- Làm lạnh chất lỏng của tác nhân lạnh trước khi đi vào van tiết lưu đến nhiệt độ gần hoặc bằng nhiệt độ bão hòa ở áp suất trung gian để giảm tổn thất nhiệt trong van tiết lưu.. 8.1.2 Ưu
Trang 1CHƯƠNG VIII
8.1 Tính toán thiết kế bình trung gian có ống xoắn
8.1.1 Nhiệm vụ của bình trung gian:
- Khử độ quá nhiệt của hơi ra khỏi xylanh hạ áp để giảm công tiêu hao cho xylanh cao áp
- Làm lạnh chất lỏng của tác nhân lạnh trước khi đi vào van tiết lưu đến nhiệt độ gần hoặc bằng nhiệt độ bão hòa ở áp suất trung gian để giảm tổn thất nhiệt trong van tiết lưu
- Tách một phần dầu ra khỏi hơi
8.1.2 Ưu nhược điểm của bình trung gian có ống xoắn so với bình trung gian không có ống xoắn:
-Ưu điểm:
+ Lỏng vào bình bay hơi không bị lẫn dầu của hơi do máy nén hạ áp đem tới Đây là ưu điểm rất lớn về vận hành vì tránh được dầu ở cấp hạ áp quánh đặc
do nhiệt độ thấp bám trên bề mặt làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt đáng kể của bình bay hơi
Trang 2+ Tiết lưu từ Pk đến P0 nên có thể đưa đi xa vì hiệu áp lớn.
-Nhược điểm: là năng suất lạnh riêng nhỏ hơn vì hiệu nhiệt độ quá lạnh không đạt được đến nhiệt độ trung gian
8.1.3 Các thông số ban đầu:
Cấu tạo của chùm ống xoắn như sau:
Loại ống trơn bằng Thép tạo thành 4 chùm ống xoắn lồng vào nhau với đường kính trung bình của ống xoắn là:
D1 = 0,3 m, D2 = 0,4 m, D3 = 0,5 m, D4 = 0,5 m
Phụ tải nhiệt của chùm ống xoắn trong bình trung gian: Qx
+ Lưu lượng của lỏng ra khỏi dàn ngưng:
Qk = G.Ctb.t
t C
Q G tb
k
Từ nhiệt độ trung bình của hơi trước khi vào dàn ngưng và sau khi ra khỏi
2
39
100
t = t4 - t5 = 100 - 39 = 610C
61 32 , 5
66
+ Lưu lượng lỏng đi trong ống xoắn:
Gx = G - G1 G1_ là lượng lỏng đi qua van tiết lưu 1 để làm mát hoàn toàn hơi trung gian
và lỏng đi trong ống xoắn
G1 = m1(+) m1 = m1IQF + m1TĐG + m1TĐTX + m1MĐV
Trang 3= 0,055 + 0,015 + 0,089 + 0,045 = 0,2 kG/s
7 3
6 5 7 3
3 2 1 1
h h
h h h h
h h m G
6 , 687 3 , 1763
2 , 486 8 , 682 6 , 687 3 , 1763
3 , 1763 1955
2 ,
Lưu lượng lỏng đi trong ống xoắn:
Gx = 0,2 - 0,09 = 0,108 kG/s
Tính chất nhiệt vật lý của NH3 lỏng ở nhiệt độ trung bình:
t t
2
3 39
2
Vậy phụ tải nhiệt của chùm ống xoắn đi trong bình trung gian:
Qx = 0,108.4,7.42 = 36,74 KW Vận tốc của NH3 chuyển động trong ống xoắn:
244 , 0 02 , 0 14 , 3 42 , 607
108 , 0 4
4
2 2
tr d
G
Từ đó:
v
d tr
.
Re
10 245 , 0
02 , 0 244 , 0
6
Nu = 0,021.Re0,8.Pr0,43.1
Ở đây 1 = 1 vì l/dtr >= 50
- Hệ số tỏa nhiệt về phía NH3 lỏng khi chưa có hiệu chỉnh:
Trang 41517 02
, 0
45 , 0 4 , 67 '
tr
w d
Nu
W/m2.K Bán kính uốn cong trung bình của các chùm ống xoắn:
225 , 0 8
6 , 0 5 , 0 4 , 0 3 , 0 8
4 3 2
1
D D D D
Hệ số hiệu chỉnh ống xoắn:
R
d tr
x 1 1 , 8
225 , 0
02 , 0 8 , 1
1
Hệ số tỏa nhiệt về phía NH3 lỏng sau khi đã hiệu chỉnh:
- Độ chênh nhiệt độ trung bình logarit của bình trung gian:
C t
t
t t
t t
tg w
tg w
w w
2 1
2
1 19,12
6 3
6 39 ln
3 39 ln
Mật độ dòng nhiệt về phía NH3 lỏng:
i
i w
a m wtr
q
1
i
i
3
10 8 , 0 1760 1
12 , 19
a wtr
Mật độ dòng nhiệt phía ngoài ống (NH3 sôi) được qui đổi theo bề mặt trong ống:
667 , 1 667
, 1 667
, 1
725
02 , 0
025 , 0 580
580 a a a
tr
ng aít
d
d
Giải phương trình:
qwtr = qatr
Trang 5730,9(19,12 -a) = 725.a1,667
Từ đó, suy ra:
Diện tích truyền nhiệt của ống xoắn:
2 , 31 11782
10 74 , 36 10 3 3
tr
tg tr q
Q
Tổng chiều dài ống xoắn:
7 , 49 02 , 0 14 , 3
12 , 3
tr
tr d
F L
m
Số vòng xoắn trên mỗi chùm ống:
. D D D D
L n
3,14.0,3 0,4 0,5 0,6
7 , 49
Chọn n = 9 vòng Chiều cao các chùm ống xoắn nếu vòng này cách vòng kia là = 5 mm
Chọn bình trung gian:
Diện tích của ống xoắn đi trong bình:
Tra bảng 8.19 TL1 Trang 226
Ta chọn Bình trung gian kí hiệu: 60C3
Thông số kỹ thuật của bình:
Trang 6- Thể tích bình: 0,67 m3
8.2.Tính toán và chọn bình chứa cao áp:
Bình chứa cao áp được bố trí ngay sau dàn ngưng tụ dùng để chứa lỏng cao
áp, giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt cho dàn ngưng tụ, duy trì sự cấp lỏng liên tục cho van tiết lưu Thường nó được đặt dưới dàn ngưng và được cân bằng áp suất với dàn ngưng bằng các đường ống cân bằng hơi và lỏng
Trang 7Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh là NH3 nên ta chọn bình chứa nằm
ngang
2_ Nơi lắp van an toàn 7_ Ống thủy sáng
3_ Nơi lắp áp kế 8_ Rốn dầu
4_ Đường lỏng vào 9_ Đế bình1
5_ Đường cân bằng
2
7
8 9
6
Theo qui định về an toàn thì bình chứa cao áp phải chứa được 60% thể tích
của toàn bộ hệ thống dàn bay hơi cấp lỏng từ dưới lên đối với hệ thống lạnh có
dùng bơm cấp môi chất lỏng
8.2.1 Tính toán
Thể tích của bình chứa cao áp có thể chọn như sau:
Trong đó:
G_ Lượng tác nhân lạnh đi qua bình chứa cao áp, kG/s
G = 0,2 kG/s
/kG (Theo TL4 trang 583)
8.2.2 Chọn bình chứa cao áp:
(Bảng 8-17 TL1 Trang 264)
Chọn loại bình chứa cao áp nằm ngang có kí hiệu: 1,5PB
Các thông số của bình chứa:
Trang 8L 3790 mm
8.3 Bình tách lỏng
Bình tách lỏng được sử dung trong hệ thống lạnh dùng môi chất NH3 Nó
có nhiệm vụ tách môi chất lỏng ra khỏi hơi hút về máy nén ở trạng thái bảo hòa khô tránh nguy cơ gây va đập thủy lực ở máy nén
*Nguyên lý hoạt động của bình tách lỏng:
Hơi ẩm từ dàn bay hơi vào bình tách lỏng nhờ sự thay đổi phương chuyển động một cách đột ngột làm vận tốc dàn hơi giảm nhiều (0,5m/s) Cho nên các giọt lỏng và dầu chứa trong dòng hơi khi vào bình bị rơi xuống dưới và trả về dàn lạnh, còn hơi khô được máy nén hút về Để ngăn ngừa dầu có thể rơi vào dàn lạnh người
ta bố trí ống dẫn NH3 lỏng cao hơn mức dầu trung bình
Bình tách lỏng được bố trí ở đầu hút của máy nén và có thể cao hơn hoặc thấp hơn dàn lạnh Bên ngoài bình có bọc cách nhiệt Bình tách lỏng được chọn theo đường kính của đầu hút máy nén
1 - Thân bình
2 - Đường lỏng môi chất vào
3 - Tấm chắn
4 - Đường xả lỏng
1 2
3
4 5
Trang 95 - Hơi môi chất ra.
Theo bảng 7-4 TL4 ta chọn:
Một bình có các kích thước sau cho tổ máy nén Máy đá vảy:
8.4 Bình tách dầu
1 - Thành bình
2 - Đường hơi môi chất vào
3 - Tấm chắn
4 - Lưới chắn dầu
5 - Đường hơi môi chất ra
6 - Đường xả dầu
1 2
3
4 5
6
Trang 10Do môi chất và dầu bôi trơn không hòa tan được với nhau, khi dầu bôi trơn rơi vào các thiết bị trao đổi nhiệt tạo thành một lớp dầu bám tên bề mặt trao đổi nhiệt làm giảm hệ số truyền nhiệt của chúng Để đảm bảo phụ tải nhiệt của thiết bị bắt buộc phải tăng nhiệt độ giữa các môi chất làm việc, tăng nhiệt độ ngưng tụ và giảm nhiệt độ sôi của môi chất lạnh Khi đó làm giảm năng suất lạnh và tăng tiêu hao điện năng của máy lạnh Do vậy để giảm lượng dầu rơi vào các thiết bị trao đổi nhiệt, trên đầu đẩy giữa bình ngưng và máy nén, giữa bình trung gian và máy nén ta phải bố trí một bình tách dầu
Trong hệ thống này ta bố trí 2 bình tách dầu, 1 bình cho cấp cao áp và một bình cho cấp trung áp
8.4.1 Bình tách dầu cho cấp cao áp:
8.4.1.1 Đường kính bình tách dầu
chọn theo đường kính ống nối với máy nén
4m3 v3
Trong đó:
m3_ Lưu lượng hơi cao áp,
_ Tốc độ hơi ở ống nối vào bình tách dầu, m/s
Vì ở đây là một hệ thống lạnh trung tâm, nên hơi sau các máy nén được đưa
về một đường ống chung có đường kính là d Sau đó nối với đường vào bình tách dầu
m3 = m3KL + m3TĐG + m3TĐTX + m3MĐV
Theo TL4 thì tốc độ hơi trong ống dẫn đến bình tách dầu thường từ 2025 m/s đối với hệ thống lạnh sử dung môi chất NH3 Chọn = 20 m/s
20 14 , 3
7081 , 3 0512 , 0 4
3
8.4.1.2 Tính chiều dày của bình
Chiều dày của bình chứa được xác định thêo công thức:
Trang 11C P
D
P t
3 , 2
Trong đó:
Dt_ Đường kính trong của bình, mm
_ Ứng suất cho phép của vật liệu bình
_ Hệ số tính tới phương pháp hàn ống
( Đối với ống (thân)hàn: = 0,7)
C_ Hệ số dự trữ Chọn C= 2 mm
5 , 19 7 , 0 1133 3 , 2
110 5 ,
19
8.4.2 Bình tách dầu cho cấp trung áp:
ống xoắn làm hệ số trao đổi nhiệt giữa lỏng quá lạnh và lỏng trung áp, thì hơi trung áp trước khi đi vào bình trung gian ta bố trí một bình tách dầu
Bình tách dầu được chọn theo đường kính ống nối với máy nén
4m1v1
Trong đó:
m1_ Lưu lượng hơi trung áp,
_ Tốc độ hơi ở ống nối vào bình tách dầu, m/s
Chọn tốc độ hơi đi trong ống là 5 m/s
5 14 , 3
47 , 3 038 , 0 4
3
+ Tính chiều dày của bình
Chiều dày của bình chứa được xác định thêo công thức:
C P
D
P t
3 , 2
.
, mm Trong đó:
Trang 12( Đối với phần trung áp chọn P= 16,5 kG/cm2) Dt_ Đường kính trong của bình, mm
_ Ứng suất cho phép của vật liệu bình
)
_ Hệ số tính tới phương pháp hàn ống
( Đối với ống (thân)hàn: = 0,7)
C_ Hệ số dự trữ Chọn C= 2 mm
5 , 16 7 , 0 1133 3 , 2
92 5 ,
16
8.5 Bình chứa dầu:
Bình chứa dầu dùng để gơm dầu từ bình tách dầu, từ các rốn dầu của các thiết bị Bình chứa dầu được đặt nằm ngang, cĩ đường nối với đường xả dầu của thiết bị, đường nối với ống hút về máy nén và đường xả dầu được trang bị áp kế Dầu được xả về bình nhờ chênh lệch áp suất Aïp suất trong bình giảm xuống khi
mở van trên đường nối với ống hút Aïp suất cao nhất cho phép của bình là 1,8MPa
Trang 138.6 Bình chứa hạ áp
Bình chứa hạ áp được sử dụng trong các máy lạnh NH3 theo sơ đồ có sử dụng để cung cấp NH3 lỏng cho các dàn lạnh và được bố trí về phía hạ áp Trong bình chứa luôn luôn có một lượng lỏng NH3 nhất định để đảm bảo sự làm việc an toàn cho bơm NH3 lỏng
7
1_ Đường lỏng cao áp tiết lưu vào
2,4_ Đường hơi hạ áp từ các thiết bị cấp đông về
3_ Đường hơi hạ áp hút về máy nén
5_ Nơi lắp van an toàn
6_ Nơi lắp áp kế
7_ Ống thủy sáng và van phao giữ mức
8_ Đường cấp lỏng hạ áp cho các thiết bị cấp đông (Sử dụng bơm dịch) 9_ Chân bình