Tuy nhiên, chính sự chuyên môn hóa khá sâu mà đòi hỏi trình độchuyên môn của người lao động quản lý phải đảm bảo để có thể thực hiện được tốtcông việc đây chính là yêu cầu đặt ra với côn
Trang 1Phần tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ
I Những đặc điểm của công ty cổ phần Thủy Tạ ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.1 Quá trình hình thành của công ty cổ phần Thủy Tạ
Công ty Thủy Tạ là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập từ năm 1958, tên gọi banđầu của công ty là Cửa hàng Thủy Tạ địa điểm duy nhất tại số 1 Lê Thái Tổ, quận HoànKiếm Hà Nội với chỉ một chức năng đơn thuần là: Kinh doanh giải khát
Qua thời gian từ 1958 – 1993 Cửa hàng Thủy Tạ được sát nhập tách ra đổi tên thànhNhà hàng Thủy Tạ Đến năm 1993 Nhà hàng Thủy Tạ được thành lập theo quyết định
số 388-HĐBT, ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ trưởng và được đổi tên thành Công tyThủy Tạ trực thuộc Sở thương mại Hà Nội Từ tháng 10/2004 công ty là thành viênthuộc Sở thương mại Hà Nội Trong quá trình hoạt động công ty đã có nhiều thành tích
và được tặng thưởng nhiều huân chương cao quý
1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thủy Tạ
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần Thủy Tạ
- Gia công các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Sản xuất, thu mua, chế biến, kinh doanh, và xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, hảisản, khoáng sản, thủ công mỹ nghệ và hàng công nghiệp
- Sản xuất , kinh doanh các mặt hàng thực phẩm được chế biến từ động vật, thực vật,hàng thủy sản đông lạnh
- Sản xuất, kinh doanh rượu bia thuốc lá nước uống tinh khiết, các loại nước giải khát
- Sản xuất các loại chè uống
- Sản xuất kinh doanh bao bì
- Kinh doanh các mặt hàng hóa chất
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ các ngành sản xuất và tiêu dùngbao gồm cả các ngành sản xuất nước giải khát
- Nhập khẩu dây chuyền, thiết bị đồng bộ
- Đại lý bán buôn bán lẻ hàng hóa, tư liệu về ngành ảnh, dịch vụ tráng rọi ảnh màu
- Kinh doanh cho thuê văn phòng
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng
- Kinh doanh lữ hành nội địa và các dịch vụ du lịch khác
Trang 2- Kinh doanh đồ chơi, trang thiết bị dụng cụ thể thao
- Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa trong và ngoài nước…
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thủy Tạ
Bộ máy của công ty bao gồm Giám đốc, các phó giám đốc, các phòng nghiệp vụ, cácnhà máy , đội bảo vệ, các nhà hàng ăn uống, các cửa hàng kinh doanh thương mại
Bộ máy lãnh đạo của công ty bao gồm: Ban giám đốc công ty ( gồm giám đốc, hai phógiám đốc), phòng Kế toán tài vụ, phòng Kế hoạch nghiệp vụ, phòng Tổ chức hànhchính, phòng Thị trường
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thủy Tạ
2 Đặc điếm sản phẩm và thị trường của công ty cổ phần Thủy Tạ
Quá trình thực hiện hoạt động của hệ thống sản xuất kinh doanh bắt đầu khi có nhu cầu
về các mặt hàng kem, đá lạnh, bánh…Công ty khảo sát xác định nhu cầu, sau đó lên kếhoạch sản xuất, sau đó trình lên giám đốc công ty Giám đốc đánh giá và cho phép hệthống dây chuyền sản xuất đi vào hoạt động để sản xuất, sau đó thông qua hệ thống củahàng dịch vụ và kinh doanh thương mại sẽ tiêu thụ sản phẩm kem, đá lạnh, bánh đượcsản xuất Với đặc điểm các mặt hàng mang tính thời vụ rất lớn nên sản phẩm của công
ty chủ yếu tập trung vào mùa nóng, là từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, những thángcòn lại với việc sản xuất theo nhu cầu thì công ty tập trung vào các nhà hàng dịch vụ ănuống
Có thể thấy sản phẩm, dịch vụ của công ty rất đa dạng và có đặc trưng riêng là tính chấtmùa vụ, do đó với công ty cổ phần Thủy Tạ thì công tác đào tạo và phát triển nguồnnhân lực được đặt ra yêu cầu rất lớn là làm sao vẫn đào tạo mà không ảnh hưởng tớicông việc nhất là trong những lúc vào mùa vụ
2.2 Đặc điểm thị trường
Công ty cổ phần Thủy Tạ có lợi thế rất lớn là có mạng lưới kinh doanh dịch vụ nằm tạitrung tâm Thủ đô Hà Nội, nơi có nhiều ưu thế về kinh doanh thương mại nói chung và
Trang 3lợi thế về kinh doanh nhà hàng ăn uống nói chung Đặc biệt là công ty có hệ thống nhàhàng ăn uống và kinh doanh thương mại nằm ở khu vực phố cổ do đó thu hút rất nhiều
du khách các nơi Đồng thời thương hiệu Thủy Tạ là thương hiệu lâu năm và có uy tínđược nhiều người biết đến, do vậy lợi thế của công ty cổ phần Thủy Tạ trên thị trường
là khá cao Tuy nhiên chính những lợi thế này lại đặt ra yêu cầu cho công ty là phảingày càng nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Điều nàylàm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty thật sự mang ý nghĩaquan trọng vì nhân lực của công ty chính là chìa khóa để nâng cao hiệu quả của công ty.Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty ngày càng quan trọng nhất làtrong bối cảnh tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay khi có ngày càng nhiều tập đoànlớn tầm cỡ quốc tế đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
3 Đặc điểm cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty cổ phần Thủy Tạ
Hiện nay công ty cổ phần Thủy Tạ đang sử dụng hệ thống các nhà hàng, cửa hàng, nhàmáy vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình Công ty được trang bị hệ thống dâychuyền thiết bị hiện đại và được xây dựng đồng bộ bao gồm: hệ thống các nhà máy kemThủy Tạ được đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất hiện đại của Ý với công suất 1 triệulít/ năm Nhà máy CBTP & NGK giai đoạn một được đầu tư dây chuyển sản xuất nước
đá tinh khiết Hai dây chuyền trên được đánh giá là hiện đại nhất miền Bắc hiện nay.Ngoài ra hệ thống các nhà hàng, cửa hàng của công ty được đầu tư nội thất thiết bị bếp
và pha chế hiện đại để phục vụ khách hàng có nhu cầu tiêu dùng cao Có thể thấy rằngquy trình công nghệ của công ty cổ phần Thủy Tạ khá hiện và mức độ hiện đại hóa khánhanh do vậy đòi hỏi nguời lao động trong công ty phải được đào tạo những kiến thức
và kỹ năng phù hợp với đòi hỏi trong việc vận hành máy móc hiện đại và thay đổinhanh chóng hiện nay của doanh nghiệp
4 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thủy Tạ
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thủy Tạ bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát, giám đốc công ty, các phó giám đốc, các phòng ban Mối liên hệ giữa các bộ phậntrong bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thủy Tạ là theo mối quan hệ trực tuyến đượcthể hiện theo sơ đồ trên
Trong đó chức năng nhiệm vụ của các bộ phận là:
Trang 4- Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trịthông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hìnhthức khác do điều lệ công ty quy định
- Ban kiểm soát: Nhiệm vụ là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý,điều hanh hoạt động kinh doanh, tính trung thực trong báo cáo tài chính, ghi chép sổsách kế toán, thẩm định các báo cáo tài chính của công ty
- Giám đốc công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành bao quát mọihoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
- Phó giám đốc: Là người trợ giúp giám đốc và phụ trách, kiểm soát những nghiệp vụchuyên môn cụ thể Trong đó:
+ Phó giám đốc 1: Chịu trách nhiệm về các hoạt động của hai phòng Tổ chức hànhchính và phòng Kế toán
+ Phó giám đốc 2: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc mà phòng thịtrường thực hiện
+ Phó giám đốc 3: Phụ trách phòng kế hoạch và nhiệm vụ Chỉ đạo các nhân viên thuộcphòng này làm nhiệm vụ giúp ban giám đốc hoàn thành kế hoạch đặt ra
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức cán bộ công nhân viên, tổchức sắp xếp lao động Hàng tháng, sau mỗi kỳ kinh doanh tính trả lương cho cán bộcông nhân viên và các công việc liên quan đến việc thanh toán các khoản bảo hiểm vàcác chế độ khác cho người lao động
Phòng kế toán: Do kế toán trưởng làm trưởng phòng Phòng này có nhiệm vụ quản lývốn,, thanh tra về tài chính, lập báo cáo quyết toán theo dõi thu chi hạch toán kết quảhoạt động kinh doanh của công ty Quản lý trực tiếp, theo dõi nguyên vật liệu đầu vàođến thành phẩm đầu ra Hạch toán đơn giá các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc
- Phòng thị trường: Có nhiệm vụ mở rộng, giám sát theo dõi thị trường, phát triển thịtrường, thực hiện các công việc quảng cáo, khuyến mãi theo kế hoạch của công ty.Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch, giao kế hoạch, tổ chứcthực hiện nguồn hàng, tổ chức bán hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế Phòng này giúp
Trang 5cho ban Giám đốc thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, chỉ đạo kỹ thuật các mặt hàng sảnxuất.
Với việc phân rõ ràng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, một mặt tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác đào tạo và phát triển con người vì công tác này được phòng tổchức hanh chính đứng ra thực hiện các bộ phận khác có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điềukiện thực hiện Tuy nhiên, chính sự chuyên môn hóa khá sâu mà đòi hỏi trình độchuyên môn của người lao động quản lý phải đảm bảo để có thể thực hiện được tốtcông việc đây chính là yêu cầu đặt ra với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựccủa công ty cổ phần Thủy Tạ
5 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ
5.1 Số lượng lao động trong công ty
Bảng 1: Quy mô lao động của công ty cổ phần Thủy Tạ
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phân Thủy Tạ
Qua bảng 1 ta có thê thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty cổ phần Thủy Tạ, năm 2006 lượng lao động này chiếm tới 87.58% lao động của toàn công ty, còn lao động gián tiếp chỉ chiếm 12.42% Điều này là hợp lý vì công ty cổ phần Thủy Tạ là công ty kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng dich vụ và sản xuất thực phẩm công nghiệp Cùng với việc công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì lực lượng lao động trực tiếp trong công ty cũng đang ngày một tăng lên để đáp ứng đòi hỏi của họat động sản xuất kinh doanh điều này thể hiện rõ ở tỷ trọng lao động trong công ty qua các năm.
Như vậy với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình thì số lượng lao động trong các ngành sản xuất kinh doanh của công ty là hợp lý.lực lượng lao động được phân bố như trên là thuận lợi để công ty có thể phát triển mở rộng thị trường, tuy nhiên kéo theo những thuận lợi ấy là những thách thức cho công ty khi thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của mình Đội ngũ lao động của công ty có các đặc tính khác nhau khá nhiều như về tuổi tác, trình độ, giới tính, thâm niên trong nghề do vậy nên có sự đòi hỏi với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty là phải có kế hoạch và chương trình đào tạo hợp lý, cũng như phải thực hiện được việc đánh giá và xác định nhu cầu đào tạo phải chính xác đầy đủ Như vậy mới đem lại hiệu quả cao đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty.
Trong công ty thì tỷ lệ giữa lao động trực tiếp và gián tiếp có xu hướng giảm lên trongnhững năm vừa qua tỷ lệ lao động gián tiếp năm 2004 là 10,12 tới năm 2006 là 7,05.Tuy nhiên điều này là khá hợp lý vì việc số lượng lao động quản lý tăng lên là để có
Trang 6khả năng điều hành lực lượng lao động khối trực tiếp đang ngày càng tăng lên cả về sốlượng và chất lượng Qua bảng dưới đây cho thấy sự phát triển của đội ngũ lao độngkhối trực tiếp trong công ty
5.2 Cơ cấu tuổi của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ
Bảng 2: Cơ cấu tuổi và giới của lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phânThủy Tạ
Một đặc điểm dễ thấy trong công ty là lực lượng lao động trong công ty còn khá trẻ và được duy trì trong những năm qua Qua bảng 2 thấy rằng năm 2006 lao động trong độ tuổi từ 18 đến 30 của công ty có tỷ lệ cao nhất chiếm 65,92% , sau đó là lao động trong độ tuổi 31đến 45 chiếm 24,20%, cuối cùng là lao động trong độ tuổi 46-60 chiếm tỷ trọng thấp nhất là 9,88% Lực lượng lao động trẻ trong công ty lại chủ yếu tập trung vào các ngành sản xuất công nghiệp và kinh doanh nhà hàng dịch vụ, đây là lợi thế đối với công ty nhưng lại đặt ra thách thức đối với công tác đào tạo của công ty Hệ thống nhà máy của công ty cổ phần Thủy Tạ được trang bị máy móc thiết bị khá hiện đại do vậy yêu cầu về trình độ với người lao động là khá cao, tương tự như vậy hệ thống nhà hàng dịch vụ ăn uống của công ty là nơi được trang bị hiện đại đồng thời là nơi phục vụ những khách hàng có thu nhập cao nên yêu cầu về tiêu chuẩn phục vụ của nhân viện là rất cao Lực lượng lao động trẻ trong các bộ phận này là một lợi thế khi họ phát huy được các khả năng của mình như là năng nổ, nhanh nhẹn cùng với khả năng tiếp thu nhanh kiến thức khoa học công nghệ hiện đại tuy nhiên lao động trẻ lại thiếu kinh nghiệm
và khả năng xử lý tình huống Do vậy vấn đề đặt ra với công tác đào tạo của công ty chính là làm sao cung cấp cho họ những kiến thức kinh nghiệm còn thiếu để hoàn thành tốt các công việc mà yêu cầu để thực hiện chúng ngày càng đòi hỏi cao hơn Còn với lực lượng lao động có độ tuổi từ 31- 45 và 46-60 của công ty tuy không có
tỷ trọng cao nhưng lại là những người có kinh nghiệm và kiến thức do vậy công tác đào tạo cần phải thu hút được lực lượng lao động này vào công tác đào tạo để phục vụ cho giảng dạy giúp đỡ những người lao động trẻ hơn
Trong quá trình thực hiện công tác đào tạo thì công ty cổ phần Thủy Tạ cũng đã nhận thức được điều này và đã thực hiện việc đào tạo bằng nhiều hình thức để phát huy khả năng của các nguồn lực này, đó là việc công ty thực hiện các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên phục vụ, thực hiện phương pháp đào tạo tại chỗ thông qua sự hướng dẫn của lao động có kinh nghiệm…
Bảng 3: Cơ cấu tuổi của lao động được đào tạo tại công ty cổ phần Thủy Tạ năm 2006
Đơn vị : người
Số lượng % Số lượng % Số lượng % Đào tạo tại chỗ 67 63,81 21 20,00 17 16,19 105
Đào tạo lại 261 47,37 148 26,86 142 25,77 551
Trang 7Cử đi học ngắn hạn
nước ngoài
Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Có thể thấy kết quả của công tác đào tạo và phát triển của công ty khi thực hiện theo hướng như trên được thể thiện thông qua bảng 3 Qua quá trình đào tạo thì lượng lao động được đào tạo năm 2006 chủ yếu là từ 18-30 chiếm 47,19% tiếp đó là độ tuổi từ 31-45 chiếm28,06% và cuối cùng là độ tuổi 46-60 chiếm 24,75% Qua bảng trên cũng có thể thấy rằng với mỗi độ tuổi khác nhau thì công ty tập trung vào đào tạo theo những kỹ năng khác nhau Với độ tuổi từ 18-30 thì công ty tập trung đào tạo lại và đào tạo tại chỗ thông qua các hình thức như mở lớp cạnh doanh nghiệp, đào tạo về kỹ năng lao động và các vấn đề về an toàn Còn với những người ở độ tuổi từ 31-60 nhất là ở độ tuổi 31-45 đang sung sức và đã chín chắn trong nghề nghiệp thì công ty tập trung đào tạo nâng cao thông qua các lớp học ngắn ngày ví dụ như các lớp đào tạo về quản lý … Như vậy có thể thấy công ty
đã có sự lựa chọn đối tượng đào tạo khá kỹ càng và hợp lý…
5.3 Cơ cấu giới tính tại công ty cổ phần Thủy Tạ
Qua bảng 3 ở trên có thể thấy rằng cơ cấu giới tính ở công ty Thủy Tạ có sự tăng lêncủa nam giới năm 2004 là 53,24% đến năm 2006 là 53,50 sự tăng lên ở tỷ trọng củanam giới là do trong quá trình cổ phần hóa công ty tuyển thêm khá nhiều nam để thựchiện công việc ở các nhà máy mới được đưa vào hoạt động
Bảng 4: Cơ cấu giới tính chia theo lao động gián tiếp và lao động trực tiếp năm 2006
Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Hiện nay trong công ty cổ phần Thủy Tạ có sự chênh lệch giữa giới nam và nữ, nhưng sự chênh lệch này không đồng đều trong cả công ty Tại khối lao động trực tiếp thì tỷ trọng giới nam cao hơn so với giới nữ và ngược lại
ở khối lao động gián tiếp tuy nhiên trong cùng khối lao động trực tiếp thì lại có sự phân chia về tỷ trọng giới Giới nữ chiếm tỷ trọng cao hơn ở trong các bộ phận kinh doanh nhà hàng và dich vụ ăn uống, còn giới nam lại tập trung nhiều tại các nhà máy sản xuất thực phẩm công nghiệp Điều này được quyết định do đặc thù đào tạo
và sản xuất kinh doanh của công ty là bộ phận nhà hàng thường sử dụng nhân viên nữ trong công việc phục vụ, còn ở các nhà máy sản xuất thường tập trung công nhân sản xuất là nam giới do tính chất công việc nặng nhọc Mỗi giới đều có những đặc điểm khác nhau làm ảnh hưởng tới khả năng lao động, nữ giới thì thường là phù hợp hơn với những công việc đòi hỏi tính cần cù tỉ mẩn đồng thời nữ giới cũng phù hợp hơn với những công việc
Trang 8cần sự tinh tế và điềm đạm Trong khi đó thì nam giới lại thích hợp với những công việc có tính năng động sáng tạo, hấp dẫn với khả năng thăng tiến cao.
Do đó để đem lại hiệu quả trong thực hiện công việc thì công tác đào tạo của công ty cần phải được thực hiện rất kỹ càng đặc biệt là công tác đánh giá và xác định nhu cầu đào tạo của người lao động để tránh tình trạng xuất hiện mâu thuẫn giữa những người được đào tạo và người không được đào tạo trong công ty Điều này đòi hỏi với người làm công tác đào tạo của công ty phải có sự xác định, bố trí và sắp xếp kế hoạch đào tạo một cách hợp
lý Công đã chú ý tới điều này và đã thực hiện việc đào tạo có tính tới sự ảnh hương bởi cơ cấu giới
Bảng 5: Cơ cấu giới của lao lao động được đào tạo trong công ty cổ phần Thủy Tạ
Đào tạo lại 211 49,07 241 48,59 264 47,91
Tổng 280 53,13 313 52,43 365 52,52
Nguồn : Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Qua bảng trên có thể thấy công ty cổ phần Thủy Tạ có quan tâm sự khác biệt về giới trong công tác đào tạo và phát triển lao động của mình, lao động nữ được đào tạo nhiều nhất là theo hình thức đào tạo tại chỗ chiếm trên 70% tỷ lệ được đào tạo ở hình thức này, đây là hình thức đào tạo mà người lao động được công ty đào tạo ngay tại nơi làm việc, lao động được đào tạo tại chỗ với nũ chủ yếu là tại các nhà hàng dịch vụ, nên thuận tiện cho việc di chuyển của người lao động và khá phù hợp với lao động nữ do không phải di chuyển xa.Ngoài ra hình thức cử đi học các lớp ngắn hạn nữ giới chiếm đa số vì hình thức này thường được áp dụng cho cán bộ quản lý
mà trong công ty ở bộ phận lao động gián tiếp nữ giới có tỷ lệ cao hơn nam giới Như vậy có thể thấy công ty cổ phần Thủy Tạ đào tạo khá hợp lý theo cơ cấu giới của công ty.
5.4 Cơ cấu trình độ đào tạo của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ
Bảng 6: Cơ cấu đào tạo của lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phânThủy Tạ
Qua bảng trên thấy rằng lao động trong công ty cổ phần Thủy Tạ phần lớn có trình độđào tạo là Trung cấp, công nhân kỹ thuật và trình độ phổ thông Có thể thấy, lao độngtrong công ty cổ phần Thủy Tạ trình độ cao đẳng và trung cấp là chiếm nhiềunhất( chiếm 37.90% năm 2006) và tăng qua các năm, tuy nhiên số công nhân kỹ thuật
Trang 9có xu hướng giảm Điều này cho thấy công ty đang thực hiện việc nâng cao trình độ củalực lượng lao động, số lao động kỹ thuật, và có trình độ phổ thông vẫn giữ ở mức caotrong cơ cấu lao động nhưng chuyển dịch dần từ công nhân kỹ thuật sang lao động cótrình độ đào tạo cao hơn là cao đẳng, trung cấp và đại học.
Lao động có trình độ đại học và cao đẳng không nhiều nhưng tập trung chủ yếu vào lao động quản lý Điều nay phù hợp với điều kiện công ty cổ phần Thủy Tạ là doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống nên sử dụng nhiều công nhân sản xuất và nhân viện phục vụ, với yêu cầu về trình độ chủ yếu là phổ thông và công trung học chuyên nghiệp Với trình độ đào tạo khá phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc nên điều này tạo thuận lợi công tác đào tạo của công ty, với nội dung chương trình đào tạo đúng với công việc đang làm thì người lao động có thể tiếp thu và vận dụng có hiệu quả vào trong thực tiễn sản xuất Điều này được thể hiện trong phần đánh giá kết quả đào tạo :
Biểu 1: Ứng dụng kiến thức được học vào thực tiễn của lao động được đào tạo tại công ty cổ phần Thủy Tạ ( đơn vị %)
Tuy nhiên khi lao động trực tiếp có trình độ ngày càng tăng lên thì lao động gián tiếp cótrình độ cao trong công ty lại ít thay đổi cả về chất và lượng, trong ba năm vừa quacông ty không có lao động gián tiếp nào có trình độ đào tạo trên đại học và cũng ít có
sự thay đổi số lượng người có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp Trong khi đólĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lại ngày càng đòi hỏi người laođộng nhất là lao động gián tiếp của công ty phải có sự phát triển về số lượng và chấtlượng Điều này được thể hiện ở bảng sau đây
Bảng 7: Cơ cấu trình độ đào tạo của lao động công ty cổ phần Thủy Tạ phân theo laođộng trực tiếp và gián tiếp Đơn vị: người
Trình độ đào tạo 2005 2006 Khối lao động trực
tiếp Đại họcTốc độ tăng trưởng (%) 43- 39-9,30
Cao đẳng và Trung cấp 88 111 Tốc độ tăng trưởng (%) - 26,14
Trang 10Tốc độ tăng trưởng (%) -
Tốc độ tăng trưởng (%) -
-Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Qua đây có thể thấy rằng công tác đào tạo và phát triển của công ty thực hiện với laođộng gián tiếp trong thời gian vừa qua vẫn chưa tập trung vào công tác đào tạo kiếnthức chuyên môn nghiệp vụ cho lao động gián tiếp trong công ty, mà chỉ tập trung đàotạo kỹ năng quản lý với bộ phận lao động này Do vậy để có thể xây dựng được đội ngũlao động thực sự giỏi về kiến thức chuyên môn và khả năng thực hiện công việc để đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong thời gian tới thì đòi hỏi kế hoạch đào tạo và pháttriển của công ty tập trung hơn nữa vào đội ngũ lao động gián tiếp
5.5 Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
Bảng 8: Thâm niên người lao động tại công ty cổ phần Thủy Tạ năm 2006
ít, và đa phần là những người quản lý lâu năm và nhiều kinh nghiệm Tỷ lệ số lao động
có thâm niên thấp cao là vì thời gian chuyển sang công ty cổ phần thì công ty phải tăngcường lao động trẻ để có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh, cùng với đónhững công việc cần lao đông mới trong công ty thường đòi hỏi những vị trí làm việc
có kinh nghiệm không cần cao như là công nhân kho lạnh, công nhân vận hành máy chỉcần nửa năm làm việc ở vị trí tương tự là có thể làm việc được Do đó lao động trongcông ty có thâm niên lao động từ 2-5 năm chiếm khá nhiều
Do đa phần lao động trong công ty có thâm niên làm việc thấp do đó cũng đặt ra một sốđòi hỏi với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đó là những người có ít kinh
Trang 11nghiệm làm việc thường ít khả năng xử lí trước các tình huống bất ngờ, do đó có thểlàm ảnh hưởng tới hiệu quả lao động Đặc biệt là lực lượng lao động phục vụ của công
ty là những người rất cần những kinh nghiệm trong giao tiếp phục vụ khách hàng Vậyvới những bộ phận như trên thì đòi hỏi công ty cần phải đào tạo để giúp họ học hỏi kinhnghiệm, đồng thời kết hợp với sự năng động tuổi trẻ sẽ có thể giúp công ty nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thủy Tạ
Bảng 9 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thủy Tạ
3 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1698 1800 2250
5 Năng suất lao động bình
quân Triệuđồng/người 125,597 144,231 171,974
6 Thu nhập bình quân Triệu đồng/tháng 1,644 1,650 1,700
Nguồn: Phòng tổ chức công ty cổ phần Thủy Tạ
Công ty cổ phần Thủy Tạ là công ty làm ăn có hiệu quả, doanh thu hàng năm của công
ty đều tăng lên so với năm trước, cùng với đó là lợi nhuận cũng tăng lên Trong đódoanh thu của lĩnh vực dịch vụ nhà hàng và sản xuất thưc phẩm công nghiệp chiếm
Trang 12phần lớn doanh thu của toàn công ty, tổng tỷ trọng của hai ngành hàng này chiếm92,36% năm 2004 và tăng lên 93,33% năm 2006 Đây là hai hướng sản xuất kinh doanhchính của công ty và ngày càng nâng cao hiệu quả Qua số liệu ta có thể thấy rằng lĩnhvực kinh doanh dịch vụ nhà hàng và sản xuất thực phẩm công nghiệp chiếm tỷ trọngcao nhất và tăng dần theo các năm Một mặt công ty đang đẩy mạnh đầu tư vào lĩnhvực này và cũng như do tính chất cạnh tranh gay gắt trong thời buổi hiện này, nhất làtrong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng nên luôn đặt ra yêu cầu với công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực của công ty là phải làm sao đảm bảo duy trì và nâng cao trình độngười lao động một cách liên tục để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càngcao của công ty.
Thị trường ngày càng phát triển và nhu cầu khách hàng ngày càng cao, nên công ty cổphần Thủy Tạ luôn cố gắng nâng cao hiệu quả của mình bằng việc đầu tư đổi mới trangthiết bị hiện đại và nỗ lực nâng cao hiệu quả lao động nhờ đó mà năng suất lao độngcủa công ty hàng năm đều tăng lên năng suất lao động của công ty tăng từ 125,597 triệuđồng/ lao động năm 2004 lên 171.974 triệu đồng/ lao động năm 2006, như vậy trungbình trong ba năm năng suất lao động của công ty tăng 12,31%/năm Không nhữngvậy, thị trường tiêu thụ sản phầm của công ty đang mở rộng, mặt hàng sản xuất ngàycàng đa dạng, dịch vụ ngày càng chuyện nghiệp nên được khách hàng tín nhiệm Dovậy, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập người lao động của công ty đều tăng lên hàngnăm, qua số liệu có thể thấy rằng cùng với việc doanh thu của công ty hàng năm tănglên là lợi nhuận và thu nhập người lao động tăng theo tương ứng Thu nhập của ngườilao động tăng làm khuyến khích người lao động thực hiện công việc tốt hơn, thêm gắn
bó và cố gắng vì công ty hơn Đồng thời thu nhập tăng làm người lao động có được antâm và tạo động lực cho họ phát triển bản thân
Việc doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua các năm làm cho kinh phí danh chođào tạo của công ty có khả năng được tăng cường, do vậy công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực sẽ được đầy đủ và có đìêu kiện hơn Tuy nhiên áp lực của việc tăngdoanh thu hàng năm với công ty sẽ dẫn đến yêu cầu với người lao động trong công ty làcao hơn để có thể đạt được mục tiêu đề ra, như vậy cũng lại đặt ra yêu cầu với công tácđào tạo và phát triển nguôn nhân lực ở trong công ty là làm sao để có thể đào tạo ngườilao động đáp ứng được những mục tiêu này của công ty
Trang 13II Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần Thủy Tạ
1.Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Thủy Tạ
1.1 Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ
phần Thủy Tạ trong thời gian qua
Bảng 10: Số lượt người được đào tạo qua các năm của công ty cổ phần Thủy Tạ
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Trong đó hình thức đào tạo tại chỗ của công ty cổ phần Thủy Tạ bao gồm những lớpcạnh doanh nghiệp được công ty tổ chức để đào tạo bổ sung và nâng cao trình độ chongười lao động như các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thị trường, nhân viênphục vụ…
Hình thức đào tạo bằng cách cử đi học lớp ngắn hạn được tổ chức để đào tạo các cán bộquản lý, công nhân kỹ thuật bằng cách cử họ đi học ở những trường chính qui để đàotạo kỹ năng và nghiệp vụ cần thiết trong công việc
Hình thức đào tạo lại chủ yếu được công ty sử dụng để nhắc lại cho người lao động vềnhững nội quy, quy chế, các quy định về an toàn trong lao động
Hình thức cử đi học nước ngoài là hình thức người lao động được công ty cho đi nướcngoài để học hỏi kinh nghiệp và các công nghệ tiên tiến của các nước khác
Qua bảng trên có thể thấy năm 2004 và 2005 không có số lượt người lao động được đàotạo thay đổi đột biến trong đó đào tạo lại và đào tạo tại chỗ vẫn chiếm vai trò chủ yếutrong việc đào tạo người lao động trong công ty tỷ lệ tương ứng của hai hình thức đàotạo trên qua các năm là 81,59%, 13,28% năm 2004 và 83,08%, 12,40% Tuy nhiên đến
Trang 14năm 2006 thì lượt người được đào tạo của công ty cổ phần Thủy Tạ lại tăng đột biến sốngười lao động đào tạo tại hai hình thức là tại chỗ tăng 141,89% so với năm 2005 cũngnhư tổng số lượt đào tạo của công ty tăng 116,42% so với năm 2005, điều này là donăm 2005 công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần nên công ty phải tập trungđào tạo lại trình độ người lao động cho thích hợp với hình thức hoạt động mới của công
ty, đặc biệt là công ty chú trọng vào đào tạo nâng cao trình độ của người lao động thôngqua hình thức đào tạo tại chỗ
1.2 Phân tích thực trạng tổ chức đào tạo và phát triển của công ty cổ phần Thủy Tạ
1.2.1 Việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phầnThủy Tạ
Việc xác định nhu cầu đào tạo được thực hiện thông qua phòng Tổ chức hành chính củacông ty, phòng tổ chức hành chính hướng dẫn các đơn vị khác trong công ty thực hiệnviệc xác định nhu cầu đào tạo của mình Nhu cầu đào tạo lao động của công ty đượcxác định căn cứ vào phương hướng hoạt động kinh doanh, căn cứ vào tình hình thực tế
mà có nhu cầu cụ thể của từng đơn vị theo chức danh quản lý, từng chuyên ngành,chuyên môn nghiệp vụ Hàng năm thông qua mục tiêu của công ty về sản phẩm mới,thiết bị mới, lao động mới tuyển dụng và nhu cầu nâng cao tay nghề mà các bộ phậntrong công ty sẽ đưa lên phòng tổ chức hành chính bản kế hoạch đào tạo
Những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo của công ty cổ phần Thủy Tạ bao gồm:
- Chiến lược sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể của công ty,thông qua chiến lược kinh doanh mà công ty có thể xác định lượng lao động mới cầnthiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm là bao nhiêu, qua đó công
ty có thể dự trù được lượng lao động mới, lĩnh vực cần đào tạo mới Cùng đó với kếhoạch chi tiết hàng năm về sản phẩm, sản lượng, cũng như doanh thu của mỗi ngànhsản xuất kinh doanh mà công ty có thể xác định số người lao động cần bồi dưỡng, nângcao trình độ để thực hiện mục tiêu đã đặt ra
- Thông qua đánh giá hàng kỳ của người quản lý để phục vụ cho việc xác định nhu cầuđào tạo của công ty Qua đánh giá thực hiện công việc mà người quản lý so sánh nănglực của người lao động rồi so sánh với tiêu chuẩn thực hiện công việc từ đó để thấtnhững kỹ năng cần thiết phải đào tạo đối với ngườt lao động để thực hiện công việc cóhiệu quả
Trang 15- Ngoài ra công ty còn dựa trên nhu cầu được đào tạo của người lao động để thực hiệnviệc xác định nhu cầu đào tạo Công ty lấy ý kiến của người lao động điển hình để xácđịnh nhu cầu đào tạo trong từng ngành sản xuất kinh doanh là gì cùng với định hướngsản xuất kinh doanh, từ đó xác định ngành nghề gì cần được ưu tiên đào tạo để tạo hiệuquả lao động tốt nhất.
Dựa trên những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo của công ty cổ phần Thủy Tạ thìthấy rằng công ty xuất hiện nhu cầu đào tạo khi:
+ Cần tuyển thêm lao động là công nhân sản xuất, lao động mùa vụ, cán bộ quản lý,nhân viên phục vụ mới
+ Khi công ty đầu tư vào dây chuyền công nghệ mới, sản phẩm mới
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ, thị trường cho sản phẩm mới
+ Muốn nâng cao trình độ, trang bị thêm kiến thức cho người lao động hiện tại
+ Đảm bảo hiệu quả và các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm, phòngchống cháy nổ… trong quá trình lao động
Dựa trên nhu cầu đào tạo chung của công ty cổ phần Thủy Tạ mà các bộ phận trongcông ty sẽ xác định nhu cầu đào tạo cụ thể của mình qua mục tiêu của công ty đề ra,yêu cầu thực hiện công việc, sự thay đổi của máy moc thiết bị công nghệ, qua đánh giá
sự thực hiện công việc của người lao động và qua ý kiến của khách hàng( đối với bộphận phục vụ và thị trường…) Qua đó các bộ phận xác định được nhu cầu đào tạo củamình và gửi lên phòng tổ chức để lập kế hoạch thông qua phiếu đề nghị đào tạo ( Phụlục 1)
Trang 16Bảng 11: Phiếu đề nghị đào tạo của nhà máy chế biến thực phẩm và nước giải khát năm2006
1 Quản đốc phân xưởng, tổ
trưởng sản xuất
05 Đào tạo ngoài giờ
hành chính, khoảng đầu tháng 3 hoặc cuối tháng 10 năm 2006
Đào tạo cán bộquản lý cấp cơ sở
2 Nhân viên xét nghiệm 01 Tháng 3-4 năm
2006
Nâng cao khả năng xét nghiệm các chỉtiêu vi sinh, hóa lý
3 Đào tạo tại chỗ cho cán
bộ công nhân viên nhà
máy
25 01/03-07-03 năm
2006
Các quy chế, quy trình, an toàn lao động…
Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Thông qua các căn cứ và các phiều để nghị đào tạo mà phòng tổ chức hành chính thiếtlập kế hoạch đào tạo của năm bao gồm số lượng, ở bộ phận nào, thời gian đào tạo, địađiểm đào tạo, hình thức đào tạo.(phụ lục 2)
Như vậy, nhu cầu đào tạo của công ty cổ phần được xác định cụ thể thông qua các bộphận cơ sở, cùng với các căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo như trên nên công ty cóthể xác định nhu cầu đào tạo khá phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của mình.Công ty có thể xác định nhu cầu đào tạo cụ thể với từng bộ phận, công việc và các đốitượng khác nhau Do đó có thể giúp công ty đào tạo đúng người, đúng việc đồng thờinâng cao hiệu quả đào tạo cũng như hiệu quả lao động sau đào tạo Qua đó tránh nhữnglãng phí không cần thiết do việc xác đinh nhu cầu thiếu chính xác
Kế hoạch đào tạo hàng năm của công ty chiếm phần lớn là đào tạo nâng cao và đào tạolại cho người lao động Tại các nhà máy sản xuất thì công ty đào tạo chủ yếu là côngnhân trực tiếp sản xuất và các kỹ thuật viên, còn tại các nhà hàng dịch vụ ăn uồng thìcông ty chủ yếu đào tạo cho nhân viên phục vụ Do những vị trí trên giữ vai trò quan
Trang 17trọng trong việc vận hành và họat động của cả công ty nên tập trung đào tạo sẽ giúp họ
có khả năng thích ứng cao với nghề nghiệp và thực tế sản xuất kinh doanh Ví dụ nhưcác nhân viêc QC là những người đặc biệt quan trọng để có thể sản xuất được các mẻkem vì họ kiểm định các chỉ tiêu sinh hóa của các nguyên liệu cho vào để sản xuất kem,
do vậy nếu không có kiến thức đầy đủ và chuẩn xác khi để xảy ra sơ xuất có thể gâyảnh hưởng tới họat động của cả hệ thống nhà máy, cửa hàng và thiệt hại là rất lớn Dovậy hàng năm công ty đều chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao kiến thức của nhữnglao động này Cùng với việc đào tạo bồi dưỡng hàng năm cho công nhân và nhân viênphục vụ thì công ty cũng chú trọng đào tạo các cán bộ quản lý, đặc biệt là cán bộ quản
lý cấp cơ sở để đảm bảo khả năng quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhthông suốt
1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo của công ty cổ phần Thủy Tạ
Căn cứ vào kế hoạch hàng năm công ty cổ phần Thủy Tạ đưa ra mục tiêu đào tạo hàngnăm để:
- Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng quản lý của người lao động để có thể thựchiện hiệu quả công việc của người lao động
- Nắm bắt được xu hướng phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh có trong công
ty, để áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm tăng hiệu quả
- Đào tạo người lao động để có thể bắt kịp nhu cầu thị trường trong thời gian tới
Cụ thể mục tiêu đào tạo của công ty cổ phần Thủy Tạ với các loại lao động là:
+ Với đội ngũ cán bộ quản lý:
• Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý, đảm bảo khả năng điều hành công việcphù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh của công ty
• Đảm bảo đội ngũ lao động quản lý có đầy đủ năng lực và phẩm chất chính trị+ Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật:
• Có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng thực hiện tốt công việc
• Có khả năng thiết kế sản phẩm mới dựa trên dây chuyền sản xuất hiện đại củacông ty
• Có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất
+ Với đội ngũ công nhân sản xuất và nhân viên phục vụ:
Trang 18• Đảm bảo sự phù hợp giữa công việc với trình độ chuyên môn của người laođộng
• Nhân viên phục vụ có tác phong phục vụ chuyên nghiệp, công nhân sản xuất cótrình độ lành nghề cao
• Có tác phong công nghiệp và có khả năng sử dụng máy móc thiết bị hiện đạiMục tiểu của công ty là chủ yếu để đào tạo người lao động có tay nghề, nghiệp vụ cao
và có kinh nghiệm quản lý Do đó công ty đặc biệt chú trọng đào tạo nâng cao ngườilao động, ví dụ công ty khuyến khích đào tạo đầu bếp của các cửa hàng Hoa Hồng, cửahàng Thủy Tạ… từ giỏi việc lên mức nghệ nhân ẩm thực, điều này để đáp ứng nhu cầucao của khách hàng chủ yếu là người nước ngoài và người có thu nhập cao Đây làhướng đào tạo của công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh trong thờigian tới Từ đó có thể thấy công ty cổ phần Thủy Tạ khá chú trọng đến công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực của mình
1.2.3 Phân tích việc xác định đối tượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công
ty cổ phần Thủy Tạ
Việc lựa chọn đối tượng đào tạo của công ty được xác định dựa trên kế hoạch đào tạocủa công ty và phù hợp với mục tiêu đào tạo của công ty, công ty dựa trên nhiều tiêu chí
để lựa chọn đối tượng đào tạo cho phù hợp
Các khóa học về an toàn lao động, quy trình sản xuất, an toàn phòng chống cháy nổ…thì đối tượng đào tạo là toàn bộ công nhân viên của công ty nhằm đảm bảo an toàn vàhiệu quả trong quá trình lao động và sản xuất, đây là yêu cầu bắt buộc nên toàn bộ laođộng trong công ty đều phải được đào tạo qua khóa học này
Đối với các khóa học mà người lao động được cử đi học ngắn hạn để nâng cao kiếnthức thì công ty thường ưu tiên lựa chọn những cán bộ nguồn để đào tạo, những ngườinày có thể là những kỹ thuật viên trong các nhà máy, hay những cán bộ quản lý màcông ty đưa vào trong danh sách cán bộ nguồn ưu tiên đào tạo để phục vụ cho công ty.Những người này phải thỏa mãn những yêu cầu như: phải là những người có trình độđào tạo từ đại học trở lên, phải ký hợp đồng dài hạn với công ty( để đảm bảo sự gắn bóvới công ty trong thời gian dài), đang làm việc tại những khâu chính và quan trọngtrong công ty
Trang 19Danh sách đối tượng đào tạo của công ty thường được kèm theo cùng với phương phápđược sử dụng trong giảng dạy và các chi tiết có liên quan tới quá trình đào tạo nhưnhững yêu cầi với người quản lý của công ty tạo điều kiện vật chất và các điều kiện vềthời gian hay phương tiện đi lại nếu cần thiết… sau khi danh sách này được trình lênphòng tổ chức và được giám đốc xét duyệt thì người lao động sẽ được đưa vào kếhoạch đào tạo của công ty trong năm đó.
Như vậy, có thể thấy việc lựa chọn đối tượng đào tạo của công ty cổ phần Thủy Tạ là
để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty hàng năm, việc xác định đối tượngnày của công ty là do các trưởng bộ phận trong công ty thực hiện dựa trên cơ sở các bảnđánh giá đối với người lao động cũng như sự đánh giá chủ quan của người quản lý,chưa có nhiều sự tham khảo ý kiến người lao động do đó chưa sát với nhu cầu đào tạocủa người lao động
1.2.4 Phân tích nội dung chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo của công ty cổphần Thủy Tạ
1.2.4.1 Nội dung chương trình đào tạo
Chuơng trình đào tạo phải bao gồm được những môn học, bài giảng mà thông qua đóthể hiện những kỹ năng, kiến thức mà người lao động sẽ được tiếp thu sau mỗi khóahọc Tại công ty cổ phần Thủy Tạ chương trình học được xây dựng khá hợp lý và đầy
đủ Chương trình đào tạo của công ty được xây dựng khá đầy đủ cả về đối tượng, kiếnthức và kỹ năng, thời gian đào tạo Tuy công ty có khá nhiều chương trình đào tạo dànhcho các đối tượng khác nhau như: chương trình đào tạo cho toàn bộ lao động trong nhàmáy về an toàn lao động, nội quy lao động; chường trình đào tạo nâng cao trình độ choxét nghiệm viên; chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp và bán hàng phục vụ… nhưngcác chương trình đuợc chuẩn bị kỹ lưỡng Các chường trình đào tạo của công ty đượcthể hiện qua bảng sau:
Bảng 12: Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn của công ty cổ phần Thủy Tạ năm2006
Nội dung đào tạo Hình thức
đào tạo Số lượt người
được đào tạo
Số ngườiđược đào tạo
Thời gian đào tạo
Kỹ năng thiết lập và quản lý
hệ thống đại lý
Đào tạo tại chỗ
Trang 20Đào tạo kỹ năng giao tiếp
Đào tạo cán bộ quản lý cấp
cơ sở, quản lý hành chính
Đào tạo nâng cao kỹ năng
xét nghiệm các chỉ tiêu vi
sinh, hóa lý với sản phẩm
thực phẩm và đồ uống
Đào tạo an toàn lao động,
quy trình sản xuất và nội
Đào tạo về công tác vệ sinh
Đào tạo kỹ năng văn phòng Cử đi đào tạo 1 9 3 ngàyĐào tạo luật kế tóan Cử đi đào tạo 1 1 3 ngàyĐào tạo kỹ thuật sửa chữa
và vận hành ô tô Đào tạo tại chỗ 1 13 3 ngàyNguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Thủy Tạ
Như vậy có thể thấy công ty chú trọng vào đào tạo các chương trình dành cho khối sảnxuất và dịch vụ nhà hàng do nhu cầu nâng cao chất lượng khi chuyển đổi sang công ty
cổ phần Ví dụ chường trình đào tạo kỹ năng giao tiếp và bán hàng phục vụ của nhânviên phục vụ, đối tượng đào tạo là nhân viên phục vụ tại hệ thống nhà hàng của công ty.Đòi hỏi với người học là phải có trình độ phổ thông trở lên, sức khỏe đảm bảo Vớikhóa học này công ty sử dụng hình thức mở lớp đào tạo tập trung trong thời gian ngắn
và khóa học sẽ cung cấp cho người học về kỹ năng giao tiếp và bán hàng phục vụ Cụthể là người học sẽ được học về việc chào hỏi gợi mở khách hàng, cách giới thiệu sảnphẩm công ty, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, gây ấn tượng, và khả năng xử lý tìnhhuống Thời gian đào tạo của khóa học này kéo dài trong hai ngày Như vậy có thể thấynội dung chương trình đào tạo của công ty được quy định khá cụ thể và chi tiết Đây làđiều mà công ty cổ phần Thủy Tạ thực hiện khá tốt trong công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực của mình, công ty đã dựa vào những kỹ năng cần thiết để thực hiệncông việc của nhân viên phục vụ thông qua bảng mô tả công việc cộng với điều tra thực
tế nhân viên về những kỹ năng mà họ thiều hụt để xây dựng nên nội dung đào tạo trên.Qua đây thấy rằng công ty cổ phần Thủy Tạ đã làm khá tốt việc xây dựng nội dungchương trình đào tạo, chất lượng bài giảng khá tốt giúp người học hiểu bài Qua điều tra