1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử 9 chuẩn

54 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 9
Tác giả Nguyễn Thị Diện
Trường học Trường THCS Bình Thịnh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo em, tình hình Việt Nam trong chiến tranh thế giới lần thứ hai có điều gì - Vì thực dân Pháp lúc này không đủ sức chống lại Nhật, buộc phải chấp nhận những yêu sách của Nhật, mặt

Trang 1

Ngày soạn 11 tháng 02 năm 2006

CHƯƠNG III : CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG

TÁM NĂM 1945

Tiết 25 : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945

A Mục tiêu cần đạt :

1 Về kiến thức:

Giúp học sinh nắm được :

- Khi chiến tranh thế giới bùng nổ, thực dân Pháp đã thoã hiệp với Nhật, rồi đầu hàng và cấu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầng lớp, các giai cấp vô cùng cực khổ.

- Những nét chính về diễn biến của ba cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc sơn, khởi nghĩa Nam kì, binh biến Đô Lương và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy này.

C Phương tiện dạy học:

- Các tài liệu về ách áp bức của Pháp- Nhật đối với nhân dân ta và ba cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô lương.

- Sưu tầm chân dung một số nhân vật lịch sử: Nguyễn văn Cừ, Nguyễn thị Minh Khai, Phan đăng Lưu, Hà huy Tập, Võ văn Tần.

- Lược đồ ba cuộc nổi dậy.

D Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ : Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936 – 1939 ?

3 Giới thiệu bài mới :

Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết chặt chẽ với thực dân Pháp thống trị và bóc lột nhân dân ta Nhân dân Đông Dương phải sống tình trạng “một cổ hai tròng” rất cực khổ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vùng lên đấu tranh, mở đầu một thời kì mới, thời kì khởi nghĩa.

Trang 2

4 Bài mới :

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

H Em hãy nêu những nét chính của tình

hình thế giới sau khi chiến tranh thế giới

thứ hai bùng nổ?

H Tình hình Đông Dương sau khi chiến

tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ như thế

H Theo em, tình hình Việt Nam trong

chiến tranh thế giới lần thứ hai có điều gì

- Vì thực dân Pháp lúc này không đủ sức

chống lại Nhật, buộc phải chấp nhận những

yêu sách của Nhật, mặt khác chúng muốn

dựa vào Nhật để chống phá cách mạng

Đông Dương.

- Nhật muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và

I.Tình hình thế giới và Đông Dương.

1.Thế giới

- 1/9/1939, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.

- 6/1940, Đức kéo vàođất Pháp, Pháp nhanh chóng đầu hàng Đức

Ở Viễn Đông: Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc Quân Nhật đã tiến sát biên giới Việt – Trung.

- Pháp - Nhật cấu kết với nhau để cùng áp bức, bóc lột nhân dân Đông Dương.

+ Thủ đoạn gian xảo của Pháp + Thủ đoạn thâm độc của Nhật ( HS trả lời ).

- Đời sống cực khổ của nhân dân Đông Dương dưới ách áp bức bóc lột của Nhật – Pháp.

HS thảo luận, trả lời.

Trang 3

chống phá cách mạng ĐD, vơ vét sức

người, sức của vào chiến tranh

- Nhật và Pháp đều chống lại cách mạng

ĐD Cho nên chúng không ưa gì nhau,

nhưng vẫn cấu kết với nhau để chống phá

cách mạng

H Nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi

nghĩa ?

- Khi chiến tranh đế quốc bùng nổ, với sự

đầu hàng nhục nhã của Pháp ở ĐD đã thôi

thúc nhân dân ta đứng lên đánh Pháp -

Nhật.

H Em hãy trình bày những nét chính về

cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn ? (hoàn cảnh,

diễn biến)

HS trả lời – GV bổ sung kết hợp giảng và

sử dụng lược đồ để làm nổi bật các ý bên.

H Nguyên nhân thất bại chủ yếu và ý nghĩa

của khởi nghĩa Bắc Sơn ? - Do điều kiện

thuân lợi cho khởi nghĩa chỉ mới xuất hiện

tại địa phương chứ chưa phải trên cả nước,

kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng để

đàn áp Tuy thất bại, song khởi nghĩa Bắc

Sơn đã duy trì được một phần lực lượng:

đội du kích Bắc Sơn ra đời, trở thành lực

lượng vũ trang nòng cốt của Đảng sau này

H Nêu hoàn cảnh trước khi khởi nghĩa nổ

Khởi nghĩa Nam Kì nổ ra khi tại đây chưa

xuất hiện điều kiện thuận lợi như ở Bắc

Sơn, kế hoạch khởi nghĩa lại bị Pháp phát

hiện trước và chuẩn bị đối phó

H Em hãy trình bày về cuộc binh biến Đô

Lương ?

(GV: Chính sự áp bức bóc lột dã man của Nhật- Pháp đã làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc ĐD với Nhật- Pháp sâu sắc và điều đó đã dẫn tới phong trào đấu tranh bùng lên mạnh mẽ ).

II Những cuộc nổi dậy đầu tiên

1 Khởi nghĩa Bắc Sơn ( 1940)

27-9 Đảng bộ Bắc Sơn lợi dụng điều kiện thuận lợi ở địa phương (quân địch tan rã, hàng ngũ tay sai hoang mang) phát động nhân dân vùng lên và giành được thắng lợi ngay khi khởi nghĩa nổ ra (27/9/1940).

- Pháp - Nhật cấu kết với nhau để đàn áp cách mạng.

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, nhân dân ta đấu tranh quyết liệt chống khủng bố, duy trì lực lượng cách mạng

2 Khởi nghĩa Nam Kì 1940)

HS nêu

- Đêm 22, rạng sáng 23/11/1940, cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Kì.

- Sau đó, thực dân Pháp đàn áp khốc liệt đã gây những tổn thất nặng nề cho cách mạng

3 Binh biến Đô Lương(13/1/1941) + Hoàn cảnh

Do bất bình với chính sách của

Trang 4

GV trình bày ngắn gọn diễn biến trên lược

đồ và sự hi sinh dũng cảm của Đội Cung

cùng các đồng chí của ông.

GV giải thích : Cuộc binh biến Đô Lương

là cuộc nỏi đậy tự pháy của binh lính,

không có sự lãnh đạo của đảng và không có

sự phối hợp của quần chúng Nhưng nó

chứng tỏ tinh thần yêu nước của binh lính

người Việt trong quân đội Pháp và khả

năng cách mạng của họ nếu được giác ngộ.

H Em hãy nêu nguyên nhân thất bại chung

và ý nghĩa lịch sử của ba cuộc nổi dậy ?

- Nổ ra không đúng thời cơ (kẻ thù còn

mạnh, lực lượng ta chưa xây dựng được

nhiều.

- Chứng tỏ tinh yêu nước của nhân dân ta

và để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích

về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng

vũ trang và chiến tranh du kích.

Pháp, binh lính người Việt trong quân đội Pháp đã nổi dậy

+ Diễn biến -13/1/1941, khởi nghĩa bùng nổ, dưới sự lãnh đạo của đội Cung…

- Thực dân Pháp đàn áp khởi nghĩa.

- Đội Cung cùng 10 đồng chí của ông bị xử tử, nhièu người khác bị kết án tù chung thân.

HS trả lời.

5 Củng cố

? Em hãy trình bày về cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bằng lược đồ.

? Trình bày cuộc khởi nghĩa Nam Kì bằng lược đồ.

? Trình bày cuộc binh biến Đô Lương bằng lược đồ.

? Những bài học kinh nghiệm của hai cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương.

6 Bài tập

Vẽ bản đồ Việt Nam vào vở rồi điền các kí hiệu lá cờ đỏ sao vàng vào những nơi diễn ra khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương

Trang 5

Ngày soạn 14 tháng 2.năm 2006 Tiết 26 - 27 : CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA

THÁNG TÁM NĂM 1945 A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Giúp HS nắm được :

- Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh

và sự phát triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập.

- - Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật,cứu nước, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bức ảnh “Đội Việt Nam tuyền truyền giải phóng quân”, lược đồ “Khu giải phóng Việt Bắc”.

- Các tài liệu về hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Pác Bó (Cao Bằng ), Tân Trào (Tuyên Quang) và các tài liệu về hoạt động của Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ : Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các cuộc nổi dậy ?

3 Giới thiệu bài mới :

Tại sao đến năm 1941, Đảng ta lại chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh ?

Sự phát triển lực lượng cách mạng sau khi mặt trận ra đời ? Đảng ta đã làm gì

để thúc đẩy cao trào cách mạng phát triển ?

4 Bài mới

H Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của mặt trận

Việt Minh ?

GV nhắc lại ngắn gọn cuộc hành trình tìm đường

cứu nước của NAQ sau 30 năm : năm 1911 bắt

đầu ra đi tìm đường cứu nước, năm 1920 tìm được

con đường cứu nước, năm 1930 thành lập Đảng

Cộng sản Việt Nam.

I MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19-5-1941)

* Hoàn cảnh ra đời + Thế giới (HS trình bày theo SGK)

+ Trong nước

- Ngày 28/1/1941, Hồ Chí Minh về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

và chủ trì Hội nghị TƯ lần thứ VIII tại Pác Bó (Cao Bằng)

Trang 6

H Nêu những chủ trương chính của Hội nghị TW

H Từ khi Việt Minh ra đời lực lượng cách mạng

được xây dựng, phát triển như thế nào ?

GV sử dụng bức ảnh “Đội Việt Nam tuyên truyền

giải phóng quân” và tài liệu để trình bày sự kiện

này: (đây là bức ảnh rút ra từ tập ảnh trưng bày tại

bảo tàng Cách mạnh Việt Nam Bức ảnh ghi lại

hình ảnh lễ tuyên thệ của các chiến sĩ trong buổi

thành lập đội tuyên truyền giải phóng quân ngày

22/12/1944 tại một khu rừng nằm giữa hai tổng

Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo ở châu

Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, gồm 34 chiến sĩ do

đồng chí Võ Nguyên Giáp là đội trưởng).

-Tên Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng

quân nghĩa là chính trị trọng hơn quân sự.

- Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

là đội quân đàn anh, mong cho chóng có những

đội đàn em khác

- Tuy lúc đầu quy mô của nó còn nhỏ, nhưng

tiền đề của nó rất vẻ vang Nó là khởi điểm của

giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Nam chí Bắc,

khắp đất nước Việt Nam

H Nguyên nhân dẫn tới Nhật đảo chính Pháp ?

- Chủ trương Hội nghị:

Đặt lên hàng đầu nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đánh đuổi Nhật – Pháp.

Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)

+ Tổ chức Việt Minh (các đoàn thể cứu quốc được xây dựng khắp cả nước, mạnh nhất là ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Nguyễn Ái Quốc…)

+ Lực lượng vũ trang (đội du kích Bắc Sơn lớn dần lên thành đội Cứu quốc quân, đẩy mạnh hoạt động vũ trang tuyên truyền, ở Cao Bằng đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập; những thắng lợi đầu tiên ở Phay Khắt, Nà Ngần

Tiết 27

II CAO TRÀO KHÁNG NHẬT, CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945. 1.Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945 )

+ Nguyên nhân:

- Tình hình thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc Nước Pháp được giải phóng.

-Ở mặt trận Thái Bình Dương phát xít Nhật cũng khốn đốn

Trang 7

GV: Lật đổ được Pháp, Nhật lên nắm quyền

Chúng tuyên bố giúp cho nền độc lập của các dân

tộcở ĐD, nhưng lại thi hành những chính sách rất

phản động như: tăng cường bóc lột nhân dân ta,

bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, tấn công vào

khu căn cứ cách mạng nhằm têu diệt Việt Minh…

Chính vì vậy, bộ mặt thật của phát xít Nhật bị bóc

trần và nhân dân ta vô cùng căm ghét, muốn vùn

len chống lại chúng.

H Tình hình ĐD sau khi Nhật đảo chính Pháp ?

( Nhân dân ta còn phải chịu thêm một ách thống trị

của phát xít Nhật Bộ mặt phản động của Nhật đã

lộ rõ, nhân dân ta căm ghét chúng, tạo điều kiện

thuận lợi cho cách mạng phát triển, đẩy phát xít

Nhật vào tình trạng nguy khốn hơn)

GV: Ngay sau khi Nhật nổ súng đảo chính Pháp,

Đảng ta đã họp hội nghị Ban Thường vụ TW

Đảng.

H Nêu chủ trương của hội nghị Ban Thường vụ

TW Đảng ?

H Tại sao Đảng ta quyết định phát động cao trào

“kháng Nhật, cứu nước” làm tiền đề cho cuộc

Tổng khởi nghĩa ?

(căn cứ vào tình hình thế giới và trong nước nêu

trên mà Đảng ta quyết định phát động cao trào

kháng Nhật, cứu nước, tạo bước chuẩn bị những

điều kiện tiến tới Tổng khởi nghĩa)

H Trình bày diễn biến của cao trào “Kháng Nhật

cứu nước”.

GV cho HS quan sát lược đồ

GV: Cao trào “Kháng Nhật cứu nước” đã tạo nên

một khí thế sẵn sàng khởi nghĩa trong cả nước.

- Ở Đông Dương : Thực dân Pháp ráo riết hoạt động chờ đợi quân Đồng minh

- Tình thế trên giới buộc Nhật phải đảo chính lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương.

HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK

HS thảo luận trả lời

2.Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

+ Chủ trương hội nghị :

- Xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt, duy nhất là phát xít Nhật.

- Ra chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau

và hành động của chúng ta”

- Phát động cao trào “Kháng Nhật, cứu nước”

HS thảo luận trả lời

+ Diễn biến:

- Phong trào đấu tranh, khởi nghĩa từng phần phát triển mạnh ở vùng thượng du và trung du Bắc Bộ Việt Nam giải phóng quân và Khu Giải phóng Việt Bắc ra đời

- Nhân dân ở các thành phố mít

tinh, biểu tình, diễn thuyết, các đội danh dự Việt Minh thẳng tay trừ khử tay sai nguy hiểm.

- Phong trào “phá kho thóc, giải

quyết nạn đói”

Trang 8

5.Cũng cố:

-Tại sao đến năm 1941, Đảng ta lại chủ trương thành lập Mặt trận Viêt Minh ?

- Sự phát triển lực lượng cách mạng sau khi mặt trận ra đời ?

- Đảng ta đã làm gì để thúc đẩy cao trào cách mạng phát triển ?

6 Bài tập:

Vẽ bản đồ tô màu Khu Giải phóng Việt Bắc.

Ngày soạn 23/02/2006

Tiết 28: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ SỰ THÀNH

LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợicủa Cách mạng tháng Tám năm 1945.

- Tường thuật lai diễn biến của Cách mạng tháng Tám.

- Tập dượt phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.

B Trọng tâm : Mục II

C Phương tiện dạy học

- Lược đồ: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

- Ảnh : Cuộc mít tinh tại nhà hát lớn Hà Nội (19-8-1945).

Trang 9

- Ảnh : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945)

- Các tài liệu đề cập đến sự lãnh đạo của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh

trong cách mạng tháng Tám và những sự kiện giành chính quyền ở Thủ dô Hà

Nội, Huế, Sài Gòn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập…

D Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ : Mặt trận Việt Minh ra đời có tác động như thế nào đến cao trào

Kháng Nhật cứu nước ?

3 Giới thiệu bài mới:

Nghiên cứu bài học hôm naychúng ta cùng tìm hiểu xem : Đảng ta ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào ? Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng như thế nào ? Tại sao ? Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

4 Bài mới

H Đảng ta ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa trong

hoàn cảnh nào ?

GV: Đây là điều kiện rất thuận lợi tạo thời cơ

cho nhân dân ta vùng lên giành độc lập.

Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hoàn

cảnh thời cơ cách mạng đã xuất hiện Đảng ta

đứng đầu là Chủ tịch HCM đã kịp thời hạ mệnh

lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

H Tìm một số sự kiện minh hoạ ?

H Theo em, vì sao Đảng ta ban bố lệnh Tổng

khởi nghĩa 14/8/1945 ?

- Vì lúc đó phát xít Nhật đã bị tiêu diệt, bọn giặc

Nhật ở ĐD hoang mang dao động đến cực điểm

(như rắn mất đầu).

- Như vậy kẻ thù cũ đã gục, kẻ thù mới là quân

đồng minh chưa vào, theo tinh thần công pháp

quốc tế, 3/9/1945 quân đồng minh sẽ vào ĐD

tước khí giới quân Nhật.

- Ở trong nước, chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực

lượng, cao trào kháng Nhật cứu nước đang nổ ra

rất quyết liệt Như vậy, thời cơ tổng khởi nghĩa

đã chín muồi.

H Em có suy nghĩ gì về chủ trương của Đảng ?

( Chủ trương sáng suốt, kịp thời ).

H Cuộc khởi nghĩa giành chính tại Thủ đô Hà

Nội diễn ra như thế nào?

HS trả lời Từ đó khẳng định rõ điều kiện thuận

I Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố

- Phát xít Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

- Quân phiệt Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện (14/8/1945).

- Đảng ta nhận định thời cơ tổng khởi nghĩa đã đến.

- Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào từ 14 đến 15/8/1945.

- Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16/8).

- Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào

GV thông báo sự kiện ngày 16-8.

II Giành chính quyền ở Hà Nội

- Không khí cách mạng ở Hà Nội rất sôi động

Trang 10

lợi cho khởi nghĩa ở Hà Nội đã có.

Đối với sự kiện này, GV miêu tả, tường thuật kết

hợp với tranh ảnh trong SGK.

H.39 (SGK): Cuộc mít tinh tại Nhà hát lớn Hà

Nội (19/8/1945) Nội dung bức ảnh ghi lại không

khí sôi dộng của ngày giành chính quyền ở Thủ

đô Hà Nội Trong ảnh, biểu tượng trung tâm nỗi

bât là hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng cỡ lớn phủ từ

tầng hai của Nhà hát thành phố, làm nền cho lễ

đài cuộc mít tinh và một lá cờ đỏ sao vàng khác

đang dược kéo lên Đó là lá cờ cách mạng đã

thấm máu của các chiến sĩ và đồng bào ta trong

sự nghiệp giải phóng dân tộc Bức ảnh cũng cho

ta thấy một rừng cờ và biển người tham gia cuộc

mít tinh.

H Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội có ý

nghĩa gì? (cổ vũ cả nước, làm kẻ thù hoang

mang dao động)

H Em hãy trình bày về cuộc Tổng khởi nghĩa

giành chính quyền trong cả nước?

H Em có nhận xét gì về diễn biến, lực lượng của

tổng khởi nghĩa?

Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công nhanh

chóng (chỉ trong 15 ngày), trong đó khởi nghĩa

thắng lợi ở Hà Nội , Huế, SG có ý nghĩa quyết

định thắng lợi đối với trong cả nước.

Lực lượng tham gia: toàn dân xuống đường, bao

gồm cả l.lượng chính trị và l.lượng vũ trang,

trong đó l.lượng chính trị của quần chúng là chủ

yếu.

H Thành công của cách mạng tháng Tám năm

1945 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

GV cho HS quan sát H.40 và miêu tả, tường

thuật.

Ngày 25/8/45, Chủ tịch HCM, TW Đảng và uỷ

ban Dân tộc giải phóng từ Tân Trào về đến Hà

Nọi Theo đề nghị của Người, Uỷ ban Dân tộc

giải phóng VN được cải tổ thành Chính phủ Lâm

thời Người đã thay mặt Chính phủ Lâm thời viết

- Khởi nghĩa giành chính quyền ngày 19/8.

III Giành chính quyền trong cả nước

- 18/8/1945, bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh Quảng Nam

- 19/8/45 Hà Nội khởi nghĩa thắng lợi.

- 23/8/45, Huế khởi nghĩa thắng lợi.

- 25/8/45, Sài Gòn khởi nghĩa thắng lợi

- 28/8, các tỉnh còn lại giành được chính quyền.

- 30/8/45, vua Bảo Đại thoái vị.

- 2/9/45, Chủ tịch HCM đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Trang 11

bản Tuyên ngôn Độc lập Đúng hai giờ

chiều2-9-45, cuộc mít tinh khổng lồ được bắt đầu tại

Quảng trường Ba Đình - Hà Nội Chủ tịch HCM

long trọng tuyên bố với toàn thể đồng bào trong

nước và thế giới sự ra đời của nước VNDCCH.

H Em hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc

1 Ý nghĩa lịch sử:

+ Đối với dân tộc Việt Nam.

+ Đối với phong trào cách mạng thế giới.

2 Nguyên nhân thắng lợi:

+ Truyền thống dân tộc + Sự lãnh đạo của Đảng + Hoàn cảnh bên ngoài thuận lợi.

5 Củng cố

* Lệnh tổng khởi được ban bố trong hoàn cảnh nào?

* Em hãy nêu nội dung chính Hội nghị toàn quốc của Đảng và Quốc dân Đại

hội Tân Trào?

* Khởi nghĩa diễn ra ở Hà Nội như thế nào?

* Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi Cách mạng tháng Tám?

6 Bài tập : Lập niên biểu về Cách mạng tháng Tám 1945:

Thời gian Sự kiện

Ngày soạn : 26/2/2006

Chương IV : VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Tiết 29 - 30 : Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ

nhân dân ( 1945 - 946 )

A - MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Về kiến thức.

Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về :

- Thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của cách mạng nước ta trong năm đầu của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà.

- - Sự lãnh đạo của đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, thực hiện chủ trương và biện pháp xây dựng chính quyền.

- Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, chống nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng.

2 Về tư tưởng.

Trang 12

Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào dân tộc.

3 Về kỹ năng.

Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng tháng tám và nhiệm vụ cấp bách trước mắt trong năm đầu của nước Việt nam Dân chủ cộng hoà.

B TRỌNG TÂM : MỤC I, III

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Sử dụng tranh ảnh trong SGK khi giảng bài trên lớp Đọc tài liệu tham khảo trong SGK Tổ chức cho HS tự sưu tầm tranh ảnh cho nội dung bài học.

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ : Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lơị của cách mạng tháng

Tám 1945?

3 Giới thiệu bài mới : Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chúng ta đã giành được

chính quyền Nhưng giành được chính quyền đã khó, giữ chính quyền còn khó hơn , nhà nước non trẻ của chúng ta gặp muôn vàn khó khăn thử thách, trong tình trạng “ngàn cân treo sợi tóc”, dưới sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng

và đặc biệt là Chủ tịch HCM, chúng ta đã vượt qua mọi khó khăn, nguy hiểm, giữ vững và cũng cố chính quyền dân chủ nhân dân.

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

5 Bài mới:

Trang 13

- Em hãy trình bày tình hình nứơc ta sau cách

mạng tháng Tám ?

GV minh hoạ thêm:

- sau Cách mạng tháng Tám, chúng ta chỉ chiếm

được kho bạc với 1.230.000 đ, trong đó gần một

nữa số tiền là rách nát không thẻ lưu hành đươc.

- Ta không kiểm sáot được ngân hàng Đông

Dương ( có độc quyền phát hành giấy bạc )

Hỏi :

- Tại sao nới : Việt nam Dân chủ cộng hoà ngay

sau khi thành lập đã ở tình trạngngàn cân treo

sợi tóc.

- Nước ta lúc gặp khó khăn rất lớn về

kinh tế , chính trị , xã hội, đặc biệt là khó khăn

về

quân sự Chưa bao giờ trên đất nước ta lại có

nhiều giặc ngoại xâm như lúc này Hơn nữa, nhà

nước non trẻ chưa được củng cố Nạn đói khủng

khiếp hoành hành Ngân sách trổng rỗng, tệ nạn

xã hội tràn lan Cho nên nước ta trong tình trạng

I Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám

1 Những khó khăn về quân sự

-Miền Bắc : 20 vạn quân Tưởng vào giải giáp quân Nhật và bọn “ Việt quốc” “ Viêt cách” âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng.

- Miền Nam : van quân Anh mở dừng cho Pháp trở lại xâm lược nước ta

- Trên đất nước ta lúc này có 6 van quân Nhật

- Bọn phản động : Đại Việt, Tờ- rốt- kít (giả danh cách mạng) chống phá cách mạng

- Hơn hai triêu dân bị chết đói chưa khắc phục được.

- Thiên tai, hạn hán, lụt lội liên tiếp xảy ra.

- Công nghiệp đình đốn.

- Hàng hoá khan hiếm giá cả tăng vọt

- Tài chính kiệt quệ.

- Nhà nước chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương.

- Tưởng đưa tiền mất giá trị vào nước ta làm rối loạn tài chính.

4 Khó khăn về văn hoá xã hội

- Hơn 90% dân ta mù chữ.

- Các tệ nạn xã hội tràn lan: mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc…

Trang 14

“ Ngàn cân treo sợi tóc”

H Đảng và Chính phủ ta đã tiến hành những

biện pháp gì để cũng cố chính quyền cách

mạng?

GV giới thiệu H.41 về cử tri Sài Gòn đi bỏ phiếu

bầu cử Quốc hội khoá I rất hăng hái, phấn khởi,

vui vẻ, trật tự.

H.Để giải quyết nạn đói, Đảng và Bác Hồ đã có

chủ trương như thế nào?

GV minh hoạ thêm:

“Hũ gạo tiết kiệm”, mỗi gia đình còn có gạo ăn,

mỗi bữa bớt một nắm gạo,cho vào hũ, khoãng

5-10 ngày, cán bộ Việt Minh đi thu gom số gạo đó

để giúp những người đang bị đói.

“Ngày dồng tânm” là các gia đình còn gạo ăn,

đăng kí với cán bộ Việt Minh, 10 ngày nhịn ăn

mọt bữa, lấy số gạo đó ủng hộ những người

đang bị đói.

-Giới thiệu H.42-SGK.

H Về giặc dốt, Đảng đã dùng những chủ

trương, biện pháp gì?

GV giới thiệu H.43 và giải thích thêm :

HCT đã nói “một dân tộc dốt là một dân tộc

yếu” Vì vậy Người đề ra chủ trương mở một

chiến dịch xoá nạn mù chữ, sau một năm thực

hiện, chúng ta đã mở dợc 75.805 lớp học;

97.666 người tham gia dạy học; hơn 2,5 triệu

người biết đọc, biết viết.

H Những biện pháp của Đảng để giải quyết khó

khăn về tài chính?

GV: Sau “tuần lễ vàng”, chúng ta đã thu dược

370kg vàng, 20 triệu đồng vào quỹ độc lập và

40 triệu đồng vào quỹ đảm phụ quốc phòng.

H Ý nghĩa của những kết quả đạt dược trong

II.Bước đầu xây dựng chế độ mới

-Tiến hành tổng tuyển cử tự do trong cả nước (6/1/1946).

- Hơn 90% cử tri cả nước đã đi bầu cử.

- Bầu được 333 đại biểu vào quốc hội.

- Ngày 2/3/46, Quốc hội họp phiên đầu tiên.

- Sau đó khắp Bắc, Trung Bộ tiến hành bầu cử.

- Ngày 29/5/46, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam ra đời.

III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính

1 Diệt giặc đói

- Nhân dân lập “hũ gạo tiết kiệm”, tổ chức “ngày đồng tâm”để có thêm gạo.

- Tăng gia sản xuất được đẩy mạnh ( HS trả lời ở phần chữ in ngiêng).

- Tịch thu ruộng dất của đế quốc, Việt gian chia cho dân nghèo.

2 Diệt giặc dốt

- 8/9/45 HCM kí sắc lệnh thành lập Bình dân học vụ.

- Toàn dân tham gia phong trào xoá nạn

mù chữ.

3 Giải quyết khó khăn về tài chính

- Xây dựng “Quỹ độc lập”.

- Phong trào “Tuần lễ vàng”

- 31/1/46, phát hành tiền Việt Nam.

- 23/11/46 lưu hành tiền Việt Nam trong

cả nước.

Trang 15

việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về

tài chính?

Như vậy, sau cách mạng tháng Tám, tình hình

nước ta rất khó khăn, có những lúc tưởng chừng

không vượt qua được Nhưng với nỗ lực cao

nhất của Đảng, đứng đầu là Hồ Chủ tịch, chúng

ta đã giữ vững và cũng cố chính quyền dân chủ

nhân dân, giải quyết được giặc đói, giặc dốt, khó

khăn về tài chính, chuẩn bi thực lực chống giặc

H.Trước tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân

dân Nam Bộ Trung ương Đảng và Chủ tịch

HCM đã làm gì ?

Cho HS quan sát H.44

H Vì sao Pháp nổ súng xâm lược trước tiên tại

Nam Bộ ? (vì được sự giúp đỡ của quân Anh).

H Để đối phó với quân Tưởng và tay sai Đảng

và Chủ tịch HCM đã có những chủ trương như

thế nào ?

Ta nhân nhượng thoả mãn một số yêu sách

không tổn hại đến độc lập, chủ quyền dân tộc 70

ghế trong Quốc hội, 4 ghế bộ trưởng, quyền lợi

kinh tế như cung cấp lương thực, thực phẩm.

- Đảng ta cương quyết bãi bỏ những yêu sách vi

+ Ý nghĩa: - Nhân dân ta đã vượt qua những khó khăn to lớn, cũng cố và tăng cường sức mạnh của chính quyền nhà nước, làm cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

- Kết quả đạt được tuy không lớn nhưng đã thể hiện được bản chấtcách mạng, tính chất ưu việt của chế độ mới

Nó có tác dụng cổ vũ, động viên nhân dân ta quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng, bảo vệ độc lập,tự do vừa dựng được.

- Đây còn là sự chuẩn bị về vật chất

và tinh thần cho toàn dân ta tiến tới cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.

TIẾT 30

IV Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược

- 23/9/1945, Pháp nổ súng tấn công Sài Gòn

- Nhân dân ta anh dũng đánh trả bọn xâm lược bằng mọi hình thức Mở đầu là cuộc chiến đấu của quân dân ta ở Sài Gòn - Chợ Lớn, rồi cả Nam Bộ và Nam Trung

V Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng

Chủ trương của ta là hoà hoãn, nhân nhượng chúng một số quyền lợi về kinh

tế và chính trị.

(Ta thực hiện chủ trương mềm dẻo trong sách lược, cứng rắn về nguyên tắc chiến

Trang 16

phạm chủ quyền dân tộc, dùng lực lượng quần

chúng để ngăn chặn, hạn chế hành động phá

hoại khiêu khích của bọn phản cách mạng.

H Em hãy trình bày về hoàn cảnh chúng ta kí

Hiệp dịnh Sơ bộ 6/3/46 ?

H Tại sao ta chuyển từ đánh Pháp sang hoà

hoãn nhân nhượng Pháp để rồi kí Hiệp định Sơ

bộ ?

Nguyên nhân: Do P - Tưởng bắt tay cấu kết

nhau chống lại ta, kí Hiệp ước Hoa - Pháp

(28/2/46), theo đó quân Pháp ra Bắc để quân

Tưởng rút vể nước Trong tình hình đó, nếu ta

đánh Pháp ở miền Bắc khi quân Tưởng chưa về

nước thì Tưởng sẽ đứng về phía Pháp đánh lại

ta Nhưng nếu hoà hoãn với Pháp thì chẳng

những ta tránh dược cuộc chiến đấu bất lợi, mà

còn thưc hiện được mục tiêu đuổi quân Tưởng

ra khỏi nươc ta.

H Nêu nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 ?

H Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3, thái độ của Pháp ra

- Măc dù ta không buộc được Pháp công nhận

VN độc lâp , thống nhất , có chủ quyền, nhưng

ta buộc được chúng công nhận VN là một quốc

gia tự do, làm cơ sở pháp lí để ta tiếp tục đấu

tranh với Pháp.

- Nhờ hoà hoãn với Pháp mà ta đã phá được âm

mưu của Pháp trong việc câu két với Tưởng

chống lại cách mạng nước ta, tránh được

cuộcchiến đấu bất lợi với chúng, loại được 20

vạn quân Tưởng ra khỏi nước ta.

- Kí Hiệp định hoà hoãn với Pháp, ta có thêm

thời gian hoà bình cần thiết để xây dựng và

cũng cố chính quyền, mở rộng mặt trận, chuẩn

bị cho cuộc chiến đấu chống pháp lâu dài vềsau.

lược - Để bảo vệ chính quyền cách mạng, giữ được thế ổn định cho miền Bắc, tạo điều kiện chi viện cho miền Nam)

VI Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946)

1.Hoàn cảnh + Pháp: HS trả lời theo SGK + Ta: Hoà hoãn với Pháp

Trang 17

+ Nhân dân Nam Bộ đã kháng chiến chống thực dân pháp như thế nào khi

chúng trở lai xâm lược nước ta ?

+ Chúng ta có những biện pháp gì để chống thù trong, giặc ngoài ?

+ Trình bày nôi dung hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 ?

Chương V : VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954

Tiết 31-32 : NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN

QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 - 1950)

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Cung cấp cho HS những hiểu biết về :

- Nguyên nhân dẫn tới bùng nổ chiến tranh ở Việt Nam (lúc đầu ở nửa nước, sau đó trên phạm vi cả nước) ; quyết định kịp thời phát động kháng chiến toàn quốc

- Đường lối kháng chến sáng tạo của Đảng và Chủ tịch HCM là đường lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

- Những thắng lợi mở đầu có ý nghĩa chiến lược của quân dân ta tren các mặt trận chính trị, quân sự, kinh tế, ngoai giao, văn hoá, giáo dục ; âm mưu thủ đoạn của thự dân Pháp trong những năm đầu của cuộc kháng chiến (1946-1950)

C Phương tiện day học : Sử dụng tranh ảnh,lược đồ trong SGK, bản đồ treo

tường “chiến dịch Việt Bắc thu - đông, năm 1947” Sưu tầm tranh ảnh.

D Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ : chính phủ ta kí hiẹp định Sơ bộ và Tạm ước 14/9/46 nhằm mục đích

gì ? Tác dụng của việc kí hiệp dinh Sơ bộ ?

3 Giới thiệu bài mới

Trang 18

Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới Chúng ta không còn con đường nào khác là phải đứng lên kháng chiến chóng thực dân Pháp để bảo vệ độc lập, tự do, bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám Chúng ta đã đạt được những thành tích to lớn trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới.

4 Bài mới

H Nêu chứng về việc thực dân Pháp đã bội

ước, tiến công ta ?

GV: Những chứng cứ đó đủ quy trách nhiệm

cho việc gây ra chiến tranh thuộc về phía thực

dân Pháp.

H Tối hậu thư của Pháp đặt nhân dân ta trước

sự lựa chọn một trong hai con đường: hoặc đầu

hàng, hoặc chiến đấu Ta đã chọn con đường

nào ? - Ta chọn con đường chiến đấu đến cùng,

bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền vừa

giành được.

H Điều đó được thể hiện qua sự kiện lịch sử

nào ?

HS đọc to diễn cảm nội dung trích dẫn Lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến.

H Em hãy phân tích lời kêu gọi ?

Nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do

chính sách xâm lược của thực dân Pháp; vì vậy,

nhân dân ta quyết tâm đứng lên chiến đấu bảo

vệ độc lập dân tộc; khẳng định niềm tin tất

thắng của dân tộc ta

H Hãy nêu đường lối kháng chiến của nhân

dân ta ?

H Phân tích tính chất chính nghĩa và tính chất

nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp

của nhân dân ta ?

- Tính chất chính nghĩa biểu hiện ở mục đích

cụộc kháng chiến của ta là tự vệ, chính nghĩa

Đó là hành động tự vệ đáp lại tối hậu thư của P.

- Kháng chiến toàn dân biểu hiện ở toàn dân

I.CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC BÙNG NỔ (19/12/1946)

1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ

- 11/1946, Thực dân Pháp bội ước, tiến công ta ở trong Nam , ngoài Bắc, tập trung nhất là ở Hà Nội.

- 18/12/46, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải hạ vũ khí đầu hàng.

- Ban thường vụ TW Đảng họp ngày 19/12/46 tại Hà Đông quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.

18 19/12/46, Chủ tịch HCM ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

-19/12/46,tiếng súng kháng chiến bắt đầu

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta

- Là cuộc chiến tranh nhân dân, được

thực hiện theo đừơng lối kháng chiến của Đảng là đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ

sự ủng hộ của quốc tế.

Trang 19

tham gia chiến đấu, chủ yếu là lực lượng của ba

thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ dội địa phương và

dân quân du kích).K/C toàn diện diễn ra trên

các mặt trận (quân sự, chính trị, kinh tế, văn

hoá, ngoại giao).

H Mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc ta chủ

động tấn công địch tại đâu ?

H Mục đích của các cuộc chiến đấu ?

H Cuộc chiến ở Hà Nội và các đô thị diễn ra

như thế nào ?

HS trả lời theo SGK

Kết quả của cuộc chiến đấu và ý nghĩa của nó ?

H Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân

ta được chuẩn bị như thế nào ?

Chuẩn bị từ trước, được đẩy mạnh hơn khi cuộc

kháng chiến đã nổ ra và tiếp tục trong cuộc

kháng chiến.

H Nêu một số hoạt động cụ thể về việc chuẩn

bị của ta ?

HS trả lời trong SGK về mọi mặt: chímh

trị,quân sự, kinh tế, giáo dục.

TIẾT 32

H Âm mưu và hành động của thực dân Pháp

trong việc tiến công căn cứ địa kháng chiến

Việt Bắc của ta như thế nào ?

- Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, tập hợp

phần tử Việt gian phản động lập ra Mặt trận

quốc gia thống nhất, tiến tới thành lập chính

phủ bù nhìn TW và mở cuộc tấn công lên VB.

H Mục tiêu của cuộc tiến công lên Việt Bắc ?

H Nêu diễn biến cuộc tiến công Việt Bắc ?

II.CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ PHÍA BẮC VĨ TUYẾN 16

- Hà Nội và các đô thị

+Mục đích: Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch; giam chân địch ở thành phố để hậu phương có thêm thời gian và điều kiện huy động lực lượng kháng chiến, di chuyển kho tàng, công xưởng về chiến khu; bảo vệ an toàn cho TW Đảng, Chính phủ trở lại căn cứ Việt Bắc, lãnh đạo kháng chiến lâu dài

* Cuộc chiến đấu ở đô thị giành được thắng lợi có ý nghĩa to lớn, tạo ra thế trận cho chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài, toàn dân,toàndiện

III TÍCH CỰC CHUẨN BỊ CHO CUỘC CHIẾN ĐẤU LÂU DÀI

+ Những ngày đầu kháng chiến:

- Di chuyển máy móc, thiết bị, vật liệu, hàng hoá đến nơi an toàn.

- Đưa cơ quan TW rời Hà Nội lên Việt Bắc Việt Bắc là căn cứ địa của cách mạng tháng Tám trước đây, đã trở thành căn cứ địa kháng chiến chống Pháp.

+ Bắt đầu xây dựng lực lượng về mọi mặt chuẩn bị kháng chiến lâu dài

IV CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU - ĐÔNG NĂM 1947

1 Thực dân Pháp tiến công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

+ Mục tiêu:- Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực, chiếm đóng vùng biên giới Việt - Trung, ngăn chặn con đường liên lạc quốc tế của ta.

- Phá hậu phương kháng chiến, phá cơ sở kinh tế, kho tàng, mùa màng, cướp bóc của cải; làm mất nguồn tiếp tế cho cuộc kháng chiến của ta.

- Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết

Trang 20

GV sử dụng lược đồ SGK phóng to trình bày

diễn biến theo ba cánh quân.

H Trước sự tấn công của địch quân ta đã làm

gì để ngăn chặn bước tiến của chúng ?

Tại chiến dịch này, thực dân Pháp tiến công

Chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng

chiến lâu dài, toàn dân, toàn diện của Đảng,

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa kháng

chiến VB, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so

sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của

ta Sau chiến thắng VB ta có thêm điều kiện để

xây dựng và phát triển lực lượng kháng chiến

toàn quốc, toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.

H Em hãy cho biết âm mưu của thực dân Pháp

ở ĐD sau thất bại trong cuộc tiến công Việt

Bắc thu - đông 1947 ?

H Còn ta sau chiến thắng Việt Bắc, cuộc kháng

chiến được đẩy mạnh như thế nào ?

thúc nhanh chiến tranh.

+ Diễn biến: HS trình bày.

2.Quân dân ta chiến đấu bảo vệ Căn cứ Việt Bắc

+ Tại Bắc Cạn, quân ta vừa đánh chặn địch, vừa bí mật, khẩn trương di chuyển các cơ quan TW Đảng, Chính phủ, các công xưởng, kho tàng từ nơi địch uy hiếp chiếm đóng đến nơi an toàn.

+ Hướng Đông:

+ Hướng Tây : HS trình bày theoSGK

Kết quả :Ta giành thắng lợi.

V ĐẨY MẠNH KHÁNG CHIẾN TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN

+Pháp : Thực hiện chính sách dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

+Ta :Thực hiện phương châm chiến lược

“đánh lâu dài”.

Chủ trương: Tăng cường sức mạnh và hiệu lực của chính quyền dân chủ nhân dân, tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân.

HS trình bày về các lĩnh vực theo SGK

5 Củng cố.

* Em hãy trình bày về chiến dịch Việt Bắc thu - đong 1947 bằng lược đồ ?

* Chúng ta đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện như thế nào ?

* Phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến đấu giam chân địch ở các thành phố

và chiến dịch VB thu - đông 1947

Trang 21

Cung cấp cho HS những hiểu biết về :

- Giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc từ chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 Sau chiến dịch Biên giới, cuộc kháng chiến của ta được đẩy mạnh ở cả tiền tuyến và hậu phương, giành thắng lợi toàn diện về chính trị - ngoại giao, kinh tế - tài chính, văn hoá - giáo dục.

- Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Pháp - Mĩ âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất.

2 Về tư tưởng

Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo củ Đảng, niềm tự hào dân tộc.

3.Về kĩ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu thủ đoạn của Pháp - Mĩ, bước phát triển và thắng lợi toàn diện của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Kĩ năng sử dụng bản đồ chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, các chiến dich mở ra ở đồng bằng, trung du và rừng núi (sau chiến dịch Biên giới đến trước Đông - Xuân 1953 -1954).

B TRỌNG TÂM : MỤC

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Sử dụng tranh ảnh, biểu bảnh, lược đồ trong SGK, bản đồ treo tường “Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950” Đoc tài liệu tham khảo trong SGV Tổ chức

HS sưu tầm tranh ảnh

D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2.Bài cũ :Trình bày trên lược đồ diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

3 Giới thiệu bài mới:

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp từ chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 chuyển từ thế phòng ngự sang thế tiến công và phản công Ở tiền tuyến và hậu phương, kháng chến được đẩy mạnh, giành thắng lợi toàn diện, chuẩn bị cho chiến dịch quyết định ở Điện Biên Phủ.

4 Bài mới

H Em hãy trình bày hoàn cảnh lịch sử của chiến

dịch Biên giới và âm mưu của thưc dân Pháp –

I Chiến dịch biên giới thu – đông 1950

1.Hoàn cảnh lịch sử mới

a Thế giới

- cách mạng Trung Quốc thành công, cách

Trang 22

H Em hãy trình bày diễn biến của chiến dịch

Biên giới thu – đông 1950 ?

GV sử dụng lược đồ để tường thuật diễn biến.

H Em trình bày về kết quả và ý nghĩa của chiến

dịch Biên giới ?

Ý nghĩa: Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã

mở đầu giai đoạn quân ta giành quyền chủ động

đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của

quân đội và cuộc kháng chiến của chúng ta, đã

chuyển từ thế phòng ngự sang thế tiến công Sau

thắng lợi Biên giới, quân ta chủ động mở các

chiến dịch tiến công và phản công trên chiến

trường chính Bắc bộ và giành nhiều thắng lơị.

H Sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông

1950, thực dân Pháp và đế quốc Mĩ có âm mưu

gì với Đông Dương ?

mạng VN nối liền với đại hậu phương các nước XHCN.

b Trong nước

- Sau chiến dịch Việt Bắc, lực lượngkháng chiến lớn mạnh.

- Thực dân Pháp liên tiếp thất bại.

c Âm mưu của Pháp – Mĩ

a Hoàn cảnh của chiến dịch Biên giới

- Thực dân Pháp – Mĩ cấu kết chặt chẽ với nhau Chúng khoá chặt biên giới Việt – Trung để cô lập Việt Bắc và chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần II.

- Đoán trước ý đồ của địch, ta mai phục, chặn đánh địch trên đường số 4, địch thiệt hại nặng.

- 22/4/1950, chúng phải rút khỏi đường số

- Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp ở ĐD.

- Thông qua hiệp ước phòng thủ chungĐD (23/12/1950) buộc Pháp lệ thuộc Mĩ, Mĩ dần thay chân Pháp ở ĐD.

Trang 23

H Hãy nêu những nội dung cơ bản của Đại hội

đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ?

GV; Đại hội còn đề ra những chính sách cơ bản

về công tác xây dựng và cũng cố chính quyền,

tăng cường sức mạnh quân đội, mở rộng mặt

trận đoàn kết dân tộc, đoàn kết ba nước.Phát

triển kinh tế - văn hoá - giáo dục.

GV giới thiệu với HS h.48 và đặt câu hỏi:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

có ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với cách mạng

Việt Nam ?

HS trả lời theo SGK

H Em hãy nêu những thành tựu về chính trị

chúng ta đã đạt được từ sau chiến dịch Biên giới.

GV hướng dẫn HS xem H.49 và kết luận:

Như vậy đến đầu 1951, khối đoàn kết dân tộc dã

rọng rãi và chặt chẽ hơn trong một mặt trận

thống nhất - mặt trận Liên Việt và nhân dân ba

nước ĐD, cùng kề vai sát cánh chống thực dân

Pháp xâm lược với liên minh nhân dân Việt –

Miên – Lào

H Trình bày những thành tựu về kinh tế từ

1951-1953 ?

GV minh hoạ: Năm 1953, chỉ tính riêng từ liên

khu IV trở ra, sx lương thực ở vùng tự do và

H Sau chiến thắng biên giới, chúng ta đã giữ

vững và phát huy quyền chủ động trên chiến

- Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của Pháp nhằm gấp rút, bình định vùng tạm chiếm

- Nêu rõ nhiệm vụ trước mắt của cách mạng VN là đưa kháng chiến nhanh chóng đến thắng lợi.

- Bàn về cách mạng VN của đồng chí Trường Chinh nêu rõ: Hai nhiệm vụ chiến lược đánh đế quốc và phong kiến phải đồng thời thực hiện không làm từng bước.

- Đại hội quyết định đưa Đảng ra công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

- Bầu ban chấp hành TƯ và bộ chính trị Đảng.

2 Kinh tế

-1952, Đảng và Chính phủ đề ra cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiếtkiệm -Chấn chỉnh thuế khoá, xây dựng tài chính ngân hàng và thương nghiệp.

-Tiến hành cải cách ruộng đất.

3 Văn hoá, giáo dục

a.Giáo dục: Cải cách giáo dục.

b Văn hoá : Phong trào thi đua yêu nước lan rộng khắp các ngành.

1/5/1952, Đại hội thi đua toàn quốc lần I tại Việt Bắc, tuyên dương 7 anh hùng

V Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường

- Chiến dịch mở ở trung du và đồng bằng

Trang 24

trường như thế nào ?

Sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950, quân

ta liên tiếp mở những chiến dịch tiến công và

phản công vào phòng tuyến của địch ở cả ba

chiến trường đồng bằng, trung du và rừng núi,

nhằm phá tan âm mưu đẩy mạnh chiến tranh của

Pháp – Mĩ, giữ vững quyền chủ động đánh địch.

H Sau ba chiến thắng trên của ta, phản ứng của

thực dân Pháp – Mĩ như thế nào ?

HS trả lời trong SGK

H Sau chiến dịch Hoà Bình, ta thừa thắng đã mở

tiếp những chiến dịch nào ?

Gv: + chiến thắng Hoà Bình đã phá tan âm mưu

tiến công Hoà Bình, nối lại hành lang Đông –

Tây của địch, củng cố căn cứ điạ kháng chiến

Việt Bắc của ta.

+ Với chiến thắng Tây Bắc, căn cứ địa kháng

chiến của ta được mở rộng, nối liền với căn cứ

địa kháng chiến Lào.

+ Với chiến thắng Thượng Lào, căn cứ địa

kháng chiến Thượng Lào mở rộng, nối liền Tây

Bắc VN Đây là thắng lợi của mối tình đoàn kết

chiến đấu giữa hai dân tộc Việt – Lào

(gồm ba chiến dịch Trung du, Đường số

18, Hà – Nam – Ninh trong đông xuân 1950-1951).

Kết quả ta tiêu diệt hơn 1vạn địch và nhiều cứ điểm quan trọng

- Chiến dịch mở ở rừng núi: Ta thắng lớn trong chiến dịch Hoà Bình đông – xuân 1951-1952.

- Từ 14/10 - cuối 12/1952 ta mở chiến dịch Tây Bắc, giải phóng 25 vạn dân, phá vở

âm mưu lập “xứ Thái tự trị”của địch.

-4/1953, liên quân Lào - Việt mở chiến dịch Thượng Lào, giải phóng 30 vạn dân.

( Như vậy, sau chiến dịch Biên giới, ta liên tiếp mở một loạt các chiến dịch trên khắp các địa bàn chiến lược quan trọng Chúng

ta đã giành được và giữ vững quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ)

5 Củng cố

* Em hãy nêu những thành tích kháng chiến toàn diện của ta từ năm 1951 đến

năn 1953 ( chính trị, kinh tế , văn hoá )

* Em hãy nêu những thắng lợi quân sự liên tiếp của ta từ cuối 1950 đến 1953

6 Bài tập : Lập bảng thống kê các chiến dịch :

Thứ tự Tên chiến dịch Thời gian Địa điểm Ý nghĩa Thắng lợi

1 Về kiến thức : Cung cấp cho học sinh những hiểu biết :

- Về âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương trong kế hoạch Na Va ( 5 –

1953 ) nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, “ Kết thúc chiến tranh trong

danh dự’’.

- Chủ trương , kế hoạch tác chiến Đông Xuân 1953 – 1954 của ta nhằm phá kế

hoạch Na- va của Pháp Mĩ bằng cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 –

Trang 25

1954 và bằng chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ) giành thắng lợi quân sự quyết

định

- Giải pháp kết thúc chiến tranh Ở Đông Dương bằng hiệp định Giơ Ne Vơ

tháng 7 năm 1954

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của

nhân dân ta

Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu, thủ đoạn

chiến tranh của Pháp – Mĩ; chủ trương kế hoạch chiến đấu của ta; kĩ năng sử

dụng bản đồ cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch

Điện Biên Phủ năm 1954.

B Trọng tâm: Mục II

C Phương tiện dạy học

Sử dụng tranh ảnh, lược đồ trong SGK, bản đồ treo tường Chiến dịch Điện Biên

Phủ Đọc tài liệu tham khảo trong SGV HS sưu tầm tranh ảnh

D.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Nêu những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao,

kinh tế từ chiến dịchBiên giới thu – đông 1950 đến trước đông – xuân

1953-1954 ?

3 Giới thiệu bài mới :Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của

nhân dân ta từ cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 đã chuyển

sang giai đoạn kết thúc Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) đã quyết định

việc kết thúc chiến tranh Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) là mốc đánh dấu kết

thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta

4 Bài mới

H Kế hoạch Na-va của Pháp – Mĩ được đề ra

khi nào ?

Được đề ra sau thất bại ngày càng nặng nề

trong một loạt chiến dịch tiến công và phản

công thắng lợi của ta, bắt đầu từ chiến dịch

Biên giới thu- đông năm 1950.

H Mục đích của kế hoạch Na-va là gì ?

Biện pháp thực hiện: HS đọc chữ nhỏ trong

“kết thúc chiến tranh trong danh dự”

* Kế hoạch được thực hiện theo hai bước:

- Bước 1: Thu – đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược ở miền Nam

- Bước 2: Thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra Bắc, thực hiện tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.

II Cuộc tiến công chiến lược Đông -

Trang 26

H Để đối phó với âm mưu Pháp – Mĩ bằng kế

hoạch Na-va Đảng và Chính phủ ta đã làm gì ?

H Hãy trình bày chủ trương của ta trong chiến

lược Đông –Xuân 1953-1954 ?

H Thực hiện kế hoạch đề ra trong cuộc tiến

công 1953-1954 ta đã tiến công địch bằng

H Em có nhận xét gì về cuộc tiến công

chiếnlược Đông Xuân 1953-1954 của ta ?

Làm phá tan kế hoạch Na-va, phân tán lực

lượng của địch, buộc địch bị động điều quân

khỏi đồng bằng Bắc Bộ đến những nơi rừng núi

hiểm trở, giam chân chúng lại như: Điện Biên

Phủ, Sê-nô,

Plây cu, Luông Pha-bang.

GV giới thiệu vi trí chiến lược Điện Biên Phủ

trên lược đồ.

H Âm mưu của Pháp – Mĩ xây dựng ĐBP

thành tập đoàn cứ điểm mạnh như thế nào ?

H Chủ trương của ta trong chiến dịch Điện

Biên Phủ là gì ?

H Em hãy trình bày diễn biến của chiến dịch

ĐBP ?

Sau khi HS trình bày, GV trình bày diễn biến

trên lược đồ và minh hoạ thêm:

Đợt 1: Ta lấy cụm cứ điểm phía Bắc: Him Lam,

Độc Lập, Bản Kéo.

Đợt 2: Cuộc chiến đấu cực kì gay go quyết liệt,

ta đánh chiếm cụm cứ điểm phía Đông Mường

Thanh: A1, C1, D1, E1, C2…Riêng A và C1 ta

Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954

1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954

HS trả lời theo SGK

+ Đầu tháng 12/1953, ta đánh mạnh ở Lai Châu, buộc địch phải cho quân nhảy dù chốt giữ Điện Biên Phủ.

+ Đầu 12/1953, ta chiến thắng lớn ở Trung Lào.

+Cuối tháng 1/1954, ta thắng lớn ởThượng Lào.

+Đầu tháng 2/1954, ta thắng địchởBắcTây Nguyên, buộc chúng phải kéo quântừđồng bắng Bắc Bộ lên chốt giữ Tây Nguyên.

2 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)

a Cứ điểm Điện Biên Phủ

- Đây là vị trí chiến lược quan trọng.

Lực lượng địch: 16.200 quân, 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu:Bắc, Nam và phân khu trung tâm Mường Thanh.

- Chúng cho rằng đfây là “pháo đài bất khả xâm phạm”.

-3/12/1953, chúng giao chiến với ta.

+ Đợt 2 (30 – 26/4/1954), ta đánh chiếm cụm cứ điểm phía Đông Mường Thanh + Đợt 3 (1 - 7/5/1954), ta đánh các căn cứ còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu Nam.

Trang 27

chỉ lấy được một nữa quả đồi, ta đào cắt đứt và

vô hiệu hoá sân bay Mường Thanh, cắt đứt mọi

đường tiếp tế, chúng chỉ còn con đường duy

nhất là hàng không.

Đợt 3:, ta lấy nốt các cứ điểm còn lại ở phía

Đông MT và cụm cứ điểm phía Nam.

* 18 giờ 45 phút (6/5 1954) tiếng nổ cùa 1.000

kg thuốc nổ trong lòng đồi A1 là hiệu lệnh công

kích của quân ta.

* 17 giờ 30 phút (7/5/1954) chiến dịch toàn

thắng.

H Em hãy trình bày kết quả của chiến dịch lịch

sử Điện Biên Phủ ?

GV:Trải qua 9 năm chiến đấu gian khổ, hy sinh

ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn nữa triệu quân

xâm lược Pháp, hàng ngàn xe quân sự, hàng

trăm máy bay, tàu chiến, pháo các loại Chính

phủ Pháp tiêu tốn vào cuộc chiến tranh này 3

ngàn tỉ Phơrăng, 2.6 tỉ đô la viện trợ Mĩ, 8 tổng

chỉ huy quân đội Pháp ở ĐD thua trận, góp

phần làm cho 20 lần nội các Pháp dựng lên đổ

xuống Nhưng cuối cùng chúng vẫn thất bại.

H Nêu ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên

Phủ ?

Tiết 2

H Hội nghị Giơ - ne -vơ được triệu tập trong

+ 17 giờ 30 phút ngày 7/5/1954 tướng Đờ Ca- xtơ-ri cùng hàng vạn binh sĩ kéo cờ trắng ra hàng.

GV giới thiệu H.55 và H.56 trong SGK

Học sinh nghe

* Ý nghĩa: Đây là thắng lợi lớn nhất, oanh

liệt nhất, tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ Chiến thắng Điện Biên Phủ “đã được ghi vào lịch

sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng , một Đống Đa ở thế kỷ XX, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi, đột phá thành trì của một hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc’’

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na Va của Pháp – Mĩ, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương , tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi của ta

Thắng lợi của ta ở Điện Biên Phủ đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, tác động mạnh đến tình hình thế giới, làm “ chấn động địa cầu”, cổ

vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng mình.

III Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt

Ngày đăng: 18/10/2013, 12:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w