Phương tiện dạy học: Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.. Tiến trình dạy học 1?[r]
Trang 1Tuần 9 Ngày soạn: 2/10/2012 Tiết 17 Ngày dạy: 11/10/2012 Bài 16: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HÒA
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Đàm thoại gợi mở
- Hỏi chuyên gia
IV Phương tiện dạy học:
- Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới (hình 3.3 phóng to)
- Tranh ảnh về các đô thị lớn ở đới ôn hoà
- Ảnh về người thất nghiệp, khu dân nghèo
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào?
3 Bài mới:
3.1 Khám phá:
Quá trình đô thị hóa ở đới ôn hòa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa Các em hãy cho biết những khu vực nào của đới ôn hòa có các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh mẽ nhất? Học sinh nhớ lại kiến thức bài trước trả lời GV dẫn dắt vào bài mới
3.2 Kết nối
Hoạt động 1 : Cá nhân / Nhóm
CH : Nguyên nhân nào cuốn hút người dân vào sống
trong các đô thị ? Tỉ lệ dân đô thị ?
HS : Sự phát triển mạnh của công nghiệp và dịch vụ
CH: Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hóa,
các siêu đô thị cũng phát triển theo ? Cho ví dụ ?
HS: Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch vụ
tăng nên người dân đổ xô lên các thành phố kiếm việc
làm…
CH: Hoạt đông công nghiệp tập trung trên địa bàn thích
hợp thì các đô thị có sự phát triển tương ứng như thế
nào? Điều kiện của sự phát triển đó là gì?
1 Đô thị hoá ở mức độ cao
- Tỉ lệ dân đô thị cao, hơn 75% dân cư sinh sống ở các đô thị
- Các đô thị lớn thường chiếm tỉ lệ lớn dân
đô thị của một nước
- Các đô thị mở rộng kết nối với nhau
Trang 2HS: Nhờ hệ thống giao thơng phát triển.
GV: Các thành phố lớn, tăng dân số nhanh, phát triển trở
thành các siêu đơ thị
CH : Các đơ thị nối với nhau nhờ điều kiện gì?
HS: Giao thơng vận tải phát triển
CH : Sự phát triển các đơ thị theo quy hoạch thể hiện
như thế nào?
GV cho HS quan sát H 16.1, 16.2 / Tr.54, SGK
Tổ chức cho HS thảo luận (3 phút) :
N 1: Cho biết trình độ phát triển đơ thị ở đới ơn hịa khác
đới nĩng như thế nào? (Sự phát triển theo chiều cao và
chiều sâu của đơ thị hố thể hiện : Những tồ nhà chọc
trời, hệ thống giao thơng ngầm…)
N 2: Đơ thị hĩa ở mức độ cao ảnh hưởng thế nào tới
phong tục tập quán, đời sống tinh thần của dân cư mơi
trường đới ơn hịa? (Lối sống đơ thị phổ biến)
N 3: GV treo bản đồ các siêu đơ thị, yêu cầu HS xác
định và đọc tên lớn ở đới ơn hồ (dựa vào H.3.3 / Tr.11,
kiến thức đã học cho biết hậu quả của quá trình đơ thị
hĩa cao, chia nhĩm thảo luận (3 phút)
GV đưa ra khung bảng trống về các vấn đề
của đơ thị ở đới ơn hịa dưới đây, HS cùng
thảo luận và điền nội dung vào bảng
Thiếu nhà ở, các cơngtrình cơng cộng
Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung GV nhận xét
GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ để tìm hướng giải
quyết các vấn đề xã hội của quá trình đơ thị hĩa
HS đọc SGK và trả lời
GV nhận xét
HS trình bày 1 phút hướng giải quyết các vấn đề của quá
trunh2 đơ thị hĩa
- Lối sống đơ thị đã trở thành phổ biến trong cộng đồng dân cư
2 Các vấn đề của đơ thị:
- Sự phát triển nhanh của các đơ thị đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải :+ Giao thơng: ùn tắt
+ Mơi trường: ơ nhiễm+ Các vấn đề xã hội: thiếu việc làm, thiếu nhà ở, thiếu cơng trình cơng cộng …
* Biện pháp giải quyết:
- Nhiều nước tiến hành quy hoạch lại đơ thị theo hướng phi tập trung
- Xây dựng thành phố vệ tinh
- Chuyển dịch hoạt động cơng nghiệp, dịch vụ đến những vùng mới
Trang 3GV : Liên hệ các vấn đề trên ở đới nóng, ở Việt Nam
GV yêu cầu HS nêu ra rõ rệt 3 giải pháp cơ bản của đô
thị hoá phi tập trung
GV nhấn mạnh: Những vấn đề đặt ra cho đô thị hoá ở đới
ôn hoà cũng là những vấn đề mà nước ta cần quan tâm
khi lập quy hoạch xây dựng hay phát triển 1 đô thị
- phát triển đô thị hóa nông thôn
- HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK
- Chuẩn bị bài 17 “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa”
- Sưu tầm các tranh ảnh về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước
- Tiềm hiểu về hiện tượng “thủy triều đỏ” và “thủy triều đen”, “mưa axít”
Trang 4Tuần 9 Ngày soạn: 5/10/2012
Bài 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa; nguyên
nhân, hậu quả
- Biết nội dung nghị định ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất
- Ủng hộ các biện pháp BVMT, chống ô nhiễm không khí, nước
- Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT không khí, nước
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Phân tích nguyên nhân và hậu quả
- Phê phán tác động tiêu cực
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự tin khi trình bày 1 phút
III các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Đàm thoại, gợi mở
- Thuyết giảng tích cực
- Trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy học.
Sưu tầm các tranh ảnh về ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hoà
III tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết?
Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm không khí
GV hướng dẫn HS quan sát một số tranh ảnh về ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà ( Hình 16.3, 16.4/Tr.56,
H.17.1, 17.2/ Tr.57)
CH : Quan sát các bức ảnh trên em có suy nghĩ gì về
vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (4 phút) theo phiếu
1 Ô nhiễm không khí.
- Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề
Trang 5học tập:
CH : Quan sát các bức ảnh kết hợp nghiên cứu kiến
thức sgk, hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của vấn đề ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà?
N 1, 3 : Tìm hiểu nguyên nhân
N 2, 4 : Tìm hiểu hậu quả
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, nhận xét,
bổ sung
GV giải thích : - Mưa axit là mưa có chứa một lượng
axit Đây là hiện tượng mưa gây ra trong điều kiện
không khí bị ô nhiễm do có chứa một lượng tỉ lệ cao
oxit lưu huỳnh Ở các thành phố lớn, khói trong các lò
cao, khí thải của các loại động cơ xe, trong đó xe máy
thường chứa lượng lớn SO2 Khi gặp nước mưa, oxit
hòa với nước tạo ra axit Sunfuric, vì vậy gọi là mưa
axit
Vấn đề mưa axít có tính chất quốc tế, vì nguồn gây
mưa nhiều khi xuất phát từ ngoài biên giới của nước
chịu ảnh hưởng
- Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tượng lớp không khí
ở gần mặt đất bị nóng lên do các khí thải ra một lớp
màn chắn ở trên cao, ngăn cản nhiệt Mặt Trời bức xạ
từ mặt đất không thoát được vào không gian
- Nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa
và tác hại chưa thể lường hết được là ô nhiễm phóng
xạ nguyên tử do lượng vật chất phóng xạ thoát ra từ
những vụ nổ hạt nhân nguyên tử, các lò phản ứng hạt
nhân…
CH: Tác hại của khí thải có tính toàn cầu?
GV: Ô nhiễm bầu không khí có tính chất toàn cầu, gây
lo ngại cho nhân loại
THMT:
CH : Các nước ở đới ôn hoà đã có những giải pháp
nào để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí ở đới ôn
hoà? Là HS em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường không khí?
GV: Số liệu bài tập 2 cho thấy Hoa Kì là nước có
lượng khí thải độc hại bình quân đầu người lớn nhất
Thế giới, chiếm ¼ lượng khí thải toàn cầu (20
tấn/năm/người) nhưng lại không chịu kí nghị định
Kiôtô
CH : Liên hệ thực trạng ô nhiễm không khí ở đới nóng
và Việt Nam? Biện pháp khắc phục?
Hoạt động 2: Cả lớp
Tìm hiểu về ô nhiễm nước
GV giới thiệu các nguồn nước bị ô nhiễm
GV hướng dẫn HS quan sát các ảnh 17.3, 17.4/ Tr.57
* Nguyên nhân:
Do khói bụi từ các nhà máy công nghiệp, động cơ giao thông, hoạt động sinh hoạt của con người, ô nhiễm phóng xạ, bão cát, cháy rừng, núi lửa … thải vào không khí
Trang 6và một số ảnh về ô nhiễm nguồn nước ở đới ô hoà.
CH : Nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước
ở đới ôn hoà?
HS trả lời, GV tổng hợp các câu trả lời, hoàn chỉnh
kiến thức cho HS
GV: Phần lớn các đô thị ở đới ôn hòa tập trung dọc
ven biển, trên một dải đất rộng không quá 100km
CH : Tại sao sự tập trung với mật độ cao các đô thị ở
ven biển đới ôn hoà lại dẫn tới ô nhiễm nước biển ven
bờ ?
GV tổng hợp báo cáo, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức:
+ Sông ngòi : nước thải nhiều màu với phân hóa học,
thuốc trừ sâu, nước thải nhà máy, chất thải sinh hoạt
đô thị…
+ Biển : tập trung phần lớn các đô thị vào một dải đất
không quá 100 km chạy dọc ven biển Váng dầu do
chuyên chở, do khai thác, do đắm tàu Các chất thải từ
các sông đổ ra
CH: Việc tập trung các đô thị như thế sẽ gây ô nhiễm
như thế nào cho nước sông và nước biển ở đới ôn hòa?
Tác hại thế nào đối với thiên nhiên và con người?
GV yêu cầu HS đọc đoạn “ Váng dầu….làm chết ngạt
các sinh vật sống trong nước”
Yêu cầu HS giải thích thuật ngữ “ thuỷ triều đỏ” và “
thuỷ triều đen”
GV giải thích : - “Thủy triều đỏ” : do dư thừa lượng
đạm và Nitơ từ nước thải sinh hoạt, phân hóa học…
đối với loài Tảo đỏ chứa chất độc phát triển rất nhanh,
chiếm hết lượng oxi trong nước khiến cho các sinh vật
biển chết hàng loạt, gây cản trở giao thông, ảnh hưởng
hệ sinh thái, ô nhiễm nặng các vùng ven bờ
- “Thủy triều đen” : là sự ô nhiễm nghiêm trọng nhất
về môi trường vùng biển Màng của lớp ván dầu ngăn
tiếp xúc giữa nước và không khí làm cho thức ăn của
động vật biển suy giảm Váng dầu cùng với một số
chất độc khác tan vào nước và lắng xuống sâu gây tác
hại hệ sinh thái dưới đây, hủy diệt sự sống trên biển và
ven biển
CH : Nêu tác hại của thuỷ triều đỏ và thuỷ triều đen
đối với thiên nhiên và con người?
THMT:
CH : Biện pháp khắc phục ô nhiễm nước là gì ? em
cần phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường nước?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
CH:Liên hệ vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam ?
chất độc hại bị đưa ra biển+ Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm
do chất thải từ các nhà máy, phân bón
và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, chất thải nông nghiệp
- Hậu quả:
+ Thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất
+ Gây ra các hiện tượng “thuỷ triều đỏ”
và “thuỷ triều đen”, làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước
+ Hủy hoại cân bằng sinh thái
Trang 7Sưu tầm 1 số tranh ảnh về ơ nhiễm khơng khí, nước ở Việt Nam
5 Dặn dị
- HS học bài 17, làm bài tập 2 vào vở
- Ơn tập kiến thức cách nhận biết đặc điểm khí hậu qua biểu đồ ở đới ơn hịa
- Chuẩn bị tiết “ Thực hành: Nhận biết đặc điểm mơi trường đới ơn hịa”
Trang 8Tuần 10 Ngày soạn:9/10/2012 Tiết 19 Ngày dạy:18/10/2012
Bài 18: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
(mục 1, 3)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức : Qua các bài tập thực hành, HS củng cố các kiến thức cơ bản về :
- Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà
- Các kiểu rừng ở đới ôn hoà
- Biết lượng khí thải CO2 tăng là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên,
lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng và nguyên nhân
2 Kĩ năng : rèn luyện các kĩ năng :
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Phân tích ảnh địa lí
- Biết vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2 trong không khí
- Biết đọc và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải
3 Thái độ :
Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lượng CO2 trong không khí
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự tin khi trình bày 1 phút
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Thực hành
- Trình bày 1 phút
- Thuyết giảng tích cực
IV Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ các kiểu khí hậu ôn đới
- Ảnh các kiểu rừng ôn đới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà ? Hậu quả ?
Trình bày những nguyên nhân gay ô nhiễm nước và hâu quả của nó?
3 Bài mới.
3.1 Khám phá
Gv yêu cầu Hs xác định lại vị trí của đới ôn hòa, nhắc lại đặc điểm khí hậu các kiểu
môi trường ở đới ôn hòa Sau đó yêu cầu Hs dựa vào các đặc điểm đó làm các bài tập thực
hành sau
3.2 Kết nối
Hoạt động1 : Nhóm
GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
CH : Nhắc lại tên các kiểu môi trường ở đới ôn hoà
và đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường đó?
GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận (3 phút), mỗi
nhóm phân tích 1 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
trong bài, từ đó rút ra đặc điểm khí hậu thuộc kiểu
môi trường nào?
Trang 9GV định hướng HS phân tích, chú ý vào nhiệt độ và
lượng mưa của các tháng mùa hạ và các tháng mùa
đông, (tiêu biểu là tháng 1 và tháng 7)
GV lưu ý HS về cách thể hiện mới của biểu đồ, cả
nhiệt độ và lượng mưa đều được thể hiện bằng
đường
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả vào
bảng phụ của từng nhóm
GV treo bảng phụ phần phụ lục làm thông tin phản
hồi cho các nhóm và rút ra kết luận
Hoạt động 2: Cá nhân
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 Hướng dẫn Hs vẽ
biểu đồ gia tăng lượng khí thải CO2 của thế giới Có
thể vẽ biểu đồ đường hoặc cột
GV hướng dẫn HS nhận xét về sự gia tăng của
lượng khí thải từ năm 18401997 và giải thích
nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng đó
lượng mưa ít, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa nhiều vào mùa hạ
+ Biểu đồ B: Khí hậu địa trung hải vì: vì nhiệt độ mùa hạ lên tới 250C, khô hạn Mùa đông ấm áp 100C, mua nhiều vào mùa thu đông
+ Biểu đồ C: Khí hậu ôn đới hải dương vì: mùa đông ấm, nhiệt độ không xuống quá
50C, mùa hạ mát, mưa nhiều quanh năm
- Hậu quả: ô nhiễm môi trường không khí và nước, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người
- Biện pháp: cắt giảm lượng khí thải
4 Củng cố
4.1 Thực hành/ luyện tập
GV yêu cầu Hs nhắc lại các bước vẽ biểu đồ, nhắc lại đặc điểm nhận biết từng kiểu
khí hậu đới ôn hòa Nhận xét ưu, khuyết điểm giờ thực hành, tuyên dương và ghi điểm 1 số
HS làm việc tích cực đạt kết quả cao trong giờ thực hành
4.2 Vận dụng.
Tiếp tục thu thập các số liệu về lượng khí thải CO2 của các nước đới ôn hòa và Việt
Nam
5 Dặn dò.
- HS sưu tầm ảnh, tài liệu nói về hoang mạc và các hoạt động kinh tế trên hoang
mạc: châu Á, châu Phi, Châu Mỹ, Ô-xtrây-li-a
- Ôn tập các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu và đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới
- Chuẩn bị bài 19 “Môi trường hoang mạc”
6 Phụ lục:
Bảng phụ - Thông tin phản hồi cho hoạt động 1
A( 55 o 45’B) Nhiệt độ dưới 10oC, mưa
nhiều, lượng mưa nhỏ
Nhiệt độ dưới 0oC, lạnh, tuyết rơi
Khí hậu ôn đới lục địa
B( 36 o 43’B) Nhiệt độ cao( khoảng
25oC), không mưa
Ấm áp(10oC), mưa vào thu đông
Khí hậu địa trung hải
C(51 o 41’B) Mát mẻ( Dưới 15oC)mưa
ít
Ấm áp( 5oC), mưa nhiều hơn mùa hạ
Khí hậu ôn đới hải dương
Trang 10Pháp: 59.330.000 x 6 = 355.980.000Hoa Kì: 281.421.000x 20 = 5.628.420.000
CHƯƠNG III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC Tuần 10 Ngày soạn: 9/10/2012
051 0
1 5
2 0
2
5H
oa
Kì
Pháp
Tấn/năm/ người
Trang 11Tiết 20 Ngày dạy:19/10/2012
Bài 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản của môt trường hoang mạc
- Biết được sự thích nghi của thực, động vật với môi trường hoang mạc
- Phân biệt được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang
mạc đới ôn hòa
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới để biết
đặc điểm phân bố và nguyên nhân hình thành các hoang mạc
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường
hoang mạc để hiểu và trình bày được khí hậu hoang mạc
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh, ảnh về hoang mạc ở các châu lục
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)
3 Bài mới :
Một môi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, địa hình
chủ yếu là sỏi đá và cồn cát, thực- động vật, nghèo nàn, cằn cỗi, hiếm
hoi Đó là môi trường nào, ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Nhóm
GV yêu cầu HS nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng tới khí
hậu ( hải lưu, vị trí vớ biển, vĩ độ)
CH : Quan sát lược đồ H.19.1/ Tr.61 SGK kết hợp bản đồ
các môi trường địa lí xác định vị trí các hoang mạc trên
thế giới ? Nhận xét về nơi phân bố của các hoang mạc? (Vị
trí các hoang mạc trên thế giới có đặc điểm gì chung ?)
CH : Dựa vào lược đồ H.19.1 SGK chỉ ra các nhân tố ảnh
hưởng tới sự phát triển của các hoang mạc?
HS trả lời, GV giải thích, kết luận các nhân tố hình thành
hoang mạc.(vị trí gần chí tuyến, xa biển và có dòng biển
CH : Phân tích 2 biểu đồ để rút ra đặc điểm chung của khí
hậu hoang mạc? So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của
hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới lạnh?
HS trả lời, GV nhận xét bằng bảng phụ, nội dung ở phần
phụ lục
GV giới thiệu về sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm
trong hoang mạc : Hoang mạc vùng Tây Bắc Trung Quốc
nhiệt độ trung bình của tháng 1 đều -200C, còn tháng 7
1 Đặc điểm của môi trường.
a Vị trí:
- Nằm dọc theo hai đường chí tuyến
- Nằm sâu trong lục địa
- Nằm ven biển có dòng biển lạnh chảy ven bờ
=> h/m chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt trái đất
Trang 12khoảng 500C Nhiệt độ chênh lệch ngày đêm còn cao hơn
Ở thung lũng Turfan (Thổ Lỗ Phiên), nhiệt độ ban ngày
mùa hạ lên tới 82,30C, còn ban đêm nhiệt độ xuống thấp
dưới 00C, chênh lệch hơn 800C Có thể nói rằng thay đổi
nhiệt độ của khí hậu hoang mạc là thay đổi lớn nhất trong
các loại khí hậu
CH : Quan sát H.19.4, 19.5/ Tr.62 SGK mô tả cảnh sắc
thiên nhiên của 2 hoang mạc ? Theo em, trong 2 ảnh trên,
ảnh nào thuộc hoang mạc đới nóng, ảnh nào thuộc hoang
mạc đới ôn hoà ? Tại sao?
HS : H 19.4 : Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi nhìn như
một biển cát mênh mông (từ đông sang tây 4500km, từ bắc
xuống nam 1800km) với những đụn cát di động Một số
nơi là ốc đảo với các cây chà là có dáng giống cây dừa
H 19.5 : Hoang mạc A-ri-dô-na ở Bắc Mĩ là vùng đất
sỏi đá với các cây bụi gai và các cây xương rồng nến
khổng lồ cao đến 5m, mọc rải rác
GV giải thích giúp HS hiểu thế nào là ốc đảo và các cảnh
quan trong môi trường hoang mạc
CH : Vậy em có nhận xét gì về quang cảnh thiên nhiên
trong môi trường hoang mạc?
CH : Liên hệ Việt Nam ta có hoang mạc hay không ? Chủ
yếu phân bố ở đâu ?
Hoạt động 2: Nhóm
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết của bản
thân, thảo luận theo bàn ( 3 phút)
CH : Trong điều kiện khí hậu khô hạn và khắc nghiệt như
vậy, động - thực vật muốn tồn tại và phát triển phải có đặc
điểm cấu tạo cơ thể như thế nào ?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét, hướng dẫn HS phân tích các hình thức thích
nghi của thực vật và động vật ở môi trường hoang mạc
CH : Kể tên một số loài động – thực vật đặc trưng ở hoang
mạc ?
HS : Lạc đà, rắn… Xương rồng, chà là…
* Cảnh quan : - Bề mặt địa hình : cồn cát, sỏi đá…
- Thực vật cằn cỗi, thưa thớt, động vật hiếmhoi
- Dân cư chủ yếu sống trong các ốc đảo
2 Sự thích nghi của thực, động vật đối với môi trường.
- Các loài thực vật và động vật trong hoang mạc thích nghi với môi trường bằng cách : + Tự hạn chế sự mất nước
+ Tăng cường dự trữ nước và các chất dinh dưỡng trong cơ thể
4 Củng cố:
- GV chuẩn xác kiến thức nội dung bài học
- Nêu đặc điểm của khí hậu hoang mạc?
- Thực, động vật thích nghi với môi trường bằng những cách nào?
5 Dặn dò:
- HS học bài cũ, trả lời các CH trong sgk /tr.63
- Chuẩn bị trước bài “Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc”
- Sưu tầm các tranh ảnh nói về hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
6 Phụ lục:
Trang 13- Mùa đông không mưa
- Thời kì khô hạn kéo dài
- Mưa mùa hạ, lượng mưa tương đối ít
- Mùa đông mưa rất ít
- Thời kì khô hạn ít kéo dài
Tuần 11 Ngày soạn:16/10/2012
Bài 20: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
Trang 14- HS trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc.
- Biết được nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và những biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc
- Biết hoạt động của con người là một trong những tác động chủ yếu làm cho diện tíchhoang mạc đang ngày càng mở rộng
II Phương tiện dạy học:
-Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trên các hoang mạc
- Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm của khí hậu hoang mạc? Thực vật và động vật thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào?
3 Bài mới
Điều kiện sống của môi trường vô cùng khắc nghiệt nhưng con người vẫn có mặt từ rất lâu đời Họ sống, cải tạo, chinh phục hoang mạc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 1: cá nhân
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ốc đảo” / Tr.186 SGK
GV hướng dẫn HS quan sát các bức ảnh về hoạt động
kinh tế của con người ở hoang mạc ( Hình 20.1, 20.2/
Tr.64, H.20.3, 20.4/ Tr.65 sgk) và mô tả về các hoạt
động kinh tế trong từng bức ảnh
CH : Tại sao ở hoang mạc trồng trọt lại phát triển trên
các ốc đảo ? Ở đây chủ yếu trồng cây gì ?
HS : Vì khí hậu khô hạn, khắc nghiệt nên chỉ trồng
trọt được trong các ốc đảo, nơi có nguồn nước ngầm
Cây chà là có vị trí đặc biệt quan trọng ở hoang mạc
CH : Cho biết trong điều kiện khô hạn ở hoang mạc,
việc sinh sống của con người phụ thuộc vào yếu tố
nào?
HS : + Vào khả năng tìm nguồn nước
+ Vào khả năng trồng trọt, chăn nuôi
+ Vào khả năng vận chuyển nước, lương thực,
thực phẩm và các nhu yếu phẩm từ nơi này đến nơi
khác
GV : ở môi trường hoang mạc, hoạt động kinh tế gồm
2 nhóm chính: cổ truyền và hiện đại
CH : Dựa vào các bức ảnh kết hợp sự hiểu biết của
bản thân, em hãy cho biết trong môi trường hoang
mạc có những hoạt động kinh tế cổ truyền nào?
HS: chăn nuôi du mục và trồng trọt trong các ốc đảo
1 Hoạt động kinh tế.
Trang 15CH : Ngoài trồng trọt và chăn nuôi du mục ở hoang
mạc còn có các hoạt động kinh tế cổ truyền nào khác?
HS: chuyên chở hàng qua hoang mạc.
CH : Vì sao hoạt động kinh tế cổ truyền quan trọng ở
hoang mạc là chăn nuôi du mục và chủ yếu là chăn
nuôi gia súc?
HS : Do tính chất khô hạn của khí hậu hoang mạc →
thực vật chủ yếu là cỏ → chăn nuôi du mục và nuôi
các con vật phổ biến là dê, cừu, lạc đà để lấy thịt, sữa
và da, dùng lam sức kéo…chuyên chở trong các
hoang mạc
CH : Một số dân tộc sống chở hàng hóa qua hoang
mạc bằng phương tiện gì?
HS : Trong sinh hoạt, phương tiện giao thông lâu đời
nhất là dùng lạc đà để chuyên chở hàng hóa và buôn
nước tự động xoay tròn của Li-bi Cây cối chỉ mọc ở
những nơi có nước tưới, hình thành nên những vòng
tròn xanh, bên ngoài vòng tròn là hoang mạc Để có
được nước tưới như vậy, phải khoan đến các vỉa nước
ngầm rất sâu nên rất tốn kém
+ H 20.4 là các dàn khoan dầu mỏ với các cột khói
của khí đồng hành đang bốc cháy Các giếng dầu này
thường nằm rất sâu Các nguồn lợ từ dầu mỏ, khí
đốt… đã giúp con người có đủ khả năng trả chi phí rất
đắt cho việc khoan sâu
GV : Việc khai thác trên hoang mạc rất tốn kém
nhưng con người vẫn cải tạo hoang mạc bằng các
giếng khoan sâu đến các túi nước ngầm hay các túi
dầu mỏ, khoáng sản nằm bên dưới các hoang mạc ở
các bán đảo Ả rập, Tây Nam Hoa Kì, Bắc Phi Bằng
lợi nhuận khổng lồ khi khoan được các khu mỏ dầu
khí, túi nước… các đô thị mới mọc lên trong hoang
mạc với đầy đủ tiện nghi cho những người thợ khai
thác và điều hành… Cuộc sống hiện đại bắt đầu xuất
hiện ở các ốc đảo,nhiều đô thị mới mọc lên; nhà ở,
phương tiện hiện đại, nếp sống hiện đại thay thế cho
cuộc sống cổ truyền lạc hậu
GV bổ sung thêm về hoạt động tổ chức các chuyến
du lịch qua hoang mạc
Hoạt động 2: Cả lớp
GV hướng dẫn HS quan sát ảnh 20.5/ Tr.65 sgk, mô
- Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi
du mục, trồng trọt trong ốc đảo, vận chuyển và buôn bán hàng hoá qua hoang mạc
- Hoạt động kinh tế hiện đại: công nghiệp
khai thác dầu khí, khoáng sản, nước ngầm dưới lòng đất (nhờ kĩ thuật khoan sâu) và hoạt động du lịch
2 Hoang mạc đang ngày càng mở rộng.
Trang 16tả và nhận xét hiện tượng trong ảnh ?
HS : Cát lấn vào khu dân cư ở các hoang mạc
THMT:
CH : Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày
càng mở rộng?
CH : Nêu một số thí dụ cho thấy những tác động của
con người đã làm tăng diện tích hoang mạc trên thế
CH : Liên hệ ở Việt Nam về những biện pháp chống
hiện tượng cát bay, đặc biệt là ở miền Nam Trung Bộ
* Nguyên nhân :
- Do tự nhiên:
+ Nạn cát bay+ Biến động khí hậu toàn cầu, thời kì khô hạn kéo dài
GV yêu cầu HS khái quát lại các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở
hoang mạc, nêu nguyên nhân và biện pháp cải tạo hoang mạc
5 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài “ Môi trường đới lạnh”
- Xác định lại ranh giới các đới khí hậu
Trang 17CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH Tuần 11 Ngày soạn:17/10/2012
Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức :
- HS biết được vị trí của đới lạnh trên bản đồ TG
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh
- Biết tính thích nghi của động, thực vật với môi trường đới lạnh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn đới lạnh
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm Mt đới lạnh
để hiểu và trình bày được đặc điểm khí hậu đới lạnh
- Quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan đới lạnh
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Ảnh các động vật và thực vật ở môi trường đới lạnh
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở môi trường hoang mạc? Biện pháp
để hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc?
3 Bài mới:
Ngoài môi trường hoang mạc, trên trái đất vẫn còn môi trường
nữa cũng có điều kiện khí hậu vô cùng khắc nghiệt, thực- động vật rất nghèo nàn Đó là môi trường nào? Ta cùng tìm hiểu qua bài
- Đường ranh giới đới lạnh là các nét đứt đỏ đậm, trùng
với đường đẳng nhiệt 100C tháng 7 ở Bắc bán cầu và
đường đẳng nhiệt 100C tháng 1 ở Nam bán cầu (tháng
có nhiệt độ cao nhất mùa hạ ở 2 bán cầu)
GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS lên
xác định vị trí của môi trường đới lạnh
CH : Quan sát H 21.1 và 21.2, cho nhận xét xem có gì
khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc bán cầu với
môi trường đới lạnh Nam bán cầu ?
HS : Ở Bắc bán cầu chủ yếu là Bắc Băng Dương, ở
Nam bán cầu chủ yếu là châu Nam cực
1 Đặc điểm của môi trường.
- Vị trí: nằm trong khoảng từ 2 vòng cực
về 2 cực
Trang 18GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 21.3/ Tr.68
sgk
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)
CH : Phân tích biểu đồ theo câu hỏi trong phiếu học
tập ?
- Diễn biến nhiệt độ trong năm :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất?( tháng 7, dưới 100C)
+ Lượng mưa trung bình năm?( 133mm)
+ Tháng mưa nhiều, tháng mưa ít là tháng nào?
(tháng 9, tháng 2)
+ Đặc điểm mưa ? ( dạng tuyết rơi)
- Từ việc phân tích trên , em hãy rút ra đặc điểm khí
hậu của đới lạnh?
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận,
GV nhận xét, chốt ý
Yêu cầu HS quan sát các hình 21.4 và 21.5/ Tr.69, kết
hợp đọc thuật ngữ băng trôi và băng sơn tr.186 sgk so
sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi và tác hại
của nó.( Liên hệ thực tế)
HS : Kích thước khác nhau, Băng trôi xuất hiện vào
mùa hạ, núi băng lượng băng quá nặng, quá dày tự tách
ra từ 1 khối băng lớn
GV : Đó là quang cảnh mà ta thường gặp trên các vùng
biển đới lạnh vào mùa hạ
HS trả lời, GV nhận xét, giúp HS giải thích về sự thích
nghi của thực vật đối với khí hậu ở đới lạnh
H 21.6 : Cho thấy cảnh đài nguyên Bắc Âu vào mùa hạ
thực vật có rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng, ở ven
bờ hồ là các cây thông lùn Mặt đất chưa tan hết băng
H 21.7 : Cho thấy cảnh đài nguyên Bắc Mĩ vào mùa hạ
với thực vật nghèo nàn, thưa thớt hơn Chỉ thấy vài túm
địa y mọc lác đác đang nở hoa đỏ Ở đây không thấy
những cây thông lùn như ảnh ở Bắc Âu Băng chư tan
Đài nguyên Bắc Mĩ có khí hậu lạnh hơn đài nguyên
Bắc Âu
CH : Thực vật ở đài nguyên đới lạnh có đặc điểm gì?
Cây đặc trưng là gì ?
- Khí hậu:
- Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo
- Mùa đông lạnh kéo dài
- Mùa hè ngắn, nhiệt độ dưới 10oC
- Nhiệt độ trung bình năm < - 100C
- Lượng mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi
2 Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường.
- Thực vật thưa thớt, chỉ phát triển vào mùa
hè ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn mọc xen lẫn với rêu và địa y
Trang 19HS : Cây thấp, lùn chống được bão tuyết, giữ nhiệt độ.
CH : Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hè ?
HS : Nhiệt độ cao hơn, băng tan lộ đất, cây cối mọc
lên
HS quan sát các H21.8, 21.9 và 21.10/ Tr.69 kết hợp sự
hiểu biết của bản thân, kể tên các động vật ở đới lạnh ?
CH : Động vật thích nghi với khí hậu khắc nghiệt của
đới lạnh như thế nào ?
CH : Các động vật trên có đặc điểm gì khác với động
vật ở đới nóng ?
GV giới thiệu : Tuần lộc sống dựa vào cây cỏ, rêu, địa
y của đài nguyên
- Chim cánh cụt, hải cẩu sống dựa vào tôm cá dưới
biển
Mỗi loài thích nghi với thức ăn riêng của môi trường,
có đặc điểm cơ thể chống lại khí hậu lạnh
CH : Cuộc sống của sinh vật trở nên sôi động, nhộn
nhịp vào mùa nào trong năm? Loại động vật sống địa
bàn nào phong phú hơn?
Nét khác biệt của thực-động vật ở đới lạnh so với các
đới khí hậu khác là gì?
CH : Bằng kiến thức sinh vật học, hãy cho biết hình
thức tránh rét của động vật vào mùa đông là gì ? (Giảm
tiêu hao năng lượng: ngủ đông hoặc tránh rét )
CH : Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của
Trái Đất ?
GV cho HS biết tác động của con người đến môi
trường, đặc biệt là vấn đề khí thải làm Trái Đất nóng
lên, bằng hai cực tan ra
Goi HS đọc đoạn văn ở bài tập 4, kết hợp quan sát H
21.11/ TR.70, mô tả về cuộc sống của con người trong
đới lạnh
- Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ
có bộ lông dày không thấm nước hoặc lớp
mỡ dày
Một số động vật dùng hình thức ngủ đông hoặc di cư để tránh mùa đông lạnh
- Ôn lại các vấn đề bảo vệ môi trường ở đới nóng và đới ôn hòa
- Chuẩn bị bài 22 “Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”
Trang 20
Tuần 12 Ngày soạn: 25/10/2012
Bài 22: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở đới lạnh
- Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh
- Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động KT của con người và sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh
tế của con người ở đới lạnh
- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và hoạt động kinh tế của conngười ở đới lạnh
- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kt cảu con người với nguồn tài nguyên sinh vật ở Mt đới lạnh
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Phê phán những tác động tiêu cực của con người
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
- Tự tin khi trình bày 1 phút
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Đàm thoại gợi mở
- Thuyết giảng tích cực
- Trình bày 1 phút
IV Phương tiện dạy học:
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Lược đồ dịa bàn cư trú của các dân tộc ở môi trường đới lạnh phương Bắc hoặc lược
đồ phân bố dân cư trên Thế giới
V Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái đất ?
3 Bài mới
3.1 Khám phá
Dựa vào sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết con người ở môi trường đới lạnh sinh sống chủ yếu bằng các hoạt động kinh tế nào? Hs trả lời, gv nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
Trang 21CH : Kể tên các dân tộc sinh sống ở đới lạnh phương
Bắc, địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế chính của họ
là gì?
HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu về người E-xki-mô
là tổ tiên của các dân tộc ở đới lạnh
GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS
quan sát kết hợp H.22.1/ TR.71 để xác định địa bàn cư
trú của các dân tộc sống bằng nghề chăn nuôi và địa
bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề săn bắt
Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển mà không
sống gần cực Bắc và Châu Nam Cực?
GV : ở gần 2 cực rất lạnh, không có nguồn thực phẩm
cần thiết cho con người Các dân tộc phương bắc chỉ
có thể sống được ở những nơi ít lạnh hơn, ấm áp hơn,
có đài nguyên để chăn nuôi và săn bắn các thú có lông
quý hoăc dựa vào nguồn động vật ven bờ biển băng
giá, không sống được ở phương nam vì là nơi lạnh
nhất Trái Đất
CH: Quan sát H22.2 và 22.3/ Tr.72 SGK mô tả hiện
tượng địa lí qua ảnh?
HS :
- H 22.2 là cảnh một người La-pông đang chăn đàn
tuần lộc trên đài nguyên tuyết trắng, với các đám cây
bụi thấp bị tuyết phủ
- H 22.3 là cảnh một người đàn ông I-núc đang ngồi
trên xe trượt tuyết (do chó kéo) câu cá ở một lỗ được
khoét trong lớp băng đóng trên mặt sông Vài con cá
câu được để bên cạnh Trang phục của ông ta (toàn
bằng da) : chiếc áo khoác đen trùm đầu (mà họ gọi là
a-nô-rắc), găng tay, đôi giày ống (đôi ủng), quần áo…
Đặc biệt chú ý là ông ta đeo đôi kính mắt đen sậm (để
chống lại ánh sáng chói mắt phản xạ trên mặt tuyết
trắng, cho dù Mặt Trời chỉ mọc là là trên đường chân
trời )
CH : Nhận xét về các hoạt động kinh tế cổ truyền của
các dân tộc ở phương Bắc?
HS trả lời, GV nhận xét, kết luận về các hoạt động
kinh tế cổ truyền ở đới lạnh
Hoạt động 2: Cá nhân
CH : Kể tên các tài nguyên, khoáng sản ở đới lạnh?
Nhận xét ?
CH : Vì sao ở đới lạnh có nhiều tài nguyên nhưng vẫn
chưa được khai thác?
HS : Do khí hậu quá lạnh, mặt đất đóng băng quanh
năm, có mùa đông kéo dài, thiếu nhân công mà đưa
nhân công từ nơi khác đến quá tốn kém, thiếu phương
tiện vận chuyển và kĩ thuật hiện đại…
Hướng dẫn HS quan sát H22.4 và 22.5/ Tr.73, mô tả
nội dung các hình ?
- Là nơi có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất
- Các hoạt động kinh tế cổ truyền:
+ Chăn nuôi tuần lộc
+ Đánh bắt cá, săn thú có lông quý để lấy
Trang 22HS :
- H 22.4 : là một dàn khoan dầu mỏ trên biển Bắc,
giữa các tảng băng trôi
- H 22.5 : là cảnh các nhà khoa học đang khoan thăm
dò địa chất ở châu Nam Cực Chúng ta thấy rất rõ các
căn lều trắng họ sống và làm việc trong mùa hạ (vào
mùa đông, họ rút về sống ở các trạm nghiên cứu ven
bờ biển để tránh lạnh và bão tuyết)
THMT:
CH : Hiện nay, người ta đã tiến hành khai thác tài
nguyên môi trường đới lạnh như thế nào?
HS trả lời, GV giới thiệu về các cuộc thám hiểm khám
phá Bắc cực và Nam Cực trong thời gian gần đây và
hậu quả của nó ( một số loài động vật quý hiếm có
nguy cơ tuyệt chủng )
CH : Để khai thác tốt môi trường đới lạnh, các nước
trên thế giới cần có giải pháp nào?
HS trả lời, GV nêu cụ thể về các giải pháp bảo vệ
động vật ở đới lạnh như chống các tàu săn bắt cá voi
xanh ở Nhật Bản của tổ chức Hoà bình xanh, phát
triển kĩ thuật, giao thông vận tải với tàu phá băng
- Ngày nay, các hoạt động kinh tế chủ yếu của đới lạnh là khai thác dầu mỏ và khoángsản quý, đánh bắt và chế biến sản phẩm cá voi, chăn nuôi thú có lông quý
- Việc khai thác và nghiên cứu môi trường đới lạnh cần chú ý đến vấn đề bảo vệ các loài động vật quý và giải quyết sự thiếu nhân lực
- Làm BT 3 vào vở, trả lời các CH trong SGK
- Ôn tập vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu của lớp vỏ khí
- Xác định các dãy núi cao trên Thế giới trong bản đồ tự nhiên thế giới
- Đọc và xem trước bài “ Môi trường vùng núi”
Băng tuyết phủ quanh năm
Trang 23CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI
Tuần 12 Ngày soạn: 26/10/2012
Bài 23: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi
- Biết được sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên
- Tranh ảnh về các vùng núi trên thế giới và Việt Nam
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho biết các hoạt động kinh tế chính của các dân tộc ở đới lạnh ? Việc nghiên cứu vàkhai thác môi trường đới lạnh có những khó khăn như thế nào ?
3 Bài mới:
Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao
Cảnh quan tự nhiên và cuộc sống của con người như thế nào, ta tìm lời giải đáp qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Nhóm
Yêu cầu HS nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng đến khí
hậu đã học ở lớp 6.( vĩ độ, độ cao, gần hay xa biển)
GV nhắc lại về sự thay đổi theo độ cao của nhiệt độ,
độ loãng không khí, giới hạn băng tuyết
GV hướng dẫn HS quan sát ảnh 23.1/ Tr.74 sgk và
một số ảnh về cảnh quan vùng núi
CH : Quan sát các ảnh trên, em hãy mô tả quang cảnh
trong ảnh và rút ra nhận xét ?
HS : Quang cảnh vùng núi Hi-ma-lay-a ở Nê-pan
Chủ yếu là cây lùn thấp, hoa đỏ, phía xa trên cao là
tuyết phủ trắng đỉnh núi
CH : Xác định vị trí các vùng núi trong ảnh trên bản
đồ tự nhiên thế giới
CH : Tại sao trên các đỉnh núi lại có tuyết phủ trắng?
HS : Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
GV hướng dẫn HS quan sát H23.2/ Tr.75 SGK , chia
lớp làm 4 nhóm thảo luận theo phiếu học tập (3 phút)
* Nhóm 1 & 2: Quan sát H23.2 SGK, cho biết:
- Cây cối phát triển từ chân núi lên đỉnh núi như thế
nào? (theo vành đai)
1 Đặc điểm của môi trường
- Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao
- Sự phân tầng thực vật thành các vành đai
Trang 24- Vùng núi An-pơ được chia làm mấy vành đai ? Giới
hạn mỗi vành như thế nào ? So sánh với sự thay đổi
thực vật theo vĩ độ ?
- Vì sao cây cối lại có sự thay đổi theo độ cao như
vậy?
* Nhóm 3& 4: Quan sát H23.2/ Tr 75 SGK, cho biết:
- Sự khác nhau về phân tầng thực vật ở hai sườn của
dãy An-pơ?
- Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
- Nhận xét về ảnh hưởng của sườn núi đối với thực
vật và khí hậu?
Đại diên nhóm 1& 2 trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét, bổ sung GV chốt nội dung chính
Tiếp tục gọi đại diện nhóm 3& 4 trình bày kết quả,
GV nhận xét và chốt nội dung
CH : Nêu những khó khăn của vùng núi đối với đời
sống của con người?
Liên hệ thực tế ở Việt Nam :
GV hướng dẫn HS lấy ví dụ thực tế về trận lũ quét ở
miền Trung xảy ra và liên hệ thực tế ở Gia Lai
- Về các thiệt hại của cơn lũ
CH : Nêu những biện pháp nhằm khắc phục những
khó khăn trên?
Hoạt động 2: Cá nhân
CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho biết ở
Gia Lai có các dân tộc nào sinh sống ? Đặc điểm cư
trú của họ như thế nào ? Nhận xét ?
CH : Vậy đặc điểm cư trú của các dân tộc vùng núi
chịu ảnh hưởng của các điều kiện nào ?
HS : địa hình, nơi canh tác, chăn nuôi, tài nguyên…
CH : Lấy ví dụ cụ thể ở các dân tộc ở nước ta mà em
biết ?
HS : Người H’Mông (Mèo) ở trên núi cao
Người Tày ở lưng chừng núi, núi thấp
Người Mường ở núi thấp, chân núi
Gọi HS đọc đoạn văn phần 2 SGK và cho biết các dân
tộc ở vùng núi trên Trái Đất có đặc điểm cư trú như
thế nào ?
CH : Vì sao ở mỗi dân tộc lại có đăc điểm cư trú
khác nhau ?
HS trả lời, GV nhận xét
- Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống ở các
vùng núi thấp, mát mẻ, nhiều lâm sản
- Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở độ cao
trên 3000 m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn
nuôi
- Ở vùng sừng châu Phi, người ê-ti-ô-pi-a sống tập
trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát
mẻ
Gv chốt kiến thức
cao ở các vùng núi cũng gần giống như khi
đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao
- Khí hậu và thực vật ở vùng núi còn thay đổi theo hướng của sườn núi
- Hướng và độ dốc của sườn núi có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và cuộc sống của người dân vùng núi
2 Cư trú của con người
- Vùng núi là nơi cư trú của các dân tộc ít người
- Vùng núi thường là nơi thưa dân
- Người dân ở các vùng núi khác nhau trênTrái Đất có đặc điểm cư trú khác nhau
Trang 254 Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Trình bày sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao và theo hướng sườn núi ở vùng núi An-pơ ?
GV cho HS làm việc nhóm theo bàn làm bài tập 2/ Tr.76 nhằm củng cố kến thức cho HS
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, điền vào bảng phụ sau:
1600 - 3000 Rừng lá kim, đồng cỏ núi cao Rừng hỗn giao ôn đới trên núi
3000 - 4500
Tuyết vĩnh cửu
Rừng lá kim ôn đới núi cao
Từ bảng so sánh trên, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về đặc điểm khác nhau nổi bậtgiữa phân tầng thực vật theo độ cao ở 2 đới và rút ra nhận xét
5 Dặn dò:
- HS học bài cũ và trả lời các CH trong SGK
- HS xem lại những bài đã học ở các chương II, III, IV, V chuẩn bị ôn tập
Tuần 13 Ngày soạn: 3/11/2012 Tiết 25 : Ngày dạy: 8/11/2012
Trang 26ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương II, III, IV, V cho các em và qua đó đánh giá lại
quá trình tiếp thu tri thức cho HS
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS
2 Kỹ năng
- Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ
II Phương tiện dạy học :
- Bản đồ rang giới các đới khí hậu trên Trái đất
- Ảnh các cảnh quan môi trường tự nhiên trên Thế giới
III Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở vùng núi Tại sao các
hoạt động kinh tế này lại đa dạng và không giống nhau giữa các địa phương và châu lục ?
- Sự phát triển kinh tế của các vùng núi đã đặt ra những vấn đề gì về môi trường ?
3 Bài mới :
Ở những chương II, III, IV, V chúng ta đã tìm hiểu về môi trường
đới ôn hòa, đới lạnh, hoang mạc, vùng núi và hoạt động kinh tế ở nhửng
vùng này Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại.
Hoạt động 1: Cá nhân / Cả lớp
CH: Xác định vị trí địa lí, phạm vi hoạt động của đới ôn
hòa trên bản đồ ?
CH : Tính chất trung gian và thất thường của thời tiết ở
đới ôn hòa thể hiện như thế nào ?
CH : Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa?
CH : Để sản xuất ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn,
có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã
áp dụng những biện pháp gì ?
CH : Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật
nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa ?
CH : Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn
CH : Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị
phát triển quá nhanh và hướng giải quyết ?
1 Môi trường đới ôn hòa Hoạt động kinh
tế của con người ở đới ôn hòa
a) Môi trường đới ôn hòa :
- Mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, thời tiết thay đổi thấ thường
- Có 3 kiểu môi trường đặc trưng :+ Môi trường ôn đới hải dương+ Môi trường ôn đới lục địa+ Môi trường Địa Trung Hải
b) Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa :
* Hoạt động nông nghiệp :
- Nền nông nghiệp tiên tiến
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
* Hoạt động công nghiệp :
- Nền nông nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng
- Cảnh quan công nghiệp c) Đô thị hóa ở đới ôn hòa :
- Đô thị hóa ở mức độ cao
- Các vấn đề đô thị
Trang 27CH : Hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí ở đới ôn hòa ?
CH : Nêu môt số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn
nước ở đới ôn hòa ?
Hoạt động 2: Cá nhân / Cả lớp
CH : Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc ?
CH : Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với
môi trường khắc nghiệt, khô hạn như thế nào ?
CH : Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh
tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?
CH : Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai
thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở
rộng trên thế giới ?
Hoạt động 3 :Cá nhân / Cả lớp
CH : Xác định vị trí, giới hạn môi trường đới lạnh trên
bản đồ ?
CH : Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể
hiện như thế nào ?
CH : Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của
CH : Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào?
Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên của đới lạnh vẫn
chưa được khai thác?
2 Môi trường hoang mạc Hoạt động kinh
tế của con người ở hoang mạc
a) Môi trường hoang mạc :
- Đặc điểm của môi trường
- Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường
b) Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc :
- Hoạt động kinh tế
- Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
3 Môi trường đới lạnh Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh :
a) Môi trường đới lạnh
- Đặc điểm của môi trường
- Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
b) Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh:
- Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc
- Việc nghiên cứu và khai thác môi trường
4 Môi trường vùng núi Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi :
- Đặc điểm của môi trường
- Cư trú của con người
4 Củng cố:
- Giáo viên khái quát lại nội dung ôn tập
- GV cho HS làm BT :
Quan sát H 19.2 và 19.3/ SGK/ tr 62, hoàn thành bảng sau :
Xa-ha-ra ……….………. ………………. ………
Trang 28Gô-bi ……….……… ……… ……… ………
5 Dặn dò:
- Ôn lại trên Trái đất có bao nhiêu châu lục, bao nhiêu lục địa và các đại dương, kể tên
- Xác định vị trí các châu lục trên quả địa cầu hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
- Chuẩn bị bài “ Thế giới rộng lớn và đa dạng”
PHẦN 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC
Tuần 13 Ngày soạn: 4/11/2012
Bài 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần
1 Kiến thức:
Trang 29- HS hiểu được sự khác nhau giữa lục địa và châu lục Biết tên 6 lục địa và 6 châu lục
trên thế giới
- Biết được một số tiêu chí ( chỉ số phát triển con người) để phân loại các nước trên
thế giới thành 2 nhóm: Phát triển và đanh phát triển
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, lượt đồ về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới
- Nhận xét bản số liệu về chỉ số phát triển con người ( HDI) của một số quốc gia trên
thế giới để thấy được sự khác nhau về HDI giữa nước phát triển và đang phát triển
II Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
- Bảng số liệu thống kê bài tập 2/ Tr.81 SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra do tiết trước ôn tập)
3 Bài mới:
Trái đất có mấy lục địa, mấy châu lục, vị trí của từng châu lục và
lục địa, châu lục lớn nhất, nhỏ nhất? Các đại dương lớn trên thế giới?
Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua bài học hôm nay
Hoạt động 1:Cả lớp/ Nhóm
GV hướng dẫn HS quan sát quả địa cầu hoặc bản đồ tự
nhiên Thế giới và giới thiệu ranh giới của các châu lục và
lục địa
CH : Theo em lục địa là gì ? Châu lục là gì ?
CH : Dựa vào cơ sở nào để phân chia lục địa và châu lục?
CH : Cho biết châu lục và lục địa có gì giống và khác
nhau?
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Vận dụng khái niệm lục địa và châu lục, quan sát
trên bản đồ thế giới
N1 : Trên thế giới có mấy lục địa ? Xác định vị trí,
giới hạn các lục địa đó
N2 : Trên thế giới có mấy đại dương ? Xác định các
đại dương bao quanh từng lục địa
N3 : Trên thế giới có mấy châu lục ? Xác định vị trí,
giới hạn các châu lục
N4 : Kể tên và xác định một số đảo và quần đảo lớn
nằm chung quanh từng lục địa ?
Các nhóm tiến hành thảo luận, cử đại diện lên trình bày
trên bản đồ Thế giới
CH : Quan sát bản đồ thế giới, hãy cho biết :
- Lục địa nào gồm 2 châu lục ? Đó là các châu lục nào ?
- Châu lục nào gồm 2 lục địa ? Đó là các lục địc nào ?
- Châu lục nào nằm dưới lớp băng tuyết vĩnh cửu phủ
quanh năm ?
HS trả lời, GV nhận xét, giảng giải về các châu lục và lục
địa trên thế giới
1 Các lục địa và các châu lục:
- Lục địa là khối đất liền rộng lớn, có biển
và đại dương bao quanh
- Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên
- Trên Thế giới có 6 lục địa: lục địa Á- Âu, lục địa Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, ô-Xtrây-li-a, Nam Cực
- Trên Thế giới có 4 đại dương
- Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh
- Sự phân chia châu lục mang ý nghĩa về lịch sử, kinh tế, chính trị
Trên Thế giới có 6 châu lục: châu Á, châu
Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
Trang 30Hoạt động 2: Cá nhân/ Nhóm
CH : Dựa vào bảng số liệu Tr.80 SGK, hãy cho biết trên
Thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ?
CH : Châu lục nào có nhiều quốc gia nhất (châu Phi) và
châu lục nào có ít quốc gia nhất (châu Nam Cực)?
CH : Quan sát hình 25.1/ tr 80 SGK, hãy cho biết người
ta đã phân chia thu nhập bình quân đầu người trên Thế
giới thành các mức như thế nào ?
HS : thành 5 mức khác nhau.
CH : Để phân loại và đánh giá sự phát triển kinh tế- xã
hội từng nước, người ta dựa vào chỉ tiêu gì ?
HS trả lời, GV giảng về khái niệm chỉ số phát triển của
con người (HDI) : Là sự kết hợp của 3 thành phần : tuổi
thọ, trình độ học vấn, thu nhập bình quân đầu người
CH : Dựa vào chỉ tiêu trên, các nươc trên thế giới được
chia làm mấy nhóm ? Đó là nhũng nhóm nước nào ?
HS trả lời, GV nhận xét
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (2 phút)
* Nhóm 1&2: Tìm hiểu nhóm nước phát triển Xác định
các nước đó trên lược đồ
* Nhóm 3&4: Tìm hiểu nhóm nước đang phát triển Xác
định các nước đó trên lược đồ
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt ý
Yêu cầu HS làm bài tập 2/ Tr.81 sgk
CH : Liên hệ Việt Nam thuộc nhóm nước nào ?
CH : Ngoài cách phân loại trên thì việc phân chia các
nhóm nước còn có cách phân loại nào khác?
GV giảng vế sự phân chia các nhóm nước theo cơ cấu
kinh tế
2 Các nhóm nước trên thế giới:
- Dựa vào các chỉ tiêu: Thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong của trẻ em, chỉ số phát triển con người (HDI), người ta chia các nước trên thế giới làm 2 nhóm:
+ Nhóm nước phát triển
+ Nhóm nước đang phát triển
4 Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Tại sao nói “ Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng” ?
- Cho HS làm BT 2/ tr 81 SGK
5 Dặn dò:
- Học bài cũ và trả lời CH trong SGK
- Xác định lại vị trí các lục địa, đại dương và các châu lục trên Thế giới
- Tìm hiểu bài “Thiên nhiên châu Phi”
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu vầ thiên nhiên, kinh tế - Xã hội châu Phi
Trang 31CHƯƠNG VI: CHÂU PHI Tuần 14 Ngày soạn: 8/11/2012
Bài 26: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới.
- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, địa hình và khoáng sản Châu Phi
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ để tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản ở châu Phi
II Phương tiện dạy học:
Bản đồ tự nhiên châu Phi
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 32- Tại sao nói thế giới chúng ta sống thật rộng lớn và đa dạng?
- Gọi 2 học sinh làm bài tập số 2: Dựa vào bảng số liệ cho biết các nước phát triển và
các nước đang phát triển Phân tích
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Cả châu lục là một cao nguyên khổng lồ, rất giàu khoáng sản
lại có đường xích đạo đi qua chính giữa lãnh thổ Theo các em đó là châu lục nào? Sự
độc đáo đó đã đem lại cho thiên nhiên châu lục này những đặc điểm gì? Có thuận lợi
hay khó khăn trong phát triển kinh tế? Để hiểu rõ nội dung bài chúng ta tìm hiểu bài
26
Hoạt động 1: Cả lớp/ Nhóm
GV treo bản đồ tự nhiên châu Phi, hướng dẫn HS quan sát
Gọi 1 HS lên xác định trên bản đồ lãnh thổ châu Phi
GV nhận xét, xác định lại và giới thiệu toạ độ các điểm
cực Bắc, Nam, Đông, Tây của châu Phi
+ Cực Bắc : mũi Cáp Blăng 37° 20’B
+ Cực Nam : mũi Kim 34° 51’N
+ Cực Đông : mũi Rát-ha-phun 51° 24’N
+ Cực Tây : mũi Xanh (Cáp – ve) 17° 35’T
CH : Cho biết diện tích của châu Phi ? So sánh với các
châu lục khác và rút ra nhận xét ?
HS:Diện tích: Hơn 30 triệu km2 đứng thứ 3 trên thế giới
(sau châu Á và châu Mĩ)
Gv cho HS thảo luận nhóm(2 phút)
CH : Quan sát hình 26.1/ Tr.83 SGK kết hợp bản đồ tự
nhiên châu Phi, cho biết:
N 1 : - Châu Phi tiếp giáp với những biển và đại dương
nào? Xác định trên lược đồ
HS:
(+ Phía Bắc giáp biển Địa Trung Hải
+ Phía Tây giáp Đại Tây Dương
+ Phía Đông bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách với châu Á bởi
kênh đào Xuy-ê
+ Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương )
N 2 : - Đường xích đạo đi qua phần nào của châu Phi?
HS: Đi qua giữa châu Phi (bồn địa Công-gô, hồ
Vích-to-ri-a)
- Hai đường chí tuyến đi qua phần nào của lục địa ?
HS: Chí tuyến Bắc đi qua gần giữa Bắc Phi (hoang mạc
xa-ha-ra ; chí tuyến Nam đi qua gần giữa Nam Phi (hoang
mạc Ca-la-ha-ri)
- Vậy lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc môi trường nào?
HS: Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa hai đường chí
tuyến nên châu Phi gần như nằm hoàn toàn trong đới
nóng
HS tiên hành thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét, bồ sung
CH : Quan sát lược đồ nhận xét đặc điểm của đường bờ
biển châu Phi ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào
1 Vị trí địa lí
- Diện tích:hơn 30 triệu km2
- Vị trí :+ Đường xích đạo đi qua chính giữa châu lục
+ Đại bộ phận diện tích nằm giữa 2 đường chí tuyến
→ phần lớn diện tích nằm trong đới nóng