1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

kỹ thuật lai huỳnh quang

32 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Lai Huỳnh Quang
Tác giả Trương Thành Đạt
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vi Sinh Vật
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 900 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kỹ thuật lai huỳnh quang

Trang 1

TÌM HIỂU KỸ THUẬT LAI HUỲNH QUANG TẠI CHỖ TRÊN VI

Trang 2

MỤC ĐÍCH

Cung cấp chính xác thông tin về hình thái, số lượng, không gian phân bố hay mối tương quan với môi trường sống của vi sinh vật.

Trang 3

1 Quy trình thực hiện

• Chuẩn bị mẫu và đầu dò.

• Trộn mẫu với đầu dò.

• Lai giữa đầu dò và trình tự đích đặc hiệu nằm trong tế bào.

• Rửa mẫu để loại bỏ các đầu dò không được lai.

• Dò tìm mẫu (bước này có thể bỏ qua nếu sử dụng đầu dò phát huỳnh quang trực tiếp).

• Quan sát, hiển thị và lưu trữ kết quả.

Trang 5

1 Quy trình thực hiện

Đầu dò

- Đầu dò: Là những oligonucleotide dài

từ 15 đến 30 bp, có trình tự bổ sung với các rRNA 16S của

tế bào vi sinh vật.

Trang 7

1 Quy trình thực hiện

Trang 8

1 Quy trình thực hiện

Thuốc nhuộm huỳnh quang

Đặc điểm quan trọng: các chất huỳnh quang

có các mức năng lượng kích thích và phát xạ khác nhau.

Cho phép phát hiện đồng thời hai hay nhiều

vi sinh vật khi chỉ lai một lần duy nhất.

Trang 9

1 Quy trình thực hiện

Thuốc nhuộm huỳnh quang

Tên thuốc nhuộm

Bước sóng

Màu Kích thích

(nm)

Phát xạ (nm) AMCA 351 450 Xanh dương FITC* 492 528 Xanh lá cây FluoXE** 488 520 Xanh lá cây TRITC*** 557 576 Đỏ

Texas Red 578 600 Đỏ Cy3 550 570 Cam/Đỏ Cy5 651 674 Hồng ngoại

Trang 10

1 Quy trình thực hiện

Chuẩn bị mẫu và xử lý sơ bộ

Mục đích: đưa được số lượng lớn các đầu dò thấm được vào tế bào, giữ lại tối

đa số lượng các trình tự đích RNA, đồng thời bảo quản toàn vẹn cấu trúc tế bào và hình thái của chúng

Hình thức: ngâm mẫu trong các dung dịch hoặc xử lý bằng enzym

Trang 11

1 Quy trình thực hiện

Lai

Yêu cầu:

Kết hợp chính xác các đầu dò đánh dấu huỳnh quang với trình tự đích bổ sung với chúng với số lượng lớn nhất.

Trang 12

1 Quy trình thực hiện

Lai

Điều kiện:

 Môi trường tối ẩm.

 Nhiệt độ vào khoảng 37 đến 50oC

 Thời gian lai có thể kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.

Trang 14

1 Quy trình thực hiện

Kính hiển vi laze quét đồng tiêu

Trang 15

2 Trở ngại của FISH

Kết quả không chính xác

Trang 16

2 Trở ngại của FISH

Không thu được kết quả

 Cấu trúc của đầu dò hay trình tự đích quá phức tạp

Trang 17

3 Ứng dụng của FISH

Sự đa dạng của vi sinh vật

FISH được sử dụng trên toàn thế giới

để nghiên cứu các quần thể vi khuẩn trong tự nhiên như môi trường dưới nước, trong đất hay trên bề mặt rễ thực vật.

Trang 18

3 Ứng dụng của FISH

Sự đa dạng của vi sinh vật

Một ví dụ điển hình khi sử dụng FISH

để phát hiện sự nổi trội chủng Bacillus

trong đất đồng cỏ tại Hà Lan.

Đây là một loại vi khuẩn hình que, có chứa ribotype DA001 16S rRNA

Trang 19

3 Ứng dụng của FISH

Sự đa dạng của vi sinh vật

Quá trình lai được thực hiện trong dung dịch bao gồm:

 Dung dịch đ ệm (630 mM NaCl, 10mM Tris-HCl, 0,01% natri dodecyl sulfate; pH 7.2)

 Formamide 20%

 Đầu dò oligonucleotide REX72 TGGGAGCAAG CTCCCAAAG-3’).

(5’- Đầu dò LGC353b (5’-GCGGAAGATT CCCTACTGC-3’).

Trang 20

3 Ứng dụng của FISH

Sự đa dạng của vi sinh vật

Cuối cùng, mẫu được nhuộm với dung dịch chứa 1mg 4,6-diamidino-2- phenylindole (DAPI).

Trang 21

3 Ứng dụng của FISH

Sự đa dạng của vi sinh vật

DAPI nhận biết tất cả các vi sinh vật với tín hiệu màu xanh

Các đầu dò LGC252b sẽ được nhuộm với Cy3 để phát hiện các tế bào vi khuẩn Bacillus và bào tử với tín hiệu màu đỏ

Đầu dò REX72 gắn nhãn huỳnh quang

với các ribotype DA001 của Bacillus.

Trang 22

3 Ứng dụng của FISH

Sự đa dạng của vi sinh vật

Dò tìm vi khuẩn bacillus mang gen DA001 sử dụng

ba chất nhuộm khác nhau trên cùng một mẫu đất

Trang 23

3 Ứng dụng của FISH

Hệ vi sinh vật trong nước thải

FISH sử dụng các đầu dò oligonucleotideđược tạo ra bằng những kỹ thuật phân tử như PCR để nghiên cứu các quần thể vi khuẩn trong nước thải, bùn hoạt tính.

Trang 24

3 Ứng dụng của FISH

Vi sinh vật cộng sinh

Khi sử kỹ thuật FISH với các trình tự rRNA 16S, các vi khuẩn cộng sinh có thể được phát hiện, từ đó tiến hành định danh

và phân cấp phát sinh loài

Trang 26

3 Ứng dụng của FISH

Ứng dụng vào y học

Nghiên cứu và phát hiện các bệnh có nguồn gốc

từ nấm Candida đối với các bệnh nhân suy giảm

miễn dịch.

Trang 27

3 Ứng dụng của FISH

Ứng dụng vào y học

Xác định chính xác các loài vi khuẩn gây bệnh trên động vật và thực vật để từ đó kiểm soát và triệt tiêu mầm bệnh này.

Khoai tây mục héo và hóa nâu do vi

khuẩn Ralstonia solanacearum Pena eus vannamei gây

bệnh trên loài tôm trắng

Trang 28

4 Triển vọng của FISH

Trên thế giới

- Thực hiện hoàn toàn tự động, nhanh chóng chẩn đoán chính xác vi sinh vật.

- Kết hợp FISH với đánh dấu miễn dịch, giúp hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh của vi khuẩn.

Trang 29

4 Triển vọng của FISH

Trên thế giới

- Kỹ thuật FISH với độ nhạy cao, sử dụng được đối với mRNA, một trình tự không ổn định và có số lượng bản sao thấp.

- Sử dụng đầu dò acid nucleic peptide trung hòa điện thay cho oligonucleotide.

Trang 30

4 Triển vọng của FISH

Tại Việt Nam

FISH còn hạn chế, chủ yếu là ứng dụng trong chẩn đoán các bệnh về di truyền:

• Việc chẩn đoán trước sinh và sau sinh những bất thường

về cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể của thai nhi.

• Phát hiện các mất đoạn nhỏ ở một số hội chứng di

truyền.

• Xác định các đoạn nhiễm sắc thể chưa rõ nguồn gốc.

• Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư.

Trang 31

4 Triển vọng của FISH

Tại Việt Nam

Việc phát triển kỹ thuật FISH ở Việt Nam trong tương lai có nhiều triển vọng vì đầu tư cho kỹ thuật này phù hợp với điều kiện kinh tế và khoa học kỹ thuật của nước ta.

Trang 32

Cám ơn sự lắng nghe của quý thầy cô và tất

cả các bạn!

Ngày đăng: 30/10/2012, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức:  ngâm  mẫu  trong  các  dung  dịch hoặc xử lý bằng enzym. -  kỹ thuật lai huỳnh quang
nh thức: ngâm mẫu trong các dung dịch hoặc xử lý bằng enzym (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w