Với những ưu thế của dịch vụ thanh toán qua thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng đã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm qua và khẳng định được vai trò quan trọng trong việc nâng cao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG MINH
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG MINH
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Lê Tấn Phước
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Quang Minh, học viên lớp Cao học khóa 22, chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng, trường Đại học Kinh tế TPHCM
Tôi xin cam rằng Luận văn với đề tài "Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" là
công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi, được đúc kết từ quá trình học tập, nghiên cứu của tôi trong suốt thời gian qua
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2014
Nguyễn Quang Minh
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Lịch sử hình thành thẻ tín dụng quốc tế 4
1.2 Khái niệm, đặc điểm chung của thẻ tín dụng quốc tế 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Đặc điểm chung của thẻ tín dụng quốc tế 8
1.2.3 Cơ chế phát hành và thanh toán thẻ TDQT 11
1.2.3.1 Các chủ thể tham gia phát hành thẻ TDQT 11
1.2.3.2 Cơ chế phát hành thẻ TDQT 12
1.2.3.3 Cơ chế thanh toán thẻ TDQT 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng kinh doanh thẻ TDQT và tác động của thẻ TDQT tới hoạt động của ngân hàng 15
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thẻ TDQT 15
1.3.1.1 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 15
1.3.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về cơ quan chức năng 16
Trang 51.3.1.3 Nhân tố rủi ro 17
1.3.1.4 Nhân tố thuộc về ngân hàng và ĐVCNT 20
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT 21
1.4 Kinh nghiệm của các Tổ chức thẻ quốc tế và các NHTM Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT 22
1.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế Mastercard & VisaCard 22
1.4.2 Kinh nghiệm phát hành thẻ TDQT của Vietcombank 23
1.4.3 Kinh nghiệm phát hành thẻ TDQT của ACB 24
1.5 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT 25
1.5.1 Lợi ích của thẻ TDQT đối với chủ thẻ 25
1.5.2 Lợi ích của thẻ TDQT đối với Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ 26
1.5.3 Lợi ích của thẻ TDQT đối với Ngân hàng 27
1.5.3.1 Tác động tới hoạt động thanh toán 27
1.5.3.2 Tác động tới hoạt động vốn ngân quỹ 27
1.5.3.3 Tác động tới hoạt động tín dụng 28
1.5.3.4 Tác động tới lợi nhuận kinh doanh 28
1.5.4 Lợi ích của thẻ TDQT đối với nền kinh tế 30
1.5.5 Yêu cầu đặt ra đối với các NHTM trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 33
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và thị trường thẻ TDQT tại Việt Nam 33
2.1.1 Tổng quan về thị trường thẻ TDQT ở Việt Nam 33
2.1.1.1 Đặc điểm thị trường thẻ TDQT ở Việt Nam 33
2.1.1.2 Triển vọng phát triển thẻ TDQT ở Việt Nam 34
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 35
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank 35
2.1.2.2 Các chỉ số tăng trưởng của Vietinbank 36
Trang 62.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam 40
2.2.1 Mô hình tổ chức kinh doanh thẻ tại Vietinbank 40
2.2.2 Nguyên tắc phát hành thẻ TDQT tại Vietinbank 42
2.2.3 Các loại thẻ TDQT đang phát hành tại Vietinbank 43
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 45
2.3.1 Hoạt động phát hành thẻ TDQT tại Vietinbank 45
2.3.2 Hoạt động thanh toán thẻ TDQT 48
2.4 Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Vietinbank 56
2.4.1 Những kết quả đạt được 56
2.4.2 Những khó khăn gặp phải 60
2.5 Tiềm năng và cơ hội phát triển thẻ TDQT 63
2.5.1 Cơ hội 63
2.5.2 Thách thức 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 68
3.1 Định hướng hoạt động và công tác kinh doanh thẻ TDQT tại Vietinbank tới năm 2018 68
3.2 Các giải pháp phát triển thẻ TDQT tại Vietinbank 69
3.2.1 Hoàn thiện phương thức phát hành và chính sách tín dụng 69
3.2.2 Nâng cao tiện ích và giá trị gia tăng của thẻ TDQT 70
3.2.3 Đa dạng hóa các loại thẻ TDQT 71
3.2.4 Không ngừng mở rộng mạng lưới ĐVCNT 72
3.2.5 Tăng cường các biện pháp Marketing 73
3.2.6 Đào tạo cán bộ kinh doanh thẻ 74
3.2.7 Xây dựng chính sách chia sẻ lợi nhuận và cơ chế khen thưởng cho chi nhánh 75
3.2.8 Đầu tư đổi mới công nghệ 75
3.2.9 Tăng cường công tác quản trị rủi ro 76
Trang 73.3 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra 78
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 78
3.3.1.1 Tạo môi trường kinh tế - xã hội ổn định và phát triển 78
3.3.1.2 Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm 78
3.3.1.3 Tuyên truyền rộng rãi về thẻ ngân hàng và hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông 79
3.3.1.4 Đầu tư kỹ thuật và cơ sở hạ tầng 80
3.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước 81
3.3.2.1 Thực hiện tốt chính sách tiền tệ 81
3.3.2.2 Hoàn thiện các văn bản pháp luật về thẻ TDQT 81
3.3.2.3 Thành lập Trung tâm thanh toán bù trừ thẻ TDQT giữa các thành viên trong nước 82
3.3.3 Với Hiệp hội thẻ 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng Á Châu
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam ATM Automatic Teller Machine
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
EMV Europay MastercardVisa (Chuẩn thẻ thông minh) Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHPH Ngân hàng phát hành
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTT Ngân hàng thanh toán
POS Point of sale (Điểm bán hàng, thiết bị chấp nhận thẻ) Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTT Trung tâm thẻ
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang
Bảng 1.1 Các thông tin ở mặt trước của thẻ TDQT 9 Bảng 1.2 Các thông tin ở mặt sau của thẻ TDQT 10 Bảng 2.1 Các chỉ số tăng trưởng của Vietinbank qua các năm 36 Bảng 2.2 Số lượng phát hành thẻ TDQT của Vietinbank qua các năm 46 Bảng 2.3 Số lượng thẻ tín dụng trên thị trường Việt Nam năm 2013 47 Bảng 2.4 Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ trên thị trường cuối năm
Bảng 2.7 Doanh số thanh toán thẻ TDQT tại Vietinbank năm 2013
phân theo ngành nghề kinh doanh 53
Bảng 2.8 Doanh số thanh toán thẻ TDQT tại Vietinbank năm 2013
phân theo khu vực địa lý 54 Bảng 2.9 Doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ TDQT của
Bảng 2.10 Số lượng thẻ TDQT tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 64
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang
Hình 2.1 Biểu đồ diễn biến tăng trưởng nguồn vốn huy động của
Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng tổng tài sản của Vietinbank qua các
Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận của Vietinbank qua các năm 39
Hình 2.4 Biểu đồ tăng trưởng số lượng thẻ TDQT phát hành của
Hình 2.5 Biểu đồ tỷ lệ phát hành thẻ TDQT của một số Ngân hàng
trên thị trường Việt Nam năm 2013 47
Hình 2.6 Biểu đồ số lượng thiết bị thanh toán thẻ của hệ thống các
Hình 2.10 Biểu đồ doanh số thanh toán thẻ TDQT tại Vietinbank
năm 2013 phân theo ngành nghề kinh doanh 53
Hình 2.11 Biểu đồ doanh số thanh toán thẻ TDQT tại Vietinbank
năm 2013 phân theo khu vực địa lý 55 Hình 2.12 Biểu đồ doanh thu hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành thẻ TDQT 12
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán, thu nợ thẻ TDQT Vietinbank 14
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức TTT tại Vietinbank 40
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức Phòng kinh doanh thẻ miền Trung và
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế tiền
tệ nói riêng đặt ra ngày càng nhiều các yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong các nghiệp vụ thanh toán hiện đại để đem lại ngày càng nhiều lợi ích cho khách hàng, tạo nhiều thuận lợi cho chính ngân hàng, đồng thời đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế và tốc độ chu chuyển tiền tệ Mặt khác, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nhất là các tiến bộ của công nghệ thông tin được ứng dụng vào hoạt động ngân hàng đã góp phần mở rộng hoạt động ngân hàng lên những bước đáng kể
Với những ưu thế của dịch vụ thanh toán qua thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng đã
có những bước phát triển vượt bậc trong những năm qua và khẳng định được vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị gia tăng và tiện ích của dịch vụ ngân hàng đối với quá trình lưu chuyển tiền tệ sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Điều này cho thấy phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng là xu hướng phát triển tất yếu đối với các NHTM trên thế giới và các NHTM Việt Nam cũng không thể đứng ngoài xu thế phát triển chung đó, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và tự do hóa tài chính hiện nay
Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nền kinh tế xã hội càng phát triển, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt càng giảm và tỷ lệ các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt càng tăng Đỉnh cao của sự phát triển các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt là sự ra đời của tiền điện tử - Thẻ Trong bối cảnh nền kinh tế tài chính Việt Nam hiện nay, Thẻ - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, có tác động lớn đến chính sách tiền tệ cũng như đến hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), nghiệp vụ kinh doanh thẻ mang lại một định hướng mới cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, theo hướng mở rộng mảng kinh doanh dịch vụ vừa tăng thu nhập, vừa mở rộng quy mô và vừa giảm rủi
ro so với hoạt động tín dụng truyền thống
Trang 13Nhận thức được điều đó, trong những năm gần đây, các NHTM ở Việt Nam
đã và đang rất cố gắng trong việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thẻ ngân hàng và coi đây là một chiến lược cạnh tranh và phát triển bền vững
Không nằm ngoài xu hướng đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) cũng đang nỗ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa, chú trọng phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng bên cạnh việc phát triển các dịch vụ truyền thống khác nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển
Sau một thời gian tìm hiểu về thực trạng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế (TDQT) tại thị trường Việt Nam nói chung và tại Vietinbank nói riêng, cũng như
nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề này, tôi xin chọn đề tài: "Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Do hiểu biết còn nhiều hạn
chế cũng như thời gian nghiên cứu có hạn, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện nhưng luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy kính mong các thầy cô thông cảm và hướng dẫn thêm để chuyên đề của tôi ngày càng hoàn thiện hơn Sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô, bạn bè là nguồn động viên rất lớn đối với tôi, nó
sẽ giúp tôi hoàn thành tốt hơn chuyên đề này cũng như đóng góp vào thực tiễn trong quá trình công tác của bản thân Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ TDQT của các NHTM
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát triển dịch vụ thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Thẻ TDQT phát triển dựa trên cơ sở sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin hiện đại cũng như sự phát triển của nền kinh tế, xã hội Tuy nhiên, căn cứ vào mục đích và trong khuôn khổ chương trình cũng như thời lượng nghiên cứu,
Trang 14luận văn chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu trên cơ sở hoạt động của NHTM Những vấn đề khác liên quan có thể được đề cập song không phải là đối tượng và thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về dịch vụ thẻ TDQT và phát
triển dịch vụ thẻ TDQT; thực tiễn triển khai dịch vụ thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt lý luận: Luận văn tập trung tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về
sự phát triển của dịch vụ thẻ tín dụng với ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông
Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và xử lý trong thời gian từ năm 2009 đến tháng năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử, các phương pháp khoa học được vận dụng trong luận văn bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp
5 Cấu trúc của luận văn
Để đạt được mục đích và những nội dung nghiên cứu, cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu và thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại các NHTM Chương 2: Thực trạng công tác phát hành và kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lịch sử hình thành thẻ tín dụng quốc tế
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thẻ ngân hàng ra đời đã mang lại một cuộc cách mạng trong hoạt động thanh toán của hệ thống ngân hàng bằng việc ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin tiên tiến nhất Thẻ ngân hàng là một phương thức thay thế tiền mặt hàng đầu trong các giao dịch tiêu dùng Tốc độ phát hành và thanh toán thẻ liên tục tăng ở mức kỷ lục trong các năm qua
Qua quá trình phát triển, con người vì nhu cầu tìm kiếm phương tiện trung gian trong trao đổi, giao dịch hàng hóa đã phát minh ra tiền xu, tiền giấy, ngân phiếu, chi phiếu, và cũng do nhu cầu đòi hỏi nên khoảng năm 1950, ông Frank X McNamara đã thành lập công ty đầu tiên phát hành thẻ tín dụng là Diners Club 200 chiếc thẻ tín dụng đầu tiên được cấp cho những người giàu có và có tiếng tăm trong
xã hội tại New York và những chiếc thẻ này chỉ được sử dụng hạn chế trong 27 nhà hàng sang trọng ở New York lúc bấy giờ nên có tên gọi là Diners Club
Xuất phát từ một ý tưởng về một loại phương tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt có thể sử dụng ở nhiều nơi, những tiện ích mà những chiếc thẻ đầu tiên mang lại đã nhanh chóng chinh phục được đông đảo khách hàng Các khách hàng - chủ thẻ rất hài lòng về sự tiện lợi khi sử dụng thẻ cũng như các khoản vay từ thẻ Người tiêu dùng khi sở hữu phương tiện thanh toán này có thể mua hàng hóa, dịch
vụ trước mà không phải trả tiền mặt ngay khi đó Mặc dù hàng tháng họ phải hoàn trả toàn bộ hoặc một phần các khoản chi tiêu nhưng họ đã có được một khoản ứng trước không phải trả lãi trong thời gian tối đa lên đến 45 ngày
Về phía các cơ sở cung ứng hàng hóa dịch vụ, phương thức thanh toán này cũng hấp dẫn họ Họ nhận thấy rằng mặc dù phải trả phí trên mỗi món hàng bán ra nhưng bù lại các khách hàng - chủ thẻ dường như thoải mái hơn trong các quyết định mua hàng hóa dịch vụ và thực sự đã mua nhiều hàng hóa dịch vụ hơn so với khi dùng tiền mặt Bên cạnh đó, việc sử dụng hệ thống tín dụng của các tổ chức
Trang 16ngân hàng sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với việc thiết lập một mạng lưới tín dụng cục bộ
Vì sự hạn chế chỉ để sử dụng trong việc ăn uống, du lịch nên thẻ Diners Club vẫn chưa được phổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp xã hội và chưa được xem là phương thức thanh toán tiên tiến có thể thay thế hoàn toàn tiền mặt Đến năm 1958, Bank of America đã giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình - BankAmericard Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và trong những năm tiếp theo, ngày càng nhiều các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BankAmericard Những thành công của BankAmericard đã thúc đẩy các nhà phát triển thẻ khác trên khắp nước Mỹ bắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với loại thẻ này
Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lập Interbank Card Association (ICA) - một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ và cho ra đời dòng thẻ MasterCharge Trong các năm tiếp theo, một số lớn các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của MasterCharge - đối thủ cạnh tranh của BankAmericard
Những năm sau đó, tất cả các tổ chức tài chính ngân hàng đã hoặc đang quan tâm đến việc phát hành thẻ ở Mỹ đều trở thành thành viên của BankAmericard hoặc MasterCharge Các Hiệp hội ngân hàng và các thành viên của họ cùng chia sẻ chi phí hệ thống thanh toán thẻ, làm cho ngay cả các tổ chức tài chính ngân hàng rất nhỏ cũng có thể tham gia vào hệ thống này Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là các nhà phát hành thẻ chỉ tìm kiếm được lợi nhuận cao nếu họ biết cách phát triển rộng khắp mạng lưới khách hàng, chủ thẻ và cơ sở chấp nhận thẻ Hệ thống này mang lại lợi nhuận cho tất cả các thành viên và thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ
về mạng lưới chủ thẻ, cơ sở chấp nhận thẻ cũng như doanh số thanh toán bằng thẻ
Sức ép về việc phải tăng mạnh số lượng chủ thẻ làm cho nhiều tổ chức tài chính bắt đầu phát hành thẻ một cách bừa bãi, thậm chí bỏ qua cả quá trình xét duyệt đơn xin phát hành và thẩm định khả năng tài chính của khách hàng Một số lượng lớn thẻ đã bị mất trên đường gửi từ nhà phát hành thẻ đến khách hàng mà không được quan tâm Bên cạnh đó có nhiều chủ thẻ mới chưa có kinh nghiệm về
Trang 17việc sử dụng thẻ, họ mau chóng chi tiêu hết hạn mức tín dụng được cấp và thường xuyên gặp khó khăn khi đến hạn thanh toán các khoản vay Vì những lý do đó, nhiều nhà phát hành rơi vào tình trạng thất thoát về tín dụng và gánh chịu nhiều rủi
ro Khó khăn lại càng chồng chất thêm cho các nhà phát hành thẻ bởi sự chậm trễ trong thanh toán bù trừ giữa các thành viên trong Hiệp hội Số lượng thẻ bị mất cắp, bị giả mạo tăng nhanh càng làm nghiêm trọng hơn mức độ tổn thất cho các nhà phát hành thẻ Chính vì vậy, một hệ thống quản lý thẻ hiệu quả và được tiêu chuẩn hóa để xử lý các chứng từ giao dịch và các hoạt động thẻ là vô cùng cần thiết cho các nhà phát hành cũng như thanh toán thẻ
Interbank Card Association (MasterCharge) và Bank of America (BankAmericard) đã tạo lập nên một hệ thống các quy tắc tiêu chuẩn Hai tổ chức này cũng đã xây dựng nên các hệ thống xử lý toàn cầu được tiêu chuẩn hóa với chức năng xử lý các giao dịch thẻ, thanh toán và trao đổi thông tin cũng như đưa ra các nguyên tắc tra soát, khiếu kiện để giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Với thành tựu này, Interbank Card Association và Bank of America đã trở thành những người đi đầu trong lĩnh vực thanh toán và phát hành thẻ trên thế giới
Năm 1977, tổ chức thẻ BankAmericard đổi tên thành VISA USA và sau đó
là tổ chức thẻ quốc tế VISA Năm 1979, tổ chức thẻ MasterCharge đổi tên thành MasterCard Các thành viên của hai tổ chức thẻ quốc tế này cũng như bản thân cả hai tổ chức bắt đầu mua các chương trình phần mềm cũng như các thiết bị phần cứng phát hành, thanh toán và quản lý thẻ của các công ty bên ngoài với mục đích tiết kiệm chi phí cho các thành viên và tạo điều kiện cho ngày càng nhiều tổ chức tài chính ngân hàng có thể tham gia hệ thống
Ngày nay, thẻ TDQT đã có mặt trên khắp thế giới với các hình thức, chủng loại đa dạng, phong phú đang ngày càng đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của hai tổ chức thẻ quốc tế VISA và MasterCard, trên thế giới còn có hàng loạt tổ chức thẻ khác mang tính quốc tế và khu vực ra đời như: JCB, American Express, CUP, Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ TDQT Với những tiện ích mang lại,
Trang 18thẻ ngân hàng đã chinh phục được những khách hàng khó tính nhất và mở ra một thị trường đầy hứa hẹn Có thể khẳng định rằng thẻ ngân hàng vẫn đang và sẽ tiếp tục gặt hái được những thành công lớn trong tương lai
Sau đây, chuyên đề sẽ đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về thẻ TDQT
1.2 Khái niệm, đặc điểm chung của thẻ tín dụng quốc tế
1.2.1 Khái niệm
Trong Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ
hoạt động thẻ ngân hàng, được ban hành kèm theo Quyết định số
20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có đưa ra các khái niệm sau:
"Thẻ ngân hàng": Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận (Khoản 1 Điều 2)
"Thẻ quốc tế": Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc
là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Khoản 3 Điều 2)
"Thẻ tín dụng": Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm
vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ (Khoản
5 Điều 2)
Dựa vào các khái niệm nêu trên, tổng hợp lại "Thẻ tín dụng quốc tế": là
phương tiện thanh toán trên toàn thế giới do ngân hàng phát hành theo thỏa thuận với chủ thẻ để đáp ứng các nhu cầu tín dụng, thanh toán trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được xác định trước
Thẻ tín dụng quốc tế được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với các chủ thẻ Thẻ tín dụng quốc tế khác với bất kỳ hình thức tín dụng nào trước đó bởi vì nó là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán Trong các hình thức tín dụng trước đây, khi ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay tức là giao cho khách hàng trực tiếp quyền sử dụng một lượng vốn nhất định
Trang 19Còn khi ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ TDQT thì chưa có một lượng tiền thực tế nào được giải ngân Ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền được
sử dụng một lượng tiền trong phạm vi hạn mức của khách hàng Việc khách hàng
có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ của khách hàng sau
đó
Khi khách hàng sử dụng thẻ TDQT để mua hàng hóa và dịch vụ tức là họ đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Ngân hàng đảm nhận vai trò kế toán hộ cho các chủ thẻ trên tài khoản tín dụng Số tiền thanh toán sẽ được ghi vào bên Nợ của tài khoản, được hiểu là một khoản cho vay Khách hàng phải tiến hành thanh toán theo sao kê khi đến hạn Tín dụng thẻ có tính tuần hoàn và cho phép người sử dụng mở rộng khả năng tài chính trong ngắn hạn Chỉ cần khách hàng tuân thủ đúng các quy định trong hợp đồng sử dụng thẻ thì sẽ luôn
có quyền sử dụng thẻ
1.2.2 Đặc điểm chung của thẻ tín dụng quốc tế
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại thẻ TDQT do các Tổ chức thẻ quốc
tế phát hành như VisaCard, MasterCard, American Express, JCB, Diners Club, Phạm vi sử dụng của các loại thẻ này là trên toàn thế giới, trong đó phải kể đến 2 loại thẻ là VisaCard và MasterCard, số điểm chấp nhận thanh toán của 2 loại thẻ này lên đến hàng triệu điểm
Các loại thẻ đều có cấu tạo giống nhau với kích thước tiêu chuẩn là 5,5cm*8,5cm Hiện nay, thẻ có thể được sản xuất bằng công nghệ thẻ từ tính hoặc thẻ thông minh Số lượng thẻ từ tính hiện tại đang được sử dụng nhiều hơn vì nó là loại thẻ ra đời sớm hơn nhưng nó cũng đã bộc lộ một số nhược điểm về kỹ thuật và
độ bảo mật không cao, dễ bị làm giả Do đó, công nghệ thẻ thông minh (thẻ chip) ra đời và nhanh chóng được ứng dụng Tuy thẻ thông minh có thể khắc phục được nhược điểm của thẻ từ tính nhưng giá thành sản xuất cao là một hạn chế của công nghệ này
Các thông tin trên thẻ TDQT được mô tả cụ thể trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2
ở bên dưới
Trang 20
1 Số thẻ:
Thẻ Visa: gồm 16 chữ số, bắt đầu bằng số 4
Thẻ MasterCard: gồm 16 chữ số, bắt đầu bằng số 5 Thẻ JCB: gồm 16 chữ số, bắt đầu bằng số 35
Thẻ Diners Club: gồm 14 chữ số, bắt đầu bằng một
trong các cụm số 30, 36, 38, 39
Thẻ American Express: gồm 15 chữ số, bắt đầu bằng
số 3
2a Logo và biểu tượng thẻ Visa:
Logo: nền màu trắng và dải chữ Visa màu xanh bên
trong
Biểu tượng: Hình ảnh chim bồ câu đang bay in chìm
3D
2b Logo và biểu tượng thẻ Master:
Logo: Hình 2 quả cầu có dòng chữ MasterCard màu
trắng chạy qua được in trên mặt trước của thẻ
Biểu tượng Hình in chìm 3D 2 quả cầu lồng vào
nhau, bên trong có 2 bản đồ địa cầu thế giới, xung quanh là những dòng chữ MasterCard nhỏ li ti
2c Logo và biểu tượng thẻ JCB:
Logo: được in ở phía dưới bên phải thẻ và có thể nhìn
thấy dưới ánh sáng tia cực tím
Biểu tượng: có hình mặt trời mọc, cầu vồng và chữ
JCB in nhỏ được in chìm 3 chiều
2d Logo và biểu tượng thẻ Diners Club: In ở mặt
trước thẻ với hình ảnh đồng xu nước Mỹ
2e Logo và biểu tượng thẻ American Express:
Logo: được in ở phía trên cùng của thẻ
Biểu tượng: hình đầu người chiến binh La Mã cổ đại
3 Mã kiểm tra: trùng với 4 số thẻ đầu tiên, chỉ có
trên thẻ Visa, Master và JCB
4 Thời hạn hiệu lực của thẻ: Giao dịch phải được
thực hiện trước hoặc trong ngày hiệu lực của thẻ
5 Tên chủ thẻ
6 Con Chip: chứa các dữ liệu của thẻ (thẻ EMV)
9 Dãy số xác thực của thẻ: Số CID đối với thẻ
3567 6666 8888 9999
10/2014 10/2012
10/2014 10/2012
NGUYEN THI THU TRANG
Trang 21Bảng 1.2: Thông tin mặt sau của thẻ TDQT
7 Băng từ tính:
Visa, MasterCard, JCB, American Express: dải
bằng từ tính màu đen chứa các dữ liệu chạy theo
chiều ngang của thẻ
Diners Club: Dải băng từ tính màu bạc dạng chạy
theo chiều ngang của thẻ, in chìm ba chiều một loạt hình logo DinersClub, sẽ đổi màu khi nghiêng thẻ
đậm, xanh nhạt được in xen kẽ nhau
Diners Club: nền ô chữ ký có biểu tượng vòng tròn
chia đôi của Diners Club
American Express: nền ô chữ ký được phủ bằng các
họa tiết gợn sóng
Trên ô chữ ký phải có chữ ký của chủ thẻ Nếu
không có chữ ký của chủ thẻ trên ô chữ ký thì phải yêu cầu chủ thẻ ký tên lên đó với sự chứng kiến của nhân viên giao dịch
Nếu khách hàng cố tình cạo, sửa đổi phần ô chữ ký hoặc chữ ký gốc thì sẽ nhìn thấy chữ VOID trên phần
Trang 22Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ TDQT tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới Khi sử dụng thẻ TDQT, khách hàng sẽ được sử dụng miễn phí nguồn vốn vay từ ngân hàng trong một khoảng thời gian tối đa nhất định mà hiện nay thông thường lên đến bốn mươi lăm ngày Khi đến hạn thanh toán, chủ thẻ có thể thanh toán một tỷ lệ tối thiểu trên tổng dự nợ và số dư nợ còn lại sẽ được ngân hàng tính lãi sử dụng thẻ và thể hiện trên sao kê của kỳ tiếp theo
1.2.3 Cơ chế phát hành và thanh toán thẻ TDQT
1.2.3.1 Các chủ thể tham gia phát hành thẻ TDQT
- Ngân hàng phát hành:Là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc
tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ TDQT
- Ngân hàng thanh toán thẻ: Là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của các Tổ chức thẻ quốc tế được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ TDQT
- Trung tâm thẻ:Là đại diện của NHTM trong quan hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ TDQT với các Tổ chức thẻ quốc tế và các ngân hàng khác
hiện nghiệp vụ phát hành thẻ TDQT
hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ TDQT
- Đơn vị chấp nhận thẻ: Bao gồm tất cả các tổ chức hoặc cá nhân được NHTM ủy quyền và ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ bằng thẻ TDQT
- Tổ chức thẻ quốc tế: Là Hiệp hội các thành viên phát hành và thanh toán
thẻ TDQT
- Chủ thẻ: Là người được NHPH cấp thẻ để sử dụng Chủ thẻ là người duy
nhất được quyền sử dụng thẻ của mình Mỗi chủ thẻ được NHPH cấp cho một số
Trang 23PIN Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ của mình để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT và rút tiền mặt tại ATM hoặc điểm ứng tiền mặt
1.2.3.2 Cơ chế phát hành thẻ TDQT
Nghiệp vụ phát hành thẻ TDQT tại ngân hàng bao gồm rất nhiều khâu từ việc tiếp thị khách hàng, phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu hồi nợ từ việc thanh toán thẻ của khách hàng Đó là một chuỗi các khâu tuần hoàn liên kết với nhau, trong đó mỗi khâu đều có vai trò riêng trong sự hình thành và phát triển của thẻ TDQT tại ngân hàng
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành thẻ TDQT
(1) Khách hàng đề nghị phát hành thẻ
(2) Tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ: Thông thường khi khách hàng muốn phát hành thẻ phải hoàn thành một số thủ tục cần thiết như điền vào giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ, xuất trình một số giấy tờ khác như chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hợp đồng trả lương, sao kê bảng lương, quyết định bổ nhiệm (nếu có) hoặc tài sản thế chấp,
(3) Thẩm định hồ sơ: Căn cứ vào hồ sơ khách hàng, bộ phận thẩm định tiến hành thẩm tra hồ sơ và ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối phát hành thẻ Ngân hàng thường xem xét lại hồ sơ được lập đúng hay chưa, tình hình tài chính của công ty hay các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng, trong trường hợp phát hành thẻ tín chấp Hoặc phải thẩm tra tài sản bảo đảm trong trường hợp phát hành thẻ có thế chấp Nếu hồ sơ đủ điều kiện ngân hàng sẽ ký hợp đồng với khách hàng
Chủ thẻ Tiếp nhận hồ sơ Thẩm định hồ sơ
(5) (6)
Trang 24(4) Phân loại khách hàng: Với những hồ sơ phát hành thẻ đủ điều kiện phát hành thì ngân hàng sẽ tiến hành phân loại khách hàng theo hạn mức để có một chính sách tín dụng phù hợp Hạn mức của thẻ thường phân thành hạn mức rút tiền mặt và hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ Hiện nay các ngân hàng đang áp dụng tỷ lệ rút tiền mặt tối đa là 50% hạn mức tín dụng của thẻ, trong khi hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ tối đa là 100% hạn mức tín dụng của thẻ
(5) In dập nổi thẻ và PIN, đóng gói thẻ: Bằng kỹ thuật và hệ thống thiết bị riêng của mình, từng NHPH thực hiện việc in dập nổi các thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ như số thẻ, thời gian hiệu lực, mã số ngân hàng, Song song với việc in thẻ, NHPH tiến hành in mã số cá nhân (Personal Identification Number - PIN) cho chủ thẻ và tiến hành đóng gói thẻ và mã PIN tương ứng vào từng phong bì riêng để gửi cho chi nhánh phát hành hoặc trực tiếp đến chủ thẻ theo yêu cầu của khách hàng
(6) Giao thẻ cho khách hàng và kích hoạt thẻ: Trước khi giao thẻ, ngân hàng phải kiểm tra lại thông tin cá nhân của khách hàng cung cấp có khớp với hồ sơ trên máy không và kích hoạt thẻ cho khách hàng Khi ngân hàng giao thẻ và mã PIN thì yêu cầu chủ thẻ phải bảo quản thẻ và giữ bí mật về mã PIN của mình Mọi trường hợp mất tiền do mất thẻ hoặc để lộ mã PIN, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm
Trong quy trình phát hành thẻ TDQT, NHPH phải chịu trách nhiệm:
- Quản lý thông tin khách hàng và quá trình sử dụng thẻ của khách hàng
- Quản lý thu hồi nợ thẻ
- Cung cấp dịch vụ khách hàng
- Tổ chức thanh toán với các đối tác như Tổ chức thẻ quốc tế, ĐVCNT, NHPH khác, NHTT
Trang 251.2.3.3 Cơ chế thanh toán thẻ TDQT
Sơ đồ 1.2 Khái quát quá trình thanh toán, thu nợ thẻ TDQT
Quy trình thanh toán thẻ
Bước 1: Chủ thẻ sử dụng thẻ TDQT để mua hàng hóa hoặc rút tiền mặt tại
ĐVCNT hoặc Ngân hàng đại lý thanh toán
Bước 2: Các ĐVCNT hoặc Ngân hàng đại lý thanh toán cung cấp hàng hóa,
dịch vụ theo quy định trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với ngân hàng thanh toán
Bước 3: Theo thời gian quy định trong hợp đồng thanh toán thẻ giữa NHTT
và ĐVCNT/Ngân hàng đại lý, ĐVCNT/Ngân hàng đại lý cung cấp chứng từ thanh toán cho NHTT để NHTT thực hiện việc ghi Có hoặc tra soát và giải quyết khiếu nại phát sinh khi cần thiết
Bước 4: Thông thường hiện nay các NHTT sẽ ghi Có (thủ công hoặc tự
động) cho tài khoản của ĐVCNT/Ngân hàng đại lý trước khi nhận được hóa đơn thanh toán
Bước 5: NHTT sau đó sẽ lập bộ chứng từ nhờ thu gửi trung tâm thanh toán
của Tổ chức thẻ quốc tế để thanh toán với NHPH
ĐVCNT/NH
Tổ chức thẻ QT (1) (2)
(3)
(4)
(5) (6)
(7) (8)
(9) (10)
Trang 26Bước 6+7: Khi nhận được dữ liệu từ NHTT, trung tâm thanh toán của Tổ
chức thẻ quốc tế sẽ tiến hành ghi Nợ NHPH và ghi Có NHTT
Bước 8: Tại NHPH, căn cứ vào bảng kê do Tổ chức thẻ quốc tế gửi tới nhờ
thu, NHPH thực hiện báo Có cho trung tâm thanh toán của Tổ chức thẻ quốc tế và báo Nợ khoản chi tiêu của khách hàng
Bước 9: NHPH sẽ gửi sao kê hàng tháng cho chủ thẻ yêu cầu thực hiện việc
thanh toán
Bước 10: Chủ thẻ phải thanh toán tối thiểu một tỷ lệ nhất định dư nợ theo
quy định của NHPH (bao gồm dư nợ kỳ trước và tổng số phát sinh trong kỳ kể cả phí và lãi)
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng kinh doanh thẻ TDQT và tác động của thẻ TDQT tới hoạt động của ngân hàng
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thẻ TDQT
1.3.1.1 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Thói quen tiêu dùng tiền mặt:
Thói quen tiêu dùng tiền mặt càng lớn thì nhu cầu sử dụng và thanh toán thẻ của người dân càng ít Một thị trường mà người dân vẫn chỉ có thói quen chi tiêu bằng tiền mặt sẽ không thể là một môi trường tốt để phát triển dịch vụ thẻ Chỉ khi việc thanh toán được thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng thì thẻ ngân hàng mới có cơ hội mở rộng và phát triển Hơn nữa việc người dân còn ưa chuộng tiền mặt hơn là do yếu tố trốn thuế khi tiêu dùng tiền mặt, ý thức không tự giác của người dân chưa cao trong việc nộp thuế cho Nhà nước
Thói quen giao dịch qua ngân hàng:
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ TDQT Niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng tăng lên sẽ thúc đẩy các hoạt động giao dịch, mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng Thẻ TDQT lại là một sản phẩm mới, hiện đại được sử dụng để thay thế các công cụ thanh toán thô sơ như ủy nhiệm chi, séc, Do đó thẻ sẽ là sự lựa chọn tất yếu của khách hàng khi khách hàng đã có thói quen và nhu cầu giao dịch qua ngân hàng
Trang 27Thu nhập của người dân:
Thu nhập cao đồng nghĩa với mức sống cao hơn, nhu cầu chi tiêu, mua sắm,
du lịch, cũng đa dạng và phong phú hơn Khi đó, nhu cầu của con người không chỉ đơn thuần là mua được hàng hóa mà phải mua bán với độ thuận tiện tối đa Thẻ TDQT là phương tiện hữu hiệu nhất đáp ứng nhu cầu này của họ Mặt khác, chỉ khi khách hàng có một mức thu nhập tương đối ổn định mới có thể đáp ứng được những điều kiện của ngân hàng để phát hành thẻ TDQT hoặc cho phép thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ Khi thu nhập thấp và không ổn định, dù khách hàng có nhu cầu
mở thẻ TDQT thì ngân hàng cũng không thể đáp ứng được
Trình độ dân trí:
Trình độ dân trí thể hiện thông qua nhận thức của người dân về thẻ, một phương tiện thanh toán ngân hàng hiện đại, an toàn, nhanh chóng và thuận tiện Nhận thức được điều này, người dân mới tìm cách tiếp cận và có thói quen sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
Độ tuổi:
Những người lớn tuổi thường ít chấp nhận sự thay đổi, đặc biệt là những thay đổi liên quan đến công nghệ kỹ thuật và ít có nhu cầu sử dụng thẻ Trong khi
đó những người ở độ tuổi từ 18 đến 45 rất dễ dàng chấp nhận mở tài khoản thẻ bởi
vì ở độ tuổi này họ khá nhạy với những sự thay đổi của công nghệ mới, tâm lý thích
sử dụng sản phẩm lĩnh vực công nghệ cao và họ thường chủ động trong việc tìm kiếm những dịch vụ mới phục vụ cho cuộc sống của mình
1.3.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về cơ quan chức năng
Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ Một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu lực mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia từ khâu phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ, xử lý tranh chấp khiếu nại,
Trang 28Môi trường kinh tế:
Sự phát triển của hoạt động thẻ ngân hàng nói riêng cũng như các ngành kinh tế khác phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của nền kinh tế Bởi vì phát triển kinh tế gắn liền với chính sách ổn định thu nhập, thu nhập của người dân ngày càng tăng lên sẽ thúc đẩy các nhu cầu khác của người dân phát triển đa dạng và phong phú Đây chính là điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng thẻ ngân hàng đối với bất kỳ quốc gia nào Ngược lại việc mở rộng sử dụng thẻ góp phần tạo điều kiện ổn định tiền tệ và môi trường kinh tế nói chung
ro
Rủi ro về xã hội:
Chủ thẻ là lực lượng chiếm đa số trong các chủ thể tham gia Do vậy, việc chưa nhận thức hết trách nhiệm, quyền hạn, quy định cũng như những ràng buộc của chủ thẻ có thể dẫn đến sai sót, vi phạm vô tình hay cố ý gây nên rủi ro cho chính bản thân mình hoặc cho chủ thể khác Bên cạnh đó, kể cả với đông đảo tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng có thể gây nên tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động đặt tại nơi công cộng như máy ATM, máy cà thẻ,
Rủi ro kinh tế:
Thu nhập của người dân chưa cao và chưa ổn định, các cơ chế chính sách về thu nhập cũng như chính sách thuế thường xuyên có những thay đổi làm ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng chi trả của chủ thẻ cũng như hiệu quả của việc đầu tư, đổi mới trang thiết bị và công nghệ ngành thẻ
Trang 29Rủi ro pháp lý:
Mặc dù lĩnh vực thẻ cũng đã có từ lâu nhưng hiện nay vẫn chưa có hệ thống văn bản pháp luật chuẩn rõ ràng quy định về lĩnh vực này, dẫn đến tình trạng mỗi ngân hàng, mỗi bộ phận có một cách hiểu khác nhau khi xử lý cùng một vấn đề Đặc biệt trong quan hệ giao dịch hiện nay, các quá trình thực hiện đôi khi có liên quan đến các chủ thể nước ngoài Như vậy, với một vấn đề có thể bị điều chỉnh bởi
cả pháp luật nước ngoài, thông lệ quốc tế và luật pháp trong nước Nếu không nắm bắt được hết các nội dung, các quy phạm điều chỉnh sẽ rất dễ dẫn đến rủi ro
Rủi ro chính trị:
Các hệ thống chính trị khác nhau sẽ có tác động đến hệ thống kinh tế khác nhau dẫn đến khả năng có thể xảy ra rủi ro, đặc biệt trong mối quan hệ với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế Bất cứ một lệnh cấm nào có hiệu lực đối với các nước có liên quan đều ảnh hưởng và có thể gây nên rủi ro
Nhìn từ góc độ các chủ thể tham gia, rủi ro có thể xảy ra là do nguyên nhân:
Đối với ngân hàng phát hành:
Chủ thẻ mất khả năng thanh toán hoặc không có thiện chí trả nợ: Chủ thẻ mất khả năng thanh toán bởi các lý do khách quan như: tai nạn bất ngờ, không còn khả năng làm việc và mất thu nhập Bên cạnh đó, xuất hiện các trường hợp chủ thẻ
có khả năng thanh toán nhưng không muốn và không có thiện chí trả nợ
Rủi ro do thông tin phát hành giả: Khi khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin giả mạo hoặc không đầy đủ, nếu NHPH thẩm định không kỹ, không phát hiện ra mà vẫn xử lý dựa trên các yêu cầu đó sẽ dẫn đến những rủi ro tổn thất cho ngân hàng
Rủi ro do gian lận từ khách hàng: Chủ thẻ có thể lợi dụng tính chất thanh toán toàn cầu của thẻ để thông đồng với người khác, giao thẻ cho người đó sử dụng
ở các nước khác nhau bằng chữ ký giả mạo của chủ thẻ và từ chối thanh toán khi bị NHPH đòi tiền Trong một số trường hợp chủ thẻ thông báo cho NHPH là thẻ đã bị thất lạc, nhưng sau đó lại sử dụng trong thời gian thẻ chưa kịp đưa vào danh sách thẻ cấm được lưu hành để chối bỏ trách nhiệm thanh toán
Trang 30Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi Trong trường hợp người đánh cắp có thông tin của chủ thẻ thì có thể kích hoạt và sử dụng thẻ trong khi chủ thẻ chính không hay biết gì Nếu không có biện pháp quản lý đảm bảo, NHPH chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch được thực hiện trong trường hợp này
Thẻ giả: là loại rủi ro lớn nhất và nguy hiểm nhất hiện nay mà các tổ chức thẻ rất quan tâm Đây là trường hợp do tổ chức, cá nhân làm giả thẻ căn cứ vào các thông tin có được từ các giao dịch thẻ, từ thẻ bị mất cắp, thất lạc hoặc do ĐVCNT cấu kết với tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên thẻ Trường hợp này đặt ra cho các NHPH phải có những biện pháp bảo mật thông tin trên thẻ cũng như các ràng buộc kiểm tra
Đối với ngân hàng thanh toán:
So với ngân hàng phát hành thì ngân hàng thanh toán ít gặp rủi ro hơn do họ chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán giữa ĐVCNT và ngân hàng phát hành Nhưng có một số trường hợp rủi ro gặp phải khi ngân hàng thanh toán có sai sót trong việc cấp phép như chuẩn chi giá trị thanh toán lớn hơn giá trị cấp phép Bên cạnh đó, NHTT có thể gánh chịu rủi ro do không kịp thời cung cấp danh sách thẻ bị cấm lưu hành cho các ĐVCNT mà trong thời gian đó ĐVCNT lại thanh toán thẻ có trong danh sách này Lúc đó NHTT phải chịu thiệt hại khi NHPH từ chối thanh toán
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại: ĐVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại trên cơ sở các thông tin về thẻ như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ Trong trường hợp chủ thẻ chính thức không phải là khách hàng đặt mua hàng thì ĐVCNT bị NHPH
từ chối thanh toán Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho ĐVCNT và NHTT
ĐVCNT không tuân thủ các quy định về hóa đơn, chứng từ: Theo quy định, trên các hóa đơn thanh toán thẻ phải có chữ ký của chủ thẻ và ĐVCNT phải kiểm tra để đảm bảo chữ ký này giống với chữ ký ở mặt sau thẻ Bên cạnh đó, các hóa
Trang 31đơn phải được lưu giữ trong một thời gian nhất định để phục vụ cho việc tra soát khi có yêu cầu từ NHPH Nếu không chấp hành đúng các quy định nêu trên thì ĐVCNT sẽ dễ dẫn đến rủi ro bị NHPH từ chối thanh toán
Đối với chủ thẻ:
Rủi ro do để lộ thông tin thẻ: Trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ có thể vô tình để lộ thông tin thẻ cho bạn bè, người thân từ việc sử dụng chung thẻ hay cho mượn thẻ Ngoài ra trong quá trình mua sắm, thanh toán trực tuyến ở các trang web không uy tín hoặc không rõ nguồn gốc, chủ thẻ cũng đối mặt với nguy cơ bị ăn cắp thông tin thẻ Từ các thông tin có được, các cá nhân hoặc tổ chức có thể tiến hành thanh toán và chủ thẻ sẽ phải gánh chịu các rủi ro này
Rủi ro khi không thông báo kịp thời việc mất thẻ cho NHPH: Ngay khi mất thẻ, chủ thẻ phải báo ngay cho NHPH để thực hiện việc khóa thẻ Các rủi ro phát sinh do sự chậm trễ trong việc thông báo việc mất thẻ sẽ do chủ thẻ gánh chịu
1.3.1.4 Nhân tố thuộc về ngân hàng và ĐVCNT
Mạng lưới ĐVCNT của ngân hàng còn ít, không đáp ứng nhu cầu của thị trường, chất lượng ĐVCNT chưa đảm bảo yêu cầu trong hoạt động thanh toán thẻ gây khó khăn cho khách hàng
Mạng lưới ĐVCNT chưa mở rộng khắp, mới có ở các trung tâm thương mại
và các thành phố lớn, chưa đi về các vùng quận huyện có tiềm năng để quảng bá cho việc thanh toán thẻ cũng như phục vụ các khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ TDQT một cách tốt hơn nhằm gia tăng số lượng thẻ phát hành
Hiện nay, vẫn có một số ĐVCNT thực hiện thu phụ phí giao dịch thanh toán thẻ đối với khách hàng gây ảnh hưởng đến thói quen sử dụng thẻ của chủ thẻ
Đội ngũ nhân viên ngân hàng chưa có sự quan tâm đúng mức cũng như chưa
tư vấn hết được sự tiện ích của thẻ TDQT cho khách hàng dẫn đến không thu hút được khách hàng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa được hoàn thiện ảnh hưởng tới quá trình phát hành và thanh toán thẻ TDQT
Trang 321.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT Thứ nhất, tăng số lượng thẻ TDQT phát hành ra hàng năm
Chỉ tiêu đầu tiên và dễ nhận thấy nhất để đánh giá việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT là số lượng thẻ phát hành ra hàng năm Việc tăng trưởng số lượng thẻ phát hành chứng tỏ uy tín thương hiệu thẻ TDQT của một ngân hàng đang ngày càng được củng cố trong lòng khách hàng Bên cạnh đó với việc mở rộng số lượng khách hàng sẽ tạo ra sự tiếp thị gián tiếp và tạo ra xu hướng trong việc sử dụng thẻ đối với một lượng lớn các khách hàng khác
Thứ hai, tăng trưởng thị phần thẻ TDQT qua các năm
Song song với việc tăng trưởng số lượng thẻ TDQT phát hành ra hàng năm thì ngân hàng cũng cần phải quan tâm đến thị phần thẻ mà mình đang chiếm lĩnh Nếu số lượng thẻ TDQT phát hành ra trong năm tăng lên nhưng thị phần thẻ của ngân hàng lại giảm xuống thì hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại ngân hàng đó đang phát triển chậm hơn so với các ngân hàng khác trong thị trường Điều này đặt
ra cho các ngân hàng yêu cầu rất cao trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT, đó là không chỉ phải tăng trưởng mà còn phải tăng trưởng nhanh hơn so với các ngân hàng khác trong cùng thị trường
Thứ ba, tăng số lượng ĐVCNT qua các năm
Như chúng ta đã biết, thẻ TDQT được chấp nhận thanh toán ở hàng triệu ĐVCNT trên toàn thế giới Việc mở rộng mạng lưới ĐVCNT không chỉ giúp ngân hàng gia tăng doanh thu phí thanh toán mà còn là một kênh để ngân hàng quảng bá
về thương hiệu và sự lớn mạnh của chính bản thân ngân hàng Bên cạnh đó, với việc thanh toán bằng thẻ và thiết bị thanh toán thẻ của cùng một ngân hàng, ĐVCNT sẽ được hưởng một mức phí ưu đãi hơn và từ đó khuyến khích ĐVCNT sử dụng phương thức thanh toán này Một khi các ĐVCNT tăng cường việc chấp nhận thanh toán thẻ của một ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho thương hiệu thẻ TDQT của ngân hàng đó ngày càng phát triển
Thứ tư, tăng doanh số thanh toán thẻ TDQT qua các năm
Trang 33Hiệu quả của hệ thống ĐVCNT của một ngân hàng được phản ánh qua chỉ tiêu doanh số thanh toán thẻ hàng năm Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn phản ánh một phần uy tín thương hiệu thẻ của chính ngân hàng Doanh số thanh toán thẻ tăng trưởng qua các năm chứng tỏ hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng ngày càng được mở rộng, ngày càng có nhiều ĐVCNT và khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Từ đó tạo ra tiền đề để ngân hàng gia tăng nguồn thu phí từ hoạt động thanh toán thẻ
Thứ năm, tăng doanh thu từ phát hành và thanh toán thẻ TDQT qua các năm
Đây là chỉ tiêu trực quan nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của một ngân hàng Với mục tiêu phát triển mảng dịch vụ thẻ vừa góp phần gia tăng doanh thu cho ngân hàng vừa góp phần giảm thiểu rủi ro so với hoạt động tín dụng truyền thống thì chỉ tiêu này được Ban lãnh đạo các ngân hàng rất quan tâm Với việc tăng trưởng doanh thu qua các năm cho thấy hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻ TDQT, chứng tỏ hoạt động này đang góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng và cần được mở rộng trong tương lai Từ đó ngân hàng sẽ có những giải pháp bổ sung nguồn lực thích hợp để mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
1.4 Kinh nghiệm của các Tổ chức thẻ quốc tế và các NHTM Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
1.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế Mastercard & VisaCard
MasterCard & VisaCard là hai tổ chức phát hành và thanh toán thẻ TDQT lớn nhất thế giới Với VisaCard, người ta biết đến nó lần đầu tiên vào năm 1958 khi Bank of America liên kết với nhiều ngân hàng khác ở nhiều bang để phát hành và thanh toán một loại thẻ tín dụng trên toàn nước Mỹ Sự liên kết ban đầu chỉ là biện pháp tránh việc cạnh tranh và phân chia thị trường Nhưng chính sự liên kết này đã tạo nên một thế mạnh nổi trội của thẻ tín dụng trong các phương tiện thanh toán tiêu dùng và nó nhanh chóng phát triển vượt ra khỏi biên giới quốc gia VisaCard
Trang 34tiếp nhận thêm các thành viên mới là các ngân hàng nước ngoài tạo nên mạng lưới
thanh toán rộng khắp toàn cầu
Tổ chức thẻ quốc tế MasterCard được hình thành vào năm 1966 với tên gọi
là Interbank Card Association (ICA) và được đổi tên thành MasterCard vào năm
1979 Theo xu hướng quốc tế hóa thẻ tín dụng, tổ chức này cũng thực hiện kết nạp thêm các thành viên và trở thành một tổ chức thẻ quốc tế có quy mô rộng lớn không kém VisaCard
Sự tồn tại của hai tổ chức thẻ nói trên và các tổ chức thẻ khác chính là cơ sở
để thẻ tín dụng tạo lập được thế mạnh trong thanh toán quốc tế Tham gia vào tổ chức này, thẻ TDQT được phát hành bởi bất kỳ ngân hàng thành viên nào cũng có thể lưu thông tại các điểm chấp nhận thẻ của các thành viên tham gia trên toàn thế giới
MasterCard và VisaCard đã đạt được nhiều thành công lớn trong hoạt động kinh doanh thẻ Thành công của hai tổ chức này không chỉ dừng lại ở mức doanh số thanh toán kỷ lục mà còn ở tính phổ dụng toàn cầu của loại thẻ phát hành, hứa hẹn triển vọng về một thị trường nhiều thuận lợi cho hoạt động của hai tổ chức này trong tương lai
1.4.2 Kinh nghiệm phát hành thẻ TDQT của Vietcombank
Tháng 08 năm 1996, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chính thức đứng trong tổ chức thẻ tín dụng quốc tế Visa và là Ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam Tiếp sau đó là Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Sài Gòn Công Thương lần lượt trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Visa
Thị trường thẻ càng trở nên sôi động khi càng nhiều ngân hàng tham gia, ngoài các NHTM Việt Nam còn có cả các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam như HSBC, ANZ, Citibank, Đây đều là những ngân hàng có kinh nghiệm trong hoạt động thanh toán và phát hành các loại thẻ TDQT, do đó tạo ra nhiều khó khăn cho các ngân hàng Việt Nam trong việc cạnh tranh
Trang 35Vietcombank đã có ưu thế của người đi trước trong việc chiếm lĩnh thị trường thẻ còn hết sức mới mẻ Trong suốt những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ
20, Vietcombank luôn chiếm vị trí độc tôn trong hoạt động thanh toán thẻ TDQT tại Việt Nam Nhưng sau đó là một loạt các NHTM tham gia vào thị trường thẻ TDQT làm cho thị phần chiếm giữ của Vietcombank giảm dần qua các năm Điều này không phải là sự suy giảm hoạt động kinh doanh mà chỉ thuần túy là do sự cạnh tranh mạnh mẽ và sự chia sẻ của thị trường thẻ TDQT
Bên cạnh đó, Vietcombank còn là ngân hàng Việt Nam đầu tiên mạnh dạn đưa máy ATM vào hoạt động trong điều kiện viễn thông chưa ổn định, trình độ dân trí về sản phẩm này còn hạn chế, Điều này đã chứng minh vai trò tiên phong của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trong việc đổi mới công nghệ, giúp cho việc
mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ trong những năm sau này
1.4.3 Kinh nghiệm phát hành thẻ TDQT của ACB
Có thể nói, ACB là một trong số ít những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam là thành viên chính thức của hai tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất thế giới, đánh dấu một bước tiến lớn của ACB trên con đường hiện đại hóa và hội nhập vào hệ thống thanh toán toàn cầu
Tại Việt Nam, ACB là một trong những ngân hàng sớm phát triển thẻ chip thay thế thẻ từ Từ tháng 06 năm 2010, ACB đã chính thức triển khai áp dụng công nghệ gắn chip điện tử cho các thẻ TDQT do ACB phát hành theo chuẩn EMV nhằm tăng cường bảo mật, gia tăng các tiện ích cho chủ thẻ cũng như làm cho việc sử dụng thẻ trở nên linh hoạt và ưu việt hơn
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng tăng, Trung tâm thẻ của ACB đã
mở rộng mạng lưới ĐVCNT trên hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, tạo tiện ích tối đa cho khách hàng Hiện nay, các ĐVCNT của ACB cũng đã xâm nhập vào đại
đa số các trung tâm thương mại, các cửa hàng mua sắm và có các chiến lược để thu hút khách hàng cũng như cạnh tranh với các NHTM khác
Trang 361.5 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT
1.5.1 Lợi ích của thẻ TDQT đối với chủ thẻ
Là phương tiện thanh toán an toàn và tiện dụng
Xét dưới góc độ bảo mật của giao dịch, với công nghệ sản xuất thẻ ở trình
độ cao, cộng với cắc biện pháp chống giả mạo như mã hóa thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện tử khiến nhìn chung thẻ rất khó bị làm giả Số tiền của khách hàng được đảm bảo bằng chữ ký, ảnh của chủ thẻ hoặc bằng mã số bảo mật riêng
mà chỉ có duy nhất chủ thẻ biết Thay cho việc phải cầm trong tay một lượng tiền mặt để phục vụ cho nhu cầu thanh toán thì khách hàng chỉ cần một tấm thẻ gọn nhẹ rất tiện dụng Với việc mất tiền mặt cơ hội tìm lại là rất hiếm nhưng với thẻ, khi bị thất lạc hoặc mất cắp thì chỉ cần gọi điện báo cho Ngân hàng phát hành để vô hiệu hóa thẻ nhằm tránh mọi rủi ro và chủ thẻ sẽ được cấp lại thẻ khác
Xét dưới góc độ tiện dụng ta thấy rằng thẻ TDQT cho phép chủ thẻ mua hàng hóa, dịch vụ ở bất cứ một cơ sở chấp nhận thẻ bất kỳ trên toàn thế giới Ngoài
ra, chủ thẻ cũng có thể rút tiền mặt tại tất cả các máy ATM trong liên minh thanh toán thẻ Các giao dịch thẻ được thực hiện nhanh hơn nhiều so với giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt
Mở rộng năng lực tài chính của khách hàng
Thẻ TDQT là một dạng cho vay thanh toán nên khách hàng có thể sử dụng tiền ứng trước để phục vụ nhu cầu thanh toán của mình Thêm vào đó, với sao kê hàng tháng do Ngân hàng gửi đến, chủ thẻ hoàn toàn có thể kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng
Tối đa hóa lợi ích kinh tế với một chi phí hợp lý
Với tiện ích an toàn và tiện dụng nêu trên, thẻ TDQT cũng đã gián tiếp đem lại lợi ích kinh tế không nhỏ thể hiện qua tiện ích tiết kiệm về thời gian, chi phí đi lại giao dịch, Khi khách hàng sử dụng thẻ TDQT, khách hàng sẽ được tiêu tiền trước và trả tiền sau miễn phí trong một khoảng thời gian nhất định Trong trường hợp phát hành thẻ phải ký quỹ hoặc phải có số dư tiền gửi thanh toán nhất định tại ngân hàng thì ngoài các tiện ích thẻ mang lại, khách hàng còn được hưởng lãi suất
Trang 37trên số dư chưa sử dụng đến Trong khi đó, chi phí thực sự cho việc sử dụng thẻ không phải là lớn Ngoài ra, chủ thẻ còn được hưởng những ưu đãi nhất định về dịch vụ bổ sung hoặc về giá, khi thanh toán bằng thẻ TDQT tại các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ là thành viên liên kết phát hành thẻ với ngân hàng
Biểu trưng cho một phong cách mới trong xã hội hiện đại
Với việc sở hữu thẻ TDQT, chủ thẻ có thể chi tiêu không chỉ trong nước mà còn ở tất cả các điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới Hơn nữa, thẻ giúp chủ thẻ hòa nhập với cộng đồng quốc tế, trở nên văn minh lịch sự trong công việc và cuộc sống của mình
1.5.2 Lợi ích của thẻ TDQT đối với Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
Mở rộng khả năng kinh doanh, tăng doanh số bán hàng
Với việc chấp nhận thẻ, sự sang trọng cũng như uy tín của ĐVCNT sẽ được tăng lên vì thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại, nó đại diện cho một xã hội văn minh tiến bộ Trong điều kiện đời sống của người dân được nâng cao thì du lịch quốc tế trở thành nhu cầu không thể thiếu Ngày nay thẻ đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới và khách nước ngoài thường rất thích dùng thẻ nên việc chấp nhận thẻ cũng là một cách giúp ĐVCNT thu hút được khách hàng Không những vậy việc chấp nhận thanh toán thẻ còn giúp các cơ sở kinh doanh tự quảng cáo cho chính họ Từ đó sẽ làm tăng doanh số bán và lợi nhuận cao hơn so với số tiền mà họ phải nộp phí thanh toán cho ngân hàng Việc chấp nhận thẻ sẽ giúp cho các đơn vị này đa dạng hóa phương thức thanh toán, giảm tình trạng chậm trả của khách hàng cũng như công tác kiểm đếm, thu giữ tiền mặt, tránh phải nhận tiền giả trong thanh toán, qua đó giảm được các chi phí cũng như rủi ro trong kinh doanh
Hưởng lợi từ chính sách khách hàng của Ngân hàng
Khi chấp nhận thanh toán các ĐVCNT sẽ được Ngân hàng cung cấp máy móc cần thiết cho việc thanh toán thẻ, do đó không phải mất phí đầu tư Thêm vào
đó, các cơ sở kinh doanh còn được hưởng các ưu đãi về vốn vay từ phía Ngân hàng, thiết lập một mối quan hệ rộng rãi mật thiết với nhiều Ngân hàng khác Bên cạnh
Trang 38đó để quảng cáo cho các sản phẩm của mình nhiều khi các Ngân hàng quảng cáo luôn cho các ĐVCNT
Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ tại chỗ
Hiện nay, một phần doanh số thanh toán thẻ đến từ việc thanh toán của các
du khách nước ngoài Đây gần như là một biện pháp xuất khẩu tại chỗ và là một phương pháp để các ĐVCNT mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của mình ra các thị trường quốc tế
1.5.3 Lợi ích của thẻ TDQT đối với Ngân hàng
1.5.3.1 Tác động tới hoạt động thanh toán
Tình trạng sử dụng quá nhiều tiền mặt trong nền kinh tế ở các nước đang phát triển khiến các quốc gia này mỗi năm mất đi rất nhiều chi phí cho việc phát hành và lưu thông tiền mặt Thẻ TDQT ra đời mang lại một bước nhảy vọt trong thanh toán, tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ một cách an toàn, có hiệu quả, chính xác tin cậy và tiết kiệm thời gian
Quy mô của thị trường thẻ TDQT ngày càng gia tăng kéo theo số lượng gia tăng của các ĐVCNT Các ngân hàng luôn phải đối mặt với việc phải trang bị những phương tiện máy móc hiện đại nhất, đó cũng là tiền đề và là bước đột phá để các hình thức thanh toán tận dụng được những thành tựu công nghệ mới Hiện nay, tất cả các Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thanh toán thẻ đều sử dụng hệ thống kết nối trực tuyến khi giao dịch với Tổ chức thẻ quốc tế
1.5.3.2 Tác động tới hoạt động vốn ngân quỹ
Thẻ TDQT được các Ngân hàng phát hành chấp nhận khi đủ điều kiện phát hành thẻ tiêu chuẩn của Tổ chức thẻ quốc tế Khi khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán hóa đơn hàng hóa, ngân hàng sẽ sử dụng hóa đơn thanh toán do ĐVCNT gửi làm căn cứ để ghi Có vào tài khoản tiền gửi của ĐVCNT Điều này làm cho số dư tài khoản tiền gửi tăng lên và làm tăng trưởng ngân quỹ
Bản chất mỗi khoản giao dịch thanh toán qua thẻ là một khoản vay nhận nợ
từ Ngân hàng phát hành Tại ngày đáo hạn theo sao kê, khi chủ thẻ thanh toán cho ngân hàng sẽ làm tăng quỹ tiền mặt thực tế của ngân hàng, ở đây ta xét giới hạn
Trang 39trong trường hợp Ngân hàng thanh toán cũng là Ngân hàng phát hành Như vậy, sự gia tăng vốn ngân quỹ được nhân lên gấp đôi khi chủ thẻ thanh toán nợ cho ngân hàng
Với doanh số thanh toán hàng năm qua thẻ lên đến hàng trăm tỷ đô la, chắc chắn có một phần không nhỏ vốn đọng lại trong toàn bộ hệ thống các ngân hàng tham gia phát hành, thanh toán thẻ TDQT Điều này chứng tỏ rằng bản thân việc phát triển thẻ TDQT cũng đem lại tác động tích cực đến lượng vốn huy động của ngân hàng
1.5.3.3 Tác động tới hoạt động tín dụng
Tín dụng thẻ được đánh giá là khá an toàn so với các hình thức cấp tín dụng khác Nó thường được phát hành dựa trên cơ sở tài sản thế chấp hoặc dựa trên theo dõi thu nhập định kỳ của khách hàng, uy tín giao dịch của khách hàng qua ngân hàng và hạn mức thẻ tín dụng được cấp tương đối nhỏ so với hạn mức tín dụng đối với các khoản vay thông thường Đồng thời ngân hàng có thể dễ dàng can thiệp chặn các giao dịch thẻ ngay lập tức nếu có nguy cơ rủi ro phát sinh, do đó có thể hạn chế tối đa mức thiệt hại
Một ưu điểm lớn nữa của tín dụng thẻ đối với hoạt động ngân hàng là nó góp phần quan trọng tạo ra những khách hàng trung thành Hợp đồng thẻ tín dụng khi được ký kết sẽ gắn ngân hàng và khách hàng trong một quan hệ giao dịch lâu dài Bên cạnh đó, quan hệ giữa ngân hàng và các ĐVCNT cũng được gắn kết tương tự bằng các giao dịch kinh tế Việc tạo lập những quan hệ về tín dụng, thanh toán trong môi trường kinh doanh đầy biến động là một lợi ích mà kinh doanh thẻ mang lại
1.5.3.4 Tác động tới lợi nhuận kinh doanh
Thẻ TDQT là sản phẩm do ngân hàng cung ứng, mang lại nhiều nguồn thu khác nhau cho ngân hàng Trước tiên phải kể đến khoản phí phát hành thẻ, phí thường niên mà chủ thẻ phải trả theo hợp đồng sử dụng thẻ Mặc dù mức phí là nhỏ đối với từng chủ thẻ nhưng với Ngân hàng phát hành có số lượng thẻ đáng kể thì khoản thu sẽ lên đến hàng tỷ đồng
Trang 40Các khoản giao dịch rút tiền mặt mang lại một khoản thu quan trọng cho ngân hàng Đối với việc du lịch nước ngoài, việc rút thêm tiền mặt để chi tiêu là điều khá thường xuyên xảy ra Phí rút tiền mặt (tại ngân hàng hay tại các máy ATM) hiện nay khoảng 4% cho Ngân hàng phát hành (cao hơn nhiều lãi suất cho vay thông thường do ngân hàng không khuyến khích sử dụng thẻ TDQT để rút tiền mặt) Ngoài ra, chủ thẻ cũng phải chịu lãi ngay từ ngày giao dịch phát sinh cho đến ngày sao kê Đến hạn thanh toán nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ đúng hạn, chủ thẻ sẽ được miễn lãi cho các giao dịch tiền mặt từ ngày sao kê đến ngày chủ thẻ trả nợ theo hạn Nếu chủ thẻ không trả hoặc chỉ trả một phần dư nợ, ngân hàng sẽ tiếp tục tính lãi đối với các giao dịch rút tiền mặt chưa được thanh toán kể
từ ngày sao kê và khoản lãi này sẽ được thể hiện trên kỳ sao kê kế tiếp
Với giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT, theo nguyên tắc chủ thẻ sẽ không phải trả chi phí cho ngân hàng Ngân hàng vẫn duy trì được nguồn thu cố định của mình thông qua khoản phí do ĐVCNT trả Đây là khoản phí liên quan tới việc thanh toán thẻ TDQT theo % tính trên giá trị giao dịch thẻ Khoản phí này khoảng từ 1.6% - 3% cho mọi giao dịch Ngoài ra, ngân hàng vẫn thu được một khoản lãi nếu khách hàng chỉ thanh toán một phần số dư nợ khi đến ngày thanh toán theo hạn
Nguồn thu của ngân hàng còn đến từ khoản phí chậm trả trên số dư nợ thanh toán tối thiểu Hàng tháng ứng với mỗi sao kê, ngân hàng buộc khách hàng phải thanh toán một số tiền tối thiểu Nếu khách hàng không thanh toán số tiền này sẽ phải chịu phí chậm trả từ 3% - 4% tính trên số dư nợ thanh toán tối thiểu
Đối với các Ngân hàng đại lý, khi thực hiện thanh toán hộ cho Ngân hàng phát hành sẽ được hưởng một phần chiết khấu thương mại (tỷ lệ do Tổ chức thẻ quốc tế quy định) khi tiến hành đòi tiền với Ngân hàng phát hành thẻ
Khi khách hàng thanh toán thẻ, điều đó có nghĩa là tài khoản của ĐVCNT sẽ được báo Có qua Ngân hàng thanh toán Ngân hàng thanh toán sẽ huy động được nguồn tiền gửi với lãi suất thấp và cho vay với lãi suất cao hơn tạo ra lợi nhuận tương đối tính trên tổng doanh số tương đối của hoạt động thanh toán thẻ