Đề cương chi tiết môn lý thuyết làm văn bậc đại học, bao gồm giới thiệu chung về môn học, mục tiêu môn học, lịch giảng dạy, mục tiêu từng buổi hoc, thời lượng từng buổi học, tài liệu tham khảo, hình thức đánh giá chi tiết học phần.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
LÍ THUYẾT LÀM VĂN TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Hà Nội, 2014
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
TÊN HỌC PHẦN: LÍ THUYẾT LÀM VĂN TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1 Thông tin về đơn vị đào tạo
Khoa: Sư phạm
Bộ môn: Khoa học xã hội
2 Thông tin về học phần
Mã số học phần:
Môn học tự chọn/ bắt buộc: Bắt buộc
Số tín chỉ: 3
Các môn tiên quyết: Văn học Việt Nam, Lí luận văn học, Tiếng Việt
3 Mục tiêu và chuẩn năng lực (góp phần vào chuẩn đầu ra) cần hình thành
3.1 Mục tiêu chung
Giúp SV hình thành, củng cố một số kiến thức, kĩ năng và năng lực, nhấn mạnh năng lực tạo lập các loại văn bản trong nhà trường
Bồi dưỡng các phẩm chất: kiên trì, thận trọng, linh hoạt… trong tạo lập văn bản
3.2 Chuẩn năng lực
Kiến thức
- Khái niệm, đặc điểm các kiểu văn bản trong nhà trường
- Các vấn đề lý luận của phân môn Tập làm văn: mục đích, nội dung, cơ sở khoa học của môn Làm văn
Kĩ năng
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng viết các loại văn bản đã được học trong nhà trường phổ thông
- Phát triển các kĩ năng quan sát, tưởng tượng, lập ý, bố cục, hành văn …, hoàn thiện kĩ năng nói và viết các dạng bài văn thường gặp
Thái độ
- Ham thích hoạt động tạo lập văn bản, sáng tạo bằng ngôn từ
- Tình yêu tiếng Việt, văn hóa, văn học Việt Nam
Mục tiêu khác
Rèn luyện tư duy và bồi dưỡng óc tưởng tượng, sáng tạo
4 Nội dung chi tiết môn học
4.1 Tóm tắt
Trang 3Học phần Lý thuyết Làm văn trong nhà trường phổ thông là môn học giúp
SV nghiên cứu các vấn đề lý thuyết của Tập làm văn, trong đó chủ yếu là kiến thức về văn bản và các loại văn bản được sử dụng trong nhà trường Các văn bản được xác định dựa trên tiêu chí đích giao tiếp và phương thức tạo lập văn bản Theo đó, có 6 kiểu văn bản là: miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận và văn bản ứng dụng Văn bản ứng dụng không phải là một kiểu loại tương đương như 5 kiểu loại trên đây mà là tổng hợp mộ số loại văn bản như thư từ, tin nhắn, đơn từ, biên bản… được sử dụng hằng ngày
Với các kiểu văn bản, môn học đã giúp SV nghiên cứu đặc điểm, phân loại, cách viết và khảo sát kiểu văn bản đó trong CT phổ thông
Học phần này bao gồm 7 chương:
Chương 1- Những vấn đề chung
Chương 2- Văn bản tự sự
Chương 3- Văn bản miêu tả
Chương 4- Văn bản biểu cảm
Chương 5- Văn bản thuyết minh
Chương 6- Văn bản nghị luận
Chương 7- Văn bản ứng dụng
4.2 Nội dung cụ thể
Thứ
Thời lượng
Ghi chú
1
Kết thúc
chương 1, SV
cần phải:
- Nắm vững
khái niệm, đặc
điểm của các
kiểu văn bản
- Nắm vững
mục đích, nội
dung, phương
pháp dạy học
môn Làm văn
- Nắm vững cơ
Chương 1- Những vấn đề chung (6 tiết)
1- Văn bản và các kiểu văn bản trong nhà trường phổ thông
1.1- Khái niệm, đặc điểm về bố cục, kết cấu của văn bản Phương thức biểu đạt 1.2- Tổng quan về các loại văn bản trong nhà trường Việt Nam
2 t
2- Một số vấn đề về lí thuyết Làm văn trong nhà trường hiện nay
2.1- Mục đích dạy học Làm văn:
2.2- Nội dung dạy học Làm văn:
2.3- Cơ sở khoa học của dạy Làm văn:
2.4- Các phương pháp trong DH Làm văn
2 t
3 Thảo luận:
Trang 4sở khoa học
của dạy học
Làm văn
a) Mục đích, nội dung, phương pháp dạy học Tập làm văn?
b) Cơ sở khoa học của dạy học Tập làm văn 2 t
2
Học hết
chương 2, SV
nắm vững lí
thuyết và kĩ
năng làm văn
tự sự
Chương 2- Văn bản tự sự (6)
1- Khái quát về văn bản tự sự 2- Đặc điểm của văn bản tự sự 2 3- Các loại văn bản tự sự
4- Cách làm văn bản tự sự 5- Văn tự sự trong chương trình phổ thông 2 Thực hành: Viết văn bản tự sự 2
3
Học hết
chương 3, SV
nắm vững lí
thuyết và kĩ
năng làm văn
miêu tả
Chương 3- Văn bản miêu tả (6)
1- Khái quát về văn bản miêu tả 2- Đặc điểm của văn bản miêu tả 2 3- Các loại văn bản miêu tả
4- Cách làm văn bản miêu tả 5- Văn miêu tả trong CT phổ thông 2
Tự học: Luyện viết văn miêu tả 2
4
Học hết
chương 4, SV
nắm vững lí
thuyết và kĩ
năng làm văn
biểu cảm
Chương 4- Văn bản biểu cảm (4)
1- Khái quát về văn bản biểu cảm 2- Đặc điểm của văn bản biểu cảm 3- Các loại văn bản biểu cảm 4- Cách làm văn bản biểu cảm 5- Văn biểu cảm trong CT phổ thông
2
Thực hành: Luyện viết văn biểu cảm 2
5
Học hết
chương 5, SV
nắm vững lí
thuyết và kĩ
năng làm văn
thuyết minh
Chương 5- Văn bản thuyết minh (6)
1- Khái quát về văn bản thuyết minh 2- Đặc điểm của văn bản thuyết minh 3- Các loại văn bản thuyết minh 2 4- Cách làm văn bản thuyết minh
5- Văn thuyết minh trong CT phổ thông
2
Thực hành: Luyện viết văn thuyết minh 2
Học hết
chương 6, SV
Chương 6- Văn bản nghị luận (14)
1- Khái quát về văn bản nghị luận 2
Trang 56 nắm vững lí
thuyết và kĩ
năng làm văn
nghị luận.
2- Đặc điểm của văn bản nghị luận 3- Văn nghị luận trong chương trình phổ thông
3- Các loại văn bản nghị luận 4- Cách làm văn bản nghị luận 2
5 Cách làm văn bản nghị luận 2 Thực hành: Viết văn bản nghị luận 2 Thực hành: Viết văn bản nghị luận 2
Tự học: Luyện viết văn nghị luận 2
7
Học hết
chương 7, SV
nắm vững lí
thuyết và kĩ
năng làm văn
ứng dụng.
Chương 7- Văn bản ứng dụng (5)
1- Khái quát về văn bản ứng dụng 2- Đặc điểm của văn bản ứng dụng 2 3- Các loại văn bản ứng dụng
4- Cách làm văn bản ứng dụng 5- Văn ứng dụng trong CT phổ thông
2
5 Phương pháp tổ chức dạy học
5.1 Phân bổ thời lượng: theo hình thức dạy học
Lý thuyết: 28
Thực hành/làm việc nhóm: 12
Hướng dẫn tự học, nghiên cứu: 5
5 2 Các phương pháp dạy học
a- Tổ chức hoạt động tự học trên lớp
b- Thảo luận nhóm
c- Xe-mi-na cả lớp
d- Thực hành: luyện viết, nói
6 Học liệu
6.1 Tài liệu chính
1) Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), Phạm Minh Diệu, Nguyễn Thành Thi, Giáo
trình Làm văn (Dự án Đào tạo giáo viên THCS, Bộ Giáo dục và Đào tạo),
NXB ĐHSP, Hà Nội, 2007
2) Lê A, Một số vấn đề dạy và học Làm văn, ĐH Sư phạm Hà Nội, 1990.
6.2 Tài liệu tham khảo
1) Lê A, Nguyễn Quanh Ninh, Bùi Minh Toán, Phương pháp dạy học tiếng Việt
ở phổ thông trung học, NXB Giáo dục, 1996.
Trang 62) Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, Phương pháp dạy học văn, NXB
ĐHQG Hà Nội 2003
3) Phạm Minh Diệu (Chủ biên), Những bài văn lớp 10, 11, 12 NXB ĐHQG, Hà
Nội, 2006-2008
7 Phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
Hình thức
Tính chất của nội dung kiểm tra
Mục đích kiểm tra Trọng số
Đánh giá
thường
xuyên
Lý thuyết Kiểm tra kiến thức môn học 10 %
Bài tập
cá nhân
Lý thuyết
và kỹ năng
Đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và các phẩm chất trí tuệ; kỹ năng viết khoa học
10%
Bài tập
nhóm Kỹ năng
Đánh giá khả năng tổng hợp kiến thức của nhóm và Đánh giá kỹ năng phối kết hợp trong làm việc nhóm để tạo ra được sản phẩm có ý nghĩa
20%
Bài thi
hết môn Tổng hợp
Năng lực vận dụng, giải thích… các vấn
đề của thực tiễn bằng kiến thức chuyên môn và đưa ra được giải pháp hiệu quả (thông qua nghiên cứu)
60%
+ Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, KT – ĐG
Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu về hình thức, nội dung và mục đích của kiểm tra đánh giá
CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ NHIỆM BỘ MÔN