Thứ tư: Đảng và Nhà nước chủ trương thúc đẩy và phát triển quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế, chính trị với các nước trong khu vực và trên thế giới đã tạo môitrường thuận lợi cho việc th
Trang 1ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SAU KHỦNG HOẢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LOD
3.1 Phân tích tình hình trong nước, cơ hội và thách thức đối với công ty
sau khủng hoảng
3.1.1 Tình hình trong nước
Hiện nay, hệ thống chính trị ở nước ta nhìn chung là ổn định, hòa bình, hợp tácvới tất cả các nước trên thế giới Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.Thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh
tế đóng vai trò chủ đạo, hình thành thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng côngnghiệp dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm Xây dựng cơ cấukinh tế có hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh Củng cố thị trường đã có và mở rộngthêm thị trường mới.Tạo mọi điều kiện tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ
từ bên ngoài Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, thực hiện các cam kếtsong phương và đa phương
Mặt khác theo quan điểm của Đảng và nhà nước: “Việc đưa lao động đi làm việc ởnước ngoài luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, coi đó là một bộ phận cấuthành trong chiến lược quốc gia về giải quyết việc làm”
3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
3.1.2.1 Cơ hội
Những thuận lợi về kinh tế, chính trị, xã hội trong nước đã tạo mọi điều kiệnnhằm thúc đẩy các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển Trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cơ hội tốt đối với doanh nghiệp là mộttrong những lý do thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.Trước bối cảnh đó doanhnghiệp sẽ tận dụng mọi cơ hội để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình
Thứ nhất: Môi trường kinh tế chính trị trong nước ổn định, có điều kiện giao
lưu hợp tác với tất cả các nước, tạo điều kiện mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tếđối ngoại
Thứ hai: XKLĐ là một trong những ngành công nghiệp được Đảng và Nhà
nước quan tâm Nhiều chính sách, văn bản pháp luật, hỗ trợ doanh nghiệp về đưa laođộng đi làm việc nước ngoài được ban hành nhằm tạo điều kiện thúc đẩy hoạt độngXKLĐ, góp phần giải quyết áp lực việc làm đang ngày một gia tăng/
Trang 2Thứ ba: Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay tạo
điều kiện thu hút vốn, nhân lực trình độ cao, công nghệ tiên tiến từ bên ngoài là mộttrong những nhân tố có thể tận dụng để đi tắt đón đầu trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Thứ tư: Đảng và Nhà nước chủ trương thúc đẩy và phát triển quan hệ hợp tác,
giao lưu kinh tế, chính trị với các nước trong khu vực và trên thế giới đã tạo môitrường thuận lợi cho việc thiết lập các mối quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới –bước đệm để doanh nghiệp khai thác những thị trường tiềm năng Hàng loạt các chínhsách vĩ mô liên quan đến thuế, hải quan, cải cách thủ tục hành chính… được Chínhphủ ban hành đã khuyến khích nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động, có điều kiện,thông thương trên nhiều thị trường khác nhau
Thứ năm:Hiện nay, cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, giao thông… đã rất phát
triển Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc thu thập thông tin về thịtrường, phân tích đánh giá chính xác những thông tin thu được.Thông tin bao giờ cũng
là tài sản quý giá – đối với doanh nghiệp XKLĐ đây cũng không là ngoại lệ
Thứ sáu: Khủng hoảng thế giới đã lắng xuống, thị trường lao đông trên thế giới
ấm dần lên – đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp trong ngành để củng cố thị trườngtruyền thống và khai phá những thị trường mới, giàu tiềm năng
3.1.2.2 Thách thức
Bên cạnh những cơ hội thuận lợi còn có những khó khăn, thách thức đối vớicông ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực không tránh khỏi
Thứ nhất: Sau dư âm của cuộc khủng hoảng 2008, tuy cơ hội mới đã mở cho
các doanh nghiệp XKLĐ nhưng kèm theo đó là những yêu cầu khắt khe hơn về trình
độ chuyên môn của người lao động Đây là thách thức lớn đối với chất lượng đào tạocủa các doanh nghiệp trong ngành
Thứ hai: Sự cạnh tranh đang ngày càng diễn ra khốc liệt không chỉ các doanh
nghiệp trong nước mà còn vượt xa biên giới quốc gia Đặc biệt là khi Việt Nam gianhập WTO, việc xóa bỏ các hàng rào thuế quan, sự cạnh tranh sẽ gay gắt hơn Nhữngđối thủ cạnh tranh không những chỉ có ở trong nước mà đến từ các quốc gia khác cũngnhiều hơn Thị trường lao động sẽ có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước: Việt Nam,Trung Quốc, Indonesia, Malaysia… Bên cạnh đó là hiện tượng canh tranh không lànhmạnh gây tổn thất nhiều cho doanh nghiệp mà đặc biệt là người lao động
Thứ ba: Nhiều chính sách ưu đãi chưa đồng bộ, nhiều văn bản pháp luật còn
chưa ổn định, liên tục có sự điều chỉnh làm cho doanh nghiệp hoang mang, bị động
Trang 3trong các vấn đề về điều tiết, điều kiện xuất khẩu, gây ảnh hưởng lớn tới hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp cũng như quyền lợi của người lao động.
Thứ tư: Đợt khủng hoảng vừa qua, nhiều lao động bị về nước trước hạn (khó
khăn lại thêm chồng chất) gây giảm sút niềm tin cho người lao động Thực tế này dẫntới một số thị trường cầu nhiều nhưng cung lại hạn chế vì công tác tạo nguồn gặp khókhăn
3.2 Phân tích môi trường ngành tác động tới việc phát triển thị trường của công
ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD
Môi trường ngành có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực Lod trên các mặt như: khách hàng củadoanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, sức lao động thay thế, nhà cung cấp, đặc biệt lànhững yêu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty
3.2.2 Áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh hiện tại
Phải khẳng định rằng, có rất nhiều công ty hoạt động trong ngành (tính đến8/2009 có 164 doanh nghiệp XKLĐ) Trong đó có những doanh nghiệp tên tuổi, lãolàng và có thâm niên trong XKLĐ như: Công ty cổ phần đầu tư và thương mạiConstrexim – TM, công ty cung ứng nhân lực và TM quốc tế - Interserco, công tyCPTM Châu Hưng, Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại - Sona, Công
ty XKLĐ – TM Và du lịch – Sovilaco… Do đó đánh giá năng lực cạnh tranh của đốithủ là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng Để thấy rõ sức cạnh tranh của đối thủ ta cóthể phân tích điểm mạnh, điểm yếu của họ để từ đó đưa ra cho công ty một chiến lượcphát triển thị trường phù hợp
Không chỉ vậy, đối thủ cạnh tranh còn là các doanh nghiệp XKLĐ ở nhiềuquốc gia trên thế giới như: philippin, malaysia, indonesia…Để có thể tăng sức cạnh
Trang 4tranh của lao động Việt Nam trên thị trường quốc tế thì các doanh nghiệp XKLĐtrong nước phải đoàn kết lại, tìm ra chiến lược phù hợp nhất Đây không phải là nhiệm
vụ của một doanh nghiệp cụ thể nào mà nó là bài toán chung cho tất cả các doanhnghiệp XKLĐ ở Việt Nam
3.2.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế
Thay thế cho lao động là máy móc, không phải là con người Việt Nam thì cóthể là người ở bất kỳ quốc gia nào khác Nhu cầu lao đông phổ thông ngày càng giảmsút do xu hướng áp dụng công nghệ cao vào các nhà máy, phân xưởng; mà nhu cầu vềlao động có tay nghề, có trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng cao Nhiều bạn hàngkhó tính thì đây là tiêu chuẩn khắt khe để họ có thể tiếp nhận lao động Vì vậy, vấn đềđặt ra cho doanh nghiệp là phải chuẩn bị kỹ càng, có kế hoạch đào tạo lao động cóchất, có sự chuẩn bị về mọi mặt…để có thể giảm áp lực này
3.2.4 Áp lực từ nhà cung cấp
Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, mục tiêu tăng số lượng lao động đi làm việc ởnước ngoài đến năm 2010 là hơn 85.000 lao động, Cục sẽ thực hiện một số giải pháptrọng tâm như đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người lao động sang thị trường trọngđiểm Malaysia; mở rộng các thị trường mới, thị trường có thu nhập cao, khuyến khíchXKLĐ có nghề, lao động kỹ thuật
Hiện, theo số liệu thống kê, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị khoảng 7,28%, vùng nôngthôn khoảng 10,98% Số người chưa có công ăn việc làm còn khoảng 3,2 triệu người.Hàng năm, có khoảng 1,7 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động nhưng chỉ cókhoảng 35 vạn người hết tuổi lao động (trong khi mỗi năm chỉ giải quyết được việclàm cho trên 1 triệu lao động) So với nguồn lao động dồi dào của Việt Nam hiện nay,thì việc hoàn thành chỉ tiêu trên không phải là khó Nếu như trong thời gian qua, cáchoạt động liên quan tới việc XKLĐ được thực hiện nghiêm túc, có sự quản lý tốt, thìchắc chắn con số đi lao động ở nước ngoài còn lớn hơn nhiều, so với kết quả đã đạtđược
Một thực tế đáng buồn hiện nay là nguồn lao động của Việt Nam đang bị lãng phí rấtlớn Có rất nhiều người lao động đang phải chờ được đi XKLĐ ở các Trung tâm hayCông ty XKLĐ không có đủ chức năng và cả ở những Trung tâm, Công ty XKLĐ
“ma” Nguồn lao động này chủ yếu là những người nông dân đang chờ mong một cơhội để thay đổi cuộc sống Tuy nhiên, niềm hy vọng đó của nhiều người đang ngàycàng bị mai một bởi những chiêu thức lừa đảo quá tinh vi và bởi cả những khoản nợchồng chất do đi vay để nộp tiền đặt cọc Và thêm vào đó là hàng loạt các rủi ro khácnhư: không XKLĐ được sau một thời gian dài chờ đợi và cũng không thể lấy lại được
số tiền đã đặt cọc, hoặc nếu có thì chỉ là một phần nhỏ
Trang 5Năm 2010, một số thị trường lao động cầu lớn nhưng cung còn chưa đáp ứng đủ.Nhiều doanh nghiệp về tận các địa phương tuyển mộ nhưng lâm vào tình thế “khát”lao động Giờ đây, người lao động cũng không còn hào hứng với kế hoạch đi XKLĐnữa Cơ hội việc làm trong nước mở ra nhiều hơn để họ lựa chọn Mùa cao điểm, DNtrong nước còn không kiếm nổi lao động Để giảm bớt áp lực này: trước mắt doanhnghiệp nên thúc đẩy nhưng chương trình, chính sách hỗ trợ cho người lao động về chiphí xuất cảnh, đào tạo Lâu dài, doanh nghiệp nên có những chính sách hỗ trợ vàchứng minh với người lao động bằng những thành tựu đạt được
3.2.5 Áp lực từ phía đối thủ tiềm ẩn
Xuất khẩu lao động đã từng có những thời kỳ “hoàng kim”, khi mà người ngườichen nhau đăng ký xuất khẩu lao động (XKLĐ), lượng doanh nghiệp cũng mọc lênnhư nấm Thế nhưng bước vào cuối năm 2008 và suốt cả năm 2009, khi nền kinh tếthế giới lâm vào khủng hoảng, thị trường XKLĐ gặp khó khăn thì đã xảy ra hiệntượng hàng loạt doanh nghiệp XKLĐ đua nhau trả lại giấy phép Thời gian tới, theođánh giá tình hình chung không có việc cấp phép mới
Mặc dù thế, việc đưa người lao động đi XKLĐ nước ngoài là một trong nhữnghoạt động hấp dẫn khá nhiều các đối tượng tham gia Những lợi ích trước mắt trongviệc đưa người đi lao động khiến cho nhiều tổ chức tham gia vào hoạt động này, đặcbiệt là những công ty XKLĐ “ma” Đây là lực lượng hoạt động ngầm nhưng chiêu thứclừa đào ngày một tinh vi khiền không ít người lao động sập bẫy Giảm áp lực từ phíanhững đối thủ này, phần lớn vai trò vẫn thuộc về nhà nước: tạo hành lang pháp lý rõràng, đồng bộ, làm tốt công tác tuyên truyền tới người lao động…
3.3 Xây dựng lợi thế cạnh tranh cho công ty cp phát triển nguồn nhân lực LOD
Mỗi công ty để tồn tại và phát triển được trên thị trường cần phải biết tận dụnglợi thế của mình Đặc biệt là phải xây dựng cho mình lợi thế cạnh tranh trên thịtrường
3.3.1 Xác định phương pháp cạnh tranh chủ yếu
Đối với thị trường trong nước, lợi thế của công ty đã có là uy tín và thươnghiệu của công ty được thị trường biến đến từ lâu Được khách hàng cũng như ngườilao động tin cậy
Để tăng tính cạnh tranh sau khi xem xét điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủcạnh tranh công ty cần tập trung vào nâng cao và đảm bảo chất lượng nguồn lao động,dịch vụ trước và sau TNS xuất cảnh phải hoàn hảo và chu đáo, công tác marketingphải chuyên nghiệp hơn và phải do một bộ phận chuyên môn thực hiện các chương
Trang 6trình marketing, có đội ngũ những người làm marketing chuyên nghiệp.
Đối với các đối thủ trong nước, ngoài việc cạnh tranh trực tiếp (nên chọn cácđối thủ nhẹ ký và có tiềm lực ngang hoặc dưới với công ty) còn phải biết liên tiếp, hợptác để phân khúc thị trường, phân công nhiệm vụ việc này sẽ giảm được áp lực cạnhtranh, đặc biệt là đối với các công ty XKLĐ có tiềm lực lớn về mọi mặt
Đối với các đối thủ ngoài nước sự cạnh tranh sẽ không diễn ra trực tiếp được
mà cần có hiệp hội ngành cùng sức để cạnh tranh Hiệp hội Xuất khẩu lao động ViệtNam (Vietnam Association of Manpower Supply - VAMAS) được thành lập theoQuyết định số 86/2003/QĐ-BNV, ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ Hiện nay, hiệp hội có 136 hội viên bảo vệ quyền lợi của các thành viên, tăngcường uy tín của lao động Việt Nam trên trường quốc tế
Ngày nay, lao động rẻ, dồi dào không còn là ưu thế như hồi xưa Giá cả khôngcòn là yếu tố quan trọng hàng đầu mà khách hàng quan tâm Do đó trong giai đoạn
2010 - 2020 thì thị trường sẽ cạnh tranh chủ yếu là về chất lượng người lao động vàsau đó khi giá cả và chất lượng đã ngang nhau thì sự cạnh tranh diễn ra bằng việc thựchiện các dịch vụ sau cung cấp Công ty nào có dịch vụ sau cung cấp hoàn hảo và chuđáo (nghiên cứu, phục vụ, chăm sóc tốt khách hàng) thì công ty đó sẽ chiến thắng
Do vậy phương pháp cạnh tranh chủ yếu của công ty trong giai đoạn này làphải đào tạo được đội ngũ lao động có chất lượng tốt (trình độ chuyên môn, ngoạingữ, kỷ luật lao động) đồng thời phải phát triển và hoàn thiện dịch vụ sau khi cungcấp để thỏa mãn một cách tốt nhất yêu cầu và mong muốn của khách hàng Tạo niềmtin và thế vững vàng cho bên tiếp nhận lao động
3.3.2 Tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty.
Ban quản lý, ban lãnh đạo cấp cao của công ty là đội ngũ đi đầu và có nhữngquyết định về chiến lược và chính sách để tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho công ty.Tiếp đó là sự đồng lòng và phấn đấu hết mình cho mục tiêu của công ty của tập thểCBCNV trong công ty
Lợi thế cạnh tranh của công ty được tạo ra từ những điểm mạnh mà công ty có
so với đối thủ cạnh tranh như: nguồn nhân lực, vốn, công nghệ… Vì vậy để tạo đượclợi thế cạnh tranh cho công ty thì việc đầu tiên là khắc phục những điểm yếu của công
ty, nâng cao điểm mạnh Uy tín và thương hiệu của công ty đã được xác định trên thịtrường đó cũng là một lợi thế
Công ty phải đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo
Xu hướng trong giai đoạn này là cung cấp lao động có chất lượng sang các thị trườngtruyển thống, khai phá những thị trường mới, thị trường chất lượng cao…để công ty
Trang 7có được lợi thế là phải nhanh chân bước đi trước một bước.
- Nguồn lực con người hết sức quan trọng đầu tư cần tập trung vào ngay từkhâu tuyển dụng được những nhân tài, đào tạo và phát triển năng lực chuyên môn, taynghề cho đội ngũ lao động của công ty Công tác quản lý phải rất chặt chẽ vì có nhưvậy mới hạn chế được những rủi ro trên thị trường
- Tăng khả năng đáp ứng nguồn lao động có chất lượng cao không chỉ cung cấpcho các công ty nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam, những thị trường truyềnthống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia…mà còn tăng cường xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài nhiều hơn nữa
- Hoàn thiện các dịch vụ sau khi cung cấp lao động cho đối tác Không phảidoanh nghiệp cứ cho lao động xuất cảnh là coi như nhiệm vụ đã hoàn thành: quản lýlao động ở nước ngoài như thế nào? Làm sao để TNS không bỏ trốn, không ăncắp giải được những bài toán muôn thuở này doanh nghiệp có thể tạo được chữ tínvới bên đối tác Ngoài ra doanh nghiệp nên có những chính sách hỗ trợ lao động saukhi về nước để tạo niềm tin ở người lao động góp phần đưa thương hiệu công ty vàotâm trí người lao động
- Cần có đội ngũ nhân viên, chuyên viên marketing chuyên nghiệp, có kinhnghiệm Bộ phận Marketing cần được quan tâm và chú trọng nhiều hơn vì khâunghiên cứu thị trường là quan trọng Lợi thế cạnh tranh trên thị trường của công ty sẽđược nâng cao và duy trì chủ yếu là do công tác marketing phải bài bản, chuyênnghiệp, công tác marketing có chất lượng và hiệu quả
3.4 Chiến lược phát triển thị trường của công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD
3.4.1 Chiến lược chung của công ty
3.4.1.1 Mục tiêu của chiến lược
Mục tiêu của chiến lược của công ty:
- Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LODnhằm xây dựng thương hiệu LOD phát triển và cung ứng nguồn nhân lực cho thịtrường trong và ngoài nước, phát triển mạnh về các lĩnh vực xuất khẩu lao động vàchuyên gia Đào tạo, các dịch vụ về đào tạo và các loại hình kinh doanh khác Xâydựng LOD thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực nguồn nhân lực
- Trong 10 năm tới nằm trong tốp 5 doanh nghiệp hàng đầu; 15 năm tới nằmtrong tốp 2 và 20 năm tới nằm trong tốp 1 của cả nước
Trang 8- Hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định phù hợp luật doanh nghiệp cũng nhưcác quy định khác của Nhà nước và nguyên tắc cơ bản của WTO
- Phát triển và kết hợp hài hòa giữa các ngành nghề kinh doanh của công ty, đặcbiệt chú trọng đến việc chuyên doanh XKLĐ và đào tạo lao động xuất khẩu
- Tiếp tục đổi mới và sắp xếp lại bộ máy tổ chức của các đơn vị trực thuộc công
ty, nhất là đối với các đơn vị làm công tác xuất khẩu lao động và đào tạo lao độngxuất khẩu để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong và ngoài nước
- Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty
để đáp ứng yêu cầu của thị trường
- Tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài, mở rộng thị trường XKLĐsang các khu vực châu Âu, châu Mỹ, Trung Đông Tăng thị phần ở các thị trườngchâu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia…
- Tăng cường sự hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp XKLĐ trong
cả nước và đối với các đơn vị cung ứng lao động cho Công ty, với các địa phương, cáckhu công nghiệp, các sàn giao dịch việc làm…hình thành mạng lưới quốc gia về cungứng và phát triển nguồn nhân lực
3.4.1.2 Phương hướng thực hiện chiến lược phát triển của công ty CP phát triển nguồn nhân lực LOD
- Chỉ đạo việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơbản với hiệu quả cao nhất, đồng thời nỗ lực phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạchnăm 2010
- Ban giám đốc công ty xây dựng kế hoạch, cùng song hành với các đơn vị,giải quyết kịp thời mọi vấn đề phát sinh, chia sẻ khó khăn cùng các đơn vị, có kếhoạch đào tạo, thường xuyên đào tạo lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ côngty
- Triển khai có hiệu quả các phương thức nâng cao chất lượng quản lý Triểnkhai áp dụng ISO đáp ứng yêu cầu thực tế; áp dụng phần mềm tin học vào công tácquản lý xuất khẩu lao động, tài liệu, tài chính, nhân sự, quản lý hành chính, chăm sóckhách hàng; văn hóa doanh nghiệp
- Tập trung nỗ lực điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010
Về xuất khẩu lao động: Dự kiến số lao động đưa đi làm việc có thời hạn ở nước ngoàinăm 2010 như sau:
Bảng 5 : Số liệu dự kiến XKLĐ năm 2010
Đơn vị tính : người
Năm Thuyền viên Tu nghiệp sinh Trung Macao, Séc, Tổng cộng
Trang 9đông (thợhàn, xâydựng)
Đàiloan,
Slovakia, úc,New Zealand,Latvia,
Hàn
Quốc
NhậtBản
ĐàiLoan
HànQuốc
NhậtBản
(Nguồn : Phòng thị trường công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD)
Về kết quả sản xuất kinh doanh :
Trang 10Bảng 6: Bảng dự kiến một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh năm 2010
Đơn vị tính: VNĐ
ST
T
1 Vốn điều lệ sau khi phát
hành
31,491 tỷ đồng
2 Lợi nhuận trước thuế Khoảng 25 tỷ đồng
3 Nộp Ngân sách Theo quy định của nhà nước
( Nguồn: từ phòng tài chính kế toán)
Về công tác XKLĐ :
Xác định rõ thị trường trọng điểm cho công tác XKLĐ đối với toàn Công ty,từng đơn vị chuyên quản trên cơ sở đó có những chính sách, cơ chế linh hoạt với từngthị trường
- Tiếp tục giữ vững và cung ứng lao động cho các thị trường truyền thống củaCông ty và tập trung thực hiện và phát triển các hợp đồng đi Trung Đông, Đông Âu,
Úc, Macao Tìm hiểu thông tin, khai thác thị trường các nước Châu Mỹ, NewZealand, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế
- Tập trung vào công tác tạo nguồn LĐXK dự trữ nhằm đáp ứng một cách ổnđịnh nhu cầu cung ứng lao động cho các thị trường trên Triển khai thực hiện mô hìnhliên kết giữa các đơn vị với nhau, giữa doanh nghiệp và các đối tác đào tạo, các địaphương để tạo nguồn cung ứng lao động ổn định và tin cậy
- Đầu tư tập trung công tác đào tạo và tập huấn cho người lao động xuất khẩu;kiên quyết không chạy theo số lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng lao động và uytín của doanh nghiệp Giữ mối quan hệ thường xuyên và mật thiết với các cơ quanquản lý Nhà nước về Xuất khẩu lao động cả trong và ngoài nước, các phương tiệnthông tin đại chúng để quảng bá thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng trong và ngoài nước ở mứccao nhất tạo cơ sở cho việc phát triển thị trường sau này Bên cạnh đó, mở rộng quan
hệ với các cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài để có cơ hội tiếp xúc với cácđối tác và tiến bước vững chắc vào các thị trường tiềm năng
Về công tác đào tạo :
- Phối hợp với các đơn vị XKLĐ trong công ty cùng hợp tác để nâng cao chấtlượng đào tạo, chương trình đào tạo thực hiện nhiệm vụ đào tạo và giáo dục định
Trang 11hướng phục vụ công tác Xuất khẩu lao động, mở rộng quy mô đào tạo và loại hìnhđào tạo.
- Đẩy mạnh việc phối kết hợp đào tạo nghề cho lao động với các cơ sở đàotạo chuyên dụng, thường xuyên phối hợp và kiểm soát chất lượng lao động gửi đàotạo
- Tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các đơn vị trong công ty để tạo sứcmạnh tập thể, vì sự phát triển chung của công ty
- Áp dụng tốt các tiêu chuẩn trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
- Áp dụng các phần mềm tin học trong công tác quản lý hồ sơ và lao động, tạo
cơ sở dữ liệu chung trong Công ty
- Nâng cao năng lực quản lý tài chính, quản trị nhân sự cho các đơn vị
Về Tổ chức quản lý:
Kiện toàn công tác TCCB, công tác tổ chức sản xuất kinh doanh, xây dựng,hoàn thiện các quy định, quy chế quản lý điều hành trong nội bộ Công ty Đào tạonâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Nâng cao vaitrò Lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động SXKD của các đơn vị đảm bảo tiết kiệm,chống lãng phí, tăng nguồn thu cho Công ty, an toàn về vốn và trả cổ tức cho cổ đông
Tiếp tục thực hiện các thủ tục pháp lý, triển khai đồng bộ các việc liên quan đếntrường Cao đẳng nghề kỹ thuật- công nghệ LOD và phân hiệu Hà nội như xây dựng quychế tổ chức hoạt động, phương án tổ chức nhân sự, giáo viên, tuyển sinh đào tạo hệ caođẳng, trung cấp, đào tạo nghề Có giải pháp để thu hút mạnh đầu tư hoặc liên doanh liênkết tạo sức mạnh tổng hợp triển khai sớm nhất họat động của Trường
3.4.2 Nội dung chiến lược phát triển thị trường sau khủng hoảng
3.4.2.1 Lựa chọn thị trường căn cứ vào sơ đồ SWOT
Bảng: Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường
Điểm mạnh (S)
1 Chất lượng nguồn lao
Điểm yếu (W)
1 Trình độ lao động chưa
Trang 12động được đào tạo tốt
2 Cơ sở vật chất, trangthiết bị hiện đại
3 Lod là một thương hiệu
uy tín trên thị trườngXKLĐ
4 Đội ngũ cán bộ có nănglực, chuyên môn
đồng đều
2 Công tác quản lý ngườilao động ở nước ngoài cònnhiều yếu kém
4 Công tác Marketing chưachuyên nghiệp
5 Thị trường chưa được mởrộng
Cơ hội (O)
1 Môi trường kinh tế chính
năm 2008 đã có dấu hiệu
phục hồi Thị trường lao
động các nước ấm dần lên
Chiến lược (O/S)
1 Thâm nhập sâu hơn vàothị trường hiện tại, thịtrường mới
2 Mở rộng thị trường bằngviệc cung cấp nguồn laođộng có chất lượng cao
3.Tận dụng mọi nguồn lựchiện có để xuất khẩu
Chiến lược O/W
1 Chiến lược phát triển sâuhơn vào thị trường đã có
2 Nâng cao chất lượng côngtác Marketing
Chiến lược T/W
1 Thu hẹp thị trường, xúctiến hoạt động đào tạo laođộng có trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ cao
(Nguồn: phân tích tác giả)
Hiện nay, công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD là một công ty có uytín và thương hiệu trên thị trường Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh công ty còn
có những điểm yếu cần khắc phục Do đó việc lựa chọn chiến lược phát triển thịtrường của công ty cần căn cứ tất cả những tác động từ môi trường ngành và khả năngthực tế của doanh nghiệp Các khả năng có thể xảy ra:
*Nếu công ty lựa chọn chiến lược theo chiều sâu: cung ứng lao động ở thị trường truyền thống, nâng cao chất lượng lao động cũng như dịch vụ cung ứng
Ưu điểm:
Trang 13- Tận dụng được ưu thế đã có từ lâu để duy trì mối quan hệ đồng thời có điềukiện tăng số lượng lao động xuất khẩu từ thị trường này.
- Giữ vị trí vững mạnh trên khu vực thị trường truyền thống, tạo được vị thếvững chắc nhờ hiểu biết rõ nhu cầu và mong muốn của bên đối tác Ít nhiều, công ty
đã có thời gian dài phản ứng với những đơn hàng, hiểu được phong tục, tập quán, yêucầu của đối tác
- Những đối thủ tiềm ẩn gặp khó khăn là phải vượt qua lòng trung thành củađối tác mà công ty xây dựng được
Nhược điểm:
-Thị trường doanh nghiệp chỉ là những thị trường truyền thống
- Rủi ro khi nhu cầu từ thị trường giảm sút hoặc khi đối tác có nhiều lựa chọngây sức lớn cho doanh nghiệp cả về lương, lẫn chất lượng lao động, công ty khó cókhả năng thay đổi tình thế hoặc khi đó đối thủ cạnh tranh lớn hơn thâm nhập sâu vàothị trường đó
- Cần phải có các biện pháp Marketing mạnh và chuyên nghiệp, có đội ngũ laođộng đáp ứng yêu cầu chuyên môn, khả năng ngoại ngữ, trình độ kỹ thuật của ngườilao động… mới có thể phát triển sâu hơn vào thị trường này
* Nếu công ty thu hẹp thị trường
Ưu điểm:
- Hạn chế rủi ro trong kinh doanh
- Có điều kiện nghiên cứu kỹ những biến động phức tạp của thị trường, có điềukiện tập trung mọi nguồn lực đào tạo nguồn lực đáp ứng nhu cầu thị trường
- Công ty có thể cạnh tranh với các đối thủ vị họ cung cấp chất lượng và dịch
vụ tốt hơn mà các đối thủ có thể không thể có
Nhược điểm:
- Ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Mất đi nhiều bạn hàng quen thuộc mà công ty đã xây dựng từ lâu
- Tập trung vào một đoạn thị trường nhỏ sẽ làm chi phí đào tạo tăng cao, lãngphí cơ sở vật chất mà công ty đã và đang xây dựng Chi phí cao sẽ làm giảm khả nănglợi nhuận
* Nếu doanh nghiệp phát triển thị trường theo chiều rộng
Ưu điểm:
- Mở rộng thị trường sang nhiều quốc gia hơn
- Tăng thị phần của mình
Nhược điểm:
Trang 14- Theo đuổi chiến lược mở rộng thị trường doanh nghiệp phải đối mặt với bathách thức: mở rộng thêm thị trường, bảo vệ thị phần và mở rộng thị phần.
- Không xác định đâu là thị trường mục tiêu để đầu tư trọng điểm
- Việc đầu tư công nghệ, nguồn lực, tài chính cho phát triển theo chiều rộng làtốn kém
Từ những phương án lựa chọn trên và căn cứ vào điều kiện thực tế thị trườnghiện nay của công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD nên lựa chọn chiếnlược: "Thâm nhập sâu và giữ vững thị trường hiện có và phát triển mở rộng thêm thịtrường nước ngoài, đặc biệt là thị trường Trung Đông, để tăng số lao động xuất khẩu -kinh doanh có hiệu quả"
Lý do lựa chọn chiến lược:
- Công ty đã có uy tín và thương hiệu ở nhiều thị trường truyền thống như: HànQuốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia…Lao động của LOD trên những thị trường nàyđược đánh giá cao, nhiều lao động được chủ tiếp nhận quý mến Đánh giá về hoạtđộng XKLĐ của LOD tại thị trường Nhật Bản, đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản – ôngNguyễn Phú Bình nhận xét: “ LOD là một doanh nghiệp làm ăn có bài bản, vữngchắc, tạo được uy tín với các đối tác Nhật Bản”
- Công ty đã có những bước đệm cho việc tìm kiếm, mở rộng thị trường mới 2năm gần đây LOD đã tập trung cho công tác đào tạo, đặc biệt là việc đào tạo lao độngxuất khẩu có chất lượng cao Năm 2007, LOD đã được cấp giấy chứng nhận Hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 của QUACERT
- Thị phần hiện nay của công ty khá lớn,
- Thị trường truyền thống vẫn duy trì tốt, đặc biệt là các đối tác từ: Nhật Bản,Hàn Quốc, Malaysia
- Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển đối với xuất khẩu laođộng
- Bộ phận Marketing hoạt động chưa có hiệu quả , song có thể khắc phục bằngnhiều biện pháp: tổ chức bộ phận marketing riêng với đội ngũ nhân viên marketingchuyên nghiệp, năng lực tốt; trang bị tốt thiết bị thu thập và xử lý thông tin thị trường,phân tích tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của phía đối từ đó đàm phán ký kết đượcnhiều đơn hàng
Với những lý do trên đã hình thành chiến lược phát triển thị trường của Công tytrong giai đoạn 2010 - 2020
3.4.2.2 Mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường
Định hướng chung:
Trang 15Theo chủ trương của bộ xây dựng, hoạt động XKLĐ được coi là một nội dung quantrọng của chương trình quốc gia về việc làm, là hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù, làmột chiến lược lâu dài về phát triển nguồn nhân lực Chiến lược xuất khẩu lao độngcũng là một bộ phận quan trọng để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội.Một trong những nhiệm vụ chính XKLĐ là giải quyết áp lực lao động – việc làm.
Từ đó, công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD đã luôn bám sát yêu cầu củaNhà nước, tận dụng mọi cơ hội thuận lợi do Nhà nước đem lại trong việc đầy mạnhhoạt động XKLĐ
Thứ nhất, công ty không ngừng đầu tư nghiên cứu mở rộng thị trường XKLĐ nhằmtạo lập hệ thống xuất khẩu lao động, sử dụng lao động Việt Nam để có hướng đi pháttriển lâu dài Công ty cũng tìm cách đa dạng hóa thị trường XKLĐ, đa dạng hóa ngànhnghề XKLĐ, trình độ lao động, hình thức xuất khẩu lao động…
Thứ hai, công ty luôn thống nhất hành động với các đơn vị quản lý nhà nước tronghoạt động XKLĐ, chấp hành mọi quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nướctiếp nhận lao động và thông lệ quốc tế
Thứ ba, phấn đấu trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh về nhiều lĩnh vực
Mục tiêu cuối năm 2010
Tình hình XKLĐ của công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD, tình trạngngười lao động xuất khẩu chưa hoàn thành đúng hạn rất thấp, chỉ chưa đến 2% Tuynhiên, đây vẫn là con số cần phải khắc phục, phải đảm bảo 100% lao động hoàn thànhvượt chỉ tiêu, đúng hạn, không có lao động về nước trước thời hạn, lao động ở lại.Hết sức hạn chế tình trạng lao động bị trục xuất, chết hoặc mất tích vì bất cứ lí do gì
Số lượng lao động xuất khẩu của công ty còn chưa cao Muốn tăng số lượng lao độngXKLĐ lên, công ty cần phải tạo được niềm tin hoàn toàn cho phía đối tác, nhằm tăngđược số đơn hàng và độ lớn của đơn đặt hàng, vừa duy trì được quan hệ với các đốitác cũ, vừa tăng thêm số lượng đơn đặt hàng bằng cách tìm bạn hàng mới Mục tiêutrong năm nay là sẽ tìm được những đơn đặt hàng lớn, tạo đà cho các hợp đồng XKLĐlớn tiếp theo
Số lượng người lao động được xuất cảnh tăng lên qua các năm, chất lượng lao độngcũng có xu hướng tăng lên Thời gian tới, công ty cần tăng hàm lượng chất xám tronglao động xuất khẩu: kỹ sư, chuyên gia, lao dộng có nghề…
Phần lớn các đơn đặt hàng XKLĐ của công ty đều đến từ thị trường châu Á: HànQuốc, Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia…Đây là thị trường công ty LOD đã thâm nhậpkhá lâu, khả năng phát triển thị trường này không thể có tốc độ nhanh nguyên donhiều doanh nghiệp XKLĐ khác đây cũng là thị trường chính của họ Kinh tế thế giới
có những bước phục hổi, nhu cầu lao động ở các thị trường châu Âu, Trung Đông