1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp mở rộng họat động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP hàng hải Việt nam

120 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một trong những ngân hàng cổ phần lớn nhất Việt Nam, Maritime Bank đã đa dạng hóa nhóm khách hàng mục tiêu, ngoài việc duy trì đẩy mạnh khách hàng truyền thống, Maritime Bank còn mở rộng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

-

ĐỖ THỊ THIÊN HƯƠNG

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

HÀNG HẢI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

-

ĐỖ THỊ THIÊN HƯƠNG

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

HÀNG HẢI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng

MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN LƯƠNG

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3



Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn

TS Nguyễn Văn Lương đã nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đã hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn

Trang 4



Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tp, Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thiên Hương

Trang 5

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

2.1 Khái quát về hoạt động cho vay của các Ngân hàng Thương Mại 5

2.1.2 Khái niệm cho vay 5

2.1.3 Các hình thức cho vay: có nhiều cách để phân loại hình thức cho vay 5

2.1.4 Nguyên tắc vay vốn 7

2.1.5 Điều kiện vay vốn 7

2.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 8

2.2.2 Khái niệm DNVVN 8

2.2.3 Đặc điểm của DNVVN Việt Nam 10

2.2.4 Vai trò của DNVVN 11

2.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN 12

2.3.2 Các phương thức cho vay đối với DNVVN 12

2.3.3 Mở rộng cho vay đối với DNVVN 14

2.3.3.1 Khái niệm 14

2.3.3.2 Vai trò của việc mở rộng cho vay đối với DNVVN 14

2.3.3.3 Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay đối với DNVVN 15

2.3.3.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng cho vay của các DNVVN 18

2.3.3.5 Điều kiện để mở rộng cho vay đối với DNVVN 20

2.3.3.6 Rủi ro trong cho vay DNVVN 24

2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với DNVVN 26

2.3.4.1 Nhân tố chủ quan 26

2.3.4.2 Nhân tố khách quan 28

2.4 Kinh nghiệm mở rộng cho vay DNVVN của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và bài học đối với Maritime Bank 30

2.4.2 Kinh nghiệm mở rộng cho vay DNVVN của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 30

2.4.3 Bài học kinh nghiệm về mở rộng hoạt động cho vay DNVVN đối với các NHTM Việt Nam 32

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VỆT NAM 35

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng hải Việt Nam 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Maritime Bank 35

2.1.1.1 Thông tin chung về Maritime Bank 35

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 35

Trang 6

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank năm 2010-2012 36

2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Maritime Bank 41

2.3 Đánh giá chung về thực trạng mở rộng cho vay đối với DNVVN tại Maritime Bank 50

2.3.1 Những kết quả đạt được trong mở rộng cho vay DNVVN tại Maritime Bank 50

2.3.2 Những tồn tại 51

2.3.2.1 Từ phía Maritime Bank 51

2.3.2.2 Từ phía DNVVN hiện đang có vay vốn tại Maritime Bank 54

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 55

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI MARITIME BANK 58

3.1 Đối tượng khảo sát: 58

3.2 Phạm vi khảo sát: các chi nhánh của Maritime Bank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 58

3.3 Thời gian khảo sát: từ tháng 02/2013 đến tháng 03/2013 58

3.4 Phương pháp nghiên cứu 58

3.5 Thu thập dữ liệu 58

3.6 Thiết kế nghiên cứu: 59

3.6.1 Nghiên cứu định tính: 59

3.6.2 Nghiên cứu định lượng 59

3.7 Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 63

3.8 Đánh giá thang đo các nhân tố tác động đến mức độ mở rộng cho vay đối với DNVVN bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 66

3.8.1 Thang đo các nhân tố tác động đến mức độ mở rộng cho vay đối với DNVVN 66

3.8.2 Thang đo thuộc nhân tố sự mở rộng cho vay 72

3.9 Mô hình nghiên cứu 72

3.10 Phân tích hồi quy đa biến 73

3.10.1 Xem xét ma trận tương quan giữa các biến 73

3.10.2 Phân tích hồi quy 74

3.10.3 Kiểm định mô hình hồi quy 75

3.11 Đánh giá kết quả khảo sát 77

CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM 81

4.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 81

4.2 Giải pháp mở rộng cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 82

4.2.1 Nhóm giải pháp đối với Maritime Bank 82

4.2.2 Nhóm giải pháp đối với DNVVN 90

4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ của cơ quan quản lý Nhà nước 93

PHẦN KẾT LUẬN 98

Trang 7

NHTM: Ngân hàng Thương Mại

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

TCTD: Tổ chức tín dụng

HSBC:

ANZ:

Trang 8

TRANG PHẦN BẢNG BIỂU:

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN của Châu Âu 08

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNVVN theo nghị định 56/2009/NĐ-CP 09

Bảng 2.1: Tiền gửi và cho vay các TCTC khác (2010-2012) 39

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank từ năm 2010-2012 40

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay DNVVN/ Tổng cho vay khách hàng tại Maritime Bank 46

Bảng 2.4: thu nhập từ cho vay DNVVN tại Maritime Bank (2010- 2012) 47

Bảng 3.1 Tổng hợp mẫu điều tra theo giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc của các chuyên viên dịch vụ tín dụng đang công tác 61

tại Maritime Bank

Bảng 3.2: Mã hóa các biến nghiên cứu 62

Bảng 3.3: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 65

Bảng 3.4 KMO and Bartlett's Test 67

Bảng 3.5 Rotated Component Matrix a 68

Bảng 3.6 Component Score Coefficient Matrix 70

Bảng 3.7 Ma trận tương quan 73

Bảng 3.8 Kết quả thống kê mô tả 74

Bảng 3.9 Model Summary 75

Bảng 3.10 ANOVA b 76

Bảng 3.11 Coefficients a 76

Trang 9

Biểu 2.2: Huy động vốn và cho vay khách hàng của Maritime Bank

( 2010- 2012) 38 Biểu 2.3: Biến động số lượng DNVVN quan hệ vay vốn tại Maritime Bank ( 2010- 2012) 41 Biểu 2.4: Số lượng điểm giao dịch của các ngân hàng đến quý 2/2012 43 Biểu 2.5: Biến động dư nợ cho vay DNVVN trong năm 2011 của

Maritime Bank 46 Biểu 2.6: Biến động nợ xấu cho vay DNVVN trong năm 2011 của

Maritime Bank 49 Biểu 2.7: Biến động nợ xấu cho vay DNVVN trong năm 2012 của

Maritime Bank 49 Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu tổng quát 73

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, Việt Nam gia nhập nhiều hiệp hội kinh tế, thương mại khu vực và quốc tế Đặc biệt nhất, là việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2006, đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam nói chung và DNVVN nói riêng Qua đó, các DNVVN ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm và bình ổn xã hội Thị trường kinh doanh mở rộng, đầy tiềm năng và thách thức đã tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các NHTM trong nước các NHTM nước ngoài Chính vì điều đó, các NHTM Việt Nam đã không ngừng tìm kiếm chiến lược kinh doanh mới, thay đổi danh mục đầu tư, đa dạng hóa nhóm khách hàng Ngân hàng TM CP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) cũng đang xác định hướng đi mới cho mình

Maritime Bank là ngân hàng TMCP đầu tiên, số giấy phép thành lập là 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Maritime được xem là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam… Nhóm khách hàng truyền thống của Maritime Bank chủ yếu là các công ty trong ngành hàng hải và viễn thông Đây được xem là lợi thế của Maritime trong giai đoạn đầu thành lập, tuy nhiên, khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới và các NHTM khác ngày càng lớn mạnh về quy mô, tiềm lực tài chính và năng lực quản lý, thì lượng khách hàng truyền thống của Maritime Bank phải chia sẻ cho các NHTM khác Để đạt được mục tiêu là

Trang 11

một trong những ngân hàng cổ phần lớn nhất Việt Nam, Maritime Bank đã đa dạng hóa nhóm khách hàng mục tiêu, ngoài việc duy trì đẩy mạnh khách hàng truyền thống, Maritime Bank còn mở rộng hoạt động tín dụng sang nhóm khách hàng là các DNVVN Từ năm 2010, Maritime Bank đã xây dựng mô hình ngân hàng SME để phục vụ các DNVVN

Tuy nhiên, thực tế nhận thấy các DNVVN tại Việt Nam hiện nay vẫn gặp nhiều khó khăn Trong đó, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và tiếp cận nguồn vốn vay Maritime Bank nói riêng vẫn còn hạn chế Ngân hàng và doanh nghiệp vẫn chưa tìm được quan điểm chung trong quan hệ tín dụng Với vị trí là chuyên viên dịch

vụ tín dụng khách hàng DNVVN, kết hợp với quá trình học tập, tôi nhận thấy việc tiếp tục nghiên cứu về vấn đề cho vay DNVVN là cần thiết Chính vì

vậy, tôi lựa chọn đề tài “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” làm

đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề sau:

- Tìm hiểu về hoạt động và vai trò của các DNVVN tại Việt Nam, đúc kết lý luận tổng quan về mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN của các NHTM, một số hạn chế trong việc phát triển hoạt động cho vay của các

NHTM đối với các DNVVN tại Việt Nam

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với các DNVVN tại Maritime Bank Đánh giá những kết quả đạt được, những thuận lợi và hạn chế của Maritime Bank trong hoạt động cho vay DNVVN Nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hửơng đến việc mở rộng cho vay DNVVN tại Maritime Bank

Trang 12

- Rút ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với các DNVVN tại Maritime Bank dựa trên 2 góc độ: từ bản thân NHTM và từ phía DNVVN

3 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu chung của khoa học kinh tế như phương pháp phân tích định lượng, phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn

6 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các NHTM

Trang 13

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank

Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Chương 4: Các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank

Trang 14

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của các Ngân hàng Thương Mại 1.1.2 Khái niệm cho vay

Cho vay là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn

Tại Việt Nam, theo quy chế cho vay 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước có định nghĩa về hoạt động cho vay của NHTM Theo đó, cho vay được hiểu là “ một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Như vậy, hoạt động cho vay bao gồm 3 nội dung chính:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này bao gồm chi phí và rủi ro

1.1.3 Các hình thức cho vay: có nhiều cách để phân loại hình thức cho vay

Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay:

Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân Nguồn trả nợ chính là thu nhập cá nhân của người vay tiền

Trang 15

Cho vay để kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho

các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình Dựa vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà Ngân hàng sẽ xây dựng các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp

Căn cứ theo thời hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn: Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho hoạt động sản

xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưu động Nguồn trả nợ là từ hoạt động sản xuất kinh doanh Thời hạn cho vay dưới 1 năm

Cho vay trung và dài hạn: hình thức cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

đầu tư mua sắm trang thiết bị, công nghệ, xây dựng nhà xưởng Thời gian hoàn vốn trên 1 năm Nguồn trả nợ là từ hoạt động sản xuất kinh doanh và khấu hao tài sản

Căn cứ vào hình thức đảm bảo của các khoản vay

Cho vay có đảm bảo: tài sản đảm bảo được xem là phương án dự phòng

rủi ro cho các NHTM Hiện nay, tài sản đảm bảo được nhận làm tài sản cầm

cố, thế chấp tại các NHTM khá đa dạng như: bất động sản, xe ô tô, máy móc, thiết bị, hàng hóa, khoản phải thu…

Cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm

giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín mới được áp dụng hình thức vay này

Căn cứ vào hình thức hình thành khoản vay

Cho vay trực tiếp: Hầu hết các khoản cho vay của Ngân hàng là cho vay

trực tiếp Đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng

Trang 16

và xin vay vốn Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận

Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung

gian Ngân hàng cho vay thông qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng Trong trường hợp như vậy cho vay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ ) Tuy nhiên nó cũng bộc

lộ các khiếm khuyết Nhiều tổ chức trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để chiếm dụng nguồn vốn vay, trục lợi cá nhân…

1.1.4 Nguyên tắc vay vốn

Do sản phẩm kinh doanh của các NHTM rất đặc biệt, đó là vốn – tiền, vì vậy, việc các NHTM cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vay vốn, phải tuân thủ 2 nguyên tắc vay vốn sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

1.1.5 Điều kiện vay vốn

Tại mỗi NHTM đều xây dựng riêng các điều kiện vay vốn, tuy nhiên tựu trung lại các điều kiện vay vốn chung của các NHTM như sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ

và hướng dẫn của NHNN

Trang 17

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

1.2.2 Khái niệm DNVVN

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại hình doanh nghiệp khác nhau Chính vì thế, định nghĩa cụ thể thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó, mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia loại hình doanh nghiệp sao cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế

Hiện nay, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình một hệ thống định lượng

để phân loại doanh nghiệp Các tiêu chí này được cụ thể hóa thành các con số như số lao động, giá trị vốn, doanh thu hoặc lợi nhuận…Các tiêu chí đánh giá định lượng này có tính thực tiễn cao, dễ xác định và hình dung Theo các định nghĩa về DNVVN của các quốc gia, DNVVN thường được chia thành 3 loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa Theo các nước thuộc Cộng đồng chung Châu âu, DNVVN cũng được chia thành 3 cấp và dựa vào số lượng lao động, doanh thu hoặc tài sản Chi tiết như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNVVN của Châu Âu

Loại doanh

nghiệp

Số lượng nhân viên Doanh số Hoặc Tài sản

Trang 18

Như vậy, về cơ bản định nghĩa DNVVN của một số nước đều dựa trên các tiêu chí định lượng về vốn, số lao động, doanh thu và lợi nhuận Và tại Việt Nam, các DNVVN cũng được định nghĩa dựa trên những tiêu chí trên Ngày 30/06/2009, Chính phủ ban hành nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân chia dựa theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, Quy mô về số lao động và Khu vực Trong đó quy mô về nguồn vốn được chú trọng hơn cả Theo đó, khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Từ đó, qui định về số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa.” Chi tiết theo bảng như sau:

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNVVN theo nghị định 56/2009/NĐ-CP

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

Trang 19

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người (Nguồn: nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)

Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ

bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu

1.2.3 Đặc điểm của DNVVN Việt Nam

Qui mô về lao động của các DNVVN khá khiêm tốn, hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý tại các DNVVN được xây dựng gọn nhẹ, linh hoạt, theo phương thức quản lý điều hành trực tiếp

Trình độ tay nghề của người lao động thấp, chủ yếu là lao động phổ thông,

ít được đào tạo chuyên môn, kỹ năng làm việc kém cũng như trình độ văn hóa thấp Tuy nhiên, lao động trong các doanh nghiệp này có kinh nghiệm làm việc lâu năm, đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa thủ công mỹ nghệ, không đòi hỏi lao động trí thức

Trình độ công nghệ thấp, nguyên nhân do hạn chế về vốn nên các DNVVN không có khả năng đầu tư vào các công nghệ hiện đại, tiên tiến Các doanh nghiệp này chỉ trang bị các công nghệ cơ bản, đủ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, chỉ kinh doanh dịch

vụ thì hầu như không đầu tư vào công nghệ

Khả năng cạnh tranh của DNVVN còn rất hạn chế, các doanh nghiệp chưa xây dựng được đường lối kinh doanh cho riêng mình, chủ yếu là từ những kinh nghiệm có được Hầu như các hoạt động maketing, nghiên cứu phân khúc thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới vẫn chưa được xem

Trang 20

trọng Chính những điểm hạn chế này nên các DNVVN vẫn chưa tạo cho mình sức cạnh tranh rõ rệt

Hệ thống kế toán khá sơ sài, còn hệ thống kiểm soát thì hầu như không tồn tại Các số liệu kế toán chỉ mang tính chất tham khảo hoặc để cung cấp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật Có những DNVVN việc cập nhật số liệu kế toán một năm thực hiện một lần và bộ phận kế toán chỉ là một nhân viên thuê ngoài

Trình độ chuyên môn và năng lực quản lý của các chủ DNVVN phần lớn

là do kinh nghiệm và thực tiễn đúc kết thành Mối quan hệ giữa các chủ sở hữu của doanh nghiệp chủ yếu là quan hệ gia đình, họ hàng, bạn bè thân thiết Hoạt động kinh doanh chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh, ra quyết định kinh doanh chủ yếu dựa vào sự phán đoán, thiếu chuyên nghiệp và tiềm

ẩn nhiều rủi ro Chính vì trình độ chuyên môn của các chủ DNVVN không cao, dẫn đến năng lực quản lý doanh nghiệp cũng kém Nhìn chung, việc quản

lý doanh nghiệp tại các DNVVN phần lớn mang tính chất gia đình, người sở hữu đồng thời đảm nhận nhiều vai trò khác nhau trong doanh nghiệp như giám đốc, kế toán, maketing…

1.2.4 Vai trò của DNVVN

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, DNVVN có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:

- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế, nguồn thu ngân sách và thu nhập quốc dân

- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế, với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNVVN có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế Bên cạnh đó,

Trang 21

DNVVN có thể đóng góp vào việc phân bổ các ngành công nghiệp đến nhiều vùng dân cư khác nhau, nhờ đó giảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các khu vực khác nhau và tạo ra được sự phát triển cân đối giữa các vùng khác nhau trên toàn quốc

- Tạo việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định

xã hội Các DNVVN giúp giải quyết được vấn đề việc làm cho những người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm

- Các DNVVN tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng DNVVN thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và các loại máy móc, thiết bị, công cụ và các linh kiện cần thiết cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp

- Các DNVVN chủ yếu đi lên từ các cơ sở kinh doanh, hộ gia đình, nguồn vốn hoạt động chủ yếu huy động được từ người thân trong gia đình, bạn bè

Do đó, khả năng thu hút được nguồn vốn trong dân cư khá lớn

- Các ngành nghề truyền thống thông qua các DNVVN được giữ gìn, phát hay Không bị quá trình công nghiệp hóa làm tan biến

- Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp các địa phương và tạo công ăn việc làm ở địa phương Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn đóng góp đáng kể vào việc xây dựng và phát triển cho mỗi địa phương, cụ thể là hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, trường học, bệnh viện và các công trình phúc lợi khác Vì vậy, các DNVVN có thể được xem là trụ cột của kinh tế địa phương

1.3 Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN

1.3.2 Các phương thức cho vay đối với DNVVN

Trang 22

Phương thức cho vay là cách thức thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng Hiện nay, trong cho vay đối với các doanh nghiệp nói chung và cho vay đối với DNVVN nói riêng, tùy thuộc vào nhu cầu, đặc điểm, tài sản thế chấp và dòng chu chuyển vốn của khách hàng mà ngân hàng

và khách hàng sẽ lựa chọn phương thức cho vay phù hợp

Cho vay từng lần:

Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để vay vốn

Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Đây là phương thức được các DNVVN sử dụng nhiều nhất Khách hàng và ngân hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định thường là một năm Phương thức này phù hợp với các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn thường xuyên Thời gian vay vốn của từng món vay tương ứng với thời gian quay vòng vốn của doanh nghiệp

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

NHTM cam kết đảm bảo cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để giúp khách hàng chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết nhằm thực hiện dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh Khách hàng và ngân hàng sẽ thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng và mức phí mà khách hàng phải trả khi sử dụng hạn mức này

Cho vay theo dự án đầu tư:

NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

Trang 23

Cho vay trung dài hạn:

Đây là phương thức cho vay phục vụ cho các khách hàng có nhu cầu mua sắm tài sản cố định Số tiền vay sẽ được trả định kỳ trong suốt thời gian vay vốn

1.3.3 Mở rộng cho vay đối với DNVVN

1.3.3.1 Khái niệm

Mở rộng cho vay là sự gia tăng khối lượng của các khoản cho vay đối với

cá nhân, công ty hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật Sự giá tăng khối lượng không chỉ là sự tăng lên về số lượng khoản vay mà còn là sự gia tăng

về sản phẩm cho vay cũng như chất lượng khoản vay Như vậy,việc mở rộng cho vay phải được hiểu là việc mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Mở rộng cho vay đối với DNVVN theo chiều rộng là sự gia tăng tỷ trọng cho vay đối với DNVVN so với toàn bộ các khoản vay của NHTM (mở rộng

về lượng)

Mở rộng cho vay đối với DNVVN theo chiều sâu là sự gia tăng số lượng sản phẩm cho vay đối với DNVVN cũng như gia tăng về chất lượng các khoản vay ( mở rộng về chất)

1.3.3.2 Vai trò của việc mở rộng cho vay đối với DNVVN

Mở rộng cho vay DNVVN góp phần phát huy các ngành nghề truyền thống, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhón

Việc mở rộng cho vay giúp các DNVVN đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục và mở rộng Đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc, thiết bị, từ đó cải thiện phương thức kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN Để sử dụng được nguồn vốn vay của ngân hàng, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được phương án

Trang 24

kinh doanh hiệu quả, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng nhằm trả được nợ và kinh doanh có lãi

Khi sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp đã hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốn vay chính là công

cụ đồn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Từ đó, doanh nghiệp sẽ hình thành được mức giá vốn bình quân rẻ nhất Bên cạnh đó, ngân hàng còn tư vấn cho các DNVVN những vấn đề liên quan đến tài chính, thị trường Giúp doanh nghiệp hoàn thiện kế hoạch, phương án kinh doanh có hiệu quả nhất

Tập trung vốn sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh cho các DNVVN, để cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, đòi hỏi các DNVVN phải tăng cường liên doanh, liên kết, mở rộng đầu tư sản xuất Tuy nhiên để

có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được, vuột mất cơ hội đầu tư Như vậy có thể đáp úng kịp thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Nguồn vôn vay ngân hàng có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

1.3.3.3 Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay đối với DNVVN

Đối với hoạt động của NHTM

Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của NHTM Chính vì vậy, mở rộng cho vay DNVVN sẽ góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Hoạt động cho vay cũng ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh khác của NHTM Thực tế, khi được sử dụng được nguồn vốn vay của các NHTM, các đơn vị kinh tế dùng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, song song là việc các cá nhân, tổ chức kinh tế lại sử dụng ngược lại các sản

Trang 25

phẩm dịch vụ của NHTM Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thì người vay vốn, là cá nhân hay các công ty không những đủ tiền trả cho Ngân hàng mà còn có tiền gửi vào Ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Như vậy, khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng cũng phát triển

Đối với khách hàng

Mở rộng cho vay DNVVN sẽ đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp được liên tục Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục

Nguồn vốn vay của ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các thành phần kinh tế Khi sử dụng nguồn vốn vay, các cá nhân, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi người đi vay vốn có phương án sản xuất, tiêu dùng khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo

tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi

Hoạt động cho vay góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng

Trang 26

vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh nhất định Các doanh nghiệp phải tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Để nắm bắt được cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp chắc chắn phải sử dụng đến nguồn vốn vay ngân hàng

Đối với nền kinh tế

Mổ rộng cho vay sẽ làm thúc đẩy việc điều tiết và phân phối các nguồn vốn Giải quyết được được lưu chuyển và phân phối tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn

Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn đi vay từ Ngân hàng Do vậy bằng các chính sách cho vay, định hướng chung của nhà nước góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối Bằng những công cụ tín dụng Ngân hàng, Ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những nghành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể

Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng công nghệ mới Với những doanh nghiệp trình độ kĩ thuật, công nghệ còn thấp kém, chắp vá, thiếu đồng bộ làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp đó kém phát triển Nhưng nhờ nguồn vốn vay của Ngân hàng, doanh nghiệp sẽ dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước Như vậy hoạt động cho vay mở rộng ứng dụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp sản xuất ngày càng có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 27

1.3.3.4 Các tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng cho vay của các DNVVN

Các tiêu chí về quy mô hoạt động

Sự gia tăng về số lượng khách hàng là DNVVN

Chỉ tiêu này chính là thị phần cho vay DNVVN của một NHTM so với toàn hệ thống NHTM Các NHTM trong nền kinh tế thị trường hiện nay xem việc gia tăng khách hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu Càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng hiệu quả

Hệ thống mạng lưới giao dịch, các kênh phân phối sản phẩm

Hệ thống mạng lưới giao dịch thể hiện mức độ mở rộng hoạt động kinh doanh của NHTM Việc các ngân hàng mở rộng mạng lưới nhằm tăng sự hiện diện và đáp ứng nhu cầu của dân cư và doanh nghiệp Các DNVVN phân bố khắp cả nước, nhu cầu vay vốn khá cao, việc xây dựng mạng lưới giao dịch rộng khắp sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng

Sự đa dạng hóa của sản phẩm cho vay đối với DNVVN

Hiện nay, việc đa dạng hóa các sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là vấn đề vô cùng quan trọng Đối với hoạt động cho vay của các NHTM cũng vậy, nếu đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, sẽ góp phần gia tăng được số lượng khách hàng, mở rộng thị phần Mức độ đa dạng hóa các sản phẩm cho vay DNVVN thể hiện được năng lực cạnh tranh của mỗi NHTM trong lĩnh vực này

Tuy nhiên, các sản phẩm được phát triển cũng phải phù hợp với tiềm lực của từng NHTM, tránh tình trạng sản phẩm ra đời nhiều, nhưng lại không được sử dụng, hoặc chỉ tập trung sử dụng một sản phẩm có dư nợ cao Vấn đề này đòi hỏi các NHTM phải xây dựng được cơ cấu sản phẩm phù hợp với

Trang 28

từng thời kỳ, tránh tình trạng phát triển các sản phẩm không đồng đều, triển khai dàn trải ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM

Quy trình cho vay đối với DNVVN:

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cho vay Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn đến khi chấm dứt quan hệ vay vốn Đó là một quá trình đồng bộ có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau

Quy trình cho vay được xem là kim chỉ nam của hoạt động cho vay Tuy nhiên, để mở rộng cho vay đối với DNVVN việc xây dựng quy trình cho vay đối với DNVVN nói riêng cần phải linh hoạt, đáp ứng được điều kiện sẵn có của khách hàng

Dư nợ cho vay DNVVN

Đây là tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng cho vay cụ thể và rõ ràng nhất

Dư nợ cho vay DNVVN càng cao thì chứng tỏ mức độ mở rộng cho vay càng lớn Để đo lường được mức độ mở rộng cho vay đối với DNVVN, các NHTM

sử dụng tốc độ tăng trưởng tín dụng để đo lường:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN = (dư nợ đối với DNVV năm (t+1))/(dư nợ đối với DNVVN năm t) *100%

Các tiêu chí về kết quả hoạt động cho vay

Thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN

Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay DNVVN so với các hoạt động kinh doanh khác của NHTM Từ đó, các NHTM sẽ có định hướng đúng và xây dựng được chiến lược phát triển cho mình

Tỷ lệ nợ xấu

Trang 29

Mở rộng cho vay DNVVN luôn phải đảm bảo đi đôi với chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN = ( Nợ xấu cho vay DNVVN/ Dư nợ cho vay DNVVN) * 100%

Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).” Việc phân loại nợ được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN về việc phân loại

nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của

tổ chức tín dụng và được sửa đổi, bổ sung một số điều trong quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng càng thấp càng tốt, tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh không thể tránh khỏi rủi ro Do đó, để mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN, ngân hàng phải chấp nhận sự tăng lên của nợ xấu nhưng ở một mức tỷ lệ nhất định chấp nhận được, tỷ lệ này được xem là giới hạn an toàn Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% được xem là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng

1.3.3.5 Điều kiện để mở rộng cho vay đối với DNVVN

Điều kiện đối với NHTM

Giải quyết được tình trạng bất cân xứng thông tin

Theo thống kê, nguyên nhân lớn nhất dẫn đến nợ xấu tại các TCTD là do tình trạng bất cân xứng thông tin, ngân hàng không có đầy đủ thông tin về khách hàng của mình Hiện nay, hầu hết các TCTD vẫn chưa giải quyết được tình trạng này, mặc dù có nhiều nỗ lực cải thiện từ phía các TCTD đã được triển khai Ngoài việc thẩm định trên báo cáo tài chính, phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp, các TCTD còn sử dụng một số công cụ phục vụ cho công tác

Trang 30

thẩm định hồ sơ như: hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống chấm điểm tín dụng CIC Tuy nhiên, thông tin cập nhật trên hệ thống chưa cao, không đủ

độ tin cậy, chưa chi tiết và chưa kịp thời Vì vậy, việc sử dung các công cụ này chỉ là yếu tố cần chứ chưa đủ

Hồ sơ vay vốn và thời gian xử lý hồ sơ phải được quy chuẩn

Hiện nay, các NHTM do khó nắm bắt được tình hình tài chính của của các doanh nghiệp nên các NHTM thường đòi hỏi doanh nghiệp rất nhiều hồ sơ, thời gian thẩm định hồ sơ qua nhiều cấp Tuy nhiên, về phía các DNVVN, còn hạn chế về nguồn nhân lực, tài chính và khả năng lập hồ sơ dự án Do có

sự vướng mắc như vậy nên nhiều doanh nghiệp đã ngại khó, bỏ cuộc giữa chừng Điều này yêu cầu các NHTM phải nghiên cứu, xây dựng hệ thống danh mục hồ sơ phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từ đó giảm bớt thời gian xử lý hồ sơ cho khách hàng

Năng lực trình độ của cán bộ tín dụng

Đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ như ngân hàng thì chất lượng đội ngũ nhân viên là điều kiện cần thiết Nhân viên tín dụng là người tiếp xúc đầu tiên đối với các doanh nghiệp Phần lớn khách hàng momg muốn được tiếp xúc với cán bộ tín dụng có kinh nghiệm, có chuyên môn cao, nhanh nhẹn, năng động và có đạo đức nghề nghiệp Điều nay lại rất cần thiết đối với các DNVVN, đối tượng khách hàng hạn chế về nguồn nhân lực, tài chính cũng như về hồ sơ sổ sách

Điều kiện đối với DNVVN

Tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán, nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là minh chứng cụ thể và rõ ràng nhất tình tình tài chính của công ty Đây được xem như là công cụ để đánh giá hoạt động của một

Trang 31

doanh nghiệp Nhưng các báo cáo tài chính của các DNVVN gửi cho Ngân hàng không đầy đủ, thiếu minh bạch, không được kiểm toán, cách tổ chức hạch toán không tuân thủ nguyên tắc kế toán Tuy nhiên, hầu hết các DNVVN hiện đang có quan hệ với các TCTD thường có 3 loại báo cáo tài chính: báo cáo thuế, báo cáo điều hành và báo cáo cho ngân hàng Số liệu của báo cáo thuế thường thấp hơn số liệu thực tế, nên không đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng, báo cáo điều hành thì không tuân thủ nguyên tắc kế toán, không có cơ

sở đề xác minh còn báo cáo ngân hàng chỉ mang tính hình thức Bên canh đó, các DNVVN thường bán hàng không có hợp đồng kinh tế, không tuân thủ chế

độ phát hành hoá đơn bán hàng điều này gây trở ngại rất lớn đối với việc các NHTM xét duyệt cho vay Việc để các TCTD xác định được tình hình tài chính công ty chủ yếu thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ doanh nghiệp, quan sát trực tiếp doanh nghiệp và đặc biệt là mối quan hệ của chủ doanh nghiệp Như vậy, để mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN, điều kiện đầu tiên mà các doanh nghiệp phải thực hiện là xây dựng hệ thống kế toán đúng chuẩn mức, tuân thủ các nguyên tắc kế toán, đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính

Năng lực quản lý và các mối quan hệ xã hội

Các DNVVN tại Việt Nam hoạt động với nguồn vốn góp ít ỏi của chủ doanh nghiệp, năng lực quản trị chưa cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro, tổ chức quản

lý và điều hành theo kinh nghiệm đường lối gia đình, chưa chuyên nghiệp Các chủ doanh nghiệp ít xây dựng các mối quan hệ xã hội cũng như không chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho doanh nghiệp của mình Các DNVVN chưa áp dụng được phương pháp quản lý hiện đại, có chiến lược phát triển lâu dài nên rất khó thuyết phục các ngân hàng Vì vậy, khi các NHTM tiếp xúc với loại hình doanh nghiệp này, các NHTM không có cơ sở

để đánh giá doanh nghiệp, ngân hàng không thể kiểm soát được mức độ an

Trang 32

toàn khi giải ngân vốn cho loại hình doanh nghiệp này Vì vậy, để mở rộng cho vay DNVVN, đây cũng là một điều kiện quan trọng mà các DNVVN phải cải thiện

Điều kiện đối với Nhà nước

Xây dựng và phổ biến rộng rãi các chính sách hỗ trợ DNVVN

Hiện nay, Nhà nước ban hành khá nhiều các chính sách hỗ trợ DNVVN, tuy nhiên các chính sách hỗ trợ này chủ yếu dừng ở hành lang pháp lý chứ chưa thực sự đi vào thực tế Hệ thống cơ quan đầu mối thực hiện chức năng trợ giúp DNVVN cấp trung ương và địa phương còn yếu; nguồn lực, kinh phí thực hiện các chương trình hỗ trợ còn thiếu Ở cấp trung ương, cơ quan đầu mối mới chỉ tập trung vào xây dựng các cơ chế chính sách, giải pháp phát triển DNVVN, chưa có điều kiện đẩy mạnh việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách chương trình trợ giúp hỗ trợ DNVVN ở cấp địa phương, đặc biệt là chính sách hỗ trợ lãi suất và bảo lãnh cho vay Địa bàn hoạt động của các DNVVN phần lớn bó hẹp tại các địa phương Luật, quy định và chính sách hỗ trợ của Nhà nước ít khi phổ biến hoặc phổ biến không đầy đủ đến các DNVVN hiện đang hoạt động tại các địa phương vùng sâu, vùng xa Hoặc một nguyên nhân khác do trình độ và nhận thức của các cán bộ triển khai chính sách tại các địa phương còn hạn chế Mặc dù đã ban hành luật, chính sách nhưng công tác triển khai lại chậm chạp hoặc phát sinh sai sót, dẫn đến các DNVVN không tiếp cận được hoặc tiếp cận không đúng với định hướng của Nhà nước Vì vậy, để mở rộng cho vay DNVVN đòi hỏi Nhà nước phải hoàn thiện khung pháp lý, chính sách phát triển DNVVN cũng như tăng tính khả thi cho các chính sách

Phát huy vai trò của các quỹ bảo lãnh

Tại mỗi địa phương, tính đến thời điểm cuối năm 2011, mới có 11/63 tỉnh thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nên kết quả mang lại rất

Trang 33

hạn chế Như vậy, thời gian qua các tổ chức tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng ít

về số lượng, yếu về quy mô Xét tổng quy mô tài sản của 5 tổ chức đang hoạt động tài chính rất thấp, khoảng 1.494 tỷ đồng nên khả năng hỗ trợ tài chính cho DNNVV rất hạn chế Và trong thời gian sắp tới, hoạt động của quỹ cũng chưa có dấu hiệu khả quan, các địa phương vẫn đang loay hoay trong việc tìm vốn hoạt động cho quỹ Một nguồn kinh phí khác có thể huy động là sự đóng góp của các tổ chức tín dụng nhưng cho đến nay các tổ chức này vẫn chưa có thái độ tích cực trong việc tham gia góp vốn Nguyên nhân chính cũng là do quy chế thành lập quỹ cũng chưa xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức góp vốn

Quỹ bảo lãnh tín dụng là một mô hình mới, lần đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam nên sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, việc thành lập mô hình quỹ tín dụng hỗ trợ DNVVN đã thành công trên nhiều quốc gia, nếu đề

ra được định hướng hoạt động đúng đắn cho các quỹ, chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả cao

1.3.3.6 Rủi ro trong cho vay DNVVN

Rủi ro do sự bất cân xứng thông tin

Trong cho vay DNVVN hiện nay, việc các NHTM nắm bắt được thông tin khách hàng khá khó khăn, nếu dựa vào báo cáo thuế để thẩm định khách hàng thì khách hàng không đủ điều kiện để cho vay, nếu dựa vào báo cáo điều hành thì không có cơ sở để đánh giá, chủ yếu dựa vào việc phỏng vấn trực tiếp chủ doanh nghiệp Vì vậy, việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng trả nợ hoặc mục đích sử dụng vốn chỉ kiểm soát được một phần, dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng Nhiều trường hợp cho vay, nhưng các doanh nghiệp sử dụng để đảo nợ, sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc phát sinh trường hợp các chủ tài sản vay ké trên hồ sơ tài chính của công ty khác Những khoản vay này dễ dàng xày ra quá hạn và khả năng mất vốn khá cao

Trang 34

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các DNVVN

Thứ nhất: DNNVV thường chỉ tập trung kinh doanh một vài loại mặt

hàng Điều này tạo nên rủi ro khá lớn khi giá cả mặt hàng đó biến động, nhất

là trong tình hình lạm phát hiện nay Nhiều khi doanh nghiệp vừa ký hợp đồng bán hàng xong, giá cả biến động tăng, tiền thu về không còn đủ để mua lại số hàng tương tự vừa bán Nguồn trả nợ của các DNVVN chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh, khi doanh thu của khách hàng có dấu hiệu giảm sút, thì

sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng

Thứ hai: Cũng do đặc điểm quy mô nhỏ, DNVVN thường không tổ chức

các bộ phận chuyên trách để nghiên cứu cập nhật thông tin, tìm hiểu về chính sách, pháp luật và không có chuyên gia giỏi giúp việc Do vậy khi chính sách pháp luật có sự điều chỉnh, DNVVN thường không nắm bắt kịp thời Nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay, hệ thống pháp luật đang trong giai đoạn hoàn thiện, nên thường xuyên thay đổi cũng tạo nên những rủi ro cho DNVVN Trong đó rủi ro thường gặp nhất là những thay đổi về chính sách thuế, các chuẩn mực về kế toán Nhiều DNVVN đã bị phạt thuế, truy thu thuế, dẫn đến đang từ lãi chuyển thành thua lỗ, phá sản

Rủi ro phát sinh từ nội bộ doanh nghiệp

Bộ máy quản lý của các DNVVN khá đơn giản, phương thức quản trị trực tiếp Vì vậy, việc ra các quyết định thường chỉ tập trung vào chủ doanh nghiệp: Các quyết định thường mang tính chủ quan, chủ yếu dựa vào ý chí, kinh nghiệm cá nhân chủ doanh nghiệp, dễ mắc sai lầm; các hoạt động phân tích, đánh giá, kiểm tra, giám sát ít được chú ý, nên không phát hiện kịp thời các sai lầm, do vậy hậu quả của quyết định sai lầm thường rất nặng nề và khó sửa chữa

Ngoài ra, tài sản của cá nhân chủ doanh nghiệp không tách rời tài sản của doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp thường gắn liền với bí quyết, kinh

Trang 35

nghiệm chuyên môn của chủ doanh nghiệp Do vậy rủi ro của doanh nghiệp còn gắn liền với rủi ro của cá nhân chủ doanh nghiệp Nhiều DNNVV đang hoạt động kinh doanh thuận lợi, nhưng chỉ vì chủ doanh nghiệp gặp rủi ro (tai nạn, bệnh tật, chết ), đã gặp khó khăn, thua lỗ, thậm chí dẫn đến giải thể, phá sản

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với DNVVN 1.3.4.1 Nhân tố chủ quan

Định hướng phát triển và chính sách tín dụng của NHTM

Tùy vào từng giai đoạn của nền kinh tế mà các NHTM sẽ định hướng phát triển cho giai đoạn đó Định hướng phát triển của các NHTM được xem

là nhân tố quan trọng hàng đầu để mở rộng cho vay đối với DNVVN Nếu ngân hàng định hướng phát triển đối tượng khách hàng là các DNVVN, thì ngân hàng sẽ xây dựng những chiến lược cụ thể để thu hút đối tượng khách hàng này như phát triển thêm nhiều sản phẩm đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng; có nhiều chương trình ưu đãi liên quan đến khách hàng; phát triển mạng lưới giao dịch tại những khu vực tập trung nhiều DNVVN

Khi các doanh nghiệp vay vốn, họ rất quan tâm đến sự ổn định và minh bạch của các chính sách tín dụng của ngân hàng Sự ổn định, minh bạch của chính sách tín dụng thể hiện ở phương thức áp dụng lãi suất, hệ số tín dụng trên tài sản đảm bảo, các loại phí dịch vụ áp dụng và cam kết thực hiện giải ngân cho khách hàng Một NHTM thực hiện theo đúng các cam kết đã đề ra cũng góp phần rất lớn trong việc xây dựng thương hiệu của chính ngân hàng

Mạng lưới giao dịch

Mạng lưới giao dịch ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng cho vay DNVVN của các NHTM Mạng lưới giao dịch của NHTM càng rộng lớn sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng

Từ đó, hoạt động cho vay của ngân hàng không ngừng được mở rộng

Trang 36

Sự đa dạng của sản phẩm và các chính sách chăm sóc hỗ trợ khách hàng

Trong nền kinh tế hiện nay, mức độ cạnh tranh giữa các NHTM là rất lớn,

để tạo được lợi thế cạnh tranh của riêng mình mỗi NHTM phải nỗ lực trong việc xây dựng danh mục các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, danh mục này phải

đa dạng và đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng Vì vậy, để

mở rộng cho vay DNVVN, đòi hỏi các NHTM phải đa dạng hóa sản phẩm cho vay của mình này cũng như xây dựng các chương trình khuyến mãi, ưu đãi cho khách hàng

Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lãnh đạo cán bộ, chuyên viên tín dụng

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực Đối với hoạt động tín dụng thì yếu tố con người lại càng đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng dịch vụ và hình ảnh của NHTM và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của Ngân hàng

Đối với loại hình DNVVN, nhỏ bé về quy mô, vốn và nguồn nhân lực, khi có nhu cầu phát sinh quan hệ tín dụng và giao dịch tại ngân hàng, thì rất cần những nhân viên ngân hàng có trình độ chuyên môn cao, nhạy bén tinh tế

để có thể đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình từ đó hỗ trợ, tư vấn cho các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm cho phù hợp

Đối với đội ngũ lãnh đạo, yêu cầu phải có năng lực quản lý và quản trị tốt, thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ chuyên viên Ngoài ra phải thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng và kiên quyết loại bỏ, thuyên chuyển sang bộ phận khác những cán bộ yếu về tư cách đạo đức, trung thực, gây ảnh hưởng đến hình ảnh và lợi ích của ngân hàng

Trình độ công nghệ ngân hàng

Trang 37

Trong thực tế trước đây nhiều ngân hàng muốn tăng trưởng thị phần đã cạnh tranh nhau về giá, miễn phí hàng loạt dịch vụ cho khách hàng Chiến lược cạnh tranh ngắn hạn này đã làm phát sinh các khó khăn trong thanh khoản, lợi nhuận thu về thấp và uy tín giảm Chính vì vậy, để tạo dựng được

sự khác biệt trong dịch vụ, các ngân hàng phải chọn con đường đầu tư cho công nghệ nhằm tạo nên sự khác biệt trong tiện ích dịch vụ Nhờ áp dụng công nghệ tiên tiến, các ngân hàng có thể quản lý thông tin khách hàng một cách dễ dàng, hạn chế được rủi ro hệ thống qua đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

1.3.4.2 Nhân tố khách quan

Sự ảnh hưởng của nền kinh tế

Nền kinh tế là tổng hòa của các hoạt động kinh doanh có liên hệ mật thiết với nhau Khi nền kinh tế có biến động thì các lĩnh vực kinh doanh cũng bị ảnh hưởng theo, trong đó lĩnh vực tài chính ngân hàng chịu ảnh hưởng đầu tiên và nhiều nhất

Khi nền kinh tế phát triển, tốc độ tăng trưởng cao và duy trì trong thời gian dài Nền kinh tế vĩ mô đạt mức tăng trưởng ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho các chỉ tiêu kinh tế có nền tảng để tăng trưởng Khi đó, NHNN sẽ nới lỏng cho các NHTM tăng trưởng tín dụng Điều này tạo điều kiện cho việc

mở rộng cho vay các DNVVN Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, thì các NHTM sẽ bị hạn chế tăng trưởng tín dụng và các DNVVN cũng bị hạn chế tiếp cận nguồn vốn vay

 Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị - pháp luật là tổng thể các yếu tố, điều kiện do các quy định pháp luật xác lập, trong đó các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị -

xã hội, các đơn vị kinh tế và mọi công dân thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc tương tác lẫn nhau Theo nghĩa rộng, môi trường pháp lý gồm

Trang 38

hệ thống các quy định pháp luật, việc giải thích pháp luật, thực thi pháp luật

và ý thức pháp luật của công dân Vì vậy, môi trường chính trị - pháp luật chi phối toàn bộ nền kinh tế cũng như chi phối cho hoạt động cho vay đối với các DNVVN của NHTM

Môi trường chính trị là điều kiện thiết yếu để các doanh nghiệp hoạt động Nền kinh tế Việt Nam được nhiều nước đánh giá cao về sức đầu tư nguyên nhân chính là do Việt Nam có môi trường chính trị ổn định Đây cũng là nhân

tố tạo điều điều kiện cho việc mở rộng cho vay DNVVN

Môi trường luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế, sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của ngân hàng Ví dụ như hợp đồng tín dụng là hợp đồng có thời hạn và được ký kết trước hoặc sau khi có văn bản pháp luật ban hành và có hiệu lực, do vậy nếu nội dung một hợp đồng tín dụng ký kết trước khi văn bản pháp luật ban hành mà trái với nội dung của văn bản pháp luật đó thì rất dễ dàng nhận lấy rủi ro Do đó, một môi trường pháp luật được xây dựng hoàn thiện, ổn định, thống nhất sẽ là nền tảng cho các định hướng và chính sách của các NHTM, hạn chế được rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt đọng cho vay nói riêng Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng trong cho vay DNVVN

 Các chính sách của Nhà nước về hoạt động cho vay của các NHTM

Chính sách Nhà nước là cũng là một nhân tố quan trọng quyết định định hướng phát triển cho các NHTM trong từng giai đoạn cụ thể Nếu như chính phủ có chủ trương kích cầu tiêu dùng, thì sẽ xây dựng các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước mở rộng đầu tư, tạo điều kiện cũng như ưu đãi cho các doanh nghiệp mới thành lập, GDP tăng, thu nhập của người dân tăng, tốc độ tăng trường tín dụng được nới lỏng, nhiều doanh

Trang 39

nghiệp cần nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có nhiều khả năng tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng

1.4 Kinh nghiệm mở rộng cho vay DNVVN của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và bài học đối với Maritime Bank

1.4.2 Kinh nghiệm mở rộng cho vay DNVVN của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, có khá nhiều danh hiệu, giải thưởng được bình bầu cho các NHTM Việt Nam Tuy nhiên, danh hiệu riêng về dịch vụ cho các DNVVN của các NHTM trong nước thì ít được nhắc đến Theo tạp chí The Asset, năm

2012 là năm đầu tiên Việt Nam có “Ngân hàng tốt nhất cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ năm 2011” và danh hiệu này được trao cho Ngân hàng Standard Chartered vào ngày 21/03/2012 Theo tổ chức Asian Banker, thì trong các năm vừa qua, Việt Nam không có NHTM nào được nhân danh hiệu “ The Best SME’s Bank” Tuy nhiên, tính trên toàn phạm vi hoạt động OCBC, ANZ, UOB hoặc HSBC vẫn được giải thưởng này Cụ thể, OCBC đạt giải thưởng này năm 2012, UOB năm 2011 và HSBC năm 2009

Vậy nguyên nhân do đâu mà các ngân hàng nước ngoài đáp ứng được các tiêu chí để đạt được các danh hiệu trên:

 Ngân hàng Standard Chartered

Ngân hàng Standard Chartered đã định hướng cho mình phương thức phục vụ loại hình DNVVN tại Việt Nam Ngân hàng tập trung khai thác mối quan hệ lâu dài với khách hàng của mình, chứ không nên chỉ tập trung bán sản phẩm, hay vì những lợi ích ngắn hạn Ngân hàng nắm bắt được nhu cầu của ban lãnh đạo các DNVVN, các chủ doanh nghiệp đều mong muốn có được những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng nhằm đáp ứng được toàn

bộ nhu cầu của doanh nghiệp, trong đó nhu cầu về vốn vay là nhu cầu cần thiết nhất Theo đó, Standard Chartered có thể hỗ trợ nguồn vốn kinh doanh,

Trang 40

quản lý thanh toán và quản lý dòng tiền cho doanh nghiệp hiệu quả hơn, tối đa hóa lợi nhuận thu về từ vốn nhàn rỗi, hoặc bảo vệ các doanh nghiệp tránh được nhiều loại hình rủi ro

Tại Standard Chartered, mỗi khách hàng đều được một chuyên viên quản

lý quan hệ khách hàng chăm sóc và tư vấn riêng Các chuyên viên này được đào tạo bài bản để có thể tư vấn toàn diện và đưa ra những giải pháp, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của doanh nghiệp Ngoài ra, Standard Chartered đã hình thành một trung tâm dịch vụ chuyên biệt dành riêng cho DNVVN, nhiều sản phẩm thiết yếu như cho vay hỗ trợ kinh doanh, cho vay đầu tư tài sản cố định quản lý tài khoản, quản lý dòng tiền, quản lý ngoại hối, tài trợ thương mại và nổi bật nhất là sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng, với sản phẩm này, Standard Chartered hỗ trợ được cho cả nhà phân phối cũng như nhà cung cấp, giúp đẩy nhanh quá trình bán hàng, hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc lưu thông hàng và vốn

Nhờ vào các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, cũng như đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm chuyên môn cao, mô hình dịch vụ hiện đại

đã giúp cho Standard Chartered đạt được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2011”

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w