ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 KÌ II Năm học 2019 2020 I. PHẦN VĂN: Ôn tập một cách có hệ thống các văn bản đã học (trừ những văn bản giảm tải), tập trung vào các văn bản sau: II. TIẾNG VIỆT Ôn tập các nội dung trong chương trình Tiếng Việt học kì II : Các biện pháp tu từ. Câu trần thuật đơn. Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ. Yêu cầu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập. Ví dụ: bài tập nhận diện, bài tập vận dụng …
Trang 1TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY
TỔ VĂN - SỬ - CÔNG DÂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - KÌ II
Năm học 2019 - 2020
I PHẦN VĂN:
Ôn tập một cách có hệ thống các văn bản đã học (trừ những văn bản giảm tải), tập trung vào các văn bản sau:
- Lượm (Tố Hữu):
Tác giả:Tố Hữu, tên khai sinh Nguyễn Kim Thành
Hoàn cảnh sáng tác: Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
Thể thơ: Thể thơ bốn chữ
ND: Bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
NT: Nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu đã góp phần tạo nên thành công trong nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật Kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc
- Cây tre Việt Nam (Thép Mới):
Tác giả: Thép Mới, tên khai sinh Hà Văn Lộc
Thể loại: Kí
ND: Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam
NT: Bài Cây tre Việt Nam có rất nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa
biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc, nhịp điệu
- Cô Tô (Nguyễn Tuân):
Tác giả: Nguyễn Tuân
Thể loại: Kí, thuyết minh phim.
ND: Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp Bài văn cho ta hiểu biết và yêu mến một vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô
NT:Ngôn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của Nguyễn Tuân So sánh, nhân hóa ẩn dụ,…
Trang 2Yêu cầu:
- Nắm vững đặc điểm về tác giả, tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt, các chi tiết, hình ảnh đặc sắc, nội dung, nghệ thuật … của các văn bản
- Liên hệ thực tế từ các văn bản đã học
II TIẾNG VIỆT
Ôn tập các nội dung trong chương trình Tiếng Việt học kì II :
- Các biện pháp tu từ
- Câu trần thuật đơn
- Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Yêu cầu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập Ví dụ: bài tập nhận
diện, bài tập vận dụng …
III TẬP LÀM VĂN
Ôn tập lại toàn bộ các kiến thức về văn miêu tả trong chương trình Ngữ văn lớp 6
Yêu cầu: Sử dụng những hiểu biết trên để làm bài văn miêu tả.
Tham khảo một số đề sau:
Đề 1: Hãy tả lại quang cảnh một phiên chợ theo tưởng tượng của em
Đề 2: Em hãy tả lại cảnh một khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời
Đề 3: Em hãy tả lại cảnh biển vào buổi bình minh
1.Lượm:
a) Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng
-NT: từ láy, so sánh
- Khắc họa chân dung chú bé Lượm: Nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, nhí nhảnh, vui tươi,
đáng yêu
- Tự nguyện, say sưa tham gia kháng chiến
b) Cảm nhận hình ảnh Lượm hi sinh trong khổ thơ: “Cháu nằm trên lúa Hồn bay
giữa đồng.”
-Câu chủ đề: Đoạn thơ trích từ văn bản “Lượm” của nhà thơ Tố Hữu đã khắc họa sự
Trang 3hi sinh của Lượm thật nhẹ nhàng khi linh hồn của cậu đang hóa thân vào đất đai quê hương, xứ sở
+Câu diễn giải ý: Miêu tả sự hi sinh của Lượm bằng bút pháp lãng mạn, gợi sự thiêng
liêng, cao cả
+Hóa thân vào đất mẹ từ ”nằm” nói giảm sự mất mát, như một cuộc trở về nhẹ nhàng, thanh thản
+Không gian rộng lớn: cánh đồng quê hương thơm mùi hương lúa sữa thanh khiết
nâng đỡ em
+ Em như thiên thần nhỏ tuổi còn sống mãi với quê hương
2.Cảm nhận hình ảnh cây tre trong lao động, chiến đấu ở bài Cây tre Việt Nam:
a.Đoạn 1: Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn Dưới bóng tre của ngàn xưa,
thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.Tre, nứa, mai vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau
- NT: Nhân hóa, từ láy.
- Sự gắn bó thân thiết, hỗ trợ đắc lực của tre với người trong lao động, trong đời sống hằng ngày
-Trách nhiệm: học tập, luyện rèn, nỗ lực cống hiến cho đất nước, yêu nước và thực
hiện trong nhiều việc làm cụ thể
b.Đoạn 2: Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe
tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh
để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
+Nghệ thuật nhân hóa (thể hiện qua các từ ngữ chỉ hành động: giữ, chống lại, xung phong; qua những danh hiệu cao quý: anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu) giúp tre hiện lên như một chiến sĩ đầy quả cảm, cống hiến hết sức mình và sẵn sàng hi sinh cho
sự nghiệp bảo vệ đất nước
+Việc sử dụng điệp ngữ: tre, giữ, anh hùng cũng góp phần tạo nên nhịp điệu cho đoạn
văn và nhấn mạnh, làm nổi bật hơn phẩm chất anh dũng, kiên cường của tre
- Tre gắn bó, đồng hành, sát cánh cùng con người và dân tộc Việt Nam trong chiến đấu Yêu mến, tự hào về cây tre Việt Nam, tác giả càng tự hào về sức mạnh quật cường của dân tộc Việt Nam ta
3.CÔ TÔ:
a.VẺ ĐẸP BÌNH MINH TRÊN ĐẢO THANH LUÂN (CÔ TÔ, Nguyễn Tuân):
+Vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ mà không kém phần thơ mộng của cảnh mặt trời lên gợi ra từ đoạn trích
+Không gian: rộng lớn, khoáng đạt, trong trẻo “Sau trận bão…hết bụi”
Trang 4+Màu sắc: tươi sáng, rực rỡ: sắc hồng hào của mặt trời, sắc bạc, chân trời màu ngọc
trai, nước biển hửng hồng
+Tâm điểm của bức tranh là hình ảnh của mặt trời với đường nét, màu sắc, chuyển động, phẩm chất…được miêu tả rất dụng công và sinh động
+Tô điểm thêm cho vẻ đẹp của cảnh mặt trời lên là những nét vẽ mềm mại, thơ mộng của cánh chim
+Nghệ thuật: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ được sử dụng khéo léo và điêu luyện.
-Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và cái “tôi” tài hoa, sáng tạo của Nguyễn Tuân
b.Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi
khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-NT: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Vẻ đẹp trong sáng, tinh khôi của Cô Tô sau cơn bão.
c.Cảm nhận hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con:
- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con là hình ảnh đẹp về con người và biển đảo Cô Tô
- Trước hết, hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con gợi ra vẻ đẹp dịu dàng, chở che, bao bọc của tình mẫu tử thiêng liêng Câu văn cho ta thấy sự bình yên, êm ấm của cuộc sống nơi đây Hơn thế, phép so sánh ở hình ảnh “chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng và yên tâm như hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành” gợi lên
sự gắn bó máu thịt giữa con người và biển cả Biển là người mẹ hiền chở che, bao bọc con người, nuôi sống con người bằng nguồn cá tôm Trong vòng tay của biển, cuộc sống con người thật bình yên
-Hình ảnh gợi lên lòng biết ơn, ngợi ca của con người với biển, thể hiện sự trìu mến, yêu thương với cuộc sống bình yên nơi Cô Tô