1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt namthịnh vượng chi nhánh đông đô)

35 463 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 1.1 Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại 1.1.1 Khái niệm CVTD CVTD là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO 2

VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 2

1.1 Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại 2

1.1.1 Khái niệm CVTD 2

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 2

1.1.3 Vai trò của CVTD 3

1.1.4 Phân loại 3

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng 5

1.2 Chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng CVTD tại NHTM 8

1.3.1 Nhân tố chủ quan 9

1.3.2 Nhân tố khách quan 11

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 13

1.4.1 Ý nghĩa đối với NHTM 13

1.4.2 Ý nghĩa đối với khách hàng 14

1.4.3 Ý nghĩa đối với nền kinh tế 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 15

2.1 Khái quát về NH TMCP VP Bank Chi nhánh Đông Đô 15

2.1.1 Giới thiệu về NH TMCP VP Bank Chi nhánh Đông Đô 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng, ban 15

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 16

2.2.1 Kết quả kinh doanh của chi nhánh 16

2.2.2 Kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh 17

Trang 2

2.2.3 Kết quả hoạt động cho vay của chi nhánh 19

2.3 Thực trạng về chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank Hà Nội 20

2.3.1 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay 20

2.3.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 21

2.3.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 21

2.3.4 Tỉ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 22

2.3.5 Tỷ lệ sinh lời cho vay tiêu dùng 23

2.4 Đánh giá về chất lượng cho vay tiêu dùng tại VPBank Hà Nội 23

2.4.1 Kết quả đạt được 23

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 24

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HÀ NỘI 28

3.1 Định hướng phát triển 28

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh 29

3.3 Một số kiến nghị 31

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng VPBank 31

KẾT LUẬN 33

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Giữa bối cảnh hội nền kinh tế Việt Nam vẫn đang gặp rất nhiều trở ngạinhư hiện nay, tình hình sản xuất của các doanh nghiệp vẫn chưa khởi sắc, việccho vay DNNVV trở nên khó khăn Trong khi đó, việc khuyến khích cho vay tiêudùng chính là công cụ hữu hiệu nhất để kích cầu nền kinh tế đồng thời là lĩnh vực

có nhiều tiềm năng đem lại lợi nhuận cho các NH TMCP tại thời điểm này

Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

vượng Chi nhánh Đông Đô, em đã quyết định chọn đề tài luận văn là: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Việt NamThịnh vượng Chi nhánh Đông Đô” với mong muốn được

có cơ hội để tìm hiểu kỹ hơn về họat động cho vay tiêu dùng Đồng thời, thôngqua đây, em có đóng góp một số ý kiến nhằm mở rộng cho vay đối với kháchhàng cá nhân với hy vọng thúc đẩy hoạt động hoạt động cho vay tiêu dùng tại

NH Ngoài lời mở đầu và kết luận luận văn được chia làm 3 chương với nộidung sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận về NHTM và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

Chương 2: Kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng Chi nhánh Đông Đô.

Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng Chi nhánh Đông Đô.

Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn côgiáo Th.s Nguyễn Hải Yến đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn cùng các cán bộ củaNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng Chi nhánh Đông Đô đã giúp đỡ emtrong quá trình thực hiện bài luận văn dưới đây

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO

VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 1.1 Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm CVTD

CVTD là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộgia đình Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử dụng theo mục đíchtiêu dùng của mình khi đáp ứng đầy đủ các quy định của ngân hàng đề ra Cáckhoản vay đó là nguồn tài chính quan trọng giúp cho người tiêu dùng trang trảinhu cầu cuộc sống trước khi họ có khả năng tài chính để thụ hưởng

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

 Số lượng món vay nhiều nhưng giá trị khoản vay nhỏ

Các khoản cho vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ, do giá trị của hàng hóadịch vụ mà khách hàng có nhu cầu vay đó là không quá đắt đỏ, hoặc khách hàngvay vốn đã có sự tích lũy vốn từ trước đối với tài sản có giá trị lớn, họ tìm đếnngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động tiêu dùng của họ

Do xã hội phát triển, người tiêu dùng sẽ vay nhiều hơn để đáp ứng nhu cầucủa bản thân cũng như của gia đình đồng thời đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên

cơ sở kỳ vọng các khoản thu nhập trong tương lai Vì vậy số lượng khách hàngđến ngân hàng vay vốn là rất đông, khiến tổng quy mô cho vay là rất lớn

 CVTD có tính rủi ro hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh

Đối với CVTD, thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng ngân hàng chỉ

có thể căn cứ vào nguồn thu nhập trong tương lai của khách hàng Bất kỳ bất trắchay sự cố gì xảy ra đối với khách hàng cũng đều ảnh hưởng tới khả năng thu hồi

nợ của ngân hàng Hơn nữa, những thông tin về khách hàng là những thông tin cánhân thường bị giấu kín làm cho việc thẩm định của ngân hàng rất khó khăn Dovậy, cho vay tiêu dùng thường co rủi ro hơn trong các khoản vay của NHTM

 Mang lại thu nhập lớn cho Ngân hàng

Hoạt động cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao hơn các khoản cho vaykhác, vì thế nó sẽ kỳ vọng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Với việc cho

Trang 5

vay với lãi suất cao, cùng với số lượng các khoản cho vay nhiều giúp ngân hàng

có thu nhập cao

 Nhạy cảm và phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế

Hoạt động CVTD chịu ảnh hưởng rất lớn từ tình trạng của nền kinh tế Khinền kinh tế ổn định và phát triển, thu nhập người dân ở mức ổn định, nhu cầu tiêudùng của người dân tăng lên Ngươc lại, kinh tế suy thoái thu nhập của các cánhân và hộ gia đình sẽ giảm đi, mọi người sẽ e dè trong việc chi tiêu Vì vậy, tìnhhình phát triển kinh tế là một trong những yếu tố thúc đẩy cho vay tiêu dùng

1.1.3 Vai trò của CVTD

 Đối với ngân hàng

Các khoản CVTD rất phát triển với số lượng món vay lớn, lãi suất cao do

đó đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng đồng thời nó cũng phân tán rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng Phát triển CVTD giúp ngân hàng có thểgiới thiệu được các sản phẩm của mình tới đông đảo người dân, từ đó nâng cao vịthế của ngân hàng, nâng cao được tính cạnh tranh

 Đối với người tiêu dùng:

Nhờ có hoạt động CVTD đó mà họ được hưởng những điều kiện sống tốthơn nhờ những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền mặt và đặc biệt quan trọng hơn

nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính đột xuất, cấpbách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế Chính hoạt động CVTD đã giúpcho người dân có cuộc sống ấm no, đầy đủ hơn, nâng cao mức sống toàn xã hội

 Đối với nền kinh tế:

CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trongnước, có tác dụng tốt trong việc kích cầu Nhờ CVTD các doanh nghiệp đã đẩynhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo diều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.1.4 Phân loại

Có rất nhiều các tiêu chí khác nhau để phân loại CVTD thành các hìnhthức

khác nhau Sau đây là một số cách phân loại:

 Căn cứ vào loại tài sản được đảm bảo có 3 loại là:

Trang 6

+ Cho vay tiêu dùng thế chấp lương, thu nhập: là loại cho vay mà đốitượng khách hàng có thu nhập tương đối ổn định ở một mức nào đó phù hợp vớiquy định của ngân hàng Số tiền được vay sẽ quyết định dựa trên nhu cầu, mứcthu nhập thường xuyên của khách hàng và mức cho vay tối đa của ngân hàng

+ Cho vay cầm cố: là hình thức mà ngân hàng cho khách hàng vay, theo đókhách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản cho ngân hàng Tài sản cầm cố

và số lượng tiền vay sẽ được căn cứ thực hiện theo quy định pháp luật và theoquy định ngân hàng

+ Cho vay đảm bảo tài sản bằng tài sản hình thành từ tiền vay của ngânhàng: là hình thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay để muanhững tài sản lớn phục vụ mục đích tiêu dùng của họ Số tiền mà ngân hàng chovay phụ thuộc vào khả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng

 Căn cứ vào phương thức trả nợ của khách hàng

+ Cho vay trả góp: là loại cho vay trong đó khách hàng trả nợ cho ngânhàng làm nhiều lần theo định kỳ, thanh toán một phần nợ gốc và lãi vay

+ Cho vay phi trả góp: là phương thức cho CVTD thường áp dụng với cáckhoản vay nhỏ và ngắn hạn, khách hàng chỉ thanh toán cho ngân hàng một lầnkhi đến hạn, còn tiền lãi trả hàng tháng với lãi suất cố định

 Căn cứ vào phương thức cho vay

+ Cho vay trực tiếp: là các khoản cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếpxúc và cho khách hàng vay vốn, đồng thời cũng trực tiếp thu nợ từ người vay màkhông thông qua yếu tố trung gian

+ Cho vay gián tiếp: là loại cho vay trong đó ngân hàng thực hiện việc cấpvốn cho khách hàng thông qua trung gian là các hãng bán lẻ, khách hàng cũngkhông trực tiếp trả nợ cho ngân hàng

 Căn cứ vào mục đích khoản vay

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm đáp ứng nhu cầumua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng

+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay với mục đích trangtrải các khoản mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình, chi phí học hành,

Trang 7

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng

 Bước 1: Tiếp xúc khách hàng

Đây là bước đầu tiên rất quan trọng nó góp phần tạo ra uy tín của ngânhàng với khách hàng Trong quá trình tiếp xúc nhân viên ngân hàng phải tiếnhành giới thiệu các dịch vụ của ngân hàng và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng,đồng thời, tiến hành tiếp nhận hồ sơ khách hàng gồm: bản sao chứng minh thưnhân dân, sổ hộ khẩu, phương án vay…

 Bước 2: Tiến hành thẩm định hồ sơ khách hàng

Đây là bước quan trọng thứ hai trong quy trình cho vay, đóng vai trò quyếtđịnh đến rủi ro ngân hàng Nhân viên tín dụng cần nghiên cứu kỹ hồ sơ của kháchhàng một cách kĩ lưỡng thông qua nhiều nguồn khác nhau như: từ báo cáo tàichính của khách hàng, từ các bạn hàng hay là từ các khách hàng khác ngân hàngtừng quan hệ…

 Bước 3: Tập hợp hồ sơ quy trình ban tín dụng phê duyệt

Sau khi tiến hành thẩm định đầy đủ theo các nội dung, nhân viên tín dụngtập hợp các tờ trình, báo cáo trình lên các cấp quyết định về tín dụng của ngânhàng Hồ sơ trình ban tín dụng gồm tờ trình thẩm định khách hàng, đánh giá tàisản đảm bảo, hồ sơ vay do khách hàng cung cấp Ban tín dụng trong thẩm quyềncủa mình sẽ tiến hành quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay Nếu cho vay sẽquyết định mức vay, thời hạn, lãi suất, phương thức trả nợ

 Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký hợp đồng tín dụng

Nhân viên tín dụng phối hợp cùng phòng thẩm định tài sản đảm bảo, bổsung

các giấy tờ pháp lý: hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; đăng ký giaodịch bảo đảm tài sản; yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm Sau khi có đủ các giấy

tờ cần thiết, nhân viên tín dụng trình lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt

 Bước 5: Giải ngân

Sau khi hoàn tất hồ sơ và các điều kiện cần thiết theo quy định, nhân viêntín dụng gửi 1 bản hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến bộ phận giaodịch để thực hiện việc giải ngân Bộ phận giao dịch, căn cứ vào hợp đồng tín

Trang 8

dụng, khế ước vay tiền, phiếu xuất nhập kho tài sản đảm bảo và các giấy tờ liênquan, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ kế toán, nếu hợp lệ sẽ tiến hành giảingân.

 Bước 6: Kiểm tra và xử lý nợ vay

Để đảm bảo an toàn cho khoản vay, nhân viên tín dụng phải kiểm tra mụcđích sử dụng vốn vay định kỳ, tình trạng tài sản đảm bảo, thông báo và đôn đốckhách hàng trả lãi và gốc khi đến hạn Nếu đến hạn, khách hàng có lý do chínhđáng chưa trả được gốc hoặc lãi thì nhân viên tín dụng đề xuất gia hạn nợ gốchoặc lãi Nếu không có đơn gia hạn thì nhân viên tín dụng thực hiện việc chuyển

nợ quá hạn, đồng thời tăng cường đôn đốc khách hàng trả nợ Khi đã gia hạn chokhách hàng nhưng vẫn không có khả năng trả nợ, đã chuyển nợ quá hạn thì tối đasau 1 tháng sẽ chuyển hồ sơ cho phòng thu hồi nợ

 Bước 7: Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ

Khi khách hàng trả hết nợ gốc, lãi vay và các chi phí liên quan thì tiếnhành thanh lý hợp đồng: xuất kho hồ sơ tài sản thế chấp, thông báo giải chấp gửiđến các cơ quan có thẩm quyền… Sau khi hoàn tất thủ tục, hồ sơ tín dụng đượcđóng thành tập riêng để lưu trữ theo qui định của NHNN

1.2 Chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm

Chất lượng cho vay là những lợi ích mà nó mang lại cho cả người cho vay

và người đi vay Chất lượng CVTD chính là việc đáp ứng mục đích của các bên

là người tiêu dùng có điều kiện mua sắm, và ngân hàng thu được lời trong việccho vay

Khi nói đến nâng cao chất lượng cho vay, người ta thường nghĩ đến việcgiảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá trình cho vay Việc nâng cao chấtlượng CVTD được thể hiện ở nhiều khía cạnh như: tăng quy mô các khoản vay,đảm bảo an toàn khi cho vay, việc thu hồi các khoản nợ… Để đánh giá chấtlượng cho vay của ngân hàng thì ta có thể xem xét, căn cứ vào các chỉ tiêu là:

Trang 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá

1.2.2.1 Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng

- Dư nợ cho vay tiêu dùng: là số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay.Mức độ tăng trưởng tuyệt đối CVTD = Dư nợ cho vay năm nay – Dư nợcho vay năm trước

Dư nợ CVTD năm nayTốc độ tăng trưởng dư nợ =( - - 1) *100

Dư nợ CVTD năm trước

Dư nợ CVTD phản ánh quy mô của hoạt động CVTD của ngân hàng Tốc

độ tăng trưởng dư nợ phản ánh khả năng mở rộng tín dụng, CVTD của ngânhàng Chỉ số này tăng chứng tỏ ngân hàng CVTD năm nay nhiều hơn năm trước,tức hoạt động cho vay, CVTD của ngân hàng được mở rộng Và ngược lại, khi nógiảm chứng tỏ ngân hàng cho khách hàng vay ít đi

1.2.2.2 Các chỉ tiêu nợ quá hạn.

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngân hàngkhi đã đến hạn thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng tín dụng Các chỉ tiêu này phảnánh mức độ an toàn của hoạt động cho vay

độ an toàn tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại, tỷ lệ cao tức ngân hàng đang

có rủi ro và có thể gây mất vốn Điều này ảnh hưởng tới tình hình chung của ngânhàng, ảnh hưởng tới chất lượng CVTD Các ngân hàng luôn tìm cách giảm thiểutối đa nợ quá hạn của ngân hàng mình Theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ quáhạn trên tổng dư nợ > 7% là yếu kém, nếu chỉ số đó dưới mức 5% ngân hàngđược đánh giá có nghiệp vụ tín dụng, chất lượng cho vay cao

Trang 10

1.2.2.3 Chỉ tiêu nợ xấu cho vay tiêu dùng.

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu

để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấucủa ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ tronghạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tạingân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trongkhâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, vàngược lại

Tổng nợ xấu CVTD

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = - x 100

Tổng dư nợ CVTD

1.2.2.4 Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng.

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng của CVTD.Việc nâng cao chất lượng CVTD chỉ thực sự thể hiện ý nghĩa của nó khi gópphần quan trọng vào việc nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng, tăng doanhthu cho ngân hàng Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay, chất lượng,hiệu quả của nó sẽ thể hiện ở tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùngtrong tổng thu nhập của ngân hàng và ngược lại

Thu nhập từ hoạt động CVTD

Tỷ trọng thu nhập = - * 100

Tổng thu nhập từ hoạt động CV của NH

Ngoài ra ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượngCVTD của một ngân hàng như: chỉ tiêu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu, chỉ tiêu về

cơ cấu tín dụng…; các chỉ tiêu định tính như: công tác thẩm định, quy chế chovay,… Vì vậy khi đánh giá chất lượng CVTD không nên xem xét một chỉ tiêunào cả mà phải đánh giá một cách tổng quát nhất

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng CVTD tại NHTM

Chất lượng của các khoản CVTD chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố baogồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Để có thể nâng cao được chất

Trang 11

lượng CVTD ngân hàng phải xem xét tác động của các nhân tố đến hoạt độngcho vay của ngân hàng, từ đó, phát huy một cách hiệu quả mặt tích cực và hạnchế mặt tiêu cực.

1.3.1 Nhân tố chủ quan

 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trênmột thị trường cụ thể Cũng giống như các doanh nghiệp, các NHTM nếu không

có chiến lược kinh doanh cụ thể sẽ rơi vào tình trạng bị động, sẽ bị bỏ lại phía sautrong cuộc chạy đua giữa các ngân hàng Các ngân hàng dựa trên cơ sở một chiếnlược kinh doanh được xác lập, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳđảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra

 Chính sách tín dụng

Ngân hàng luôn tìm cách cung cấp tối đa các dịch vụ tín dụng nhưng phảitheo nguyên tắc thận trọng, an toàn và thanh khoản Chính sách tín dụng lànguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng đượchoạch định tốt, phù hợp với các quy luật khách quan là điều kiện tiên quyết đểnâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả CVTD nói riêng

Tuỳ từng giai đoạn, tùy thời kỳ, ngân hàng có thể đề ra các chính sáchnhằm thắt chặt hay nới lỏng tín dụng Việc nới lỏng là việc ngân hàng tiến hành

mở rộng cho vay tức cho khách hàng vay vốn nhiều hơn Ngược lại, thắt chặt tíndụng tức ngân hàng hạn chế cho vay

 Quy trình tín dụng

Quy tình CVTD là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định của ngân hàngtrong việc cho khách hàng vay vốn, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theomột trình tự nhất định, kể từ khi chẩn bị hồ sơ vay vốn đến khi chấm dứt hợpđồng Đây là một trong các nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng CVTDcủa ngân hàng Mỗi khách hàng trước khi được ngân hàng cho vay đều phải trảiqua một quy trình nhất định

Trang 12

Quy trình này có thể chia thành các giai đoạn: lập hồ sơ tín dụng, thẩmđịnh, quyết định tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ và thanh lý tín dụng, các giaiđoạn có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Trong quy trình CVTD của ngân hàng, thẩm định là khâu quan trọng nhất,

nó quyết định chất lượng của món vay Bao gồm các bước: thu thập thông tin, xử

lý thông tin và ra quyết định cho vay Mục đích của khâu thẩm định là giúp chocác cán bộ tín dụng xem xét hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh, khảnăng trả nợ, rủi ro có thể xảy ra, từ đó quyết định xem có cho vay hay không?Đồng thời, nếu cho vay được thì xác định luôn số tiền khách hàng được vay, thờihạn vay bao lâu, mức lãi suất bao nhiêu và phương thức trả nợ như thế nào?

Công việc kiểm soát sau khi cho vay cũng là hoạt động không kém phầnquan trọng của ngân hàng Việc kiểm soát tốt giúp cho ngân hàng thấy đượckhoản vốn cho vay của mình có được sử dụng đúng mục đích không, tài sản đảmbảo có biến động gì không, nếu có thì cần thực hiện những biện pháp kịp thời đểhạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra gây mất vốn cho ngân hàng

Quy trình CVTD không hợp lý, không khoa học là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến việc ra quyết định sai lầm như: cho vay với khách hàngkhông đủ điều kiện vay, định kỳ kỳ hạn trả nợ không chính xác khiến khách hàngkhó khăn trong quá trình trả nợ…Tất cả dẫn đến rủi ro cho ngân hàng Vì vậy,cần xây dựng một quy trình tín dụng chặt chẽ hợp lý, một mặt giảm thời gianthẩm định giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cận được với nguồn vốn, mặt khácgóp phần giảm thiểu rủi roc ho ngân hàng, giúp nâng cao chất lượng CVTD

 Chất lượng cán bộ tín dụng trong ngân hàng

Con người là yếu tố quan trong hàng đầu, quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Ngân hàng cũng vậy, chất lượng cho vay sẽ không thể tốtđược nếu có một đội ngũ cán bộ tín dụng không tốt Cán bộ tín dụng là ngườitrực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận những hồ sơ hướng dẫn khách hàngcác thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa

ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như việc thực hiện giám sát saukhi cho vay và thu hồi nợ Cán bộ tín dụng là nhân tố quan trọng đầu tiên và

Trang 13

quyết định đến chất lượng cho vay của ngân hàng Điều này đòi hỏi cán bộ tíndụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánhgiá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn những khách hàng tốt đểđảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, nângcao chất lượng cho vay.

 Chất lượng thông tin mà ngân hàng thu thập được

Thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động cho vay nóichung và CVTD nói riêng Trước khi quyết định cho vay, ngân hàng cần cónhững thông tin chính xác về khách hàng đó Ngân hàng nắm rõ về thu nhập củakhách hàng, mục đích vay, tài sản đảm bảo, nguồn trả nợ ngân hàng Ngânhàng tiến hành thẩm định để đánh giá khách hàng, và quyết định cho vay haykhông Thông tin được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau như: từ hồ sơ đề nghịcấp vốn của khách hàng, từ hồ sơ tại các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụngkhác, từ các cơ quan có liên quan …Thông tin đúng đắn kịp thời sẽ là cơ sở chovay đúng đắn hợp lý Thông tin sai lệch, không đầy đủ làm cho cán bộ quyếtđịnh sai dẫn đến ngân hàng có khả năng mất vốn Vì vậy thông tin đòi hỏi phảichính xác để có thể giảm được tối đa rủi ro trong quá trình cho vay

 Khả năng kiểm soát, tổ chức quản lý hoạt động của ngân hàng

Việc kiểm tra giám sát là công việc rất quan trọng, không thể coi nhẹ Nógiúp ngân hàng phát hiện ra những dấu hiệu sai trái, những hoạt động khôngđúng trong quá trình sử dụng vốn Cũng nhờ đó, ngân hàng có một cái nhìn toàndiện về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Định kỳ hoặc đột xuất, kiểmsoát viên tiến hành kiểm soát, phát hiện và có những biện pháp xử lý kịp thời đểnâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, đồng thời tránh gây rủi ro đối với ngânhàng

1.3.2 Nhân tố khách quan

 Nhân tố khách hàng

Đây là nhân tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng cho vay củangân hàng Khách hàng chính là đối tượng tác động trực tiếp tới kết quả kinhdoanh của ngân hàng Khách hàng trong CVTD thì chủ yếu tập trung vào các cá

Trang 14

nhân và hộ gia đình – những người có thu nhập ổn định Việc thu nợ của ngânhàng có diễn ra theo đúng quy định hay không hoàn toàn phụ thuộc vào thu nhậpcủa khách hàng trong tương lai Nếu có thu nhập ổn định thì khả năng trả nợ củakhách hàng tốt Tuy nhiên, bất kỳ sự biến động nào về sức khỏe như ốm đau,bệnh tật… hoặc các tác động như thiên tai, lũ lụt,… đều làm giảm nguồn thunhập của khách hàng và làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng Bêncạnh yếu tố bất khả kháng, việc trả nợ ngân hàng còn phụ thuộc vào thái độ ýthức trả nợ của khách hàng Nếu là khách hàng có ý thức cao trong việc trả nợthì cho dù kinh tế hay thu nhập có khó khăn thì họ vẫn tìm cách xoay sở để thanhtoán cho ngân hàng đúng hạn Ngược lại, có những khách hàng có đủ khả năngtrả nợ nhưng lại cố tình không trả nợ cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng thu hồi vốn của ngân hàng

 Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội

Ngân hàng là ngành chịu nhiều sự tác động của môi trường kinh tế chínhtrị, xã hội Chính trị mà ổn định thì nền kinh tế mới phát triển được, khi đó hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp mới phát triển, nâng caomức thu nhập của người dân, từ đó thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội.Ngược lại, chính trị không ổn định sẽ gây tâm lý cho người dân, ảnh hưởng tớihoạt động sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn,

có thể dẫn tới mức phá sản… chính sách thu hẹp sản xuất, tỷ lệ thất nghiệp cao,thu nhập của người dân thấp đi, làm giảm tiêu dùng trong dân cư Vì vậy, ngânhàng sẽ gặp khó khăn trong việc mở rộng, nâng cao chất lượng trong hoạt độngcho vay

 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý có thể hiểu là hệ thống các văn bản pháp lý của các cấp

có thẩm quyền Việc xây dựng các văn bản pháp luật chặt chẽ phù hợp với xu thếcủa nền kinh tế là một điều hết sức quan trọng, có ảnh hưởng tới toàn bộ cácnghành nghề trong đó có ngân hàng Các văn bản chồng chéo nhau sẽ gây khókhăn cho ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng trong việc làm việc và ký kếtcác hợp đồng tín dụng với khách hàng Ngược lại, môi trường pháp lý mà tốt,

Trang 15

các thủ tục đơn giản, ngắn gọn và nhanh chóng thì tạo điều kiện cho khách hàngtrong việc tiếp xúc với nguồn vốn của ngân hàng và ngân hàng có thể sử dụngvốn hiệu quả hơn.

 Môi trường tự nhiên

Các biến cố tự nhiên như lũ lụt, thiên tai … có thể xảy ra bất kỳ lúc nào,

có thể ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của cá nhân và các doanhnghiệp, làm giảm thu nhập, có thể đẩy người dân vào khó khăn Đây là những rủi

ro bất khả kháng, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng, có khi đẩy ngânhàng vào tình trạng mất vốn

Tóm lại, chất lượng CVTD chịu tác động của rất nhiều yếu tố bao gồm cảyếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan Mỗi yếu tố có những tác động khácnhau đến chất lượng CVTD Vì vậy, khi xem xét ta cần có cái nhìn tổng quát,chung nhất tất cả để tránh đánh giá sai lầm

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng.

1.4.1 Ý nghĩa đối với NHTM.

Chất lượng CVTD làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM dotạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêmđược nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hìnhảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành của kháchhàng

Gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảmđược sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại dokhông thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiện được tình hình tài chính củaNgân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

Tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi vì chất lượng tíndụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản lợinhuận bổ sung vốn đầu tư

Củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạođược môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng CVTD của

Trang 16

NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM.Cũng chính vì vậy, chất lượng CVTD luôn luôn phải được cải tiến.

1.4.2 Ý nghĩa đối với khách hàng.

Khách hàng có thể đặt niềm tin vào Ngân hàng khi quyết định sử dụngdịch vụ cho vay tiêu dùng, đồng thời, điều này cũng giúp chính người tiêu dùngtìm ra một giải pháp an toàn, tiện lợi để trang trải cuộc sống và đầu tư cho tươnglai

1.4.3 Ý nghĩa đối với nền kinh tế.

Nâng cao chất lượng CVTD để đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điềukiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường

Đảm bảo chất lượng CVTD là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năngtrung tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quayvốn tín dụng Nó tạo điều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tíndụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng gópphần điều hoà vốn trong nền kinh tế

Nâng cao chất lượng CVTD sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tớimức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

Nâng cao chất lượng CVTD sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưuthông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng

uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn phát huy tácdụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế

Nâng cao chất lượng CVTD để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khi sảnxuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rất lớn

mà mỗi Ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có sự hợp tácgiữa các Ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng (đồng tài trợ hay tín dụnghợp vốn)

CVTD có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội Để nâng cao chấtlượng CVTD, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế phải

Trang 17

ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp nhàng cóhiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động CVTD.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI2.1 Khái quát về NH TMCP VP Bank Chi nhánh Đông Đô

2.1.1 Giới thiệu về NH TMCP VP Bank Chi nhánh Đông Đô

VPBank Chi nhánh Đông Đô là chi nhánh cấp 1 lớn nhất trong tất cả cácchi nhánh của ngân hàng Chi nhánh nằm tại số 4 Dã Tượng - Hoàn Kiếm - HàNội, vốn là hội sở cũ của VPBank VPBank nhận được công văn chấp thuận số3595/UB-KT, ngày 01/10/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, côngvăn chấp thuận số 1128/NHNN-CNH, ngày 06/10/2004 của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cho phép mở chi nhánh cấp 1 Hà Nội Ngày 02/11/2004, Hội đồngquản trị VPBank đã ban hành Quyết định số 81-2004/QĐ-HĐQT thành lập Chinhánh Đông Đô và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 04/01/2005

Chi nhánh hoạt động trên sự kế thừa toàn bộ bộ máy, cơ cấu hoạt động củahội sở trước đây với 12 phòng giao dịch, điều đó tạo những thuận lợi cho chinhánh trong suốt quá trình hoạt động so với các chi nhánh khác mới thành lậptrong cùng hệ thống Sau 8 năm hoạt động, chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả,

có lợi nhuận cao nhất trong toàn hệ thống, luôn dẫn đầu về huy động vốn và chovay

2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng, ban

Phòng khách hàng

Phòng thẩm định tài sản

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng

chức hành

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w