Chọn máy biến áp của TBATT, máy biến áp phân áp.. ta có bảng kết quả chọn máy biến áp cho các TBAPX do ABB chế tạo: Bảng 3.2 – Kết quả lựa chọn máy biến áp trong các trạm biến áp của ph
Trang 1Chương 8:
Tính toán kinh tế – kỹ thuật lựa
chọn ph-ơng án tối -u
Để so sánh và lựa chọn ph-ơng án hợp lý ta sử dụng hàm chi phí tính toán Z và chỉ xét đến những phần khác nhau trong ph-ơng
án để giảm khối l-ợng tính toán:
Z = ( avh + atc ).K +3 Imax2 R..c min (3 - 5)
Trong đó:
avh- hệ số vận hành, avh = 0,1;
atc- hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu t-,
atc =
tc
0,2
T 5 ; Ttc – thời gian thu hồi tổn thất thiếu hụt Ttc =
5 năm
K – vốn đầu t- cho trạm biến áp, đ-ờng dây và máy cắt;
K = KD + KB + KMC (3 - 6)
KD = n 0i i
i 1
K l
(3 – 6’)
K0i – giá tiền 1 m cáp tiết diện i, đ/kWh
li – chiều dài tuyến cáp tiết diện i, m
Imax – dòng điện lớn nhất chạy qua thiết bị;
– thời gian tổn thất công suất lớn nhất;
c - giá tiền 1 kWh tổn thất điện năng, c = 1000 đ/kWh
3.3.1 Ph-ơng án I:
Trang 2Ph-ơng án sử dụng trạm biến áp trung tâm ( TBATT ) nhận
điện từ hệ thống về, hạ xuống điện áp 10 kV sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân x-ởng ( TBAPX ) B1, B2, B3, B4, B5, B6 hạ
điện áp từ 10 kV xuống 0,4 kV để cung cấp điện cho các phân x-ởng
Hình 3.2 – Sơ đồ ph-ơng án I
Trang 31 Chọn máy biến áp của TBATT, máy biến áp phân
áp.
- Chọn máy biến áp cho TBATT:
TBATT đặt 2 máy biến áp:
n.khc.SđmB Sttnm
SđmB S ttnm
2 5412,8 2706, 4
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm = 3200 kVA
Kiểm tra lại dung l-ợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố:
Sttsc lúc này chính là công suất tính toán của nhà máy sau khi cắt bớt một số phụ tải không quan trọng trong nhà máy:
( n-1 ) Kqt SđmB Sttsc = 0,7 Sttnm
SđmB 0,7.5412,8 2706,4
1, 4
Vậy TBATT đặt 2 máy biến áp có Sđm = 3200 kVA
- Chọn máy biến áp phân x-ởng:
Trên cơ sở đã chọn đ-ợc công suất của các máy biến áp ở phần trên ( 3.2.2.) ta có bảng kết quả chọn máy biến áp cho các TBAPX
do ABB chế tạo:
Bảng 3.2 – Kết quả lựa chọn máy biến áp trong các trạm biến áp
của ph-ơng án I
Tên
TBA
Sđm (kVA)
Uc/Uh (kV)
P0 (kW)
PN (kW)
UN (%)
Số máy
đơn giá
Thành tiền
Trang 4(106đ) (106đ)
B1 1250 10/0,4 1,71 12,8 5,5 2 150 300
Tổng vốn đầu t- cho trạm biến áp: KB =1840 106 đ
- Xác định tổn thất điện năng A trong các trạm biến áp:
Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp đ-ợc tính theo công thức:
A
2 tt
dmB
S 1
n P t P
kWh (3 - 7) Trong đó:
n – số máy biến áp ghép song song,
t – thời gian máy biến áp vận hành, với máy biến áp vận hành suốt năm t = 8760 h,
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất tính theo công thức:
= (0,124 +Tmax.10-4)2 8760 (h)
= (0,124 + 4500.10-4)2.8760 = 2886 (h) (3 - 8)
P0, PN – tổn thất công suất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch của máy biến áp,
Stt – công suất tính toán của trạm biến áp,
SđmB – công suất định mức của máy biến áp
Trang 5TÝnh tæn thÊtt ®iÖn n¨ng trong TBATT:
Sttnm = 5412,8 kVA
S®mB =3200 kVA
P0 = 11,5 kW
PN = 37 kW
Ta cã: A
2 tt
dmB
S 1
n P t P
= 2.11,5.8760 1.37. 5412,8 2.2886
= 354241 kWh
C¸c tr¹m biÕn ¸p kh¸c còng tÝnh to¸n t-¬ng tù, kÕt qu¶ cho trong b¶ng 3.3
B¶ng 3.3 – kÕt qu¶ tÝnh to¸n tæn thÊt ®iÖn n¨ng trong c¸c tr¹m
biÕn ¸p cña ph-¬ng ¸n I.
Tªn
tr¹m
Sè m¸y Stt
(kVA)
Sdm (kVA)
P0 (kW)
PN
(kWh)
Tæn thÊt ®iÖn n¨ng trong tr¹m biÕn ¸p: AB = 696269,3 kWh