1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Gỉai pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông nam á - chi nhánh chợ lớn : Luận văn thạc sĩ

83 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 741,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị tiền với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ THANH HƯƠNG

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN

ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH CHỢ LỚN

GIAI ĐOẠN 2011- 2012

Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu được nêu trong bản luận văn là trung thực Những phân tích đánh giá trong bản luận văn này là của tôi, chưa được công bố ở các công trình khác

Người cam đoan

Phan Thị Thanh Hương

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I 11

TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VẤN ĐỀ CẠNH TRANH TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM .11

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng .11

1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 11

1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 12

1.1.4 Tác dụng của cho vay tiêu dùng .15

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng 16

1.2 Cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 18

1.2.1 Khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng 18

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại 18

1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng .21

1.3 Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng .26

1.3.1 Nhóm biện pháp trực tiếp 26

1.3.2 Nhóm biện pháp gián tiếp 27

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH CHỢ LỚN 2.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á .30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 30

2.1.2 Một số thành tựu đạt được 33

2.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 34

2.1.4 Quá trình ra đời và phát triển của chi nhánh Chợ Lớn 36

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn 36

2.1.6 Chức năng hoạt động của các phòng ban 37

2.2 Giới thiệu hoạt động phòng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn 38

Trang 4

2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi

nhánh Chợ Lớn 38

2.3.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn 38

2.3.2 Lãi suất cho vay và phương thức tính lãi 43

2.3.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn .44

2.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng và khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn .62

CHƯƠNG 3 68

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH CHỢ LỚN GIAI ĐOẠN 2011- 2012 3.1 Xu hướng phát triển cho vay tiêu dùng trong thời gian sắp tới 68

3.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn 68

3.2.1 Định hướng chung .68

3.2.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 69

3.3 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn Giai đoạn 2011- 2012 70

3.3.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 70

3.3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng 71

3.3.3 Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động ngân hàng 71

3.3.4 Nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing 72

3.3.5 Đổi mới công nghệ ngân hàng 79

3.3.6 Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn 80

3.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81

Kết luận .82

Tài liệu tham khảo .83

Trang 5

UNDP CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HỢP

QUỐC (UNITED NATIONS DEVELOPMENT PROGRAMME)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 : Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng

Bảng 2 : Các chỉ tiêu về tăng trưởng và kết quả kinh doanh

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008 – 2009

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng

Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động theo loại tiền

Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động xét theo kỳ hạn

Bảng 2 5 : Doanh số cho vay tiêu dùng theo đối tượng cho vay

Bảng 2.6 : Doanh số cho vay tiêu dùng theo ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.7: Doanh số cho vay tiêu dùng theo hình thức cho vay

Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo đối tượng cho vay

Bảng 2.9: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.10: Doanh số thu nợ theo hình thức cho vay

Bảng 2.11: Dư nợ cho vay theo đối tượng cho vay

Bảng 2.12: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.13: Dư nợ cho vay theo hình thức cho vay

Bảng 2.14: Tình hình dư nợ phân theo các nhóm nợ

Bảng 2.15: Nợ quá hạn theo đối tượng cho vay

Bảng 2.16: Nợ quá hạn theo ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.17: Nợ quá hạn theo hình thức cho vay

Bảng 2.18:Thu lãi từ cho vay tiêu dùng

Bảng 2.19: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ

Bảng 2.20: Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc Quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các loại hình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn Trong hoạt động tín dụng, bên cạnh việc không ngừng mở rộng cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp, hoạt động cho vay tiêu dùng cũng được mở rộng và phát triển khá mạnh Đặc biệt trong các ngân hàng thương mại cổ phần

Hoạt động cho vay tiêu dùng, trên thực tế đã góp phần quan trọng đối với kinh

tế xã hội Thông qua cho vay tiêu dùng, hệ thống ngân hàng đã góp phần ổn định đời sống của người lao động Đây được coi là sự đóng góp của ngành ngân hàng trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội hiện nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á là một ngân hàng cổ phần được thành lập năm 1994, đến nay đã trãi qua hơn 16 năm hoạt động và là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có mặt sớm ở Việt Nam Hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á có sự phát triển khá tốt Trong những năm gần đây hoạt động cho vay tiêu dùng đang được quan tâm phát triển, nhất là tại các chi nhánh phía Nam Trong đó, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Chợ lớn là một điển hình, và được coi là lá cờ đầu trong cho vay tiêu dùng của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Chợ lớn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đang được khuyến khích mạnh mẽ Với lý do đó, tôi quyết định

chọn đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn Giai đoạn 2011- 2012” làm luận

văn tốt nghiệp Cao học ngành Kinh tế - Tài chính Ngân hàng Qua nghiên cứu đề tài này, tác giả mong góp một phần nhỏ trong việc đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Chợ lớn trong giai đoạn 2 năm tới và cả trong tương lai xa hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:

Trang 8

Một là: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng

thương mại Phân tích các yếu tố và khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Hai là: Phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng

tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn trong thời gian

từ 2008 đến 2009

Ba là: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay

tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Chợ lớn giai đoạn 2011 đến 2012

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay

tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại nói chung và của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn nói riêng trong giai đoạn 2008-2009 Qua đó nêu ra các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn giai đoạn 2011- 2012

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả chọn phương pháp Thống kê và phương pháp Phân tích định lượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu Các phương pháp này cho phép tiếp cận và giải quết vấn đề dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam

Á - Chi nhánh Chợ lớn Các giải pháp đề xuất cũng dựa trên cơ sở thực tiễn nhằm tạo tính khả thi và hiện thực trong nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn có ý nghĩa về phương diện khoa học Qua nghiên cứu đề tài, luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề có tính khoa học và thực tiễn về cho vay tiêu dùng của NHTM Qua đó phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn mà đưa ra giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới, thuộc giai đoạn 2011- 2012 tại chi nhánh Chợ lớn

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Trang 9

Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng và vấn đề cạnh tranh trong cho vay

tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Chợ lớn

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

Thương mại cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ lớn giai đoạn 2011 – 2012

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VẤN ĐỀ CẠNH TRANH TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM:

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ

có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn

1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

− Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

− Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì số lượng các khoản vay cũng tăng lên

− Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ

− Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thường khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng

− Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất khó thu lại được nợ Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa

đã mua…

Trang 11

− Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay

1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng:

1.1.3.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

 Cho vay tiêu dùng trả góp:

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc

và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định vì người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:

▪ Loại tài sản được tài trợ: Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài

▪ Số tiền phải trả trước: Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng

sẽ cho vay Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng

đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó Khi khách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro

Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc các yếu tố sau:

 Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì

số tiền trả trước ít hơn

 Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng Nếu đó là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng

 Môi trường kinh tế

 Năng lực tài chính của người đi vay

▪ Chi phí tài trợ: Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng trong việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số

Trang 12

khoản chi phí khác Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng

▪ Điều khoản thanh toán:

 Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu của khách hàng

 Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi

 Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưng không nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi

nợ có thể gặp rắc rối

 Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được khách

hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay

có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn

 Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng

kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần

hoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích vay

 Cho vay tiêu dùng bất động sản

Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) Đặc điểm của những món vay này

là quy mô thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò

vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Nếu như trong cho vay tiêu dùng, thông thường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay không thì trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng

không có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng

 Cho vay tiêu dùng thông thường

Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí Đặc điểm của những

Trang 13

khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức

độ rủi ro đối với ngân hàng thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay là khả năng trả nợ của người

vay, sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

1.1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

 Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng kỹ thuật được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên

bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho công ty bán lẻ Cuối cùng người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:

− Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng

− Giảm được chi phí trong cho vay

− Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác

− Vay vốn đúng mục đích

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau:

− Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu,

do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ được khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

− Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa

− Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

Trang 14

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

− Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn bởi nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạo chuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi đó nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng và có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chính đáng

− Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp, ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng

− Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng

1.1.4 Tác dụng của cho vay tiêu dùng

 Đối với ngân hàng

Ngoài hai nhược điểm lớn của cho vay tiêu dùng là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích và vai trò quan trọng để ngân hàng thúc đẩy cho vay tiêu dùng như:

− Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng

− Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và

phân tán rủi ro cho ngân hàng

 Đối với người tiêu dùng

Nhờ cho vay tiêu dùng họ hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có

tính cấp thiết, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế

▪ Đối với nhà sản xuất

Tạo điều kiện để người tiêu dùng có thể mua hàng hoá nhiều hơn và nhanh hơn là

đã giúp nhà sản xuất bán được sản phẩm, quay vòng vốn nhanh hơn, mở rộng sản xuất,

do đó lợi nhuận cũng tăng lên Đây cũng là nguyên do khiến càng ngày càng nhiều nhà

sản xuất mong muốn hợp tác với Ngân hàng để mở rộng cho vay tiêu dùng

Trang 15

▪ Đối với nền kinh tế

Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch

vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong xã hội

Chính vì lợi ích như vậy NHTM một mặt cho vay để tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể giải quyết tốt được nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng

Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại gồm các bước sau đây: nhận hồ sơ tín dụng, thẩm định tín dụng, xét duyệt và quyết định cho vay, hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân, kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng

 Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ vay đầy đủ và đúng quy định của bản hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay

tiêu dùng

 Bước 2: Thẩm định cho vay tiêu dùng: Đây là khâu quan trọng nhất trong quy

trình cho vay tiêu dùng, quyết định chất lượng cho vay, nó bao gồm các nội

dung sau:

− Thẩm định nhân thân người vay vốn và người bảo lãnh (nếu có): Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đủ tư cách pháp lý vay vốn ngân hàng đồng thời đảm bảo khách hàng vay vốn có ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản

nợ

− Thẩm định mục đích vay tiền: Thông thường những đặc điểm cơ bản của những người đi vay được bộc lộ qua mục đích của việc vay tiền Cán bộ tín dụng sẽ hỏi xem khách hàng sử dụng tiền vay vào mục đích gì? Liệu mục đích đó có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng hay không? Có bằng chứng nào cho thấy khách hàng đang thực hiện hoạt động đảo nợ hay không? Việc đảo nợ theo kiểu

vay tiền từ người nay để trả cho người kia bị hầu hết các ngân hàng phản đối

− Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán:

 Xác định mức thu nhập: với các cán bộ tín dụng (CBTD) mức thu nhập và sự

ổn định trong thu nhập của khách hàng là những thông tin quan trọng Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức lương còn lại sau khi nộp thuế cao

Trang 16

sẽ được đánh giá cao CBTD cũng đồng thời tiến hành kiểm tra người chủ cơ

quan nơi các khách hàng làm việc để đánh giá chính xác về mức thu nhập

 Xác định số dư tài khoản tiền gửi: Một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và

sự ổn định thu nhập của khách hàng là số dư tiền gửi trung bình hàng ngày

mà khách hàng duy trì CBTD phải kiểm tra con số này thông qua các ngân

hàng có liên quan

 Xác định sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: CBTD rất quan tâm tới khoảng thời gian làm việc Hầu hết các ngân hàng đều không muốn cho vay đối với những người mới chỉ làm việc tại những nơi làm việc hiện tại một vài tháng, nhất là cho vay các khoản tiền lớn Thời gian sống tại nơi cư trú hiện tại cũng rất được quan tâm vì nếu khoảng thời gian một người sống ở một nơi càng lâu thì có thể tin rằng cuộc sống của người đó rất ổn định còn với một người thường xuyên thay đổi chỗ ở sẽ là một yếu tố bất lợi đối với ngân hàng

khi quyết định cho vay

 Xác định năng lực hoàn trả: Đó là việc đánh giá khả năng trong tương lai người vay có các nguồn tài chính để trả hay không Năng lực này được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau (có thể dùng phương pháp cho điểm với từng tiêu thức) đó là: Tuổi đời nghề nghiệp, sức khoẻ, thu nhập và sự ổn định

của thu nhập cũng như khả năng tháo vát của người vay

 Thẩm định tài sản đảm bảo: Đối với tài sản đảm bảo là bất động sản, cần chú

ý đến tính pháp lý và giá trị của bất động sản Giá trị bất động sản phụ thuộc vào các yếu tố như: Quy mô và chất lượng bất động sản, mức cung cầu của bất động sản ở địa phương trong trường hợp phải phát mại tài sản của người

đi vay Việc đánh giá tài sản thế chấp không được duy trì tốt ngân hàng có

thể không lấy được toàn bộ số tiền đã cho vay bằng cách thanh lý tài sản

 Sau toàn bộ bước trên, cán bộ tín dụng lập tờ trình trong đó ghi tổng quát về tình hình của khách hàng: Nhận thức, mục đích vay, số tiền vay, khả năng trả

nợ và tài sản đảm bảo Cán bộ tín dụng đưa ra những đánh giá về khách hàng

và ý kiến có cho vay hay không đối với khách hàng Nếu cho vay thì ghi kèm

số tiền, thời hạn, lãi suất và điều kiện kèm theo

 Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay: Khi nhận được tờ trình kèm theo

hồ sơ vay vốn liên quan, trưởng phòng tín dụng xem xét và yêu cầu CBTD

Trang 17

giải thích bổ sung và chỉnh sửa Khâu quyết định cho vay do ban tín dụng

thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay hay không cho vay

 Bước 4: Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân Cụ thể CBTD và

các bộ phận pháp lý kiểm tra lại hợp đồng như: Ký hợp đồng đảm bảo tiền vay, ký hợp đồng tín dụng và hoàn thành các điều kiện khác theo quy định của

Hội đồng tín dụng sau đó tiến hành giải ngân cho khách hàng

 Bước 5: Kiểm tra sau khi giải ngân: Quá trình này được tiến hành bằng cách

định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng hay đột xuất tuỳ vào biểu hiện từ phía khách hàng Việc theo dõi này đem lại cho ngân hàng các thông số cần thiết nhằm

xử lý kịp thời với từng tình huống khi không quá muộn CBTD cần theo dõi

các chi tiết sau:

− Sự ổn định về tài chính của người vay

− Mục đích cho vay có được chấp nhận hay không

− Kiểm tra tài sản đảm bảo

− Kiểm tra tiến độ trả nợ

− Phát hiện nhu cầu mới của khách hàng để trả nợ

1.2 Cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.1 Khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng

Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó đáp ứng

và chống lại các đối thủ trong việc cung cấp các sản phẩm cùng loại một cách lâu dài

và có lợi nhuận Trong lĩnh vực ngân hàng cũng vậy, khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại được hiểu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng tự duy trì một cách có ý chí trên thị trường, trên cơ sở thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng

để đạt được một số lượng lợi nhuận nhất định

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại + Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Tỷ trọng thu lãi từ

cho vay tiêu dùng =

Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay nói chung

Tỷ lệ này cho biết hoạt động cho vay tiêu dùng đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi

từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còn giúp việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 18

+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng

Trong xu thế cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, chất lượng hoạt động luôn là vấn đề quan tâm của mọi ngân hàng Nhưng đây là một khái niệm trừu tượng chúng ta không thể cân, đong, đo, đếm được mà phải đánh giá nó qua quan điểm chủ quan của khách hàng, những tín hiệu mà CBTD nhận biết được qua quá trình giao dịch: Sự tin cậy, cảm tình, thông cảm của khách hàng trong hoạt động này Có thể đánh giá qua các chỉ tiêu:

− Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu

dùng

Thủ tục giao dịch khi khách hàng đến vay nhằm mục đích tiêu dùng

− Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm: Thủ tục thẩm định tài chính,

mục đích sử dụng vốn, thủ tục thẩm định tài sản đảm bảo

Chất lượng cho vay tiêu dùng được chấm điểm qua bảng sau:

Trang 19

Bảng 1: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng

I Hướng dẫn thủ tục cho khách hàng vay

1 CBTD hướng dẫn tận nơi cho khách hàng có nhu cầu vay 10

2 Gửi email cho khách hàng (về thủ tục điều kiện vay) 8

3 Khách hàng chỉ được hướng dẫn khi đến tận trụ sở ngân hàng 6

II Điền thông tin trong tờ khai về nhân thân lai lịch khách hàng,

về mục đích sử dụng tiền vay

1 CBTD đặt câu hỏi cho khách hàng rồi tự tay điền vào tờ đơn 1 10

III Thời gian thẩm định khách hàng, thẩm định TSĐB và ra quyết

Trang 20

+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính đổi mới trong hoạt động cho vay tiêu dùng

Với tốc độ phát triển kinh tế cũng như thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng không ngừng phát triển Một ngân hàng khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác nếu không biết đổi mới, phát triển,

đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng của mình Sự đổi mới có thể đo lường qua các chỉ tiêu sau:

− Cung cấp sản phẩm mới và bán chéo sản phẩm đến tay người tiêu dùng

− Phát triển và mở rộng mạng lưới đến tận Quận/Huyện, Phường/Xã

− Đưa ra nhiều hình thức cho vay phục vụ các đối tượng vay một cách tiện ích và hữu hiệu với các sản phẩm mới bằng các hình thức: Lãi suất ưu đãi cộng với

quà tặng, khuyến mãi,…

1.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Yếu tố vĩ mô

 Dân số

Những xu thế thay đổi về nhân khẩu học được nghiên cứu bao gồm tổng dân

số, tỷ lệ tăng dân số, những thay đổi về cấu trúc dân số, xu thế di chuyển dân cư, là nguồn số liệu quan trọng Từ những số liệu đó, ngân hàng xác định được thị trường tiềm năng của hoạt động cho vay tiêu dùng và năng lực của ngân hàng mình so với các đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh từng phân đoạn thị trường

 Môi trường địa lý

Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm khác nhau về phong tục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng Chính các điều kiện đó đã hình thành các tụ điểm dân

cư, trung tâm thương mại, du lịch, trung tâm sản xuất và ảnh hưởng đến việc đặt phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng Việc ngân hàng mở rộng mạng lưới ở những vùng dân cư có thu nhập tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và

cho vay tiêu dùng nói riêng

 Môi trường chính trị pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể kể đến các chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay tiêu dùng, đặc biệt là các chính

Trang 21

sách và các chương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn, khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tục giấy tờ, ưu đãi thuế…) tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng Hay có thể kể đến tác động của các quy định của NHNN, chẳng hạn các quy định về lãi suất chiết khấu tái chiết khấu (chứng từ có giá, tỉ lệ dự trữ bắt buộc 4% – 5%USD, đó là mức lãi suất NHNN cho vay với các NHTM trong trường hợp cần thiết Việc giảm mức lãi suất này sẽ tạo điều kiện tăng cho vay của các NHTM Ngược lại việc nâng mức lãi suất chiết khấu sẽ làm giảm khối lượng cho vay của các NHTM Hoặc quy định về mức dự trữ bắt buộc, chẳng hạn việc thay đổi mức dự trữ bắt buộc

sẽ làm thay đổi tài sản có của các NHTM và làm tăng hoặc giảm doanh số cho vay tiêu dùng Hay như chính sách của NHNN trong việc cấp tín dụng cho vay đối với các NHTM dưới 15% vốn tự có sẽ làm hạn chế khả năng cho vay của ngân hàng song mặt khác tạo sự an toàn cho ngân hàng cũng như khách hàng trước những khó khăn về

thanh khoản trong tương lai

 Môi trường công nghệ

Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngày càng chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ và cách thức phân phối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có thể kể đến các sản phẩm cho vay tiêu dùng ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xu hướng phát triển trong thời gian tới

 Môi trường kinh tế

Các biến số kinh tế như: Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, sự ổn định

về kinh tế, chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ, thu nhập bình quân đầu người,

tỷ lệ xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cũng có tác động mạnh

mẽ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trước hết, môi trường kinh tế có tác động lớn đến nhu cầu và cách thức sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng Do đó, nó chi phối đến hoạt động của ngân hàng Nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái, thu nhập giảm, thất nghiệp tăng, cá nhân

có xu hướng giảm chi phí tiêu dùng, gia tăng tiết kiệm để phòng bị khi mà sự bất trắc

về kinh tế xảy ra, nhu cầu vay tiêu dùng trong giai đoạn này hạn chế Ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ thúc đẩy người dân tiêu dùng hạn chế tiết kiệm vì họ kỳ

Trang 22

vọng thu nhập tương lai có thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu hiện tại của họ, do đó gia tăng các hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay Các NHTM thường đưa ra mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách vay tiêu dùng Tất nhiên phải trên cơ sở mức lãi suất cơ bản của NHNN nhằm kiểm soát thị trường

Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng vì khó kiểm soát mức giá cả và lượng tiền Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vào ngân hàng, lãi suất huy động sẽ tăng Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh do độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao Vì thế, để khuyến khích việc vay

tiền, ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay

 Môi trường văn hóa – xã hội

Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phối khá nhiều bởi các yếu tố văn hóa Do đó nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng Chính vì thế, trình độ văn hóa là một trong những yếu tố được các nhà kinh doanh ngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp dụng các biện pháp marketing hiện nay Môi trường văn hóa -

xã hội được hình thành từ những tổ chức và những nguồn lực khác nhau, có ảnh hưởng

cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ, sự hiểu biết của dân chúng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Nếu một ngân hàng áp dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng trong khu vực có trình độ dân trí thấp thói quen và nhu cầu mua sắm đồ dùng, kiến thức về ngân

hàng hầu như không có thì chỉ là sự phí phạm vô ích

1.2.3.2 Yếu tố vi mô

 Yếu tố nội lực của ngân hàng

o Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng: Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên quy mô vốn và tình hình tài chính của một ngân hàng đóng vai trò quan trọng Quy mô vốn càng lớn, các chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo càng lành mạnh thì càng tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng mới, ứng dụng công nghệ vào hoạt động cho vay tiêu dùng… luôn gắn liền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm mới…Giá trị các khoản đầu tư này thường khá lớn nên với các ngân hàng có quy mô nhỏ thì không thể thực hiện nổi Vậy, với quy mô vốn lớn

Trang 23

ngân hàng không những tạo cho mình thế chủ động trước mọi hoạt động mà còn

tạo cho mình khả năng đứng vững trước các đối thủ cạnh tranh

o Hệ thống thông tin và mạng lưới phân phối: Hệ thống thông tin gồm hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin bên ngoài, hệ thống phân tích thông

tin

o Hệ thống thu thập thông tin bên ngoài: Đòi hỏi tích luỹ các số liệu khác nhau về tình hình tất cả các thị trường, đặc biệt là thị trường mà ngân hàng đang hoạt động, về tất cả các lực lượng tham gia thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về cơ chế điều hành quản lý của Nhà nước, về biểu lãi suất của NHNN, chính sách hối đoái, về nhu cầu thị hiếu của người dân Hệ thống thông tin cung cấp tốt sẽ là cơ

sở để ngân hàng lựa chọn thị trường mục tiêu trong hoạt động cho vay tiêu dùng

o Bộ phận Marketing trong ngân hàng: Với các thông tin thu thập được, bộ phận này sẽ tổng hợp, phân tích, đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu, các hướng giải quyết nhằm đạt được mục tiêu thu hút ngày càng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần cao trên thị trường, đạt được lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnh

tranh trên thị trường, hoàn thành tốt kế hoạch của ban giám đốc, mục tiêu hội

đồng cổ đông đề ra…

o Năng lực đội ngũ cán bộ: Trước hết với cán bộ quản lý thì đòi hỏi phải là người

có chuyên môn giỏi, có khả năng phân tích, phán đoán, là người chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năng cạnh tranh của ngân hàng Bên cạnh đó, do đặc thù riêng của việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng lại phụ thuộc lớn vào trình độ của cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng qua quá trình giao dịch, đề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Chính vì thế, ban lãnh đạo cần có chính sách khơi dậy năng lực lao động, sáng tạo cho đội ngũ cán bộ tín dụng, đặc biệt phát huy hiệu quả của chính sách khen thưởng, động viên thỏa đáng đối với nhân viên có thái độ phục vụ tốt và thu hút được

nhiều khách hàng cho ngân hàng

 Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng là các đơn vị có quan hệ với ngân hàng trong hoạt động kinh doanh như: Các tổ chức cung ứng dịch vụ Marketing, các trung gian tài chính tín dụng, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan Nhà nước

Trang 24

Với tình hình hiện nay, nhiều ngân hàng còn ít kinh nghiệm trong hoạt động Marketing, do đó cần sử dụng dịch vụ này ở các tổ chức chuyên nghiệp Với các trung gian tài chính tín dụng, thường thì ngân hàng quan hệ với các tổ chức này qua ba dịch vụ: Bảo hiểm, cung ứng nguồn vốn tín dụng và các nghiệp vụ giấy tờ có giá Chẳng hạn quan hệ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tài sản đảm bảo là xe ô

tô hình thành từ vốn vay, hay việc cung ứng lẫn nhau giữa các tổ chức tài chính - tín dụng, các nguồn vốn tín dụng được thực hiện tương đối rộng rãi Ngân hàng cần tìm kiếm các khả năng này vì vay các nguồn vốn tín dụng ở các NHTM thường rẻ hơn ở NHTW

Ngoài các đơn vị trên thì hoạt động của ngân hàng còn được hỗ trợ bởi các đơn vị như: Đơn vị cung cấp phương tiện kỹ thuật hay các đối tác giúp ngân hàng trong việc đào tạo cán bộ, nhân viên…Có được các quan hệ tốt với các đơn vị này sẽ

nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng

 Khách hàng

Công tác khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Bởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm Vì vậy nhu cầu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định

cả về số lượng, kết cấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhiệm vụ quan trọng của marketing ngân hàng là phải nghiên cứu phân tích tìm hiểu nhu cầu mong muốn của khách hàng để xác định rõ từng đối tượng

họ đang tìm kiếm những gì từ phía ngân hàng Chú ý tới những khách hàng tiềm năng đánh giá những ưu việt về dịch vụ của ngân hàng mình so với ngân hàng cạnh tranh

 Đối thủ cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh cao vốn là đặc trưng trong hoạt động ngân hàng Ngày nay nó không chỉ là sự phát triển nhanh của bản thân các ngân hàng mà còn là sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ phi ngân hàng Cho nên, để hoạt động thắng lợi thì ngân hàng không chỉ phân tích thận trọng thị trường và khách hàng mà cần phải nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình Hoạt động này là để xác định xem cần tấn công đối thủ nào, hoặc cần bảo vệ mình khỏi đối thủ nào (ở đâu? bao giờ? tiến hành như thế nào?), các chiến thuật quan trọng trong chiến lược cạnh tranh Việc phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm xây dựng chiến lược, trung lập hóa tới mức tối

Trang 25

đa các mặt mạnh của đối thủ cạnh tranh, tập trung sức lực vào các dịch vụ mà ngân hàng có vị trí tương đối vững chắc Hơn hết là hiểu được tại sao khách hàng chọn ngân hàng mình mà không chọn ngân hàng cạnh tranh

Đặc biệt, với hoạt động trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, ngoài việc luôn chú

ý tới những chiêu thức tấn công của đối thủ cạnh tranh, ngân hàng còn phải quan tâm

tới những khách hàng có mức thu nhập cao ở khu vực mà mình hoạt động nhằm đưa ra

các dịch phù hợp và ưu việt hơn các đối thủ cạnh tranh

1.3 Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng

1.3.1 Nhóm biện pháp trực tiếp

 Đa dạng hóa sản phẩm

Cạnh tranh bằng sản phẩm là nội dung quan trọng trong phát triển các chiến lược kinh doanh ngân hàng Một ngân hàng phải luôn có định hướng phát triển sản phẩm của mình nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng, nâng cao vị thế hình ảnh của ngân hàng, tạo sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trên thị trường Từ

đó tăng số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng và mở rộng thị phần

Hoạt động cho vay tiêu dùng đa dạng cả về danh mục cho vay và phương thức thanh toán Vì thế, khi thỏa mãn được mọi yêu cầu của khách hàng sẽ tạo cho khách hàng sự thoái mái Khi đã hài lòng rồi họ sẽ là nhà marketing tốt nhất cho sản phẩm

dịch vụ của ngân hàng

 Nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên

Đặc biệt là những CBTD tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Bộ phận này khi làm việc cần có thái độ phục vụ lịch sự, tận tình, hiểu biết và thông cảm, tạo sự tin cậy lẫn nhau, hòa đồng lợi ích của cả hai bên ngân hàng và khách hàng Hơn nữa, ngành kinh doanh cho vay tiêu dùng phục vụ đối tượng là cá nhân và hộ gia đình với nguồn thu nhập từ đa dạng hóa các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đòi hỏi CBTD phải có hiểu biết sâu rộng về các ngành nghề trong xã hội, về thị trường sản phẩm hàng hóa tạo thuận lợi việc thẩm định về tài chính và nhân thân khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất

 Đơn giản hóa chính sách cho vay tiêu dùng

Các rào cản về thời gian cấp vốn, thủ tục vay vốn, đối tượng cấp vốn hạn hẹp

sẽ hạn chế mở rộng quy mô cho vay với khách hàng, đặc biệt là với khách hàng cá nhân Như vậy, sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các đối thủ trên thị trường Phải chú ý rằng, tốc độ dịch vụ nhanh chóng luôn là điều quan tâm của khách

Trang 26

hàng bởi đây là yếu tố đảm bảo kịp thời nhu cầu về vốn của họ Chính vì vậy, việc đơn

giản hóa chính sách cho vay là biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh

 Cạnh tranh truyền thống bằng lãi suất

Để cạnh tranh ngân hàng có thể tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay

so với các ngân hàng khác Trong hoạt động cho vay tiêu dùng cũng thế, việc đưa ra mức lãi suất cho vay tiêu dùng của ngân hàng này so với ngân hàng khác trên thị trường sẽ ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng Tuy nhiên do đặc thù của ngành Ngân hàng là luôn phải đối mặt với mâu thuẫn giữa lợi nhuận và mở rộng cơ sở khách hàng nên sử dụng công cụ này trong cạnh tranh phải

hết sức linh hoạt và thường dựa trên lãi suất cơ bản của NHNN

1.3.2 Nhóm biện pháp gián tiếp

 Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin bên ngoài

Về đối thủ cạnh tranh, về khách hàng, về thị trường, Vì ngày càng gia tăng

sự tham gia của các tổ chức ngân hàng và phi ngân hàng vào lĩnh vực cho vay tiêu dùng nên chất lượng thông tin bên ngoài đóng vai trò quyết định đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng của một Ngân hàng thương mại

 Thông tin thị trường: Đó là thông tin về các loại hàng hóa, sản phẩm ngân hàng dự định tài trợ Thông tin này có thể thu thập qua các số liệu thống kê, tạp chí chuyên ngành, sách báo của các công ty về sản phẩm sản xuất hoặc tiếp xúc với Hiệp hội ngân hàng, tham gia các hội thảo, tìm hiểu các chương trình đào tạo CBTD về lĩnh

vực cho vay tiêu dùng để có thể áp dụng đối với đơn vị mình

 Thông tin khách hàng: Để có được nguồn thông tin này ngân hàng có thể sử dụng các cách như tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, mua các thông tin cần thiết ở các

tổ chức chuyên môn, Tăng cường chính sách ưu đãi đối với các khách hàng có quan hệ tốt, lâu dài và thường xuyên với ngân hàng bằng cách tăng lãi suất tiền

gửi, giảm lãi suất cho vay tiêu dùng, các tiện ích về dịch vụ khác

 Thông tin đối thủ cạnh tranh: Để tồn tại và đứng vững trong môi trường cạnh tranh các ngân hàng phải có chiến lược kinh doanh để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh Chất lượng thông tin về đối thủ cạnh tranh có vai trò quan trọng trong thu thập thông tin marketing bên ngoài Thông tin này góp phần vạch ra chiến lược của ngân hàng với các đối thủ cạnh tranh Các ngân hàng nên thu thập thông tin từ các ngân hàng có những điểm tương tự về quy mô vốn, về chiến lược hoạt động kinh doanh Các thông tin đó có thể là về cương lĩnh nhiệm vụ, tổ chức hoạt

Trang 27

động trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng của ngân hàng, mạng lưới các chi nhánh của họ Với việc theo dõi thường xuyên các đối thủ cạnh tranh và thu thập có hệ thống các thông tin về họ ngân hàng sẽ nhận được các thông tin cần thiết về đối thủ cạnh tranh mà không mất nhiều thời gian, sức lực và tiền bạc Cụ thể, có thể

nhận được các thông tin về đối thủ từ các nguồn sau:

▪ Các báo cáo năm và các nguồn thông tin chứa đựng các số liệu về mức lợi nhuận

của hoạt động cho vay tiêu dùng của đối thủ cạnh tranh

▪ Các báo cáo và bài phát biểu của lãnh đạo các tổ chức cạnh tranh Chúng cho phép có được những hiểu biết chi tiết về các quá trình bên trong đang diễn ra ở các đơn vị đối thủ, về tổ chức, về quan điểm của người lãnh đạo, và cả những dự định chiến lược về cho vay tiêu dùng của ban lãnh đạo

▪ Các ấn phẩm về các sản phẩm cho vay tiêu dùng của các đối thủ Từ đó có thể nhận được các thông tin có ích cho việc thực hiện phân tích so sánh các sản phẩm của mình so với các sản phẩm cạnh tranh Cần phải có thái độ hết sức khách quan trong việc phát hiện các mặt mạnh, mặt yếu của các sản phẩm, dịch vụ này Xem xét các khả năng sao chép, cải tiến, nâng cao, phát hiện những ý tưởng thú vị

nhất để hoàn thiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng đó tại ngân hàng mình

▪ Đánh giá trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên của đối thủ cạnh tranh là điều không kém phần quan trọng đối với việc phân tích chiến lược của đối thủ cạnh tranh Việc nghiên cứu các quan hệ giữa họ với nhau và với lãnh đạo qua

việc xem xét các chế độ thưởng, phạt cũng là điều cần thiết

▪ Theo dõi các chương trình quảng cáo của các đối thủ cạnh tranh: Nó thể hiện các phương hướng, phương tiện, mức chi phí và thời gian tiến hành các chiến lược

riêng biệt của đối thủ cạnh tranh

▪ Báo chí tài chính: Đa số ngân hàng sử dụng báo chí tài chính để công bố các tuyên bố của mình Vì thế, ở đây bao giờ cũng nhận được các số liệu chi tiết về những thay đổi về một vài sản phẩm cho vay tiêu dùng, sắp xếp lại các cán bộ nghiệp vụ, về các đơn vị mới và về các dự án đầu tư mới Nó còn chứa đựng các thông báo đặc biệt của các ngân hàng với báo chí

 Đổi mới hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng

Việc này không những giúp quá trình hoạt động của ngân hàng được thuận tiện, nhanh chóng mà còn tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng khi giao dịch với một

Trang 28

ngân hàng có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, chuyên nghiệp, sẽ làm cho uy tín, hình ảnh, biểu tượng của ngân hàng tăng cao

 Cạnh tranh thông qua khuyến mại và mở rộng mạng lưới

Bên cạnh biện pháp cạnh tranh trực tiếp bằng lãi suất, biện pháp khuyến mại cũng rất cần thiết Các biện pháp khuyến mại khác nhau với tổng chi phí lớn sẽ đem lại

sự hấp dẫn cho người gửi tiền hoặc lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và cả người đến vay tiền Có thể nói, khuyến mại không trực tiếp tác động ngay tới cầu về cho vay tiêu dùng nhưng nó có tác dụng rất nhanh tới tâm lý lựa chọn dịch vụ ngân hàng trong tương lai của khách hàng

Việc mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng thể hiện ngân hàng hoạt động có hiệu quả và như vậy: Thứ nhất, sẽ tăng được lòng tin của khách hàng với ngân hàng Thứ hai, với mạng lưới hoạt động như thế sẽ tạo cho khách hàng sự thuận tiện khi đến giao dịch Thứ ba, thu hút và khai thác thêm được những khách hàng mới Kết luận chương I : Chương I đã trình bày các vấn đế lý luận tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng, vai trò và quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM Trong chương này, bản luận văn cũng đã trình bày vấn đề cạnh tranh và khả năng cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng Các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng Chương I cũng đã trình bày lý thuyết chung về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH CHỢ LỚN 2.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Nam Á có tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia Bank (viết tắt là SeABank) được thành lập từ năm 1994, Hội sở chính đặt tại 25 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Giấy phép hoạt động số 0051/NHGP ngày 25/03/1994 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, thời gian hoạt động là 99 năm

Là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt sớm nhất tại Việt Nam, SeABank

đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đã đạt được những thành công hết sức khả quan Đặc biệt trong những năm gần đây, SeABank liên tục có sự tăng trưởng

về vốn và quy mô hoạt động Trong quá trình phát triển cho đến nay, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã tạo lập mối quan hệ với nhiều đối tác lớn cả trong và ngoài nước:

• SeABank là thành viên của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT: Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)

• SeABank cùng Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Đức (VIGEA) đã ký hợp đồng liên kết hợp tác song phương

• Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union

• Hiệp hội Ngân Hàng Việt Nam

• Liên minh Thẻ Vietcombank

• Liên minh Công ty Cổ phần Thẻ Smarlink, banknetvn

Từ năm 2009, SeABank chính thức thay đổi chiến lược kinh doanh theo mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại "nhằm thích ứng với chiến lược kinh doanh mới, SeABank xác định phải chuyển mình cơ bản từ "định hướng kinh doanh mới" đến

"diện mạo mới" và "phong cách mới" thể hiện mạnh mẽ trong slogan mới: "Kết nối giá trị cuộc sống" như một lời khẳng định, một lời cam kết của SeABank với khách hàng

về cơ hội tận hưởng những giá trị của một cuộc sống đích thực Với nội lực mạnh mẽ

và khả năng đổi mới không ngừng, kết hợp với sự hiểu biết sâu sắc từng khách hàng,

Trang 30

SeABank cam kết trở thành sự liên kết vững chắc đưa khách hàng đi tới điểm đến cao hơn của cuộc sống SeABank “kết” những ước mơ, và “nối” những nguồn lực sẵn có của khách hàng để cho ra đời những sản phẩm hoàn hảo nhất

Phục vụ cho chiến lược bán lẻ SeABank đã, đang và sẽ giới thiệu hàng loạt sản phẩm dịch vụ tiện ích như Cho vay tiêu dùng - SeABuy, Cho vay mua ôtô - SeACar, Cho vay mua, sửa chữa nhà - SeAHome, Cho vay khuyến học - SeAStudy, Cho vay nhanh mua ôtô - SeACar Business, Chi trả lương qua tài khoản - SeAPay, Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 24/7 - SeACall 1900555587, thẻ ATM nội địa, thẻ tín dụng trong nước và quốc tế Bên cạnh đó, SeABank sẽ đẩy mạnh công tác phát triển mạng lưới với các điểm giao dịch được tổ chức theo mô hình kinh doanh bán lẻ trải rộng trên toàn quốc Hỗ trợ cho hệ thống này là các dịch vụ SMS và Email Banking, Internet Banking - SeANet, Trung tâm dịch vụ khách hàng - CallCentre 1800555587 nhằm tạo mọi thuận lợi cho khách hàng trong việc tiếp cận với ngân hàng qua các kênh giao dịch mà công nghệ tiên tiến nhất có thể cung ứng

SeABank nhanh chóng mở rộng mạng lưới phân phối ra cả nước, song song với việc đa dạng hóa các sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng chứ không đưa ra những sản phẩm chủ quan theo khả năng của ngân hàng, đồng thời đảm bảo duy trì tình trạng tài chính ổn định với độ an toàn cao Cùng năm 2005, SeABank thực hiện cuộc “Nam tiến” bằng sự kiện thành lập chi nhánh Hồ Chí Minh, chi nhánh Chợ Lớn, chi nhánh Bình Dương- nơi được xem là thị trường tiềm năng nhất của các ngân hàng nhưng cũng đầy tính cạnh tranh Sau đó, SeABank quay ra miền Trung, thành lập tiếp chi nhánh Đà Nẵng vào cuối năm 2006, chính thức đánh dấu sự có mặt của mình ở cả ba khu vực Bắc - Trung - Nam Tính đến tháng 31/12/2009, mạng lưới của SeABank đã

có mặt tại 21 tỉnh, thành trên cả nước bao gồm: 1 hội sở chính, 1 Trung Tâm kinh doanh và trên 80 điểm giao dịch trên toàn quốc

Để thúc đẩy chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng, SeABank đã tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược để tạo thế mạnh riêng Từ năm 2006, SeABank đã chính thức bước vào lĩnh vực phi ngân hàng như đầu tư kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán nhằm đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh Với quyết tâm thực hiện định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại, SeABank đã hợp tác với Vietcombank và Công ty bảo hiểm của Tập đoàn BNP Paribas Assurance (Cardif) để thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank – Cardif (VCLI) với mục đích phân phối sản

Trang 31

phẩm bảo hiểm - ngân hàng (bancasurance) một cách bài bản, thông qua một kênh phân phối và cơ sở khách hàng chung

Tháng 08/2007, VMS-Mobifone, doanh nghiệp đuợc tổ chức UNDP xếp hạng Top 20 trong Danh sách 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt nam, trở thành cổ đông chiến lược trong nước của SeABank Theo đó Mobifone cam kết thực hiện các hỗ trợ kỹ thuật cho SeABank khi triển khai các sản phẩm kết nối với mạng Mobifone và SeABank thực hiện các cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trọn gói cho nhà cung cấp, đại lý và các thuê bao của Mobifone

Một năm sau kể từ ngày Mobifone trở thành cổ đông chiến lược trong nước, đến ngày 06/8/2008, Société Générale - ngân hàng bán lẻ hàng đầu châu Âu đã trở thành

cổ đông chiến lược nước ngoài của SeABank Việc trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của SeABank là sự đầu tư đầu tiên của Société Générale về lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại châu Á Đây được đánh giá là một giao dịch rất thành công của SeABank nói riêng và của hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế tài chính thế giới có nhiều biến động và khó khăn như hiện nay Điều này là một tiền đề mang tính nền tảng cho sự phát triển và hội nhập quốc tế của SeABank hiện tại và trong tương lai, đem lại nhiều lợi ích, giá trị cho SeABank nói riêng và hệ thống Ngân hàng Thương mại nói chung, cũng như gia tăng uy tín về môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Hiện tại, Société Générale đã nắm giữ 20% cổ phần của SeABank Qua mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa hai bên, SeABank sẽ được hưởng chương trình hỗ trợ kỹ thuật toàn diện từ Société Générale

Đó là những hỗ trợ về quản trị điều hành, tổ chức hoạt động, phát triển hệ thống các sản phẩm dịch vụ, xây dựng và phát triển hệ thống quản trị rủi ro, qua đó phát triển SeABank trở thành một ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam

Ra đời và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn Hệ thống Ngân hàng TMCP đang trong giai đoạn sàng lọc Một số NH đã phải sát nhập, cơ chế Nhà nước quản lý còn yếu, không có sự đồng bộ và có quá nhiều ràng buộc Đây cũng

là giai đoạn đất nước đang bước vào tiến trình đổi mới và hội nhập, bao gồm cả những khó khăn, thách thức và cơ hội cho sự phát triển của các Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã thành công trong việc xây dựng chỗ đứng của mình trên thị trường Tài chính – Ngân hàng, phát triển liên tục vững chắc cả về quy mô lẫn chất lượng, có quan hệ đại lý với trên 300 tổ chức tài chính lớn tại hơn 68 quốc gia

Trang 32

trên toàn thế giới SeaBank cung cấp hầu hết các sản phẩm dịch vụ như: nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, các sản phẩm thanh toán, bảo lãnh, chuyển tiền nhanh trong nước và nước ngoài giúp khách hàng của mình có được một kênh giao dịch thuận tiện

và nhánh chóng nhất qua hệ thống các Ngân hàng đại lý, ứng dụng dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking…

Để có thể hội nhập một cách nhanh chóng, SeABank đã đẩy mạnh nâng cao khả năng tài chính và mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc Với mục tiêu phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng (KH) và đối tác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi

và cùng nhau phát triển, gia tăng giá trị cổ phiếu của cổ đông, giải quyết hài hòa lợi ích

của KH, cổ đông và cán bộ nhân viên

2.1.2 Một số thành tựu đạt được

Kết thúc năm tài chính 2009 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank tiếp tục

giữ vững mức tăng trưởng ổn định với lợi nhuận trước thuế đạt gần 478,8 tỷ đồng

(chưa trích lập dự phòng rủi ro) Tính đến ngày 31/12/2009, SeABank có vốn điều lệ hơn 5.068 tỷ đồng (tăng 25% so với 2008) và là một trong 7 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng về vốn lớn nhất trong khối các Ngân hàng cổ phần Các chỉ tiêu tài chính khác: tổng tài sản: 30.789 tỷ đồng (tăng 36% so với 2008), tổng huy động: 24.817 tỷ đồng (tăng 49% so với 2008), tổng dư nợ: 24.018 tỷ đồng (tăng 22% so với 2008) trong đó dư nợ giải ngân hỗ trợ lãi suất đạt 1.152 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,558% tổng dư nợ Doanh thu phí dịch vụ năm

2009 của SeABank đạt 57 tỷ đồng (tăng 153% so với 2008)

Bảng 2: Các chỉ tiêu về tăng trưởng và kết quả kinh doanh

Trang 33

Tính đến hết năm 2009 SeABank đã phát hành được 35.673 thẻ gồm các loại thẻ ghi nợ nội địa, thẻ sinh viên, thẻ liên kết,… và có 31 máy ATM trên toàn quốc Thẻ ATM của SeABank có thể giao dịch tại gần 6200 máy ATM của SeABank và các ngân hàng trong liên minh thẻ BanknetVN & SmartLink trên khắp lãnh thổ Việt Nam Bên cạnh thẻ ghi nợ nội địa S24+, trong năm 2009 SeABank cũng phát hành thêm 2 sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa mới là S24++ và Family card với nhiều tính năng hiện đại

và tiện ích cho khách hàng Đặc biệt SeABank đã trở thành thành viên chính thức của

2 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất thế giới là Master Card và Visa Card, mở đầu cho việc cung cấp những sản phẩm thẻ quốc tế mang thương hiệu Mastercard, Visa Card có phạm vi sử dụng trên toàn cầu của SeABank trong năm 2010

2.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu

2.1.3.1 Dịch vụ khách hàng cá nhân

a/ Sản phẩm tiền gửi

 Tiền gửi thanh toán

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 Tiết kiệm lãi suất bậc thang

 Tiết kiệm rút gốc linh hoạt

 Tiền gửi tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ

 Tài khoản tiết kiệm thông minh

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

b/ Sản phẩm cho vay

 Cho vay mua nhà, đất: Đây là sản phẩm mới của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Trong tình hình kinh tế hiện nay khi thị trường bất động sản đóng băng, giá cả nhà đất đang ở mức hợp lý là cơ hội để bạn xây dựng tổ ấm lý tưởng cho riêng mình SeABank cung cấp gói sản phẩm cho vay mua nhà đất để có thể sở hữu ngôi nhà mơ ước

 Cho vay tiêu dùng: SeABank cho vay KH là hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn để giải quyết yêu cầu sinh hoạt tiêu dùng, như: mua sắm vật dụng gia đình, trang trải chi phí về sinh hoạt gia đình…

 Cho vay SXKD: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á cho vay đối với cá nhân có đăng

ký kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể vay ngắn, trung và dài hạn để phục vụ SXKD

Trang 34

 Cho vay mua xe hơi trả góp: SeABank cho các cá nhân vay trả góp VNĐ, Ngoại tệ (USD, EUR…) mua xe du lịch, xe khách, xe tải để sử dụng vào mục đích sinh hoạt hoặc kinh doanh

 Cho vay du học: SeABank cho các cá nhân là ông, bà, cha đẻ, mẹ đẻ, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đi du học nước ngoài có nhu cầu vay vốn để thanh toán chi phí cho toàn bộ khóa học

 Cho vay cầm cố chứng từ có giá

c/ Dịch vụ chuyển tiền

 Dịch vụ chuyển tiền trong nước

 Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam

 Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài

2.1.3.2 Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

a/ Sản phẩm cho vay

 Cho vay SXKD: SeABank cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã vay ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình SXKD; thực hiện các dự án đầu tư mới; di dời cơ sở sản xuất vào các khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa công nghệ

 Tùy theo mục đích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể được SeABank xem xét cho vay bằng tiền đồng VN hoặc ngoại tệ

 Dịch vụ thu, chi hộ tiền mặt

 Dịch vụ chi hộ lương cho nhân viên

c/ Dịch vụ thanh toán quốc tế

 Chuyển tiền bằng điện (T/T)

 Nhờ thu nhập khẩu (D/A, D/P), xuất khẩu

 Tín dụng thư nhập khẩu, xuất khẩu

2.1.3.3 Các dịch vụ khác:

Trang 35

 Thẻ ATM, mua bán cổ phiếu có kỳ hạn chưa niêm yết

 Các sản phẩm và dịch vụ mà pháp luật không cấm

 Dịch vụ ngân hàng điện tử

 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại

2.1.4 Quá trình ra đời và phát triển của chi nhánh Chợ Lớn

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi Nhánh Chợ Lớn được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 12/01/2006 Địa chỉ tại 403 Kinh Dương Vương, Phường 12, Q.6, Tp.HCM Chi nhánh Chợ Lớn là chi nhánh thứ 02 của SeABank tại khu vực TpHCM

và là chi nhánh thứ 02 của SeABank tại khu vực miền Đông Nam bộ, hiện có 03 PGD trực thuộc nằm tại các địa bàn khu vực Quận Tân Phú, Quận 11 - Tp.HCM với tổng

số lượng nhân viên vào khoảng 40 người bao gồm cả nhân viên nghiệp vụ chuyên môn

và bộ phận hỗ trợ Cuối năm 2010, chi nhánh Chợ Lớn sẽ mở rộng thêm 04 PGD trực thuộc tại Tp.HCM để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng và định hướng phát triển chung của SeABank

SeABank Chợ Lớn là chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp, đại diện pháp nhân của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, có con dấu riêng Mọi hoạt động của chi nhánh đều tuân thủ theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng, chịu sự lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn

Tùy theo quy mô hoạt động của từng chi nhánh, Tổng Giám Đốc đề xuất Hội đồng quản trị quyết định các chức năng nhiệm vụ phù hợp với từng chi nhánh:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác dưới hình thức tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn và các loại tiền gởi khác

- Thực hiện các hoạt động huy động vốn khác theo sự ủy quyền của Hội sở

- Thực hiện cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Cho trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Trang 36

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng như: bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các loại hình bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền và ngân quỹ theo yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và phát hành thẻ

- Nhận ký gửi, lưu giữ giấy tờ có giá

- Thực hiện các hoạt động ngân hàng khác theo ủy quyền của Hội sở

2.1.6 Chức năng hoạt động của các phòng ban

 Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và một phó Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, trực tiếp phê duyệt cho vay theo mức cấp phán quyết cho vay tối đa, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong mọi hoạt động của chi nhánh

 Phòng Kế Toán: Đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch toán thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của NHNN, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, thực hiện nghiệp vụ điều chuyển vốn giữa chi nhánh và Hội sở

Tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – CN Chợ Lớn thì phòng Kế toán sẽ thực hiện việc giao dịch với KH, với những nhiệm vụ:

- Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản

- Thực hiện ký quỹ thanh toán L/C, thanh toán Séc

- Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán, phát hành thẻ

- Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ mua bán và chiết khấu các loại giấy tờ

Trang 37

- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá

- Cho vay tài trợ theo chương trình, dự án đầu tư

- Thực hiện bảo lãnh Ngân hàng

 Phòng Hành Chính: Thực hiện các công tác đảm bảo hoạt động của chi nhánh đúng theo quy định của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Thực hiện các thủ tục hành chính của chi nhánh đồng thời thực hiện tốt công tác văn phòng: quản lý văn phòng phẩm của CN, chấm công, …Bộ phận bảo vệ có có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của chi nhánh, giữ trật tự an ninh, bảo vệ khách hàng đến giao dịch gửi tiền và rút tiền

2.2 Giới thiệu hoạt động phòng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Chợ Lớn

▪ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát sau cho vay đối với khách hàng

▪ Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Ban Giám đốc chi nhánh

- Trách nhiệm: Báo cáo kịp thời và đề xuất với cấp có thẩm quyền về các dấu hiệu

bất thường và đề xuất các biện pháp xử lý những vấn đề phát sinh cho vay/bảo lãnh

 Cho vay mua nhà, sửa chữa nhà SeAHome:

 Đối tượng khách hàng:

− Các cá nhân là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự

Trang 38

− Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời gian còn lưu trú phù hợp với thời hạn vay vốn, đáp ứng đủ các điều kiện trong quy chế cho vay của ngân hàng và các quy định của pháp luật

 Điều kiện vay vốn:

− Chương trình cho vay, mua và sửa chửa nhà áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng là cá nhân đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu trong độ tuổi từ 18 đến

55 (đối với nữ) và 60 (đối với nam) tính đến cuối thời hạn hợp đồng cho vay

− Quý khách hàng có nguồn thu nhập từ lương ổn định

− Tối thiểu 6 tháng làm việc tại đơn vị hiện tại

 Hạn mức cho vay và thời hạn vay:

− Gói 1: Nhà, đất ở hoàn thiện Thời hạn cho vay tối thiểu là 12 tháng và tối

đa không quá 180 tháng Hạn mức cho vay tối thiểu là 50 triệu đồng và tối

đa không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo hoặc 70% tài sản hình thành từ vốn vay

− Gói 2: Nhà, đất ở chưa hoàn thiện và khuyến khích ký hợp đồng với chủ đầu tư Thời hạn và hạn mức cho vay tương tự như gói 1

− Gói 3: Sửa chữa và nâng cấp nhà ở Thời hạn cho vay tối thiểu là 12 tháng

và tối đa là 60 tháng Hạn mức cho vay sẽ được tính theo báo giá của đơn

vị sửa chửa và đã được qua thẩm định của SeABank

 Lãi suất cho vay: áp dụng cho cả 3 gói cho vay

− Lãi suất vay được xác định dựa trên lãi suất huy động tiết kiệm 12 tháng tiết kiệm thường của SeABank loại lĩnh lãi cuối kỳ cộng với biên độ từ 0.2 đến 0.35% / tháng tùy theo thời hạn và mức độ rủi ro của từng khoản vay

cụ thể

− Lãi suất vay được cố định theo nguyên tắc trên (trong trường hợp lãi suất

cơ bản không thay đổi) cho đến hết ngày 31/12 của năm mà khoản vay được thực hiện từ năm thứ 2 trở đi lãi suất được xác định bằng lãi suất 12 tháng loại lĩnh lãi cuối kỳ đang có hiệu lực của ngày 1/1 năm đó cộng với biên độ quy định

 Đảm bảo khoản vay:

− Nhà, đất ở hình thành từ vốn vay

Trang 39

− Nhà, đất ở khác, trái phiếu chính phủ, sổ tiết kiệm

 Phương thức trả nợ vay: Trả góp hàng tháng với số tiền cố định và lãi tính trên

− Khách hàng là hộ kinh doanh vay mua ô tô với mục đích kinh doanh:

 Điều kiện vay vốn:

− Khách hàng phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam

− Khách hàng phải tự có vốn tối thiểu theo quy định

− Phải có nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo thanh toán nợ vay cho ngân hàng

− Nếu khách hàng là hộ kinh doanh thì phải có ngành nghề theo đăng ký kinh doanh phù hợp với mục đích sử dụng vốn của phương án kinh doanh cần vay vốn và thời gian hoạt động kinh doanh kể từ thời điểm đăng ký liên tục từ 12 tháng trở lên hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương

về thời gian kinh doanh thực tế tối thiểu 12 tháng

− Có tài sản đảm bảo cho khoản vay theo đúng quy định trong quy chế cho vay của SeABank và của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

− Cam kết thực hiện đầy đủ các quy định trong quy chế cho vay của SeABank và tuân thủ các quy định của pháp luật

 Hạn mức cho vay và thời hạn vay:

Thời hạn cho vay tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 60 tháng và có thể được ân hạn trả nợ gốc trong 3 tháng đầu tiên

Mức cho vay tối thiểu là 50 triệu đồng và mức tối đa phụ thuộc vào khả năng trả nợ của khách hàng hoặc giá trị của tài sản đảm bảo (tài sản đảm bảo ở đây chính là chiếc xe mà khách hàng vay để mua hoặc là nhà ở hay quyền sử dụng đất)

Trang 40

− Nếu tài sản đảm bảo là nhà ở hay quyền sử dụng đất: Mức cho vay tối đa trong trường hợp này là 90% trị giá chiếc xe muốn mua và thời hạn cho vay tối đa là 60 tháng

− Nếu tài sản đảm bảo là chính chiếc xe muốn mua:

o Nếu xe mà khách hàng vay muốn mua là loại xe mới thì tỉ lệ cho vay tối đa là 70% giá trị tài sản đảm bảo Giá trị tài sản đảm bảo được

tính trong trường hợp này là Giá xe + Thuế nhập khẩu + Thuế VAT Thời hạn cho vay tối đa trong trường hợp này là 48 tháng

o Nếu xe mà khách hàng vay muốn mua là loại xe đã qua sử dụng thì tỉ

lệ cho vay tối đa là 50% giá trị tài sản đảm bảo Giá trị của tài sản đảm bảo được tính trong trường hợp này là Giá xe + Thuế VAT Thời hạn cho vay tối đa trong trường hợp này là 36 tháng

 Lãi suất cho vay:

− Lãi suất vay được xác định dựa trên lãi suất huy động tiết kiệm 12 tháng tiết kiệm thường của SeABank loại lĩnh lãi cuối kỳ cộng với biên độ từ 0.2 đến 0.35% / tháng tùy theo thời hạn và mức độ rủi ro của từng khoản vay

cụ thể

− Lãi suất vay được cố định theo nguyên tắc trên (trong trường hợp lãi suất

cơ bản không thay đổi) cho đến hết ngày 31/12 của năm mà khoản vay được thực hiện từ năm thứ 2 trở đi lãi suất được xác định bằng lãi suất 12 tháng loại lĩnh lãi cuối kỳ đang có hiệu lực của ngày 1/1 năm đó cộng với biên độ quy định

 Đảm bảo khoản vay: tài sản đảm bảo trong trường hợp này có thể là chính chiếc

xe muốn mua hay nhà ở, quyền sử dụng đất

 Phương thức trả nợ vay: Trả góp hàng tháng với số tiền cố định và lãi tính trên

dư nợ thực tế giảm dần

 Cho vay tiêu dùng SeABuy

 Đối tượng khách hàng: Khách hàng có nhu cầu về tài chính nhưng không thể vay mượn bạn bè hoặc người thân

 Điều kiện vay vốn:

− Tuổi từ 25 đến 50 nếu khách hàng là nữ và 55 nếu khách hàng là nam

− Có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên hoặc không thời hạn

− Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại nơi đăng ký vay vốn

Ngày đăng: 01/09/2020, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w