu quả của GTDS nhanh, biện pháp giải quyêt?
Trang 22Ngày soạn:19/09/2009
A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần :
- HiÓu và trình bày nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng
- Biết nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đạt ra cho đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Nâng cao kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, biểu đồ, bản đồ, xác lập các mối quan hệ địa lý
- Biết những khó khăn khi tự ý ra thành phố kiếm việc làm, từ đố có ý thức gắn
bó với quê hương
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
-Đặt và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Tranh ảnh về đô thị hiện đại, nhà ổ chuột, cuộc sống nghèo khổ của dan di cư
tự do vào thành phố
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Nêu tình hình dân số ở đới nóng?
2, Dân số tăng quá nhanh có ảnh hưởng gì đến tài nguyên, môi trường đới nóng
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Di dân và đô thị hóa tự phát ở đới nóng là một vấn đề nan giải chúng ta sẻ
cùng tìm hiểu xem vì sao người dân ở đới nóng lại di dân? Việc đô thị hóa tự phát ở đây đã gây nên những hậu quả gì?
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính:
HS đọc thuật ngữ di dân
(Trang186)
GV giải thích thêm
a HĐI: Cả lớp
? Bằng sự hiểu biết của mình em
hảy cho biết ở đới nóng sự di cư
diển ra từ đâu đến đâu?( Từ ĐB lên
miền núi, từ nội địa ra vùng ven
biển, từ nông thôn vào các đô thi, ra
nước ngoài)
? Theo em, nguyên nhân gây nên
1.Sự di dân
- Là một thực trạng phổ biến ở đới nóng với
nhiều hướng khác nhau
- Nguyên nhân: Đa dạng, phức tạp
Tiêu cực:
+ Do dân đông, tăng nhanh, kinh tế chậmphát triển Đời sống khó khăn, thiếuviệc làm…
+ Do thiên tai( Hạn hán, bảo lụt…)+ Do chiến tranh, xung đột
Tích cực:
Trang 23tình trạng di cư ở đới nóng là gì?
- Hs trả lời GV chuẩn xác
b, HĐ2: Cặp / nhóm
B1: HS dựa vào bản đồ phân bố dân
cư, SGK, tranh ảnh 11.2, 11.1 thảo
- Những tác động xấu tới môi
trường do đô thị hóa tự
2, Đô thi hóa:
- Tốc độ đô thị hóa cao
- Tỉ lệ dân thành thị, số siêu đô thi ngàycàng nhiều
- Nguyên nhân: di dân tự do
- Hậu quả:
+ Đời sống khó cải thiện
+ Nhiều người nghèo
+ Tạo sức ép lớn đến vấn đề việc làm, nhà
ở, môi trường đô thị…
- Biện pháp khắc phục: Đô thị hóa gắn liềnvới phát triển kinh tế, phân bố dân cư hợp lý( có kế hoạch)
IV/ Cũng cố :
1,Nguyên nhân dẫn đến di dân tự do ở đới nóng?
2 Trong những năm gần đây đới nóng có tốc độ đô thị hóa như thế nào?
Trang 24C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Các biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường trong đới nóng,
- Ảnh các kiểu môi trường
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồ, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
GV yêu cầu HS nêu tên các môi trường và các kiểu môi trêng ở đới nóng, sau
đó nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Nhớ lại kiến thức đã học, vận dụng để rèn luyện phát triển một số kĩ năng phân tích tranh ảnh biÓu đồ nhiệt độ và lượng mưa
2/ Triển khai bài:
Cách tiến hành bài thực hành:
Phương án1: Nhóm
-GV yêu cầu các nhóm chuẩu bị các câu hỏi ghi trong SGK, sau đó yêu cầu mỗi nhóm trình bày nội dung một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung, đánh giá và cho điểm lẩn nhau
_GV cũng có thể cho HS trò chơi đối đáp giữa các nhóm Khi HS trả lời GV cần lưu ý
HS giải thích vì saoem biết?
Trang 25-Làm tiếp BT bổ sung sau bài thực hành.
V/ Dặn dò- hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài ôn tập
Trang 26C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Bản đồ dân cư và các siêu đô thị trên TG
-Lược đồ các môi trường địa lí
-Tranh ảnh liên quan
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ: Không.
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
GV nêu yêu cầu nhiệm vụ của bài học
2/ Triển khai bài:
a Hoạt động 1.
Dựa vào tháp tuổi cho ta biết những
nội dung nào của dân số?
? Vì sao DSTG tăng nhanh trong thế
kĩ XĨ và XX?
?Bùng nổ dân số xãy ra khi nào?
?Hậu quả của bùng nổ DS?
-Khái niệm MĐDS?
Những nơi dân cư tập trung đôngcó
điều kiện tự nhiên như thế nào?
Phân biệt quần cư nông thôn và
quần cư đô thị?
I.Thành phần nhân văn của môi trường:
-Hậu quả của sự bùng nổ dân số
- Sự phân bố dân cư:
–Mât độ dân số–Phân bố dân cư: Không đều
2 Các chủng tộc:
+Môn gôlốit+Nêg rốit +Ơ rôpêốit
3.Quần cư –đô thị hóa:
-Có 2 loại hình quần cư:Nông thôn và
Trang 27b Hoạt động 2.
Phân tích các đặc điểm khí hậu và
các đặc điểm khác của từng mmôi
trường?
?Các hình thức canh tác trong nông
nghiệp ở đới nóng?
Các SP nông nghiệp chủ yếu?
DS đông dã gây sức ép gì tới tài
nguyên, môi trường?
thành thị
-Đô thị hóa-Siêu đô thị -Hậu quả
III Môi trường đới nóng-Hoạt động KTcủa con người ở môi trường đới nóng:
-Các kiểu:
+MT xích đạo ẩm+MT nhiệt đới+MT nhiệt đới gió mùa+MT hoang mạc
- Các hình thức canh tác:
+Làm nương rẩy+Làm ruộng thâm canh lúa nước+Sx hàng hóa theo quy mô lớn-Sx nông nghiệp:
-Dân số và sức ép:
+Tài nguyên +Môi trường+Chất lượng cuộc sống-Sự di dân
-Nguyên nhân của sự di dân:
Trang 28Tiết 14 : KIỂM TRA MỘT TIẾT
-Tr¾c nghiÖm tù luËn vµ tr¾c nghiÖm kh¸ch quan
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV ra đề in sẳn phát cho HS
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
Đề bài:
Câu 1:( 2.0 điểm)
Dựa vào tháp tuổi, cho chúng ta biết những nội dung nào của dân số?
Câu 2:(2.0 điểm)
Dân số đới nóng đông , lại gia tăng tự nhiên cao đã tác động xấu tới tài nguyên và
môi trường như thế nào?
Câu 3: ( 4.0 điểm)
Trình bày vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm và môi trường
nhiệt đới gió mùa?
Câu 4:(2.0 điểm)
Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa địa điểm A trên bề mặt Trái Đất:
Nhiệt độ ( 0C ) 25 26 26 27 26 28 27 26 26 27 26 25Lượng mưa (mm) 189 190 195 180 210 212 200 215 190 195 197 195a/ Tính nhiệt độ trung bình năm của địa điểm A?
b/ Địa điểm A thuộc đới khí hậu nào, tại sao?
Đáp án và biểu điểm:
Dựa vào tháp tuổi ,cho chúng ta biết những nội dung về dân số:
- Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
- Nguồn lao động hiện tại và dự đoán được nguồn lao động bổ sung
trong tương lai
-Tình trạng dân số của địa phương già hay trẻ
- Trình độ văn hóa, nhà ở
0.5
0.50.50.5
Trang 29Tác động của dân số đến tài nguyên và môi trường là:
- Vị trí: Đông Nam Á và Nam Á
- Khí hâu NĐGM có 4 đặc điểm cơ bản:
+ Nhiệt độ tb > 200C
+ Lượng mưa > 1000mm/năm
+ Nhiệt độ, lượng mua thay đổi theo mùa gió
+ Thời tiết diển biến thất thường
0.51.00.5
0.50.50.50.5
Trang 30Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒATiết 15: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Ngày soạn: 19/10/2009
A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học ,HS cần:
- Trình bày được 2đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hòa.
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hào qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lương mưa có ảnh hưởng dến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hòa
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích ảnh và b¶n đồ địa lí, có kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua biểu đồ và quan sát ảnh
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C / Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ các môi trường tự nhiên TG
- Lược đồ các loại gió trên trái đất
D/ Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Gv yêu cầu HS nhớ lại: Trên trái đất có mấy đới khí hậu? Nêu đặc điểm của mỗiđới ?HS nói, GV ghi bảng-nói: Có phải đới ôn hòa là đới khí hậu mang tính chất trunggian giữa đới nóng và đới lạnh không?Tại sao? Khí hậu nơi đó đã ảnh hưởng như thếnào đến sự phân bố các sinh vật
2/ Triển khai bài:
a,Hoạt động 1 Cả lớp
HS dựa vào hình 13.1-SGK:
-Xác định vị trí của môi trường đới ôn hòa?
-So sánh diện tích của phần đất nổi của môi
trường đới ôn hòa giữa 2 bán cầu?
-Nhận xét vị trí của môi trường đới ôn
hòa-đới lạnh.(vị trí trung gian)
2.Đặc điểm của môi trường đới ôn hòa:
a.Khí hậu:
Trang 31-So sánh khí hậu đới ôn hào với đới nóng và
đới lạnh, từ đó rút ra đặc điểm khí hậu đới ôn
-Xá định vị trí các kiểu môi trường ( gần hay
xa biển, gần cực hay gần chí tuyến)
-Ở đại lục Á –Âu, Bắc Mĩ, từ Tây sang Đông,
từ Bắc –Nam có những kiểu môi trường nào?
-Nhận xét về sự biến đổi của môi trường đới
ôn hòa theo không gian, giải thích?
Gợi ý:
-Dựa vào vĩ độ
-Vai trò của dòng biển nóng và gió tây ôn đới
-Mối quan hệ của dòng biển nóng và gió Tây
ôn đới
-Mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày , HS khác
bổ sung
Gv kết luận
-Tính chất trung gian giữa đới nóng
và đới lạnh
- Thời tiết thay đổi thất thường
b.Sự phân hóa đa dạng của môi trường đới ôn hòa:
-Thiên nhiên thay đổi theo mùa: 4mùa(Xuân, hạ ,thu, đông)
-Thiên nhiên thay đổi tư bắc xuốngnam, từ đông sang tây
Trang 32Tiết 16: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
- Biết một số sản phẩn nông nghiệp tiêu biểu
- Có kỹ năng đọc bản đồ nông nghiệp
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Tranh ảnh về SX nông nhiệp ở đới ôn hòa.
-Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
a Trình bày đặc điểm tự nhiên của đới ôn hòa
b Giải thích vì sao thiên nhiên của đới ôn hòa có sự phân hóa theo không gian?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
HS nhắc lại đặc điểm tự nhiên ở đới ôn hòa GV nói: Con người đã sử dụng ĐKTN để SX nông nghiệp như thế nào? sản phẩm ở đây có gì khác với đới nóng?
2/ Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
a.Hoạt động 1: Cả lớp.
HS dựa vào kênh chũ mục 1-SGK cho biết:
- Đới ôn hào có những hìnhthức sản xuất
nông nghiệp chính nào?
- Các hình thức sản xuất nông nghiệp này
có những đặc điểm gì giống và khác nhau?
Gợi ý:
+ Giống nhau: Trình độ SX tiên tiến , sử
dụng dịch vụ nông nghiệp tiên tiến
1.Nền nông nghiệp tiên tiến:
- Hai hình thức sản xuất nông nghiệpchính:
+ Hộ gia đình + Trang trại
- Sản xuất theo quy mô lớn , chuyênmôn hóa cao, tổ chức chặt chẻ theokiểu công nghiệp
Trang 33+ Khác nhau: quy mô , trình độ ,cơ giới
hóa
b Hoạt động 2: Cá nhân / cặp
Bước 1: HS kết hợp giữa hình 14.3, 14.4,
14.5 ,kết hợp giữa kênh chữ mục 1 hãy nêu
rõ: Để phát triển Sx nông nghiệp ở đới ôn
hòa con người đã áp dụng ngững biện pháp
khoa học kỉ thuật nào để khắc phục những
khó khăn do thời tiết , khí hậu gây ra cho
nông nghiệp?
Gợi ý:
?Những khó khăn do thời tiết khí hậu gây ra
cho nông nghiệp?
? Biện pháp: Thủy lợi , tưới tự động , phun
sương, trồng cây trong nhà kính
c Hoạt động 3: cả lớp
Qua nghiên cứu kênh chữ và các hình biểu
đồ nông nghiệp Hoa kì hãy nêu:
-Đặc điểm sản xuất nông nghiệp của đới ôn
hòa có gì khác so với đới nóng?
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- Phong phú đa dạng, tùy thuộc từngkiểu môi trường
- Nổi tiếng về xuất khẩu lúa mì, ngô,thịt và sữa bò, lông cừu
IV/ Cũng cố :
- HS trả lời các câu hỏi cuối bài
- Làm BT thực hành đia 7
Trang 34Tiết 17 : HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
Ngày soạn: 25/10/2009
A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học Hs cần:
- Trình bày đặc điểm CN của các nước ở đơi ôn hào
- Phân biệt được các cảnh quan CN phổ bién ở đới ôn hòa: khu CN ,TT CN, vàvùng CN
- Biết phân tích lược đồ phân bố ở đới ôn hpàvà xá định được trên BĐ các vùng
CN cũ, mớicủa đới ôn hòa
- Luyện tập kĩ năng phân tích bố cục một bức ảnh địa lí
- Ảnh về các cảnh quan CN ở một số nước đới ôn hòa
- Ảnh về một số cảng biển trên thế giới
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
a Nêu đặc điểm XS nông nghiệp ở đới ôn hòa?
b Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
GV yêu cầc HS kể tên các nước có nông nghiệp phát triển cao trên trế giới Liên hệbản đồ thế giới xem các nước đó thuộc môi trường tự nhiên nào? GV khẳng định môitrường đới ôn hòa Vậy nền công nghiệp đới ôn hòa có đặc điểm gì? Các cảnh quan
CN, hệ thống giao thông ra sao?
2/ Triển khai bài:
a, Hoạt động 1 Cá nhân.cặp.
B1: HS kết hợp giữa kenh chử mục một
Tr:50 với bản đồ CN thế giới cho biết:
- Đặc điểm CN của đới ôn
hòa( lịch sử phát triển, trình độ,
cơ cấu ngành, vị trí so với thế
giới)
- Nêu nhân xét về sự phân bố CN?
B2: HS trình bày kết quả, trao đổi để
chuẩn xác kiến thức
1, Đặc điểm sản xuất cồng nghiệp:
- Phát triển sớm nhất
- Hiện đại ,tiên tiến
- Nhiều ngành quan trọng;Khai thác, chế biến
- CN chế biến rất phát triển
- Chiếm 3/4 tổng sản phẩm Cn toàn thế giới
- Nhập phần lớn nguyên- nhiên
Trang 35b, Hoạt động 2.Cả lớp.
HS dựa vao SGK phân biệt sự khác nhau
giữa khu CN, trung tâm CN, vùng CN
c.Hoạt đông 3.Cá nhân.
GV cho HS độc thuật ngữ cảnh quan CN
B1: Bằng sự hiểu biết của mình quan sát
H:15.1 vá H:15.2 hãy:
- Mô tả cảnh quan của từng khu CN?
- Hai khu CN này khu Cn nào gây
ô nhiểm môi trường nhiều? Tại
- Nhận xêt sự phân bố các trung
tâm CN, các vùng CN ở đới ôn
hòa và giải thích
- Nêu tên một số vùng CN lớn của
đới ôn hòa và thế giới Cho biết
- Trình bày đặc điểm CN của đới ôn hòa
- Chỉ trên BĐ CN thế giới các trung tâm CN, vùng CN ở đíi ôn hòa
Trang 36Tiết 18 : ĐÔ THỊ HÓA Ở ĐỚI ÔN HÒA
Ngày soạn:27/10/2009
A/ Mục tiêu bài học:
-Sau bài học Hs cần:
- Hiểu và trình bày được hững đặc điểm cơ bản của đô thị hóa ở đơi ôn hòa
- Tìm ra những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hóa và phương hướng giải quyết ở các nước phát triển
- Nhận biết được đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh
- Phát triển tư duy phân tích mối liên hệ địa lý
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị một cách hợp lý
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại – gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới
- Ảnh một vài đô thị lớn ở các nước phát triể
- Ảnh về người thất nghiệp khu dân nghèo sống trong các đô thị ở các nước pháttriển
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Nêu đặc điểm SX CN ở đới ôn hòa,
2, Sự phân bố các trung tâm CN? Kể tên các trung tâm CN lớn
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
GV yêu cầc HS nhắc lại đặc điểm quá trình đô thị hóa ở đới nóng Sau đó GVđặt vấn ®ề: Với sự phát triển mạnh mẽ của CN, dịch vụ thì sự phát triển đô thị hóa cóđặc điểm gì khác biệt với đíi nóng
2/ Triển khai bài:
a, Hoạt động 1.Cả lớp.
HS: dựa vào H:3.3 Tr11 SGK đọc tên các
siêu đô thị ở đới ôn hòa?
- Nhận xét sự phân bố các siêu đô thị
GV: Chỉ BĐ thế giới các siêu đô thị ở đới
- Phát triển nhanh có kế hoạch
- Phương tiện giao thông di lại như
Trang 37H:16.1, H:16.2 để tìm ra đặc điểm của một
vùng đô thi hóa ở mức độ cao ở đới ôn hòa
theo dàn ý sau:”
+ Tỉ lệ dân đô thịn so với tổng số dân
+ Các đô thị phát triển ntn? ( Mở rộng chiều
cao, chiều sâu)
sung GV chuẩn xác kiến thức
c.Hoạt đông 3.Cá nhân.
B1: HS kết hợp giữa H:16.3, H:16.4 với
kenh chữ trong SGK và vốn hiểu biết hãy
cho biết: Khi các đô thị phát triển khá nhanh
Dựa vào H:15.3 vá BĐ CN thế giới
- Nhận xêt sự phân bố các trung tâm
CN, các vùng CN ở đới ôn hòa vµ
giải thích
- Nêu tên một số vùng CN lớn của
đới ôn hòa và thế giới Cho biết
những vùng Cn nòa mới phát triển
mắc cửi
- Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư
- Thành phố phát triển cả 3chiều: Rộng ,cao, sâu
2, Các vấn đề của đô thị:
- Đô thị phát triển nhanhô nhiểm
MT, ùn tắc giao thông,thất nghiệp
- Biện pháp: Quy hoạch lại theo hướng” Phi tập trung” giảm áp lực cho các đô thị
Trang 38Tiết 19 : Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
Ngày soạn: 30/10/2009
A/ Mục tiêu bài học:
- Sau bài học Hs cần nắm được:
- Tình trạng ô nhiểm không khí, nguồn nước ở đới ôn hòa hiện đang ở mứcbáo động
- Nguyên nhân và hậu quả của tình trạng này
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại – gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Hình ảnh khí thải, nuwocs thải làm tăng khả năng gây ô nhiểm môi trường ở đới ôn hoà
- Hình ảnh các công trình điêu khắc , kiến trúc, xây dựng…ở đíi ôn hàobị phá hủydo mưa a xít
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Ở đới ôn hoà quá trình đô thị hóa phát triển cao thể hiện như thế nào?
2.Em hãy nêu những vấn đề tiêu cực nãy sinh khi các đô thị hóa phát triển quá nhanh
và biện pháp giải quyết?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề :
Đô thị hóa phát triển và sự phát triển CN là niềm tự hào của Tg nói chung và củađới ôn hoà nói riêng song nó cũng có những mặt trái rất nguy hiểm Do sự phát triểnquá mức của đô thị hóa và CNH trong điều kiện ý thức, bảo vệ môi trường của conngười còn kém đã dẫn đến tình trạng ô nhiểm môi trường ở đới ôn hàođến mức báođộng.Chúng ta sẽ nghiên cứu các vấn đề này trong bài học hôm nay
2/ Triển khai bài:
a, Hoạt động 1 cá nhân /cặp
?Quan sát H17.1 và bằng sự hiểu biết
của mìmh, em hãy nêu nguyên nhân
gây ra tình trạng ô nhiểm không khí ở
đới ôn hòa?
?Tìmh trang ô nhiểm không khí nặng
nề ở đới ôn hào gây nên hậu quả gì?
Gv hướng dẫn HS quan sát H17.2 với
cảnh cây cối bị chết khô vì mưa a xít để
1,Hậu quả:
- Mưa a xít làm:
+ Chết cây cối+ Phá hủy các công trình điêu khắc,kiến trúc, XD… bằng kim loại
+ Làm tăng ghiệu ứng nhà kính
- Tạo lổ thủng trong tầng ô dôn, gâynguy hiểm cho con người
Trang 39thấy tình trạng ô nhiểm không khí ở
đới ôn hào rất nặng nề
Gv cho HS quan sát các ảnh công trình
điêu khắc, kiến trúc, XD ở đới ôn hoà
bị phá hũy do mưa a xít, ảnh các c«ng
nhân phải làm sạch các tượng đồng
ngoài trời bị đen do mưa a xít
-Cho HS đọc thuật ngữ” Hiệu ứng nhà
kính” TR187sgk
? Hiệu ứng nhà kính làm nãy sinh ra
những hiện tượng gì trong tự nhiên?
b, Hoạt động 2.Cặp /Nhóm
-GV chia lớp thành các nhóm thảo luận
câu hỏi:
?Quan sát H17.3và 17.4 kết hợp sự
hiểu biết của mình, em hãy nêu một số
nguyên nhân dẫn đến ô nhiểm môi
trường ở đới ôn hoà
? Tình trạng ô nhiểm nguồn nước như
vậy gây nên hậu quả gì?
( Ô nhiểm sông hồ, nước ngầm nước
biểnThủy triều đen, thủy triều đỏ)
?Biện pháp giải quyết?( xữ lí các loại
nước thải khi đổ ra sông hồ)
* Hướng giải quyết: Cắt giảm lượngkhí thải gây ô nhiểm
IV/ Cũng cố :
Câu 1:Chọn câu trả lời đúngHàng năm các nhà máy và các phương tiện giao g ở đoiư
ôn hòa đã đưa vào khí quyển hàng chục tấn khí thải, hậu quả là đã:
a, Tạo nên những trận mưa a xít ăn mòn các công trình XD
b,Tạo nên những trận mưa a xít làm chết cây cối
Trang 40Tiết 20 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
Ngày soạn: 2/11/2009
A/ Mục tiêu bài học:
-Sau bài học Hs cần nắm được:
-Hiểu và nắm rõ hơn đặc điểm cơ bản của các kiểu khí hậu ở đới ôn hòa
-Phát triển lĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
-Cũng cố lĩ măng nhận biết một số rừng ở ôn đới qua ảnh địa lí
-Biết và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải ở đới ôn hào
-Biết xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên ở đới ôn hòa
B/ Phương pháp:
- Đàm thoại – gợi mở
- Thảo luận nhóm
C/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới ôn hào và đới nóng
-Ảnh 3 kiểu rừng on đơid: Rứng lá rộng, rừng lá kim, rừng hổn giao
-Bản đồ các môi trường địa lí hoặc các nước trên Tg
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: Chổ ngồi, điểm danh.
II/ Kiểm tra bài cũ:
1, Nêu nguyên nhân , hậu quả của ô nhiểm không khí và ô nhiểm nước ở đới ôn hòa
2,Trình bày hướng giải quyết vấn đề ô nhiểm ở đới ôn hòa?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
GV yêu cầu HS dựa vào H:13.1, Đọc tên các kiểu môi trường ở đới ôn hòa, nêuđặc điểm của từng kiểu môi trường và khí hậu sau đó nêu nhiệm vụ của bài thực hành.2/ Triển khai bài:
a, Hoạt động 1 Cả lớp/ cá nhân
B1.: Quan sát biiẻu đồ (A , B, C ) Tr
59-SGk địa lí 7, cho Hs biết: Về cách vẽ,
các biểu đồ này có gì khác những biểu
đồ đã hoc?
B2: Gv yêu cầu HS nh¾c lại công việc
cần làm khi phân tích 1 biểu đồ khí hậu