1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội

81 513 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Trong sự phát triển của nền kinh tế, Ngân hàng thương mại đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Hoạt động của NHTM góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, đời sống nhân dân được cải thiện cũng như đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước. Trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, các NHTM phải không ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi phù hợp để đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng đồng thời đứng vững trên thị trường. Thực tế những năm gần đây, chất lượng cuộc sống cũng nhu nhập của người dân ngày càng tăng lên dẫn đến hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM diễn ra rất mạnh mẽ với quy mô luôn được mở rộng. Là một Ngân hàng thương mại hiện đại, đa năng - Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân luôn không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ cùng mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và Ngân hàng phục vụ kinh doanh với giải pháp tài chính ngắn hạn và trung hạn linh hoạt, đồng hành cùng với sự phát triển của khách hàng qua dịch vụ tư vấn hoàn hảo. Chính vì vậy, sau một thời gian thực tập tại chi nhánh Hà Nội của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) cùng với những kiến thức lĩnh hội được trong quá trình học tập em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội” để thực hiện và nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp. 2.Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp các vấn đề có tính lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại: đặc điểm, vai trò, các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Trên cơ sở đó cho thấy tầm quan trọng của việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại các NHTM. Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - chi nhánh Hà Nôi trong giai đoạn hiện nay và tìm ra những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân của những hạn chế này. Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu •Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng và các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội. •Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2014. 4.Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp gồm: phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu, bảng biểu, thống kê để thực hiện quá trình nghiên cứu. 5.Kết cấu chuyên đề Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương: Chương 1: Tổng quan về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội Em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Hữu Tài - Viện Ngân hàng - Tài chính trường Đại học Kinh tế quốc dân, ban Giám đốc và các anh chị nhân viên tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - chi nhánh Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại đây và cũng như hoàn thành chuyên đề thực tập này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

o0o

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN (NCB)

CHI NHÁNH HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Hữu Tài

Sinh viên thực hiện : Đỗ Quốc Việt

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.4 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại 5

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Cơ sở hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng 9

1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng 10

1.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 11

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 15

1.2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng 18

1.3 Mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 19

1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 19

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 20

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN (NCB) CHI NHÁNH HÀ NỘI 27

2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân chi nhánh Hà Nội 27

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân 27

2.1.2 Khái quát về chi nhánh NCB Hà Nội 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NCB Hà Nội 32

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 38

Trang 3

2.2.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 38

2.2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 46

2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 58

2.3.1 Những thành tích đạt được 58

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NCB HÀ NỘI 63

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội 63

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân giai đoạn (2015 - 2020) 63

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 63

3.2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội 64

3.2.1 Nhóm giải pháp về chất lượng dịch vụ đối với cho vay tiêu dùng 64

3.2.2 Nhóm giải pháp quản trị rủi ro đối với khoản vay tiêu dùng 65

3.2.3 Nhóm giải pháp về công nghệ và sản phẩm ngân hàng 66

3.2.4 Nhóm giải pháp về công tác marketing, nâng cao thương hiệu 68

3.2.5 Nhóm giải pháp về chất lượng nguồn nhân lực 69

3.3 Một số kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ và các bộ, ngành liên quan 70

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 71

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân 71

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 4

Tổ chức tín dụng

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG:

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012 - 2014 33

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của NCB Hà Nội 2012-2014 36

Bảng 2.3 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo nhóm nợ 37

Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của NCB - Chi nhánh Hà Nội 2012-2014 38

Bảng 2.5 Phân loại nhóm xe cho vay tại NCB Hà Nội 41

Bảng 2.6 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của NCB Hà Nội 47

Bảng 2.7 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích của NCB Hà Nội 49

Bảng 2.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn của NCB Hà Nội 51

Bảng 2.9 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 52

Bảng 2.10 Tỉ trọng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội 54

Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của cho vay tiêu dùng 56

Bảng 2.12 Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của NCB Hà Nội 57

Bảng 2.13 Tỉ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động 58

Bảng 2.14 Hệ số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng 58

BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1 Tổng vốn huy động của NCB Hà Nội 2012 - 2014 32

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn 36

Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay tiêu dùng của NCB Hà Nội 2012 – 2014 46

Biểu đồ 2.4 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 47

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích 49

Biểu đồ 2.6 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 50

Biểu đồ 2.7 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn 51

Biểu đồ 2.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 53

Biểu đồ 2.9 Tỉ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ toàn chi nhánh 54

Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của cho vay tiêu dùng 55

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội 43

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong sự phát triển của nền kinh tế, Ngân hàng thương mại đóng một vai trò

vô cùng quan trọng Hoạt động của NHTM góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, đời sống nhân dân đượccải thiện cũng như đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước Trước những yêucầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, các NHTM phải không ngừng pháttriển và tìm kiếm những hướng đi phù hợp để đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhucầu của khách hàng đồng thời đứng vững trên thị trường Thực tế những năm gầnđây, chất lượng cuộc sống cũng nhu nhập của người dân ngày càng tăng lên dẫn đếnhoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM diễn ra rất mạnh mẽ với quy mô luônđược mở rộng

Là một Ngân hàng thương mại hiện đại, đa năng - Ngân hàng thương mại cổphần Quốc Dân luôn không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ cùng mụctiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực tín dụngtiêu dùng và Ngân hàng phục vụ kinh doanh với giải pháp tài chính ngắn hạn vàtrung hạn linh hoạt, đồng hành cùng với sự phát triển của khách hàng qua dịch vụ tưvấn hoàn hảo

Chính vì vậy, sau một thời gian thực tập tại chi nhánh Hà Nội của Ngân hàngthương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) cùng với những kiến thức lĩnh hội được trong

quá trình học tập em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu

dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội”

để thực hiện và nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp các vấn đề có tính lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại: đặc điểm, vai trò, các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại Trên cơ sở đó cho thấy tầm quan trọng của việc mở rộng cho vay tiêudùng tại các NHTM

Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP QuốcDân - chi nhánh Hà Nôi trong giai đoạn hiện nay và tìm ra những hạn chế còn tồn

Trang 7

tại cũng như nguyên nhân của những hạn chế này.

Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu

dùng và các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội

 Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB HàNội trong giai đoạn 2012 - 2014

4. Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp gồm: phân tích, so sánh, tổnghợp số liệu, bảng biểu, thống kê để thực hiện quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu chuyên đề

Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội

Em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Hữu Tài - Viện Ngân hàng - Tàichính trường Đại học Kinh tế quốc dân, ban Giám đốc và các anh chị nhân viên tạiNgân hàng TMCP Quốc Dân - chi nhánh Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong thờigian thực tập tại đây và cũng như hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Bên cạnh hoạt động huy động vốn, cho vay là hoạt động kinh doanh truyềnthống và chủ yếu của ngân hàng thương mại Tùy theo giác độ nghiên cứu mà ta có

thể đưa ra định nghĩa cho thuật ngữ này.“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo

đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (theo điều 14 luật các tổ chức tín dụng 2010).

Hoạt động cho vay đem lại thu nhập chính cho ngân hàng Nếu cho vay hiệuquả, doanh thu từ hoạt động này mới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ,chi phí kinh doanh…và thu được lợi nhuận Ngược lại, sẽ ảnh hưởng tới khả năngthanh khoản, đe dọa sự an toàn của hệ thống ngân hàng Vì thế, hoạt động cho vaytiềm ẩn nhiều rủi ro, để hạn chế được điều này các NH cần thực hiện chính sách tíndụng tốt, nâng cao công tác quản lý, không ngừng đa dạng hóa sản phẩm và các

hình thức cho vay.

1.1.2 Đặc điểm

Ngân hàng đáp ứng cho tất cả các khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưngkhách hàng phải đáp ứng được các điều kiện từ phía ngân hàng Do đó, nhằm đảmbảo tính an toàn và khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay, ngân hàng phải tuânthủ các nguyên tắc và điều kiện cho vay sau:

Nguyên tắc cho vay

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng: Về phía

ngân hàng, khi xét duyệt hồ sơ cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn đồng thờiquá trình sử dụng vốn của KH Về phía khách hàng, cam kết sử dụng vốn vay đúngmục đích sẽ tối ưu hiệu quả sử dụng vốn cũng như đảm bảo khả năng trả nợ gốc vàlãi đúng hạn theo quy định Thực hiện đúng nguyên tắc ngày, nhằm bảo đảm sử

Trang 9

dụng vốn hợp lý, không trái với quy định của pháp luật và quy định của NHNN, khảnăng thu hồi nợ vay của ngân hàng đồng thời khách hàng củng cố thêm uy tín, xâydựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với ngân hàng.

- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một

nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Ngân hàng cấp tín dụng chủyếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản đi vay củangân hàng Vì vậy, khách hàng vay phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn để ngânhàng kịp thời hoàn trả lại các khoản nợ của mình Hơn nữa, bản chất của quan hệ tíndụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thờigian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi

Điều kiện cho vay

- Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và

khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sởquy định của pháp luật Do đó, các chủ thể tham gia quá trình này phải có đủ tưcách pháp lý

- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp: Tức là sử dụng vốn không vi phạm

pháp luật và mục đích sử dụng vốn phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế

- Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh: Điều kiện này chứng

minh sự phát triển ổn định của khách hàng, đảm bảo cho khách hàng có cơ sở vữngchắc về tài chính thực hiện đúng cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn

- Khách hàng phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi: Bản chất của NHTM

là tổ chức kinh doanh mà việc cho vay phải đảm bảo nguyên tắc sinh lời cơ bản Do đó dự

án và phương án ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao

- Khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định: Đảm bảo tiền

vay là là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của kháchhàng trong quan hệ vay vốn TSĐB cũng là nguồn thanh toán thứ hai cho ngân hàngtrong trường hợp khách hàng không trả được nợ

1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng

Mặc dù cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi tiềm ẩn song đây là hoạt động

Trang 10

đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Cho vay của ngân hàng lớn mà mức dư

nợ thấp chứng tỏ ngân hàng làm ăn có hiệu quả, uy tín cao Từ đó thương hiệu của

NH được quảng bá rộng rãi sẽ thu hút được lượng tiền gửi lớn từ dân cư và các tổchức đồng thời hoạt động dịch vụ ngân hàng cũng phát triển theo Hơn nữa, ngânhàng mở rộng được quy mô, mạng lưới giao dịch, ngày càng đa dạng hóa các hìnhthức cho vay, chất lượng các khoản vay từ đó nâng cao thu nhập cho ngân hàng

Đối với người đi vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng có các kỳ hạn khác nhau và các mức lãi suấttùy theo đặc điểm của khoản vay vì thế khách hàng có thể lựa chọn tùy theo mụcđích sử dụng vốn của mình Mặt khác việc vay được vốn từ ngân hàng giúp các cánhân, doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn một cách nhanh chóng để thực hiệnnhững dự định của mình: đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán, tiêu dùng, mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư dự án mới…

Đối với nền kinh tế

Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng thương mại là cầu nối giữa ngườithừa vốn và người có nhu cầu về vốn Khi ngân hàng cho vay vốn sẽ giúp cho các

dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất của KH được thực hiện, thúc đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ hàng hóa Ngoài ra hoạt động cho vay còn điều hòa cung cầu sản phẩm hànghóa dịch vụ cho nền kinh tế, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng từ đó tạo công ănviệc làm thuận lợi cho người dân trong xã hội, thúc đẩy quá trình cạnh tranh tạo sứcbật cho nền kinh tế

1.1.4 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại

Việc phân loại cho vay là cơ sở để thiết lập quy trình cho vay phù hợp đồngthời nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Có nhiều cách để phân loại các hìnhthức cho vay tùy thuộc vào mục tiêu quản lý của ngân hàng và yêu cầu của kháchhàng, sau đây là một số cách phân loại

1.1.4.1 Theo thời hạn cho vay

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của khoản vay cũng như khả nănghoàn trả của khách hàng

Trang 11

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời như thanh toán tiền hàng hóa, bổ sung vốnlưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Cho

vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư tài sản cố định,cho vay trung hạn còn là nguồn bổ sung vốn lưu động thường xuyên cho doanhnghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

- Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời gian từ 5 năm trở lên tối đa có

thể lên đến 20 - 30 năm dùng để tài trợ cho các công trình xây dựng như nhà ở, cầuđường, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn,… có thời gian sử dụng lâu.Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ mang tính chất tương đối vì nhiều khoản vaykhông xác định trước được chính xác thời hạn, chẳng hạn như cho vay luân chuyển.Tại các NHTM hiện nay, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn thường cao hơn tín dụng trung

và dài hạn Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến tỷ lệ này như kỳ hạn và tính ổnđịnh của nguồn vốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo

và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn,…

1.1.4.2 Theo mục đích cho vay

Phân loại theo cách này giúp ngân hàng năm bắt được từng phân khúc kháchhàng, từ đó đưa ra đánh giá và những chiến lược bán hàng hợp lý

- Cho vay kinh doanh: Đây là loại hình tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, các

chủ thể kinh doanh để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưuđộng và tiêu thụ hàng hóa, các dự án đầu tư Có thể phân chia loại hình này theotiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại hoặc cho vay theocác ngành nghề kinh tế: cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vayngành dịch vụ Cho vay kinh doanh có đặc điểm: lãi suất của chúng thường thấphơn trong hệ thống lãi suất và các doanh nghiệp là khách hàng chủ yếu

- Cho vay tiêu dùng: Người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng,

mua sắm tài sản cố định nhằm phục vụ lợi ích cá nhân như mua sắm nhà cửa, đấtđai, xe ô tô, đồ dùng, đi du học Thông thường CVTD có số lượng khách hàng lớnsong giá trị mỗi khoản vay lại nhỏ nên tiềm ẩn rủi ro lớn Do đó lãi suất của cho vay

Trang 12

tiêu dùng thường cao.

1.1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không có đảm bảo: Loại hình cho vay này không cần tài sản cầm

cố, thế chấp hay bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củachính khách hàng đó Ngoài ra, người vay có thể phải thực hiện một số điều kiệnràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng: khách hàng không được giao dịch vớingân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của khách hàng phải được ngân hàngquản lý Đối với những khách hàng trung thực, có đủ khả năng tài chính, quản trịhiệu quả, có quan hệ lâu năm hay gắn bó với ngân hàng thì ngân hàng có thể cấp tíndụng dựa ra vào uy tín của họ mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai Tuynhiên, đây là hình thức cho vay chứa đựng nhiều rủi ro cho ngân hàng, vì vậy trướckhi quyết định cho vay cần xem xét, thẩm định kĩ các nội dung của khách hàng

- Cho vay có đảm bảo: Phương thức này dựa trên cơ sở các bảo đảm như cầm

cố, thế chấp; hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứpháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn đòi nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợthứ nhất thiếu chắc chắn Khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng không cònkhả năng trả nợ thì ngân hàng xử lý tài sản thế chấp đó để thu hồi vốn vạy Giá trịcủa TSĐB thông thường cao hơn giá trị khoản vay nhằm đề phòng sự hao hụt, trượtgiá, mất mát…và chi phí quản lý Ngoài cho vay tín chấp thì ngân hàng khi cho vayđều yêu cầu TSĐB của khách hàng

1.1.4.4 Theo đối tượng tham gia vào quy trình cho vay

- Cho vay trực tiếp: Vốn được cấp trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời

người đi vay có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp gốc và lãi cho ngân hàng Ưu điểmcủa phương thức này là ngân hàng có điều kiện dễ dàng hơn trong việc quản lý vốnvay và tình hình sử dụng vốn của khách hàng Khi khách hàng có tài sản thế chấp,

có uy tín cao mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ thường vay trựctiếp NH

- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung

gian Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, songchủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Ngân hàng có thểchuyển một vài khâu của hoạt động cho vay cho các tổ chức trung gian đảm nhiệm

Trang 13

như thu nợ, phát tiền vay…Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảm cho cácthành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay.Điều này rất có lợi khi người vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp

Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩmđầu vào của quá trình sản xuất Nghiệp vụ này thường được áp dụng đối với thịtrường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Hình thứcnày có ưu điểm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng Tuy nhiên nhược điểm lànhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay hoặc giữ lấy sốtiền của các thành viên khác và bán hàng kém chất lượng hoặc bán giá đắt với ngườivay vốn

1.1.4.5 Theo hình thức cho vay

- Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay

được chi vượt quá trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một hạn mức nhấtđịnh và trong khoảng thời gian xác định Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽchịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thức này Đây là hình thức tín dụngngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn không có tài sản đảm bảo Nhìnchung thấu chi chỉ sử dụng đối với khác hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn

và kỳ thu nhập ngắn

- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng

đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện đểđược cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụngthương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệtmới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhấtđịnh của chu kỳ sản xuất kinh doanh Nghiệp vụ này tương đối đơn giản, ngân hàng

có thể kiểm soát từng món vay tách biệt, tiền cho vay dựa vào giá trị của TSĐB

- Cho vay theo hạn mức: Tức là việc ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách

hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là

số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sảnxuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ kháchhàng có thể vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng.Một số trường hợp NH quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn

Trang 14

hạn mức Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư

nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức Hình thức này thích hợp với nhữngkhách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia liên tục vào quá trình sảnxuất kinh doanh

- Cho vay luân chuyển: Nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa.

Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để muahàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luân chuyển thường áp dụngđối với các DN thương nghiệp hoặc DN sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, cóquan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng Hình thức này có ưu điểm là thủ tụcchỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay vì thế đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời,việc thanh toán cho người cung cấp cũng nhanh gọn

- Cho vay trả góp: Trong hình thức tín dụng này ngân hàng cho phép khách

hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Thường áp dụngvới các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng hóa lâubền Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mứcnhất định Loại hình cho vay này thường rủi ro cao do KH thường thế chấp bằnghàng hóa mua trả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của ngườivay nên lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay củangân hàng

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Cơ sở hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao,càng ngày chúng ta càng có thêm những nhu cầu phục vụ cuộc sống, từ những nhucầu thiết yếu như ăn, mặc, nhà ở… đến những nhu cầu cao cấp hơn như mua sắm,

du lịch, vui chơi, giải trí… Tuy nhiên, vì yếu tố thu nhập hạn hẹp dẫn đến không đủkhả năng chi trả không phải lúc nào các nhu cầu cũng được đáp ứng kịp thời Thực

sự đây là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầutiêu dùng và khả năng thanh toán Trên thực tế, có hai cách giải quyết:

Thứ nhất, người mua có thể mua chịu của người bán Theo cách này, chỉ có

người mua là hưởng lợi khi chưa cần trả tiền đã có hàng hóa sử dụng trong khingười bán phải chịu rủi ro khi chậm thu hồi vốn, thậm chí có thể bị khách hàng lừa

Trang 15

Mặt khác, khi người bán cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanhthì dễ rơi vào hoàn cảnh mất khả năng thanh toán Vì vậy, cách mua bán chịu đượcxem không tối ưu và hiệu quả.

Thứ hai, người mua đi vay tiền để có thể mua được hàng của người bán mà

không cần phải đợi đến khi tích góp đủ số tiền trong tương lai Với cách này, ngườimua kịp thời đáp ứng nhu cầu của mình và người bán cũng tiêu thụ được hàng hóađồng thời thu hồi được số vốn đã bỏ ra để có thể quay vòng

Như vậy cần đến một tổ chức thứ ba hỗ trợ cả người mua và người bán để họluôn luôn có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của mình Không một tổchức nào đảm nhiệm được vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọngnhất là các ngân hàng thương mại Ngân hàng đã bù đắp khoản thiếu hụt đó rất nhanhchóng và kịp thời, tất nhiên cùng với lời cam kết hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của cánhân người tiêu dùng Hoạt động này mở ra chẳng những giải quyết được mâu thuẫn

cơ bản truyền thống này mà còn mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

Một cơ sở khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặc điểmluân chuyển hàng hóa tiêu dùng Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nếu nhưkhông có tiêu dùng chăc chắn xảy ta tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được sẽlàm cho DN bị ứ đọng vốn khiến cho quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai tròcủa ngân hàng lúc này trở lên quan trọng hơn bao giờ hết NH cho người tiêu dùngvay vốn đã giúp họ có khả năng thanh toán trước khi tích lũy đủ số tiền cần thiết.Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng, giúp doanh nghiệp tiêu thụđược hàng hóa Nhờ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả được nợ cho ngân hàng Khi đãtiêu thụ được hàng hóa, có lãi, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và sẽ tìm tớingân hàng để tiếp tục vay vốn Như vậy, cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba đốitượng: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng

Vay tiêu dùng đang trở nên cần thiết hơn bao giờ hết và sự hình thành cho vaytiêu dùng đã trở thành điều tất yếu góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội đồng thời mởrộng thị trường và nâng cao lợi nhuận cho các NHTM

1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Từ những cơ sở hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng, ta có thể hiểu cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu

Trang 16

dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình.

Ở các nước phát triển, hoạt động này được sử dụng phổ biến từ lâu Tại Việt

Nam cách đây khoảng 20 năm trở về trước, khái niệm “Cho vay tiêu dùng” vẫn còn

khá mới mẻ và chỉ mới thực sự bắt đầu vào những năm 1993 - 1994 Tuy nhiên, cácngân hàng ít quan tâm tới khoản mục cho vay tiêu dùng vì nhiều nguyên nhân nhưquy mô của từng món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lại lớn, làm tăng chi phí dịch

vụ, thường gặp khó khăn trong thu hồi nợ do tài sản đảm bảo có giá trị không cao vàngười dân cũng không mặn mà với các gói vay tiêu dùng Trong một vài năm gầnđây, nền kinh tế tăng trưởng tốt, nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam tăng mạnh, vìthế hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng phát triển mạnh mẽ và ngày càngphát triển rộng rãi

1.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Quy mô và nhu cầu cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có đặc điểm số lượng khách hàng vay khá lớn nhưng giá trịmỗi khoản vay thường là nhỏ Đặc trưng này xuất phát từ đối tượng của cho vaytiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình với mục đích không phải phục vụ kinh doanh.Các sản phẩm mà khách hàng mua thường có giá trị nhỏ không lớn như nhu cầu chovay kinh doanh Thông thường khách hàng đã có sự chuẩn bị nhất định về vốn, vayngân hàng chỉ đóng góp bổ sung thêm Tuy nhiên, vay tiêu dùng ngày càng phổbiến, thường xuyên với mọi tầng lớp dân cư nên số lượng khách hàng lớn dẫn đếntổng quy mô của hoạt động này rất lớn Do những đặc điểm trên nên ngân hàng rấttốn thời gian, chi phí và công sức cho từng khâu trong toàn quá trình cho vay

Mặt khác, nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng biến động theo chu kỳ kinh

tế Nhu cầu này phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay Khi nền kinh tế tăng trưởngcao và ổn định, sản xuất phát triển, cung về hàng hóa tăng, mọi người có cái nhìn lạcquan, kỳ vọng vào tương lai thu nhập của mình sẽ tăng lên Từ đó, chi tiêu của ngườitiêu dùng tăng lên dẫn đến nhu cầu cho vay tiêu dùng cũng tăng nhanh Ngược lại, khinền kinh tế suy thoái, thu nhập của người tiêu dùng hạ thấp và không ổn định, họ có xuhướng tiết kiệm, giảm chi tiêu để đảm bảo an toàn, không có nhu cầu mua sắm nhữngthứ giá trị, không cần vay vốn ngân hàng dẫn đến cho vay tiêu dùng giảm

Ngoài ra, vào các dịp ngỉ lễ tết, người dân có nhu cầu đi du lịch, mua sắm cao

Trang 17

hơn ngày thường, vì thế nhu cầu vay tiêu dùng cũng tăng theo.

1.2.3.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng

Đối tượng chính của cho vay tiêu dùng là khách hàng cá nhân và hộ gia đình.Căn cứ vào mức độ tài chính và khả năng chi trả của khách hàng có thể phân loạiđối tượng cho vay tiêu dùng như sau:

- Nhóm đối tượng khách hàng có thu nhập thấp: Nhu cầu vay của đối tượng

này không cao, chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu gia đình, tạo sự cân đối giữa thunhập và chi tiêu

- Nhóm đối tượng có thu nhập trung bình: Nhu cầu vay tiêu dùng có xu hướng

tăng mạnh, họ mong muốn vay tiêu dùng hơn là bỏ ra khoản tiết kiệm của mình Điềunày giúp họ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà thu nhập trong tương lai mới chi trả được

- Nhóm đối tượng có thu nhập cao: Nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh nhằm làm

tăng khả năng thanh toán và coi như một khoản phụ trợ linh hoạt để chi tiêu khi tiềnvốn tích lũy của họ đang được đầu tư trung và dài hạn Đây là nhóm khách hàngtiềm năng nhất, họ thường xuyên cần chi tiêu với mục đích tiêu dùng cần số tiềnlớn Do đó, ngân hàng luôn đặc biệt quan tâm, chú ý tới phân khúc KH này

Các cá nhân được đề cập ở trên là những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp lý,thuộc nhiều thành phần khác nhau và quan trọng phải đáp ứng được điều kiện vayvốn của ngân hàng (như có thu nhập ổn định hàng tháng làm cơ sở để hoàn trả gốc

và lãi vay cho ngân hàng, có tài sản đảm bảo…)

1.2.3.3 Lãi suất cho vay tiêu dùng

Các NHTM khi cho vay luôn mong muốn nhận được lãi suất cao để bù đắphoàn toàn rủi ro liên quan đến khoản vay và đảm bảo mức lợi nhuận mong muốn.Tuy nhiên, lãi suất cũng cần ở mức hợp lý để tạo điều kiện cho bên vay có thể thanhtoán được nợ gốc và lãi vay mà không phải tìm tới những người cho vay khác haycác nguồn vốn khác trên thị trường Hiện nay, việc cạnh tranh trên thị trường tíndụng được xem khá gay gắt, các NHTM càng cần phải duy trì giá của các khoản tíndụng tại mức hợp lý, phù hợp với mặt bằng chung Như vậy, việc đưa ra một mứclãi suất cho vay hợp lý đảm bảo cạnh tranh được, bù đắp được rủi ro từng khoản vay

và kinh doanh có lãi là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng

Có nhiều cách để xác định mức lãi suất cho các khoản vay tiêu dùng Ta xem

Trang 18

xét phương pháp tính lãi suất cho vay dựa trên tổng hợp chi phí:

Giả định lãi suất tính trên bất kỳ khoản vay nào cũng gồm 4 thành phần:

- Chi phí huy động vốn phục vụ cho vay

- Chi phí hoạt động (chi phí trang thiết bị, chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo, )

- Phần bù cần thiết cho những rủi ro gắn với mỗi khoản cho vay

- Mức lợi nhuận mà chủ NHTM mong đợi Như vậy, lãi suất cho vay được xácđịnh như sau:

+

Chi phíhoạtđộng

+

Phần bùrủi ro tíndụng

+

Mức lợinhuậnmục tiêuMỗi thành phần trên có thể được tính bằng tỷ lệ % trên dư nợ khoản vay Đểxác định các thành phần trên, ngân hàng cần có một hệ thống thông tin quản lý đượcthiết kế hiệu quả

Cho vay tiêu dùng có đặc điểm rủi ro cao nên để bù đắp và hạn chế rủi ro cóthể xảy ra thì chi phí của các khoản cho vay tiêu dùng của các NHTM thường caohơn các khoản cho vay khác Vì vậy hình thức tín dụng này có lãi suất cao hơn cáchình thức cho vay khác như: cho vay kinh doanh, cho vay doanh nghiệp…

Trước đây, lãi suất CVTD thường giữ cố định chứ không được thả nổi, điềuchỉnh theo lãi suất thị trường như lãi suất cho hoạt động vay kinh doanh Hiện nay,trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nhằm thu hút KH, các ngân hàng đã phải điềuchỉnh lãi suất cho vay tiêu dùng phù hợp với lãi suất thị trường Khi đưa ra mức lãisuất cho vay cố định, các NHTM thường phải dự tính đến khả năng thay đổi lãi suấthuy động đầu vào trong tương lai để làm cơ sở đưa ra lãi suất cho vay tiêu dùng.Chính vì thế lãi suất cho vay tiêu dùng không thay đổi linh hoạt theo biến động thịtrường như các khoản cho vay kinh doanh khác, khi lãi suất huy động tăng dễ gây rarủi ro cho ngân hàng

1.2.3.4 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng

Trên thực tế các khoản cho vay tiêu dùng có quá trình cho vay cũng như thủtục không phức tạp như cho vay kinh doanh Tuy nhiên, công tác quản lý sau chovay của hình thức tín dụng này lại gặp nhiều khó khăn nên có thể dẫn đến nhiềurủi ro phát sinh:

Trang 19

- Rủi ro do mất khả năng thanh toán của khách hàng: Khả năng trả nợ phụ

thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe, gia đình và công việc của người đi vay.Những rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp này bao gồm:

+ Khách hàng vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàntoàn không có khả năng trả món nợ còn lại cho ngân hàng

+ Khách hàng vay bị tai nạn, giảm khả năng lao động hoặc thay đổi công việcdẫn đến giảm sút thu nhập không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả nợ

- Rủi ro do khách hàng gian lận: Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân nên

ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong công tác nắm bắt thông tin của khách hàng.Lợi dụng điều này người vay có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay, khôngtrả nợ dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn cho ngân hàng

Ngoài ra do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh cũng làmgiảm thu nhập của người tiêu dùng hoặc trong trường hợp khách hàng không còn đủnăng lực hành vi dân sự thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là rất khó

Cũng giống như những khoản cho vay thương mại khác, cho vay tiêu dùng cũngphải chịu những rủi ro về tỷ giá và lãi suất Do thời hạn vay dài nên tỷ giá cũng như lãisuất thị trường có thể biến động lớn trong suốt quá trình cho vay vốn Vì vậy, có thể thểthấy rằng cho vay tiêu dùng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao hơn các hình thức cho vay khác

1.2.3.5 Các yếu tố khác ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Thôngthường người tiêu dùng quan tâm tới số tiền họ phải thanh toán là bao nhiêu hơn làlãi suất mà họ phải chịu

Thu nhập và tiêu dùng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau Khi thu nhập tănglên đồng nghĩa với việc người tiêu dùng có xu hướng bỏ ra một phần trong đó đểdành cho chi tiêu cá nhân, cho gia đình và ngược lại khi thu nhập giảm xuống thìnhu cầu tiêu dùng vì thế cũng giảm xuống

Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhucầu vay tiêu dùng của khách hàng Ở nước ta, nhu cầu vay tiêu dùng mới chỉ phổbiến trong những năm gần đây ở các thành phố lớn, khu dân cư tập trung Nhữngnơi này, tầng lớp dân cư có cuộc sống khá giả nên có nhu cầu tiêu dùng cao cònnhững vùng nông thôn, miền núi xa xôi… thì dân cư mới chỉ dừng lại ở nhu cầu đời

Trang 20

sống thiết yếu.

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một

số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiếtlập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.Dựa vào từng đặc điểm và tiêu chí khác nhau, hoạt động cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại có thể được phân loại theo các cách sau:

1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú

Là loại hình cho vay với mục đích tài trợ cho các nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặccải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của các khoản vay này là có giá trị lớn,thời hạn cho vay dài, tài sản đảm bảo thường là tài sản hình thành từ vốn vay

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú

Là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc chi trả các nhu cầu tiêu dùng khác như: + Mua sắm phương tiện ( ô tô, xe máy )

+ Mua vật dụng gia đình (tivi, tủ lạnh, điều hòa, bàn ghế, giường tủ…)

+ Các hoạt động vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe, học tập, nghiên cứu…+ Chi các mục đích đột xuất, thăm nom, cưới hỏi, ma chay…

+ Mua sắm, trang trí nội thất gia đình

1.2.4.2 Căn cứ vào hình thức hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp

Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngân hàngmột số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng),riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợ cuối kỳ(gồm cả gốc và lãi) Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất địnhtrả mỗi kỳ hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế

Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thunhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay nàygiúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Trang 21

Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉmột lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp chocác khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượngkhách hàng thu nhập khá cao Với cách này:

+ Gốc và lãi được thanh toán một lần khi đến hạn

+ Hoặc lãi thanh toán hàng kỳ, gốc trả khi đến hạn

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là các khoản cho vay trong đó ngân hàng sẽ cấpcho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời giannhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mứctín dụng của mình

Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng, thuận tiệncho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây

là những khoản vay nhỏ, KH có nguồn tiền ra - vào thường xuyên Cho vay qua thẻ

là một loại hình cho vay phổ biến của tín dụng tiêu dùng tuần hoàn, với một hạnmức được cấp khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài khoản của mình

1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản vay

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợpđồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản củacác doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…

Ưu điểm:

+ Chất lượng tín dụng của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so vớitín dụng gián tiếp, do ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinhnghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng + Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp vì khi ngân hàngquan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả năng làmthỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giớithiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện,nước, điện thoại,…) đến khách hàng

Nhược điểm:

Trang 22

+ Thời gian cũng như chi phí tìm kiếm và phục vụ khách hàng cao làm giảmlợi nhuận của ngân hàng Do đó cơ hội mở rộng và tăng doanh số bị hạn chế.

+ Đòi hỏi cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năngnghề nghiệp để cho vay và thẩm định khách hàng

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Có thể hiểu một cách đơn giản cho vay gián tiếp là hình thức tín dụng mà ngânhàng không trực tiếp gặp gỡ tiếp xúc với khách hàng để thoả thuận về hạn mứccũng như lãi suất cho vay Ngân hàng cho khách hàng vay thông qua việc mua lạicác khoản nợ các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ chongười tiêu dùng và thu lại từ khách hàng

Ưu điểm:

+ Các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay + Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay như: giảm chiphí tiếp thị, quảng cáo thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,…

+ Là điều kiện để các ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ tốt với cácdoanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng

Nhược điểm:

+ Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng (bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Vì vậyngân hàng khó xác định chính xác tư cách và uy tín của người đi vay

+ Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khivay vốn) Do đó, hình thức này có mức rủi ro cao hơn so với cho vay trực tiếp + Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hàng thươngmại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ

Người tiêu dùng

Trang 23

các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (bên vay) không trả nợ cho ngânhàng Do những nhược điểm kể trên nên nhiều ngân hàng không triển khai hìnhthức cho vay tiêu dùng gián tiếp, còn những ngân hàng tham gia vào hoạt động nàyđều có cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ.

1.2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.2.5.1 Đối với các ngân hàng thương mại

Trong bối cảnh tranh giành thị phần cho vay khốc liệt giữa các ngân hàng nhưhiện nay, cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với cácngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, đồng thời thu hút được đối tượng kháchhàng mới, quảng bá thương hiệu ngân hàng Việc phát triển và mở rộng mạng lướihoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, đa dạng hóa sản phẩm,khách hàng tìm đến với ngân hàng nhiều hơn, hình ảnh của NH cũng vì thế ngàycàng đẹp hơn trong mắt khách hàng Mặt khác việc cho vay tiêu dùng còn thể hiện

sự quan tâm không chỉ với các công ty và doanh nghiệp của ngân hàng mà còn tớinhững nhu cầu bé nhỏ, thiết yếu của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng hướngtới cuộc sống tốt đẹp hơn của người tiêu dùng Từ đó ngân hàng có thể nhanh chóngchiếm lĩnh được con tim KH

Hơn nữa, xu hướng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp,luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới Việc thựchiện và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng vừa mở rộng được khách hàng chovay đồng thời tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả, đa dạng hóacác sản phẩm - dịch vụ ngân hàng Từ đó ngân hàng tăng thêm sức mạnh, củng cố

vị thế trên thị trường đồng thời tạo được những nét đặc trưng hấp dẫn riêng

1.2.5.2 Đối với người tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng tạo điều kiện người tiêu dùng sẽ được hưởngnhững điều kiện sinh hoạt, học tập và giải trí tốt hơn từ đó nâng cao mức sống vàhướng đến một cuộc sống hoàn thiện, đầy đủ hơn Được hưởng những tiện ích trướckhi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn trong những trường hợp đột xuất khicác cá nhân có các nhu cầu chi tiêu cấp bách như chi tiêu cho giáo dục và y tế

Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện tượngcho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền

Trang 24

vay mượn Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tích lũy đểđầu tư, phát triển như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí,…đời sống người dân được nâng cao Tuy vậy, người vay cần tính toán chi tiêu hợp lýsao cho không vượt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.

1.2.5.3 Đối với nền kinh tế

Mặc dù không tạo ra những tác động trực tiếp cho nền kinh tế như cho vay sảnxuất kinh doanh nhưng cho vay tiêu dùng cũng có những ảnh hưởng không nhỏ cótác động tích cực đến hoạt động kinh tế xã hội Trước hết với người tiêu dùng, họ cóthể thoả mãn những nhu cầu chi tiêu hiện tại với khả năng thanh toán trong tươnglai Điều này khiến cho chất lượng đời sống dân cư được cải thiện đáng kể Với cácNHTM, chức năng trung gian tài chính lại được củng cố hơn thông qua hoạt độngcho vay tiêu dùng Đối với các ngành kinh tế, việc ngân hàng mở rộng hoạt độngcho vay tiêu dùng đồng nghĩa với việc kích cầu, tăng sức mua tạo nên sự sôi độngcho thị trường hàng hóa và thịnh vượng cho cả nền kinh tế

Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của cho vay tiêu dùng đồng nghĩavới việc tăng trưởng của cầu, sức mua của người dân tăng lên, từ đó làm thị trườnghàng hóa tiêu dùng sôi động hơn, thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp sảnxuất, cải thiện năng lực sản xuất của quốc gia từ đó thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Hơn nữa, Nhà nước đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội: tăng trưởng kinh tế, giảmthất nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân, giảm tệ nạn xã hội

1.3 Mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Khái niệm mở rộng được hiểu một cách tổng quát, đơn giản nhất làm cho phạm

vi, quy mô trở nên rộng lớn hơn trước Tuy nhiên, tùy từng đối tượng khác nhau trongcác lĩnh vực khác nhau thì khái niệm mở rộng được hiểu cụ thể sẽ khác nhau

Vì vậy, khi nghiên cứu hoạt động của ngân hàng thương mại: Mở rộng cho vay tiêu dùng có thể được hiểu là việc tăng tỷ trọng các khoản cho vay tiêu dùng trong tài sản của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng

khách hàng cũng như quy mô các khoản vay của khách hàng Hiện nay, tronghoàn cảnh cạnh tranh gay gắt của các NHTM việc mở rộng cho vay được xemxét trên nhiều tiêu chí khác nhau đó là: mở rộng quy mô, phạm vi, hình thức và

Trang 25

đối tượng cho vay.

Hơn nữa, mở rộng cho vay tiêu dùng phải đi kèm với nâng cao chất lượngcho vay: vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, thông qua

đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn khách hàng thỏa mãn được nhu cầuchi tiêu Điều này có nghĩa ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo ra đượchiệu quả xã hội

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chỉ tiêu về doanh số cho vay

Doanh số cho vay trong kỳ: Tổng số tiền các khoản vay mà ngân hàng đã giải

ngân trong kỳ, không kể món vay đó đã thu hồi về hay chưa, phản ánh dung lượnghoạt động Chỉ tiêu này càng cao thì quy mô cho vay tiêu dùng càng lớn

- Mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng

Doanh số CVTD = Doanh số CVTD n - Doanh số CVTD n-1

Trong đó:

Doanh số CVTD : Mức tăng dư nợ cho vay tiêu dùng

Doanh số CVTDn : Doanh số cho vay tiêu dùng năm nDoanh số CVTDn-1: Doanh số cho vay tiêu dùng năm n-1Chỉ tiêu này cho thấy sự thay đổi về số tuyệt đối doanh số cho vay tiêu dùngnăm n so với năm n-1 của ngân hàng

Chỉ tiêu về dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay tiêu dùng: là chỉ tiêu phản ánh số tiền cho vay tiêu dùng của

ngân hàng tính đến thời điểm cụ thể

Doanh số thu

nợ trong kỳ

- Mức tăng dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ CVTD = Dư nợ CVTD n – Dư nợ CVTD n-1

Trong đó:

Trang 26

Dư nợ CVTD : Mức tăng dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ CVTDn : Dư nợ cho vay tiêu dùng năm n

Dư nợ CVTDn-1: Dư nợ cho vay tiêu dùng năm n-1Mức tăng dư nợ cho biết sự thay đổi về số tuyệt đối dư nợ cho vay tiêu dùngnăm n so với năm n-1 của ngân hàng

- Tỷ lệ dư nợ: phản ánh tốc độ tăng của dư nợ cho vay tiêu dùng

- Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ

Tỷ trọng dư nợ CVTD/tổng dư nợ = × 100%

Tỷ trọng cho vay tiêu dùng phản ánh quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm

tỷ trọng bao nhiêu trên tổng dư nợ hay cho biết mức độ quan tâm của ngân hàngtrong việc mở rộng hoạt động cho vay này

- Cơ cấu dư nợ cho vay: cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh mục tiêu mà

ngân hàng hướng tới trong quá trình mở rộng cho vay thể hiện qua kết cấu danhmục cho vay tiêu dùng của ngân hàng Cơ cấu dư nợ cho vay có thể phân theo kỳhạn cho vay, mục đích vay và loại tiền vay

Chỉ tiêu về nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ nợ quá CVTD =

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn.Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khảnăng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ củangân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng

Trang 27

tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiệnchất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại.

Chỉ tiêu về nợ xấu của cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ nợ xấu CVTD =

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu đểphân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Tổng nợ xấu baogồm nợ thuộc các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5(nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm

1 đến nhóm 5 Tỷ lệ này cao có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khókhăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp sovới các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện hoặc cũng

có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ

- Hệ số thu hồi nợ

Hệ số thu hồi nợ =

Hệ số thu hồi sợ phản ánh khả năng thu nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng

- Tỷ trọng thu nhập hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 28

Tỷ trọng thu nhập CVTD = × 100

Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập mà cho vay tiêu dùng đem lại cho ngânhàng so với các hình thức cho vay khác Điều này cũng đánh giá được mức hấp dẫncủa cho vay tiêu dùng so với các loại vay khác đồng thời chỉ tiêu là cơ sở để ngânhàng xây dựng định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Trong quá trình thưc hiện và đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng củangân hàng mỗi chỉ tiêu trên đều phản ảnh những khía cạnh khác nhau Chính vì vậy,

để có được kết quả đánh giá khách quan, chính xác cần có sự kết hợp các chỉ tiêusao cho hợp lý

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng

có cho vay tiêu dùng

Môi trường kinh tế

Hoạt động của các ngân hàng luôn biến động theo chu kỳ kinh tế Với sự ổnđịnh kinh tế vĩ mô, nhu cầu đầu tư và tín dụng tăng cao do đó tạo cơ hội mở rộng tíndụng tiêu dùng một cách hiệu quả Nền kinh tế tăng trưởng tốt, đặc biệt là ổn địnhtiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ tạo sự vững vàng cho cácđịnh chế tài chính cho vay vốn Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hoặc điều kiệnphát triển chậm chạp, hay kinh tế vĩ mô bất ổn định, suy thoái một mặt sẽ tác độnggây hạn chế cấp tín dụng tiêu dùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay

Trang 29

chịu tác động của những biến động trên thị trường tài chính bất ổn có thể dẫn tới đổ

vỡ tín dụng

Môi trường pháp lý

Bên cạnh hai nhân tố trên thì môi trường pháp lý cũng là một nhân tố cơ bảntác động đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng Tất cả các cá nhân, tổ chức tại mỗinước đều phải tuân thủ hệ thống pháp luật do quốc gia đó quy định Những quyđịnh, chính sách của chính phủ cũng như NHNN đều có ảnh hưởng đến toàn bộ nềnkinh và hoạt động cho vay của ngân hàng cũng không nằm ngoài phạm vi điềuchỉnh của pháp luật

Các quy định của pháp luật không chặt chẽ, đồng bộ sẽ làm giảm hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo nên tính không minh bạch trên thị trườngtiền tệ, đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng xấuđến đầu tư cho sản xuất kinh doanh, kinh tế chậm phát triển và thu nhập của ngườidân bị ảnh hưởng, nhu cầu tiêu dùng giảm sút làm cản trở việc mở rộng và pháttriển các hoạt động cho vay của ngân hàng Ngược lại, một hệ thống pháp luật rõràng, đầy đủ sẽ tạo điều kiện các nhà đầu tư, doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnhthúc đẩy kinh tế phát triển và tăng nhu cầu tiêu dùng của dân cư, góp phần mở rộngquy mô cho vay của ngân hàng

Mặt khác việc truyền tải, ban hành các văn bản luật sửa đổi, bổ sung đến cácngân hàng còn chậm sẽ gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc nắm bắt, thihành các văn bản luật mới để xây dựng chiến lược, triển khai các chính sách tíndụng cho phù hợp, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của ngân hàng

Môi trường văn hóa - xã hội

Những yếu tố thuộc về văn hoá xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩmngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việcđưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng Chẳng hạn như ở Mỹ, xãhội được cho là xã hội tiêu dùng với tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập chỉ khoảng10% và thói quen mua sắm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng cho vay tiêudùng

Nếu tại khu vực mà người dân có thói quen hưởng thụ, nhu cầu chi tiêu cao vànhanh chóng, luôn mong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sống hiện tại thì cho vay

Trang 30

tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển nhanh Ngược lại, với một địa phương mà các giađình trong đó chỉ tiêu dùng các hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống, không có mongmuốn hướng tới, vươn lên để có một cuộc sống tốt đẹp hơn thì xu hướng chung của

họ sẽ là tiết kiệm chứ không phải là đến ngân hàng vay vốn để sử dụng Vì vậy, chovay tiêu dùng sẽ không có cơ hội phát triển

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng

Quy mô của ngân hàng: Quy mô của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến

khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng, đặc biệt quy mô vốn chủ sở hữu được sửdụng để xác định mức vay tối đa đối với một khách hàng Quy mô của ngân hànglớn thì khả năng mở rộng các hoạt động sẽ cao hơn Các ngân hàng lớn tập trungcho các doanh nghiệp, hãng kinh doanh lớn vay vốn Còn các ngân hàng nhỏ hơnthường khai thác thị trường khách hàng cá nhân, cho vay các khoản có giá trị nhỏnhư cho vay mua nhà, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng…

Quy trình cho vay: Quy trình cho vay bao gồm các bước, các giai đoạn mà

các nhân viên tín dụng, các phòng ban có liên quan thuộc ngân hàng phải thực hiệnkhi tiến hành cho khách hàng vay vốn Quy trình cho vay là cơ sở phân chia quyềnhạn và trách nhiệm các bộ phận, các nhân viên phải tuân thủ Mặt khác đây cũng là

cơ sở để thành lập hồ sơ và thủ tục vay vốn Nếu quy trình cho vay của một ngânhàng được xây dựng hợp lý và áp dụng linh hoạt sẽ góp phần nâng cao chất lượngcho vay và giảm thiểu rủi ro Hơn nữa, một quy trình cho vay tốt sẽ giúp ngân hàngnắm bắt được những thông tin chính xác để xác định đối tượng cho vay, uy tín, khảnăng trả nợ, kiểm soát tốt quá trình sử dụng vốn của khách hàng

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh mục tiêu hoạt động của

ngân hàng Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống các chủ trương, địnhhướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sửdụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các DN, hộ gia đình và cá nhân Thôngthường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng, các loại hìnhcho vay mà ngân hàng thực hiện, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của cáckhoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức cho vay, cáchthức thanh toán nợ,…

Chính sách tín dụng vạch ra cho các cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham

Trang 31

chiếu rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu

tố trong chính sách tín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng tíndụng nói chung và cho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

Họat động thu thập thông tin: Thông tin khách hàng chính là cơ sở để ngân

hàng kiểm soát đối tượng vay vốn Ngân hàng phải thường xuyên nắm bắt đầy đủ,chính xác, kịp thời được các thông tin về khách hàng vay vốn về: năng lực pháp lý,tài chính, thu nhập, khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng, năng lực pháp lý, cácthông tin về tình hình kinh tế xã hội, xu hướng phát triển và khả năng cạnh tranh.Đồng thời thông tin phải được khai thác, xác minh từ nhiều nguồn khác nhau như: hồ

sơ khách hàng, điều tra từ đối tượng liên quan: cơ quan quản lý, chủ nợ khác…Cóđược thông tin chính xác, quyết định cho vay đúng đắn sẽ hạn chế tối đa các rủi ro tíndụng, góp phần nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quá trình mở rộng cho vay

Trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng: Một tổ chức kinh doanh thành

công hay thất bại thì nhân tố con người đóng một vai trò quan trọng bên cạnh cácnhân tố khác Thực tế cho thấy rằng, chất lượng nhân viên, trình độ chuyên môn hạnchế, khả năng phân tích, đánh giá kém… là một trong những yếu tố dẫn đến rủi rotín dụng cho ngân hàng.Vì thế, cán bộ ngân hàng phải là những người có kiến thứcnghiệp vụ tốt, có khả năng phân tích, phán đoán, dự báo các vấn đề

Ngoài ra, nhân viên phải có văn hóa trong kinh doanh, nhiệt tình trong côngviệc, lịch thiệp trong giao tiếp ứng xử, am hiểu khách hàng Do đó, các ngân hàngcần có một chiến lược tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, năngđộng, cùng với đó là chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân nhân tài Đây

là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ tổ chức, doanh nghiệp nào không chỉ cóngân hàng

Công nghệ ngân hàng: Trong hoạt động ngân hàng, công nghệ thông tin là vô

cùng cần thiết Các thiết bị công nghệ sẽ giảm bớt nhiều thủ tục rườm rà, tiết kiệmchi phí, thời gian cho ngân hàng và cả khách hàng Do đó, một hệ thống công nghệhiện đại sẽ giúp ngân hàng tiến hành cho vay thuận lợi, hỗ trợ các hoạt động nhanhchóng, từ đó mở rộng chiến lược cho vay Các ngân hàng phải luôn cập nhật nhữngtiến bộ, phát minh khoa học công nghệ mới, nhằm áp dụng kịp thời những thành tựutiên tiến nhất vào hoạt động cho vay đối với khách hàng

Trang 32

Nhân tố thuộc về khách hàng

Khả năng tài chính: Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đếnnhu cầu vay tiêu dùng của họ và quyết định việc có cho vay hay không của ngânhàng Bởi vì, ngân hàng khi cho vay tiêu dùng sẽ căn cứ vào mức thu nhập trongtương lai của khách hàng, đó là nguồn thanh toán khoản nợ đó

Tư cách đạo đức: điều này quyết định mức độ chính xác, minh bạch của thôngtin khách hàng cung cấp cho ngân hàng và thiện chí trả nợ của người đi vay

Tài sản đảm bảo: Cơ sở để phòng ngừa rủi ro tín dụng chính là tài sản đảmbảo Khoản vay có tài sản thế chấp sẽ giúp ngân hàng yên tâm hơn Nếu kháchhàng mất khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể phát mại tài sản đảm bảo để thuhồi vốn vay

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN (NCB)

CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân

Tên giao dịch quốc tế: National Citizen Bank

Trang 33

nông thông Sông Kiên được thành lập theo Giấy phép số 00057/NH-CP ngày18/09/1995 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Trong quá trình hoạt động vàphát triển Ngân hàng đã trải qua hai lần thay đổi

Ngày 18/05/2006 chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng thươngmại cổ phần nông thôn thành ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chuyển trụ sở chính

từ Kiên Giang về thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chính thức sử dụng tên Ngân hàngTMCP Nam Việt - Navibank thay cho tên gọi Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên.Ngày 06/05/2014, Ngân hàng TMCP Nam Việt chính thức được đổi tên thành Ngânhàng TMCP Quốc Dân (NCB) theo quyết định số 86 của thống đốc Ngân hàng Nhànước đồng thời chuyển trụ sở từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội

Sau hơn 19 năm hoạt động NCB đã có những bước tiến vượt bậc Tính đếnthời điểm 31/12/2014, NCB đạt 75 tỷ đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, tổngtài sản đạt gần 36.867 tỷ đồng, vốn điều lệ là 3.010 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huyđộng và cho vay là 24.440 tỷ đồng và 16.641 tỷ đồng Trong suốt quá trình pháttriển, NCB luôn chú trọng mở rộng quy mô tăng cường mạng lưới hoạt động Hiệntại tổng số điểm giao dịch của NCB gồm 91 đơn vị, có mặt trên 24 tỉnh thành trên

cả nước bao gồm: 01 hội sở, 01 Sở giao dịch, 19 chi nhánh, 68 phòng giao dịch và 2quỹ tiết kiệm và 01 công ty trực thuộc (Công ty quản lý nợ và khai thác tài sảnAMC) Tổng số cán bộ, công nhân viên đến năm 2014 là 1.667 người

Từ đầu năm 2013, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường vàduy trì vị trí của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, NCB đã bắt đầu tiếnhành tái cấu trúc hệ thống, hướng đến sự chuẩn hóa và hoàn thiện các dịch vụ tàichính, đạt mục tiêu vào Top 10 ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam với tiêu chí trởthành “Ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất” Để hoàn thành mục tiêu đó, NCB đã nỗlực tập trung vào những yếu tố cốt lõi như thay đổi cơ cấu tổ chức hướng đến việctách bạch giữa các khối kinh doanh với các khối quản trị và hỗ trợ, cải tiến các quiđịnh, qui trình, thay đổi cấu trúc kinh doanh, củng cố và nâng cao năng lực cán bộnhân viên, tăng cường quản trị rủi ro…

Tầm nhìn: “NCB là Ngân hàng được ưa thích và lựa chọn tại Việt Nam của

những thanh niên lập nghiệp, các gia đình trẻ, doanh nghiệp trẻ gắn liền với các sảnphẩm tín dụng thiết yếu và giải pháp tài chính trọn gói”

Trang 34

Sứ mệnh: Trở thành ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất tại Việt Nam trong lĩnh

vực tín dụng tiêu dùng (nhà và xe) và Ngân hàng phục vụ kinh doanh với giải pháptài chính ngắn hạn và trung hạn linh hoạt, đồng hành cùng với sự phát triển củakhách hàng qua dịch vụ tư vấn hoàn hảo

Giá trị cốt lõi:

Thân thiện - Chuyên nghiệp - Sáng tạo - Hiệu quả - Liêm chính

Văn hóa: Chất lượng - Dịch vụ - Kiểm soát - Đổi mới

Đội ngũ đồng lòng - Mục tiêu đồng hướng - Kế hoạch đồng nhất

(One Team - One Goal - One Plan)

2.1.2 Khái quát về chi nhánh NCB Hà Nội

Tên đơn vị: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: 28C - 28D Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

2.1.2.1 Quá trình hình thành phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt - chi nhánh Hà Nội được chính thứcthành lập vào tháng 4/2005 trụ sở tại 20 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quậnHoàn Kiếm, TP.Hà Nội Mô hình tổ chức ban đầu của chi nhánh Hà Nội gồm: Bangiám đốc và 04 bộ phận, phòng trực thuộc là phòng quan hệ khách hàng, phòngdịch vụ khách hàng, phòng kế toán, phòng hành chính và các phòng giao dịch

Về nhân sự khi mới thành lập ban đầu có 20 cán bộ nhân viên đến năm 2013 chinhánh đã có 260 người Địa điểm giao dịch, nếu như năm 2006 Chi nhánh mới có 6 điểmgiao dịch thì đến năm 2009 số điểm giao dịch của chi nhánh là 19 điểm trong đó có 4điểm giao dịch mở tại các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Hưng Yên, Bắc Ninh, BắcGiang Đến hết 31/12/2013, Chi nhánh Hà Nội có tất cả 15 phòng giao dịch trực thuộc,giảm 4 phòng giao dịch ngoài Hà Nội đã được nâng cấp lên thành chi nhánh

Ngày 9/9/2014 chi nhánh Hà Nội chuyển trụ sở mới về 28 Bà Triệu, quận HoànKiếm, TP.Hà Nội Hiện tại chi nhánh có tất cả 15 phòng giao dịch trực thuộc Trụ sởmới của NCB chi nhánh Hà Nội được xây dựng theo mô hình đa năng hiện đại, thânthiện với khách hàng Với phương thức giao dịch chuyên nghiệp và đội ngũ nhânviên nhiệt tình, NCB mang đến khách hàng những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhưdịch vụ gửi tiết kiệm, tín dụng, ngoại hối, thanh toán trong nước và quốc tế…

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng - nhiệm vụ các phòng ban của NCB Hà Nội

Trang 35

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và các phó giám đốc là bộ phận điều hành

chung mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh

 Xác định tầm nhìn, định hướng chiến lược, quyết định những thay đổi dài hạn

để đáp ứng yêu cầu phát triển của chi nhánh và thị trường tại khu vực kinh doanh

 Phát triển chiến lược, lập kế hoạch và triển khai kế hoạch kinh doanh và chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc về chỉ tiêu kinh doanh được giao cho chi nhánh

 Điều hành và quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hàngngày của Chi nhánh theo đúng pháp luật, điều lệ Ngân hàng, quy chế, quy định, chỉ đạocủa Tổng giám đốc, các đơn vị liên quan tại Hội sở của Ngân hàng, cụ thể:

- Công tác quản lý, chỉ đạo kinh doanh

- Công tác quản lý, tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân sự

- Công tác quản lý chi phí, hành chính

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ,nhân viên của chi nhánh đối với mọi hoạt động của chi nhánh

Phòng tài chính - kế toán

- Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính

của chi nhánh

Giám đốcChi nhánh

Phó giám đốc

Phòng quan hệ khách hàng

Phòng tài

chính-kế toán

Phòng hành chính -nhân sự

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng giao dịch 01, 02… dịch 08, 09…Phòng giao dịch 17, 18…Phòng giao

Trang 36

- Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ về kế hoạch,

kế toán, quyết toán

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ thanh toán

trong và ngoài nước

Phòng dịch vụ khách hàng

 Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị và giớithiệu các sản phẩm của Ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng từ

đó đề xuất cải tiến các sản phẩm

 Đề xuất với ban giám đốc về các chính sách phát triển dịch vụ, sản phẩmmới, cải tiến các quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch tiếp thị thông tin truyềnthông…

Phòng quan hệ khách hàng

Bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp

- Tham mưu, đề xuất chính sách lên ban giám đốc kế hoạch phát triển quan hệkhách hàng

- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm đối với khách hàng thuộc lĩnh vực quản lý(sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ )

- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng quản

lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng

- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng

+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cung cấp + Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy trình vềquản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng

+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp

Trang 37

tín dụng

Bộ phận quan hệ khách hàng cá nhân

- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể củatừng nhóm sản phẩm

- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngânhàng dành cho khách hàng cá nhân của NCB

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóadoanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận

Phòng hành chính - nhân sự

- Thực hiện công tác quản lý hành chính, nhân sự, tổ chức cán bộ trong chi nhánh

theo luật và các quy định hiện hành của Ngân hàng TMCP Quốc Dân và NHNN

- Quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thôngtin kinh tế, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quyđịnh của Ngân hàng

- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức, công tác cán bộ, quản lý

nhân sự, xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng…

- Thực hiện công tác văn thư theo đúng quy định, quản lý lưu trữ hồ sơ, tài

liệu, sách báo, công văn đi - đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NCB Hà Nội

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề, cơ sở cho các hoạt động kháccủa ngân hàng Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, xácđịnh quy mô hoạt động tín dụng và tổ chức các hoạt động khác

Nhận biết được tầm quan trọng của việc huy động vốn đến hiệu quả kinhdoanh, chi nhánh không ngừng phát triển và đa dạng hoá các hình thức huy độngvốn với chi phí tối ưu, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trên địa bànTP.Hà Nội

Biểu đồ 2.1 Tổng vốn huy động của NCB Hà Nội 2012 - 2014

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 38

Qua biểu đồ có thể thấy tổng vốn huy động của NCB Hà Nội tăng trưởng mạnhqua các năm Nếu như năm 2012 đạt 1907,85 tỷ đồng, năm 2013 đạt 4595,37 tỷ đồngtăng 2687,52 tỷ đồng (tăng 140,86%) so với năm 2012 Tổng vốn huy động năm 2014tăng mạnh lên 7140,96 tỷ đồng tăng 2545,59 tỷ đồng (tăng 55,4%) so với năm 2013.Kết quả này là hoàn toàn xứng đáng cho chi nhánh, nhờ triển khai các chương trìnhthúc đẩy bán hàng, công tác huy động vốn tiếp tục duy trì sự tăng trưởng ổn định.Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân vẫn chiếm ưu thế trong huy độngvốn NCB nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng Tiền gửi cá nhân luôn chiếmkhoảng 80% vốn huy động qua các năm Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng nhanhđạt 5.672,7 tỷ đồng tăng 50,26% so với năm 2013 (3.775,38 tỷ đồng) Trong khi đónguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế cũng có sự tăng đáng kể, năm 2012 chỉ đạt153,67 tỷ đồng, năm 2012 là 820,04 tỷ đồng và tăng đến 1.468,3 tỷ đồng vào 2014tăng 648,26 tỷ đồng (tăng 79,05%) so với năm 2013.

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012 - 2014

Đơn vị: triệu đồng

Trang 39

Nguồn vốn huy động Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

(Nguồn: Bảng cân đối chi tiết tài khoản nội bảng NCB Hà Nội 2012-2014)

Trong cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của NCB Hà Nội chiếm ưu thế là tiềngửi có kỳ hạn Tổng tiền gửi của chi nhánh tăng mạnh trong 2013 và 2014 chủ yếu

là thuộc nhóm tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng) cụ thể: năm 2012 là 867,6 tỷ đồng,năm 2013 đạt 3.692,47 tỷ đồng và lên đến 5.122,34 tỷ đồng vào 2014 tăng 38,72%

so với năm 2013 Tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn thấp trên tổng nguồn vốnhuy động sẽ dẫn đến hiệu quả trong tín dụng trung và dài hạn Vì vậy, ngân hàngthương mại cổ phần quốc dân - chi nhánh Hà Nội cần có chiến lược, chính sách mớinhằm tăng khả năng thu hút lượng vốn này trong dân cư

Ngoài ra, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư đều được đáp ứng theo hailoại tiền là VNĐ và ngoại tệ Tuy nhiền tiền gửi VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơnrất nhiều so với ngoại tệ, lượng tiền gửi VNĐ luôn chiếm trên 85% tổng vốn huyđộng Thực tế do lãi suất gửi tiết kiệm bằng VNĐ luôn hấp dẫn hơn so với lãi suấtgửi ngoại tệ (chủ yếu là USD) nên nguồn huy động vốn ngoại tệ từ dân cư cũng có

xu hướng giảm dần Thêm vào đó, hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và theophương thức tín dụng chứng từ nói riêng còn chưa đủ uy tín nên Chi nhánh thiếunhững khách hàng có nguồn tiền gửi ngoại tệ lớn, đây là một hạn chế của NCB HàNội trong những năm vừa qua

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Trang 40

Trong giai đoạn 2012-2014 hoạt động tín dụng của chi nhánh có sự tăng trưởngmạnh mẽ, cụ thể: Năm 2013 dư nợ cho vay đạt 2.262,3 tỷ đồng tăng 1.016,03 tỷ đồng(tăng 81,53%) so với năm 2012 Dự nợ cho vay đạt 5.742,16 tỷ đồng vào năm 2014tăng 3.479,86 tỷ đồng (tăng 153,82%) so với năm 2013 Tình hình dư nợ tín dụng củaNCB Hà Nội năm 2012 chỉ đạt 1.246,27 tỷ đồng do năm 2012 hệ thống ngân hàngViệt Nam đang phải đối mặt với khó khăn về thanh khoản và lãi suất huy động chovay được xem là cao hơn ngưỡng mà hầu hết các doanh nghiệp có thế chấp nhận,khiến nguồn vốn hoạt động tín dụng trở nên dư thừa, làm phần lớn các chi nhánhngân hàng Việt Nam rơi vào tình trạng dư thừa vốn dẫn tới việc NHNN liên tục hạ lãisuất cho vay cũng như lãi suất huy động.

Ngày đăng: 26/10/2016, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng của NCB Hà Nội 2012-2014 - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng của NCB Hà Nội 2012-2014 (Trang 41)
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ tín dụng phân theo nhóm nợ - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ tín dụng phân theo nhóm nợ (Trang 42)
Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại NCB Hà Nội (Trang 48)
Bảng 2.7. Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích của NCB Hà Nội - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.7. Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích của NCB Hà Nội (Trang 54)
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn của NCB Hà Nội - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn của NCB Hà Nội (Trang 56)
Bảng 2.9. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.9. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích (Trang 57)
Bảng 2.10. Tỉ trọng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.10. Tỉ trọng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NCB Hà Nội (Trang 59)
Bảng 2.12. Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của NCB Hà Nội - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.12. Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của NCB Hà Nội (Trang 62)
Bảng 2.13. Tỉ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.13. Tỉ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên nguồn vốn huy động (Trang 63)
Bảng 2.14. Hệ số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng - Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.14. Hệ số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w