THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁTTRIỂN VIỆT NAM I.Giới thiệu tổng quan về Sở giao dịch-Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM I.Giới thiệu tổng quan về Sở giao dịch-Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam
1.Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao Dịch-Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam
1.1.Đôi nét về Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam (tên viết tắt: BIDV) được thànhlập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của thủ tướng chính phủ, làmột trong 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất ở Việt Nam, được hìnhthành sớm và lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổchức hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước Tính đến 31/12/2005,tổng tài sản của BIDV đạt 131.731 tỷ VNĐ, với tổng số cán bộ nhân viên củatoàn hệ thống đạt trên 9300 người
Hiện nay mô hình tổ chức của BIDV gồm 5 khối lớn:
- Khối ngân hàng thương mại quốc doanh (gồm 3 sở giao dịch và các chinhánh trên toàn quốc)
- Khối các đơn vị sự nghiệp
- Khối công ty
- Khối liên doanh
- Khối đầu tư
Trang 2Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt (BIDV)Trụ sở chính tại Hà NộiVăn phòng đại diện tại TP HCM
Chi nhánh cấp 2
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Ban thu đổi ngoại tệ
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Ban thu đổi ngoại tệ
1.2.Vị trí của Sở giao dịch trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu của khối ngân hàng thương mại quốc doanh
thuộc hệ thống BIDV
Sở giao dịch thuộc hệ thống BIDV gồm:
- Sở giao dịch : trụ sở tại tầng 7, 8, 9 Tháp A-Toà nhà Vincom Số 191
Bà Triệu-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội
2
Trang 3- Sở giao dịch 2: trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Sở giao dịch 3: trụ sở tại tầng 11 Tháp A-Toà nhà Vincom Số 191 Bà Triệu-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội
1.3.Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch
Sở giao dịch được thành lập ngày 28/3/1991 theo quyết định số76QD/TCCB của tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam từ ýtưởng xây dựng Sở giao dịch thành đơn vị làm nhiệm vụ trực tiếp kinh doanhcủa Hội sở chính, từng bước trở thành đơn vị chủ lực trong hệ thống BIDV,thử nghiệm các sản phẩm mới, triển khai công nghệ mới, thực hiện nhiệm vụphục vụ các khách hàng đặc biệt, là môi trường đào tạo cán bộ nghiệp vụ, cán
bộ quản lý cho Hội sở chính
*Giai đoạn 1(1991-1995): là giai đoạn đầu tiên, Sở giao dịch có 2 phòng
và 1 tổ nghiệp vụ làm nhiệm vụ quản lý và cấp phát vốn ngân sách và giámsát kiểm tra sử dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho các dự án
*Giai đoạn 2(1996-2000): là giai đoạn khởi động chuyển hướng mạnh
mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động, tự trang trải Bằngviệc mở rộng mạng lưới với 167cán bộ nhân viên, 12 phòng nghiệp vụ, 1 chinhánh khu vực, 2 phòng giao dịch, 7 quỹ tiết kiệm và thực hiện tất cả cácnghiệp vụ ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng Sở giao dịch đã đạtđược những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, biết đến như địa điểmquen thuộc tin cậy của dân cư đến gửi tiết kiệm và là nơi đã thử nghiệm thànhcông các sản phẩm huy động vốn dài hạn của BIDV thông qua các đợt pháthành trái phiếu, kỳ phiếu, đã tăng thêm sự tín nhiệm của nhân dân Sở giaodịch cũng được biết đến như một đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các tổng công
ty 90, 91 các dự án lớn, trọng điểm của nhà nước và cung cấp các dịch vụngân hàng với chất lượng cao như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế,bảo lãnh…
Trang 4*Giai đoạn 3(2000-2007): tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức hướng theocác ngân hàng hiện đại trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để hình thànhcác kênh phân phối sản phẩm tín dụng, huy động vốn, dịch vụ…Đến nay Sởgiao dịch đã có 15 phòng nghiệp vụ, 3 phòng giao dịch, 15 điểm giao dịch vớigần 300 cán bộ nhân viên Phát triển hệ thống rút tiền tự động ATM hoạt độngkết nối với các điểm giao dịch của BIDV trên phạm vi toàn quốc hợp thànhmạng lưới rộng khắp phục vụ khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng.Hiện nay, trụ sở chính của Sở giao dịch đặt tại tầng 7, 8, 9 tháp A-Toànhà Vincom Số 191 Bà Triệu-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội Còn 3 phòng giaodịch của Sở đặt tại phòng giao dịch 1 (26 Hàng Vôi), phòng giao dịch 2 (53Quang Trung), phòng giao dịch 3 (29 Nguyễn Đình Chiểu).
4
Trang 5Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp nghiệp
Phòng tín dụng 1 Phòng tín dụng 2 Phòng tín dụng 3 Phòng thẩm định Phòng quản lý tín dụng
Phòng thanh toán quốc tể
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng kế hoạch nguồn vốn Phòng tài chính kế toán Phòng tổ chức cán bộ Phòng hành chính chính trị Phòng điện toán
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng Giao dịch 1 Phòng Giao dịch 2 Phòng Giao dịch 3
BAN GIÁM ĐỐC
Khối tín dụng
Khối dịch vụ
Khối quản lý nội bộ
Khối đơn vị trực thuộc
2.Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam
Trang 63 Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch
*Cấp phát vốn ngân sách
Từ năm 1991 đến năm 1994, nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngânsách cho các dự án đầu tư của Bộ, ngành
* Huy động vốn phục vụ kinh doanh, đầu tư, phát triển
- Tiết kiệm thông thường
- Tiết kiệm dự thưởng
- Tiết kiệm bậc thang
- Cho vay cán bộ công nhân viên
- Cho vay mua nhà, mua ôtô
- Cho vay cầm cố chứng từ có giá
* Cung cấp các dịch vụ
- Thanh toán quốc tế
L/C hàng nhập
6
Trang 7- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phân tích quản lýthông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng.
4.1.2 Phòng thẩm định
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về công tác thẩm định, tái thẩmđịnh của Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan
Trang 8- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin về kinh tế kĩ thuật, thị trường, đầu
tư, xây dựng cơ bản phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩm định tín dụng
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quá trìnhquản lý rủi ro, quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng
- Lập các loại báo cáo về công tác thẩm định theo quy định
4.1.3 Phòng quản lý tín dụng
- Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng: theo dõitổng hợp hoạt động tín dụng, xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàngphù hợp với định hướng tín dụng của Sở giao dịch, quản lý doanh nghiệp đầu
tư tín dụng, giám sát đánh giá toàn diện danh mục tín dụng, đầu mối quản lýviệc thực hiện xếp loại khách hàng, phân loại nợ theo mức độ rủi ro tín dụngcủa khách hàng vay
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc Sở xây dựng văn bản chínhsách về công tác quản lý tín dụng
- Đầu mối tổng hợp và trực tiếp thực hiện các báo cáo về hoạt động tíndụng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
và Giám đốc Sở giao dịch
4.2 Khối dịch vụ khách hàng
4.2.1 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là những cánhân, doanh nghiệp; tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhậncác ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ; tiếp thu đề xuất hướng dẫn cảitiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Trực tiếp thực hiện, xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịchvới khách hàng là những cá nhân và các doanh nghiệp
- Thực hiện chiết khấu, cho vay, cầm cố các chứng từ có giá do phònghoặc do Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam phát hành
8
Trang 9- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng thuộc Phòng quản lý và lập cácloại báo cáo nghiệp vụ theo quy định.
4.2.2 Phòng tiền tệ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện các nghiêp vụ về quản lý kho tiền và phát triển cácgiao dịch ngân quỹ, phối hợp chặt chẽ với các phòng dịch vụ khách hàng,thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện cho kháchhàng giao dịch một cửa
- Theo dõi tổng hợp, lập và gửi báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
4.2.3 Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thươngmại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên
cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụphát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài, thực hiệnnghiệp vụ chuyển tiền quốc tế
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh đối ngoại của Sở giao dịch, chịu trách nhiệm về tính chính xácđúng đắn, đảm bảo an toàn tiền, vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trongcác giao dịch kinh doanh đối ngoại
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tư vấn chokhách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế
4.3 Khối quản lý nội bộ
Trang 10- Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện
kế hoạch, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thực hiện chế độ báo cáođịnh kỳ trong phạm vi nhiệm vụ của phòng
- Đề xuất chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi rỏ trong lĩnh vựchuy động vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với các giao dịch của các phòng của
Sở giao dịch theo qui định, qui trình của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạchtài chính, theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình tài chính
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của sốliệu kế toán, của báo cáo tài chính
10
Trang 11- Đầu mối quản lý toàn bộ chứng từ kế toán bằng giấy, bảo mật cung cấpthông tin, lập các loại báo cáo tài chính.
4.3.5 Phòng điện toán
- Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểmsoát tại Sở giao dịch, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chươngtrình phần mềm được áp dụng ở Sở giao dịch theo đúng qui định của Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam
- Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ kiểm tra các phòng, đơn vị thuộc Sở giaodịch theo đúng qui định trong lĩnh vực Công nghệ thông tin
- Thực hiện lưu trữ, bảo quản, phục hồi, phân phối, cung cấp dữ liệu và
hệ thống chương trình phần mềm theo qui định, theo các yêu cầu được lãnhđạo phê duyệt
4.3.6 Phòng kiểm tra nội bộ
- Xây dựng trình giám đốc Sở giao dịch duyệt chương trình, kế hoạch,giải pháp, kiểm tra nội bộ phù hợp với chương trình, kế hoạch chung của hệthống kiểm tra nội bộ của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo chương trình, giám sát việcthực hiện qui chế, qui trình ISO
Trang 12- Phát hiện những thoả thuận vi phạm pháp luật hay những thoả thuậntrái với qui định của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam.
- Đầu mối giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của
sở giao dịch theo qui định của pháp luật
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5.1.Huy động vốn
Với nhiều hình thức huy động vốn đa dạng linh hoạt, hấp dẫn phù hợpvới nhu cầu của khách hàng gửi tiền nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởngqua các năm như sau:
Bảng 2.1:Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch (2004-2006)
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở qua các năm)
Qua bảng số liệu trên ta thấy qua 3 năm tổng nguồn vố huy động củangân hàng có xu hướng tăng dần Điều đó thể hiện khả năng huy động vốncủa Sở và chứng tỏ sự tin cậy của các tổ chức kinh tế và dân cư trong việc gửitiết kiệm, trao tiền cho ngân hàng để kinh doanh trên những đồng vốn đó
5.2.Hoạt động tín dụng
Kết quả của hoạt động tín dụng được thể hiện thông qua bảng sau
12
Chỉ tiêu
Trang 13Bảng 2.2:Kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch (2004-2006)
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở qua các năm)
Như vậy hoạt động tín dụng của Sở giao dịch cũng tăng đều qua từngnăm thu về cho Ngân hàng một lợi nhuận đáng kể cũng như việc sử dụngnguồn vốn huy động được một cách có hiệu quả, tăng uy tín cho công ty
Ngoài hoạt động huy động vốn và tín dụng thì hoạt động dịch vụ cũngđóng góp một phần không nhỏ vào tổng lợi nhuận của Sở.Thu dịch vụ ròngnăm 2006 là 49,512 triệu VNĐ đạt 93.41% so với kế hoạch và tăng 23,912triệu VNĐ so với năm 2005
Cùng với sự mở rộng hệ thống và từng bước hoàn thiện bộ máy tổ chức
mà hoạt động kinh doanh của Sở thu được lợi nhuận lớn.Lợi nhuận trước thuếcủa Sở năm 2006 là 184,858 triệu VNĐ đã tăng 91,199 triệu VNĐ so với năm
Trang 14Bảng 2.3: Số lượng lao động của SGD qua các năm
Đơn vị tính: người
14
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Sở giao dịch)
Trang 15Theo bảng số liệu trên ta thấy quy mô của Sở giao dịch có xu hướng tăng qua các năm Lao động có tuổi trung bình còn trẻ Như vậy đây là một lợi thế rất lớn của Sở giao dịch Với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ
có nhiệt huyết với công việc, dễ học việc và tiếp thu những công nghệ mới Tuy nhiên cũng có khó khăn trong việc thích nghi với công việc mới, mất thời gian học việc và còn thiếu kinh nghiệm Tỉ lệ nam và nữ khá đồng đều tạo sự cân bằng trong quá trình công tác Số lượng chuyên viên có xu hướng tăng và tăng ở số nhân viên làm về tín dụng, thẩm định, hay dịch vụ khách hàng phản ánh việc mở rộng quy mô cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của Sở giao dịch.
1.2 Vế chất lượng
Chất lượng nguồn nhân lực của Sở giao dịch được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4:Số lao động của SGD chia theo trình độ
Chỉ tiêu
II.Phân theo chức danh
Trang 16Đơn vị tính: người
(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ-Sở giao dịch)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động có trình độ (thạc sỹ, đại
học,cao đẳng ) chiếm một tỷ lệ lớn trên 90% Đồng thời số này có xu hướng tăng Như vậy chất lượng nguồn lao động của Sở là rất tốt, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của tổ chức
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thứ nhất, do đặc điểm hoạt động của Sở là trong lĩnh vực ngân hàng tàichính, một trong những ngành đòi hỏi có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ
về ngân hàng tài chính rất cao Đồng thời nó cũng đòi hỏi những kỹ năng bổtrợ như ngoại ngữ, pháp luật, đàm phán, ký kết…Mà trong giai đoạn hiện naycùng với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO và chính sách mở cửa cho ngânhàng 100% vốn nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam thì ngành ngân hàngtài chính trong nước đứng trước nhiều vận hội nhưng cũng đầy những tháchthức Do đó để đứng vững trong thị trường cạnh tranh, Ngân hàng Đầutư&phát triển Việt Nam mà Sở giao dịch là một trong những bộ phận đầungành phải không ngừng củng cố, năng cao năng lực bản thân trong đó vấn đếđào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải luôn được quan tâm, chú trọng
Hoà vào xu thế phát triển chung của hệ thống ngân hàng trong nước,trong giai đoạn tới Ngân hàng Đầu tư&Phát triển Việt Nam đang tiến hành cổ
16
Chỉ tiêu
Trang 17phần hoá nhằm mục tiêu huy động vốn cùng mọi thành phần kinh tế xây dựng
và phát triển ngân hàng Vì vậy đội ngũ lao động cũng cần phải được đào tạonăng cao năng lực để tiến hành cổ phần hoá thành công ngân hàng
Thứ hai, đội ngũ lao động của Sở giao dịch có độ tuổi trung bình là 26 đến
27 tuổi, lao động còn trẻ Do đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcphải luôn được tổ chức thường xuyên và chú trọng để họ thích nghi với côngviệc hiện tại, đồng thời tạo ra môi trường tốt để họ tự trau dồi kiến thức, các kỹnăng nghề nghiệp và có thể cống hiến lâu dài cho Sở giao dịch Lao động trẻ cóđặc điểm thuận lợi là họ nhiệt tình, hăng hái được đào tạo và có khả năngnhanh nhạy, dễ tiếp thu nên dễ đào tạo và hiệu qủa đào tạo thường cao
Thứ ba là tốc độ luân chuyển cán bộ của Sở giao dịch diễn ra rất nhanh.Điều đó vừa có những mặt thuận lợi nhưng cũng gặp những khó khăn chongười lao động Thuận lợi là có thể tạo môi trường cho họ thử sức với nhiềulĩnh vực hoạt động của ngân hàng khác nhau và có cơ hội thăng tiến Nhưngcũng khó khăn lớn việc luân chuyển cán bộ buộc người lao động phải có thờigian thích nghi với công việc mới Vì vậy công tác đào tạo để giúp cho họnắm bắt công việc mới phải được làm thường xuyên Đồng thời kế hoạch đàotạo tổng thể của Sở giao dịch cũng phải chú trọng đến công tác đào tạochuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của mình
Thứ tư là hàng năm Sở giao dịch luôn tiếp nhận một số lượng nhân viênmới (năm 2006 là 9 người) nên công tác đào tạo cho nhân viên mới nắm bắt vềquá trình hình thành và hoạt động của Sở phải được làm thường xuyên mỗi năm
3 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Sở giao dịch
3.1 Quan điểm và chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở.
- Xác định các yêu cầu về mặt năng lực của cán bộ để thực hiện, triểnkhai đối với các loại công việc
Trang 18- Xác định rõ năng lực của cán bộ, bố trí cán bộ phù hợp với yêu cầu củacông việc.
- Xác định các kế hoạch đào tạo cán bộ về kiến thức, kỹ năng nhằm nângcao trình độ đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
- Việc đào tạo phải có kế hoạch, xuất phát từ nhu cầu đào tạo thực tiễncủa Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam lên kế hoạch chuẩn bị các nội dung đơn vị
có khả năng cung cấp dịch vụ đào tạo Sau khi đào tạo cần có đánh giá, lưu hồ
sơ đào tạo đối với cán bộ của Sở
3.2 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở
Quy trình đào tạo của Sở giao dịch được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo
Phòng tổ chức cán bộ sẽ lên kế hoạch và thực hiện việc lựa chọn người
đi học căn cứ vào thực trạng về trình độ và yêu cầu về tiêu chuẩn hoá cán bộcủa đội ngũ cán bộ, khả năng bố trí luân phiên cán bộ đi học
Bước 2: Gửi danh sách cán bộ cử đi đào tạo lên Hội sở chính
Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo phòng tổ chức cán bộ sẽ gửi danhsách những người được cử đi đào tạo lên Hội sở chính-Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam
Bước 3: Tổ chức khoá đào tạo
Sau khi Hội sở chính duyệt kế hoạch đào tạo sẽ gửi thông báo về khoá đàotạo cho Sở giao dịch để bố trí cán bộ đi học đúng đối tượng và số lượng theo kếhoạch của Sở.Công tác tổ chức khoá đào tạo do Hội sở chính thực hiện (cụ thể là
do Trung tâm đào tạo của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam thực hiện)
Bước 4: Kết thúc khoá đào tạo
Sau khi khóa học kết thúc học viên sẽ được cấp chứng chỉ hoặc giấychứng nhận và kết quả học tập sẽ được trung tâm đào tạo gửi về Hội sở chính
và Sở giao dịch
18
Trang 19Như vậy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở giao dịchchưa có một quy trình đào tạo thật chi tiết, cụ thể cho riêng mình Do đó côngtác đào tạo của Sở không thực sự chủ động mà phần lớn còn phụ thuộc nhiềuvào quy trình đào tạo của Trung tâm đào tạo thuộc Hội Sở chính.
Quy trình đào tạo trên được khái quát thành sơ đồ sau
Trang 20Xác định nhu cầu đào tạo(phòng TCCB-Sở giao dịch)
Đăng ký (gửi danh sách ĐT) nhu cầu ĐT lên HSC
Tổ chức kháo đào tạo( Trung tâm ĐT - HSC tổ chức)
Tiếp nhận kết quả đào tạo(từ Trung tâm ĐT - HSC)
Sơ đồ 2.3 Quy trình đào tạo của Sở giao dịch
Cụ thể công tác đào tạo của Sở gồm những nội dung sau:
3.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo
* Cách tiến hành xác định nhu cầu đào tạo
Hàng năm, Sở tiến hành đánh gíá chất lượng cán bộ để làm rõ năng lực, trình
độ, kết quả công tác, ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về chuyên mônnghiệp vụ, phẩm chất chính trị, lối sống và hiệu quả công tác làm căn cứ để xácđịnh những kiến thức, kỹ năng nào người lao động còn thiếu, và những ai thiếucần phải được bổ sung để từ đó xác định nhu cầu đào tạo cho năm sau
Trình tự đánh giá được thực hiện theo một quy trình gồm các bước sau:Bước 1: Tự nhận xét đánh giá
Hàng năm từ ngày 01- 15/01 từng cán bộ, nhân viên tự viết nhận xét,đánh giá kết quả phấn đấu thực hiện nhiệm vụ của năm trước và tự xếp loạitheo phụ lục số 1
20
Trang 21Bước 2: Tổ chức lấy ý kiến tại phòng
- Đối tượng được tập thể tham gia ý kiến: phó trưởng phòng và nhânviên trong phòng
- Thành phần tham gia: toàn thể nhân viên trong phòng
- Điều hành cuộc họp: trưởng phòng điều hành cuộc họp và cử cán bộghi biên bản
- Hình thức và nội dung cuộc họp
+ Cá nhân đọc bản tự nhận xét đánh giá và xếp loại của mình
+ Tập thể tham gia ý kiến bổ sung và đề xuất xếp loại
Bước 3: Thông qua cấp uỷ
- Đối với phó phòng và nhân viên: trên cơ sở bản tổng hợp ý kiến thamgia của tập thể phòng, trưởng phòng thông qua tổ Đảng sau đó chuyển lấy ýkiến chính thức của chi uỷ đánh giá, xếp loại
- Đối với trưởng phòng: trên cơ sở bản tự nhận xét của từng phòng, cấp
uỷ có ý kiến đánh giá Đơn vị có thể tổ chức lấy ý kiến trước của Phó tổnggiám đốc phụ trách, Phó giám đốc phụ trách
Bước 4: Thông qua hội đồng thi đua
- Đối với phó phòng và nhân viên: căn cứ vào kết quả đánh giá, phân loạicủa trưởng phòng, hội đồng thi đua xem xét, thông qua xếp loại trình GĐ
- Đối với trưởng phòng: trên cơ sở két quả xếp loại thi đua đối với tập thểphòng và bản tự nhận xét cá nhân của trưởng phòng, ý kiến của cấp uỷ, ý kiến củaphó tổng giám đốc, phó giám đốc, hội đồng thi đua thông qua xếp loại, trình GĐ.Bước 5: Lãnh đạo duyệt
Trên cơ sở đánh giá kết quả phân loại cán bộ, nhân viên của hội đồng thiđua, GĐ xem xét quyết định cuối cùng
Bước 6: Thông báo
Sau khi được GĐ duyệt, hội đồng thi đua thông báo kết quả đánh giáphân loại cán bộ, nhân viên cho các phòng