1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc

69 590 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội
Chuyên ngành Tín dụng tiêu dùng
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nếu như nói đến tín dụng là chỉ nói đến sự chuyển giao vốn giữa các

chủ thể với nhau, thì Tín dụng tiêu dùng làm người ta nghĩ ngay đến mục đíchcủa việc chuyển giao đó Có thể nói đây là mảng nghiệp vụ của ngân hàngtiếp cận gần nhất với cuộc sống của người lao động, nhằm hỗ trợ họ trongviệc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

Nhu cầu của con người ngày càng được tăng lên cùng với sự phát triểncủa kinh tế xã hội, kèm theo đó là hàng loạt các đòi hòi cần được thỏa mãn.Khả năng tài chính trở thành yếu tố rất quan trọng để tài trợ cho những nhucầu đó, nhưng trong nhiều trường hợp nhu cầu tiêu dùng thường xuất hiệntrước khi quỹ đầu tư cá nhân được hình thành Tức là có sự tách biệt về yếu tốthời gian đối với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của con người Khi

đó người ta sử dụng tín dụng tiêu dùng như sự ứng trước của quỹ đầu tư cánhân sẽ được hình thành trong tương lai để thỏa mãn các nhu cầu trong hiệntại Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi Ngân hàng Nhà nước đưa ra chủtrương kích cầu bằng cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các Ngân hàngthương mại thì loại hình này đã nhận được sự hưởng ứng tích cực từ phíangười lao động

Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng màcòn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần cải thiện đời sống của người laođộng ngày một tốt hơn; đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữa người lao độngvới cơ quan, doanh nghiệp, nơi họ làm việc; từ đó có thể tăng năng lực laođộng và khả năng cống hiến cho xã hội Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạnghóa trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, và với sự cạnh tranh gay gắttrong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của các ngân hàng thì mảng tíndụng tiêu dùng được các ngân hàng sử dụng như là mảng nghiệp vụ nhằm

Trang 2

hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây chưa đượckhai thác.

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với tình hình thực tế cho vay tiêudùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội – chi nhánh Vạn Phúc,

qua thời gian thực tập tại Ngân hàng em đã chọn đề tài:” Phân tích tình hình

cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc” Qua đó em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn

hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

Nội dung đề tài gồm ba phần như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về CVTD của các ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động CVTD tại NHTMCP Nhà Hà Nội - chi nhánh Vạn Phúc.

Chương 3: Giải pháp phát triển CVTD tại NHTMCP Nhà Hà Nội - chi nhánh Vạn Phúc.

Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tế ít ỏi, hy vọng sẽ nhậnđược sự góp ý của cán bộ ngân hàng, các thầy cô và các bạn để đề tài đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

“ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lạingười sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.”

Tín dụng có nhiều hình thức khác nhau Tín dụng có thể được phânthành nhiều loại nếu xét theo các tiêu chí khác nhau Nếu xét theo mục đíchvay vố, có thể chia tín dụng thành cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp

và thương mại, cho vay nông nghiệp, cho vay các định chế tài chính, chovay,tiêu dung và cho thuê Trong đó, CVTD là một nghiệp vụ chiếm tỷ trọngngày càng lớn, quan trọng với ngân hàng

Nhưng nói chung thì CVTD là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tàichính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng giađình và xe cộ, giáo dục, y tế, du lịch…

1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

- CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Biến động của nền kinh

tế có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của người dân, thể hiện cụthể như sau:

Khi nền kinh tế tăng trưởng thu nhập của người dân tăng lên, họ có xuhướng chi tiêu nhiều hơn, tạo điều kiện khuyến khích các nhà sản xuất đầu tưvào để sản xuất nhiều mặt hàng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của dân cư Nếu

họ không có đủ khả năng để thanh toán ngay thì họ sẽ phát sinh nhu cầu vay

Trang 4

và căn cứ vào sự phát triển của nền kinh tế họ luôn tin tưởng vào khả năng trả

nợ của mình Về phía ngân hàng thì rủi ro tín dụng trong giai đoạn tăngtrưởng là không đáng lo ngại, các NH sẽ dễ dàng cho vay hơn và xem đó làmột công cụ để mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể

Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng hay suy thoái, thu nhập của ngườidân ít đi , tình trạng thất nghiệp tăng lên, các cá nhân và hộ gia đình khôngcòn lạc quan vào khả năng trả nợ trong tương lai thì nhu cầu chi tiêu của họcũng giảm đi và họ hạn chế việc đi vay ngân hàng Về phía NH, họ cũngkhông khuyến khích cho vay vì rủi ro không trả được nợ của khách hàng làrất cao

- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ Đặc điểm này xuất phát

từ đối tượng của CVTD là các cá nhân và hộ gia đình và mục đích vay vốn làtài trợ cho các nhu cầu của cá nhân hoặc gia đình

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường khôngcao Đối tượng chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình nên thông tin chủ yếu đểlàm cơ sở cho phân tích chủ yếu là do khách hàng cung cấp như: nghề nghiệp,thu nhập, nơi cư trú…những thông tin này mang tính chủ quan không có cơ

sở kiểm soát chặt chẽ như doanh nghiệp

- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay là thu nhập từ lương Đây là

nguồn có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng vàkinh nghiệm đối với công việc của người đi vay

-Lãi suất của các khoản CVTD thường cao Các khoản vay tiêu dùng

thường nhỏ, do đó chi phí tổ chức cao, hơn nữa nguồn trả nợ không ổn định

do phụ thuộc vào thu nhập của người vay và sức khỏe của họ Vì thế mà lãisuất cao để bù đắp chi phí cũng như rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánhchịu

1.1.2 Các loại hình cho vay tiêu dùng:

Trang 5

Trên cơ sở các đặc điểm của CVTD, việc phân loại CVTD nhằm giúp chúng

ta có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động CVTD như sau:

1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay: CVTD chia làm 2 loại:

a CVTD cư trú: là khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm

hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng cá nhân, hộ gia đình

Đặc điểm: Có giá trị lớn, thời hạn dài, đem lại nguồn thu ổn định cho NH, rủi

ro ảnh hưởng bởi biến động của thị trường bất động sản (do TSBĐ là nhữngtài sản hình thành từ vốn vay)

b CVTD phi cư trú: là khoản vay nhằm cải thiện đời sống như : mua sắm xe

cộ, đồ dùng gia đình,giải trí, du lịch…

Đặc điểm: Có giá trị nhỏ hơn CVTD cư trú và thời hạn ngắn

1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả: CVTD chia làm 3 loại:

a CVTD trả góp: là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (cả gốc và

lãi) cho NH nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn vay.Đặc điểm: Áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn, nguồn trả nợ là thunhập ổn định theo kỳ hạn của khách hàng

b CVTD phi trả góp: là khoản CVTD mà khách hàng thanh toán tiền vay cho

NH 1 lần khi đến hạn Thường được áp dụng cho những khoản vay có giá trịnhỏ và thời gian không dài

c CVTD tuần hoàn: là khoản CVTD trong đó NH cho phép khách hàng sử

dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành sec được phép thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai Trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầuchi tiêu khách hàng được NH cho phép thực hiện vay và trả nợ nhiều kì mộtcách tuần hoàn theo một HMTD

1.1.2.3 Căn cứ vào phương thức cho vay:

a Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

CVTD trực tiếp là các khoản cho vay trong đó NH trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

Trang 6

Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp:

(3)

1 Ngân hàng và khách hàng kí kết hợp đồng vay vốn

2 Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho công ty bán lẻ

3 NH thanh toán nốt số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ

4 Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

5 Người tiêu dùng thanh toán nợ cho NH

b Cho vay tiêu dùng gián tiếp:

CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NH mua lại các khoản nợ phátsinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng

Thông thường CVTD gián tiếp thực hiện như sau:

Người tiêu dùng

Công ty bán lẻNgân hàng

Người tiêu dùng

Trang 7

bán chịu tối đa và loại tài sản được bán chịu Thực tế đây là bước công

ty bán lẻ và NH thỏa thuận trước các điều kiện với khách hàng

2 Công ty bán lẻ và khách hàng kí kết hợp đồng mua bán chịu Thôngthường khách hàng phải trả trước một phananf giá trị tài sản

3 Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

4 Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho NH, lúc nàyhoạt động mua bán nợ thực sự diễn ra

5 NH thanh toán cho công ty bán lẻ

6 Người tiêu dùng trả góp cho NH

Như vậy, CVTD trực tiếp có ưu điểm hơn so với CVTD gián tiếp:

-CVTD trực tiếp giúp NH có thể tận dụng được sở trường của nhân viêntín dụng Những người này được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm tronglĩnh vực tín dụng nên các quyết định tín dụng trực tiếp của NH thường có chấtlượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi các công ty bán

lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ Bên cạnh đó, tại các điểm bánhàng các quyết định tín dụng thường được đưa ra vội vàng và như vậy có thểnhiều khoản tín dụng được cấp ra một cách không chính đáng Hơn nữa trongmột số trường hợp do quyết định nhanh nên các công ty bán lẻ có thể từ chốicấp tín dụng đối với các khách hàng tốt của mình Nếu người cấp là NH thìđiều này có thể được hạn chế

- CVTD trực tiếp linh hoạt hơn CVTD gián tiếp do NH có thể tiếp xúc trựctiếp với khách hàng , từ đó tạo điều kiện để hai bên dễ dàng đàm phán cácthỏa thuận nhằm thỏa mãn tốt nhất lợi ích của hai bên

- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với NH, có nhiều thuận lợi có khảnăng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả 2 phía NH và khách hàng

- Thông qua CVTD trực tiếp, NH có kích thích khách hàng sử dụng cácdịch vụ của NH mình cũng như quảng bá hình ảnh của ảnh NH…

Trang 8

Như vậy, tuy những sự phân chia nói trên phần nào chỉ mang tính tương đốinhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện vềhoạt động CVTD, cũng như thấy được sự phong phú đa dạng của loại hìnhcho vay này.

1.1.3 Quy trình cho vay tiêu dùng:

Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng về cơ bản tuân theo những bước sau:

B1: Lập hồ sơ tín dụngB2: Phân tích tín dụngB3: Quyết định tín dụngB4: Giải ngân

B5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

 B1: Lập hồ sơ tín dụng:

Một khoản tín dụng chỉ được cấp một khi ngân hàng đã tin tưởng chắc chắnvào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng Để có đượcmột quyết định chính xác về việc có cấp tín dụng hay không, NH phải phântích hàng loạt thông tin có liên quan, và nguồn sơ khởi đầu tiên có được là lấy

từ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Hồ sơ tín dụng bao gồm đơn xin vay vốn, các tài liệu liên quan tới thông tinngười vay và thuyết minh khoản tín dụng như: tài liệu pháp lý, tài liệu thôngtin về cá nhân người vay( nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, gia đình,…), tài liệuthuyết minh vay vốn

 B2: Phân tích tín dụng:

 Mục đích phân tích tín dụng:

 Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng

 Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khách hàng

 Đánh giá chính xác nhu cầu vay của khách hàng

 Cơ sở phân tích tín dụng:

Trang 9

Là hồ sơ tín dụng, phỏng vấn khách hàng vay vốn, điều tra công việc và tàisản của khách hàng và các nguồn thông tin từ bên ngoài.

 Phân tích tín dụng:

Xét duyệt các khoản vay trên các khía cạnh năng lực tài chính của kháchhàng, độ tin cậy của khách hàng, mục đích sử dụng vốn vay, và các đảm bảonếu có Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành từ vốn vay( ô tô, nhàcửa), tài sản khác hoặc bảo lãnh của bên thứ 3

Các NH thường áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng để ra quyết định tíndụng CVTD Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liênquan đến từng khách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khácnhau theo tình trạng của tiêu thức và tầm quan trọng trong hệ thống các tiêuthức

Các yếu tố trong hệ thống điểm số:

 Tình trạng công việc

 Tình trạng sức khỏe

 Trình độ và khả năng của người vay

 Mối quan hệ với ngân hàng

 B3: Quyết định tín dụng:

 Cơ sở để ra quyết định tín dụng:

Căn cứ vào thông tin cập từ thị trường, các cơ quan liên quan; chính sách tíndụng của NH, những quy định hoạt động tín dụng của Nhà nước; nguồn chovay của NH khi ra quyết định và kết quả thẩm định tín dụng

Trang 10

 Nội dung ra quyết định tín dụng gồm có:

 Xác định mức cho vay: được căn cứ vào nhu cầu sử dụ, vốn tự huy độngcủa khách hàng và khả năng trả nợ của khách hàng

 Xác định thời hạn cho vay: căn cứ vào nguồn thu nhập trả nợ của kháchhàng, số tiền còn lại từ thu nhập sau khi trả gốc và lãi hàng tháng cho NHphải đủ đảm bảo cho chi tiêu của khách hàng và gia đình

 Xác định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay được xác định căn cứ vào:+ Lãi suất bình quân đầu vào

+ Chi phí hoạt động của NH

+ Mức độ rủi ro của khoản tín dụng

+ Chi phí vốn tự có

+ Lãi suất cho vay trên thị trường

 Phương pháp xác định số tiền thanh toán hàng kỳ:

Số tiền khách hàng phải thanh toán cho NH mỗi định kỳ có thể sử dụng mộttrong các phương pháp sau:

 Phương pháp gộp (Add On Method): thường áp dụng trong chovay trả góp

Trang 11

Như vậy lãi suất được dùng để tính lãi không phải là lãi suất thực sự được ápdụng đối với người vay Để bảo vệ quyền lợi của người vay, khi tính toánphương pháp này, pháp luật các nước thường yêu cầu các NH phải qui đổi từlãi suất tính toán sang lãi suất hiệu dụng( lãi suất thực) và niêm yết để ngườivay dễ dàng cân nhắc chi phí vay mượn mà mình sẽ phải trả cho NH, từ đó cóquyết định lựa chọn hợp lí.

Công thức để qui đổi ra lãi suất hiệu dụng: i = V2.( n m.L1)

Trong đó: i là lãi suất hiệu dụng

m là số kì hạn thanh toán trong một năm

Tâm lý của người đi vay thường thích được tài trợ với thời gian dài để giảmgánh nặng về số tiền thanh toán nhưng nhìn vào công thức trên ta thấy, khi ncàng lớn thì lãi suất hiệu dụng càng cao Có nghĩa là người đi vay phải trả cho

NH lãi suất cao hơn

 Phương pháp lãi đơn: theo phương pháp này số vốn gốc người đivay phải trả từng định kì được tính đều nhau:

Li là lãi phải trả kì thứ i Li = lãi suất vay x dư nợ còn lại

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ thực hiện, dễ kiểm tra Nhưngkhó khăn là số tiền thanh toán những kì đầu cao hơn kì sau ( do dư nợ giảmdần) dẫn đến thời kì đầu khách hàng thường bị gặp khó khăn hơn trong việctrả nợ

 Phương pháp hiện giá: số tiền gốc mà người đi vay phải trả đượctính theo phương pháp hoàn trả niên kim cố định

Trang 12

+Thanh toán đầu kì: A = [(1V r.()1n r1)](1.r r)

Trong đó: A là số tiền thanh toán định kì

 B5: Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng:

Mục đích giám sát là ngăn ngừa các hành vi vi phạm của khách hàng, hạn chế

xu hướng rủi ro đạo đức nhằm bảo đảm an toàn tín dụng Phát hiện kịp thờinhững biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lý kịp thời nhằm baoe vệquyền lợi cho NH

Thu nợ vay tiêu dùng: các NH thường thu lãi hàng tháng, gốc trả cuối kì vớicác khoản vay tiêu dùng ngắn hạn; thu lãi và một phần gốc hàng tháng với cáckhoản vay trung và dài hạn Nhưng cũng tùy theo yêu cầu của khách hàng nênnói chung cách thu nợ của CVTD khá linh hoạt

Thanh lý hợp đồng tín dụng: gồm có thanh lý măc nhiên( là việc chấm dứthợp đồng tín dụng khi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ) và thanh lý bắt

Trang 13

buộc( ngân hàng dựa vào các cơ sở pháp lý để tìm kiếm các nguồn bù đắpnhằm xử lý nợ do khách hàng không tự giác thực hiện nghĩa vụ trả nợ choNH).

1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng:

“ Phát triển ” theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lenin : “ là một phạmtrù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.”

Cũng theo quan điểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mac-Lenin thì pháttriển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đổi vềchất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc

Quá trình phát triển trong một thời kì nhất định diễn ra theo 2 bước Bướcthứ 1 là sự vật, hiện tượng tích lũy dần dần về lượng Khi lượng được tích lũy

đủ tới một giới hạn nhất định sự vật hiện tượng bắt đầu thực hiện bước thứ 2,

có sự thay đổi về chất, dẫn đến sự ra đời sự vật mới dường như là sự lặp lạicủa sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn

Như vậy, phát triển bao gồm trong nó cả sự tăng thêm về quy mô, sốlượng của sự vật hiện tượng trong một thời kì nhất định- tăng trưởng, và sựtiến bộ về chất lượng Tăng trưởng là điều kiện và tiền đề cho phát triển songtăng trưởng cũng có thể không dẫn đến phát triển

Theo cách hiểu như vậy thì Phát triển CVTD là quá trình tăng trưởng

về thị phần, quy mô cho vay, doanh số cho vay, số lượng sản phẩm, dịch

vụ cùng với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng của NH và gia tăng sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong một thời kì nhất định 1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển cho vay tiêu dùng:

Từ khái niệm trên có thể nhận định sự phát triển CVTD có thể đượcđánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng

Trang 14

về số lượng và nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về chất lượng các

khoản vay tiêu dùng

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về lượng:

a.Chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng:

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng của NH đối với nềnkinh tế trong một thời kì nhất định, thường tính theo năm tài chính

Mức tăng trưởng DSCVTD = DSCVTD năm nay - DSCVTD năm trước.Mức tăng trưởng doanh số CVTD lớn hơn 0 phản ánh quy mô cấp tín dụngtiêu dùng của NH năm nay cao hơn năm trước Đây là một dấu hiệu tốt chothấy hoạt động CVTD đang được mở rộng

Tốc độ tăng trưởng CVTD là tỷ lệ giữa mức tăng trưởng DSCVTD vớiDSCVTD năm trước Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ việc CVTD tại ngân hàngđược thực hiện ngày càng nhiều hơn

Mức tăng trưởng doanh số CVTD

Dư nợ CVTD của NH

Tỷ lệ dư nợ tín dụng CVTD = x 100%

Tổng dư nợ CVTD

Trang 15

Mức tăng dư nợ CVTD=Dư nợ CVTD năm nay – Dư nợ CVTD năm trước.Mức tăng dư nợ lớn hơn 0 chứng tỏ NH năm nay cho vay được nhiều hơnnăm trước hay CVTD đang được mở rộng

Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD qua các năm phản ánh quy mô và xu hướngcủa việc mở rộng CVTD là tăng trưởng hay thu hẹp Chỉ tiêu này được xácđịnh:

Tổng dư nợ CVTD năm nay

Tốc độ TT dư nợ = x 100%

Tổng dư nợ CVTD năm trước

c Số lượng món vay và khách hàng vay:

Số lượng món vay và khách hàng vay phản ánh khả năng thu hút khách hàngcủa NH là cao hay thấp Số lượng món vay và số lượng khách hàng càng lớnchứng tỏ NH có khả năng thu hút khách hàng càng cao, uy tín, vị thế của NHtrên thị trường càng lớn

Sự tăng, giảm số lượng = Số lượng KH – Số lượng KH

KH vay vay năm nay vay năm trước

Số lượng món vay và khách hàng vay tăng cho thấy khách hàng hài lòngvới chất lượng sản phẩm vay tiêu dùng của NH Đây là cơ sở để phát triểnCVTD

d Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng:

Số lượng sản phẩm CVTD trong danh mục ngày càng đa dạng thì càng

có khả năng đáp ứng hoàn hảo các nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàngkhác nhau, đồng thời tăng lợi nhuận và khả năng phân tán rủi ro cho NH Hơn nữa, một danh mục cho vay tiêu dùng đa dạng, chi tiết chứng tỏhoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng càng phát triển

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về chất lượng khoản vay

a Chỉ tiêu doanh số thu nợ:

Trang 16

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ vay của NH trongmột thời kỳ.

Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay phản ánh mức độ quay vòng vốnCVTD:

Doanh số thu nợ CVTD năm nay

Hệ số quay vòng vốn CVTD = x 100% Doanh số CVTD năm nay

Hệ số quay vòng vốn tín dụng cao chứng tỏ hoạt động CVTD được tổ chứchoạt động có hiệu quả và quản lý tốt

b.Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng:

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động CVTD tăng và giảm qua các năm phản ánh xuhướng mở rộng hay thu hẹp CVTD của NHTM Tỷ trọng này cao là tín hiệutốt để tiếp tục mở rộng CVTD

Chỉ tiêu này được xác định:

Thu lãi từ CVTD

x 100%

Tổng thu lãi cho vay

c.Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Theo quyết định 493/NHNN thì “ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặctoàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư

nợ CVTD của NHTM ở một thời điểm nhất định( thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm)

Trang 17

Tỷ lệ khách hàng có NQH CVTD= Số KH vay TD quá hạn / Tổng số KH có

dư nợ CVTD

d.Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN Việt Nam

về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thì dư nợ tại tổ TCTDđược phân loại như sau:

-Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ mà TCTD đánh giá là có

đủ khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn

-Nhóm 2: nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.-Nhóm 3: các khoản nợ dưới chuẩn: các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày tới 180ngày, các khoản nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

-Nhóm 4: nợ nghi ngờ: các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, các khoản

nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

-Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, cáckhoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 quy định tại điều 6

Tỷ lệ nợ xấu CVTD là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng củaTCTD Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro cao

Dư nợ xấu trong CVTD

Tỷ lệ nợ xấu CVTD =

Tổng dư nợ CVTD

Nợ xấu trong CVTD là một vấn đề không thể tránh khỏi Tuy nhiên,điều quan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể Đối vớicác khoản CVTD thì tỷ lệ nợ xấu nên giữ ở mức dưới 3% Có nhiều nguyên

Trang 18

nhân dẫn đến nợ xấu, gồm nguyên nhân khách quan và chủ quan Khách quan

là do khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không có thiện chí trả nợ.Còn chủ quan là do sự yếu kém của bản thân NH

Để phân tích đánh giá chất lượng khoản vay , người ta cần xem xét trên cáckhía cạnh sau:

-Nợ xấu theo nguyên nhân nào, khách quan hay chủ quan

-Nợ xấu có tài sản đảm bảo hay không, có khả năng thu hồi hay không.-Nợ xấu thuộc nhóm nào(3,4,5)

Vì vậy, giải quyết nợ xấu là mối quan tâm thường trực của các NH Các NHngay từ đầu phải có chính sách đầu tư, chính sách khách hàng, quy chế chovay, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịpthời

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển cho vay tiêu dùng:

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan:

a.Định hướng hoạt động CVTD của NHTM:

CVTD của các NH có phát triển hay không phụ thuộc rất lớn vào địnhhướng hoạt động của NH trong từng thời kì Nếu NH đặt ra mục tiêu hoạtđộng là phấn đấu trở thành NH bán lẻ hàng đầu thì chắc chắn NH sẽ có nhữngchính sách, những hành động cụ thể ưu tiên phát triển CVTD Ngược lại nếu

NH không có mục tiêu phát triển CVTD thì hoạt động CVTD chỉ giới hạntrong một phạm vi nào đó

b.Chính sách cho vay và các điều kiện vay tiêu dùng của ngân hàng:

Chính sách cho vay sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lýngân hàng đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định tín dụng cũngnhư xây dựng danh mục cho vay Điều đó giúp NH xác định khoản vay nàonên cho vay và khoản nào nên từ chối

Để biết một sản phẩm tín dụng có được NH quan tâm phát triển haykhông người ta sẽ nhìn vào chính sách tín dụng và các điều kiện vay vốn của

Trang 19

NH với khách hàng có nhiều ưu đãi, có khuyến khích khách hàng và có nhanhchóng hay không Nếu CVTD không nằm trong chính sách cho vay của NHthì chắc chắn các cá nhân và hộ gia đình không thể mong đợi vay được nhữngkhoản tiền từ NH để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình.

c.Chính sách lãi suất và chiến lược Marketing:

Lãi suất CVTD của NH sẽ thể hiện mức độ quan tâm phát triển CVTDcủa NH Một chính sách lãi suất linh hoạt, có nhiều ưu đãi sẽ hấp dẫn thu hútkhách hàng đến vay tại NH nhiều hơn Các ngân hàng hiện nay đều hoạt độngtheo cơ chế thị trường tức là lãi suất CVTD sẽ do thị trường quyết định biểulãi suất CVTD của các NH sẽ xoay quanh mức lãi suất được thị trường chấpnhận, có thể cao hơn, thấp hơn hoặc bằng tùy thuộc vào mục tiêu phát triểnCVTD của từng NH

Ở Việt Nam, các NH cạnh tranh với nhau chủ yếu qua bằng công cụ lãisuất Đó không phải là biện pháp lâu dài vì nhìn chung mặt bằng lãi suất giữacác NH không chênh lệch nhau nhiều Các NH cần phát triển hoạt độngMarketing nhằm quảng bá hình ảnh NH, các sản phẩm CVTD, chất lượng sảnphẩm CVTD và các dịch vụ chăm sóc khách hàng kèm theo Có như vậy,khách hàng mới thực sự tin tưởng và sử dụng sản phẩm CVTD của ngânhàng

d.Tính đa dạng và mức độ phù hợp của các sản phẩm cho vay tiêu dùng:

Nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống rất đa dạng và phong phú, để đáp ứngtốt nhất những nhu cầu đó thì nhiệm vụ đặt ra cho NH là phải mở rộng danhmục sản phẩm CVTD của mình đi kèm với nâng cao chất lượng CVTD Điềunày càng đúng trong nền kinh tế thị trường khi mà sự cạnh tranh giữa các NHdiễn ra rất khốc liệt, các NH đua nhau đưa ra các sản phẩm mới với chấtlượng ngày một nâng cao

Một danh mục CVTD với nhiều sản phẩm chắc chắn sẽ thu hút kháchhàng hơn một danh mục quá đơn điệu, không đáp ứng được nhu cầu của

Trang 20

khách hàng Tuy nhiên một danh mục có qua nhiều sản phẩm mà các sảnphẩm đó lại tương tự nhau sẽ gây loãng danh mục cho vay làm khách hàngkhó lựa chọn hơn.

e.Quy mô hoạt động và mạng lưới chi nhánh của ngân hàng:

Việc mở rộng mạng lưới hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng với hoạtđộng kinh doanh của NH, đặc biệt là CVTD Mạng lưới chi nhánh càng rộngcàng thuận lợi cho NH tiếp cận khách hàng, nhất là khách hàng tiêu dùng vìkhách hàng vay tiêu dùng là những cá nhân, hộ gia đình phân bố rải rác trongkhi nhu cầu là rất nhiều

f.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng:

Hoạt động tín dụng tiêu dùng có đặc điểm là quy mô khoản vay nhỏ nhưng

số lượng khoản vay là rất lớn, do đó việc quản lý rất phức tạp Vì vậy việcxây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lí có rất nhiều ý nghĩa, tăng hiệu quả làmviệc vủa các bộ phận, không bị chồng chéo,phân định rõ trách nhiệm của từng

bộ phận, hướng tới việc phục vụ khách hàng tốt hơn

g.Nguồn nhân lực của ngân hàng:

Cái mà nhiều ngân hàng hiện nay đang thiếu đó là những nhân viên NHgiỏi về nghiệp vụ, tốt về đạo đức, tâm huyết với nghề và luôn vì lợi ích tậpthể

Đối với CVTD thì chất lượng đội ngũ cán bộ rất quan trọng, quyết địnhtới chất lượng khoản vay tiêu dùng vì cán bộ tín dụng tham gia tất cả các khâucủa quá trình cho vay từ tiếp cận khách hàng, đánh giá hồ sơ đén ra quyếtđịnh cho vay, giải ngân, thu nợ

h.Công nghệ thông tin:

Vai trò của công nghệ thông tin NH được thể hiện rõ nét trong hoạt độngCVTD CVTD có đặc điểm là số lượng khách lớn, số lượng khoản vay lớnnên rất khó để có thể quản lý thủ công được, do đó người ta phải sử dụng tới

Trang 21

công nghệ NH nhằm đơn giản hóa các quá trình làm việc, giảm chi phí, tiếtkiệm thời gian, nâng cao sức cạnh tranh với các NHTM khác Ngoài ra, côngnghệ ngân hàng giúp cán bộ tín dụng thu thập, cập nhật, xử lý và phân tíchthông tin khách hàng vay tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan:

a Khách hàng vay tiêu dùng:

 Nhu cầu vay của người đi vay:

Nhu cầu của người tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, từ nhu cầu thiết yếuđến nhu cầu cao cấp Đời sống con người càng nâng cao thì nhu cầu về cáchàng hóa cao cấp càng lớn Tùy từng giai đoạn phát triển sẽ xuất hiện nhữngnhu cầu cần được tài trợ Vấn đề là NH phải phát hiện được nhu cầu nhanhnhất để kịp thời đưa ra sản phẩm tín dụng tiêu dùng cho phù hợp với nhu cầucủa người tiêu dùng vì người đi đầu sẽ có ưu thế trong việc thu hút kháchhàng

 Thu nhập và điều kiện sống của người đi vay:

Thu nhập của người tiêu dùng rất quan trọng Người ta chỉ có nhu cầu vaytiêu dùng khi triển vọng thu nhập trong tương lai của họ sẽ tăng và có đủ khảnăng thanh toán Ngoài ra, do đặc điểm của CVTD là tài sản hình thành từvốn vay thường không tạo ra thu nhập, nguồn trả nợ chủ yếu từ lương hoặcthu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác nên yếu tố thu nhập là một trongnhững yếu tố quyết định NH có cho vay tiêu dùng hay không

Trang 22

-Trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng nhất định tới đạo đức của người này.Người có trình độ sẽ hiểu rõ và ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mìnhkhi tham gia quan hệ vay mượn với NH Do đó, người có trình độ văn hóa cao

sẽ có ý thức trả nợ hơn người có trình độ văn hóa thấp và rủi ro CVTD có thểđược hạn chế

 Yếu tố tâm lý, tập quán và thói quen tiêu dùng của khách hàng:

- Tập quán tiêu dùng: NH chỉ có thể phát triển CVTD tạ những nơi người dân

có xu hướng thích tiêu dùng, hưởng thụ trước khi có nguồn trả nợ

- Thói quen tiêu dùng: NH cần tìm hiểu thói quen tiêu dùng của từng phânđoạn khách hàng, bởi ngay tại các quốc gia, các vùng có tập quán khác nhauthì thói quen tiêu dùng cũng không giống nhau Cùng một nhu cầu tiêu dùngnhưng có người đi vay để thỏa mãn ngay nhưng có người lại chờ tiết kiệm đủmới tiêu dùng Hay cùng một khoản vốn, có người mang ra tiêu dùng cóngười lại mang đi đầu tư Điều đó phụ thuộc rất lớn vào thói quen tiêu dùngcủa mỗi người

- Tâm lý khách hàng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới CVTD Trong thời

kì khủng hoảng kinh tế, hầu như mọi người đều có tâm lý lo sợ về thu nhập vàthu nhập trong tương lai, do đó họ sẽ hạn chế vay tiêu dùng và chờ đợi tínhiệu khả quan từ thị trường

b Môi trường kinh doanh:

 Môi trường kinh tế:

Nhân tố này xuất phát từ đặc điểm của CVTD là nhạy cảm với những biếnđộng, chu kỳ của nền kinh tế

 Môi trường văn hóa xã hội:

Thông thường những nơi thành thị, dân cư có trình độ học vấn cao, thu nhậpcao thì nhu cầu tiêu dùng cũng lớn hơn so với những nơi nông thôn dân cư đa

số sống bằng nghề chính là nông nghiệp Do vậy, nhu cầu vay vốn ở thành thịcao hơn nơi khác

Trang 23

 Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý gồm hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước là mộtnhân tố có ảnh hưởng rất lớn hoạt động CVTD của NHTM Mọi thành phầnkinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ củapháp luật Hoạt động CVTD của các NHTM cũng phải tuân thủ các quy địnhcủa Nhà nước, Luật các TCTD, Luật dân sự và các quy định khác Nhữngvăn bản pháp luật nếu không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luậtgây rắc rối và tổn hại tới đến lợi ích các bên tham gia quan hệ tín dụng.Ngược lại sự chặt chẽ và đồng bộ của pháp luật sẽ góp phần tạo môi trườngcạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt độngCVTD nói riêng và hoạt động kinh tế xã hội nói chung được diễn ra thôngsuốt và hiệu quả

Các chủ trương, chính sách của Nhà nước cũng có tác động đáng kể tớihoạt động CVTD Nếu Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biệnpháp để khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư trong nước, thu hútđầu tư nước ngoài, tạo công ăn việc làm… sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tếphát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ đó làm tăng mức sống của dân cư.Đây rõ ràng là tiền đề để CVTD phát triển

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ

Tháng 10 năm 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phépNgân hàng thực hiện một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền gửi, tiếtkiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trongphạm vi lãnh thổ Việt Nam

Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh doanhcủa Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằmvào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân

và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và pháttriển nhà Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệtvới nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu tưđóng góp phát triển

Trang 25

Tới nay, qua hơn 20 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là 3.000

tỷ đồng với mạng lưới ngày càng được mở rộng, 10 năm liên tục được Ngânhàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng pháttriển toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả Habubank luôn giữniềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cáchnhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên

Hiện tại, Habubank có 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch và 55 chi nhánh, phònggiao dịch với sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanhnghiệp( tài trợ thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt ), dịch vụngân hàng cá nhân( huy động, cho vay tiêu dùng, mua nhà) và các hoạt độngđầu tư khác trên thị trường chứng khoán

Chi nhánh Vạn Phúc – chi nhánh thứ 15 của Habubank trên toàn quốc chínhthức được khai trương sáng 27-9-2005 tại tòa nhà 2C Vạn Phúc, khu Ngoạigiao đoàn, đường Kim Mã, Hà Nội

2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Habubank chi nhánh Vạn Phúc:

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn:

Habubank - chi nhánh Vạn Phúc luôn xác định tạo vốn là khâu quan

trọng nhất là nền tảng cho mọi hoạt động kinh doanh của NH Bởi muốn cungcấp tín dụng thì phải có vốn mà nguồn vốn chủ yếu để hoạt động là nguồnvốn huy động vì vốn huy động có tính ổn định cao giúp NH chủ động trongviệc sử dụng vốn, nhất là để đầu tư cho các dự án dài hạn

Trang 26

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn 3 năm 2007-2009

Đơn vị: tỷ đồng

HUY ĐỘNG VỐN Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Qua bảng diễn biến huy động vốn của NH giai đoạn từ năm 2007 – 2009

ta thấy rằng hoạt động huy động vốn của Habubank - chi nhánh Vạn Phúc có

sự biến động qua các năm Năm 2007, tổng vốn huy động đạt 7675 tỷ đồng,sang năm 2008 có sự sụt giảm, tính đến ngày 31/12/2008, huy động củaHabubank Vạn Phúc là 6856 tỷ đồng Năm 2009, tổng nguồn vốn đến ngày31/12/2009 đạt 8157 tỷ đồng

Nguyên nhân chính là do năm 2008 tình hình kinh tế thế giới có nhiềubiến động, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởngtrực tiếp đến kinh tế nước ta, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, thấp hơn kếhoạch điều chỉnh và so với năm trước Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao so vớinăm trước, đời sống nhân dân, nhất là những người có thu nhập thấp, vùngsâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số và vùng bị thiên tai gặp nhiều khókhăn Chính tình hình kinh tế xã hội này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động

Trang 27

kinh doanh của các NHTM nói chung và hệ thống NHNo Việt Nam nóichung, trong đó có chi nhánh Vạn Phúc Sang năm 2009, kinh tế nước ta cóbắt đầu khởi sắc trở lại, do còn nhiều khó khăn nên hoạt động huy động vốncủa chi nhánh cũng chỉ hoàn thành được kế hoạch đặt ra.

Nguồn vốn huy động từ các TCTD khác nhìn chung không có sự thayđổi quá lớn qua các năm do NH đã phần nào đã chủ động được nguồn vốntiền gửi từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế

Nhìn chung, quy mô huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm ngàycàng được mở rộng mặc dù có sự gián đoạn do sự ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới Để có được điều này,là nhờ vào đội ngũ cán bộ nhânviên nhiệt tình, năng động, công tác quản lý tiền gửi được thực hiện chặt chẽ,đảm bảo an toàn cao nhất cho lượng tiền huy động góp phần nâng cao vị thế

và uy tín của ngân hàng

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn:

Sử dụng vốn là hoạt động đem lại thu nhập cho ngân hàng, bảo đảm sựtồn tại và phát triển cho NH Ngân hàng chủ trương mở rộng và đa dạng hóaviệc cung ứng vốn cho mọi thành phần của nền kinh tế từ các doanh nghiệpnhà nước, công ty THHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh cho đến cácdoanh nghiệp tư nhân, cá nhân, hộ gia đình

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ năm 2007-2009

Đơn vị: tỷ đồng

Dư nợ Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Trang 28

Căn cứ vào bảng số liệu ta thấy: từ năm 2007 – 2009 tổng dư nợ cho vaytăng từ 3040 tỷ đồng năm 2007 lên 5243 tỷ đồng năm 2009, đặc biệt là trongnăm 2008, tổng dư nợ chỉ đạt 2372 tỷ đồng Nguyên nhân chính của tình trạngnày là do sự khủng hoảng kinh tế thế giới đã có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tếnước ta, tăng trưởng kinh tế giảm, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, thất nghiệpgia tăng Điều này đã đã ảnh hưởng tới niềm tin của người dân vào nền kinh

tế trong tương lai, nhất là quy định trần lãi suất của NHNN khiến ngân hàngcho vay cũng không thể cho vay được vì có quá ít khách hàng đủ tiêu chuẩn

có mức độ rủi ro an toàn cho phép…chính những điều này gây khó khăn chohoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong cơ cấu cho vay thì cơ cấu cho vay ngắn hạn có xu hướng giảm quacác năm, từ 1830 tỷ năm 2007 xuống còn 1198 năm 2009 tỷ đồng, trong khicho vay trung và dài hạn lại tăng mạnh từ 1210 tỷ năm 2007 lên 4045 tỷ đồngvào năm 2009, điều này cho thấy nguồn vốn huy động năm 2009 chủ yếu làtiền gửi tiết kiệm, có tính ổn định cao

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2.3: Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh từ 2007-2009

Qua bảng ta thấy, lợi nhuận trước thuế của NH tăng đều qua các năm Từ 89

tỷ đồng năm 2007 lên 96.3 tỷ đồng năm 2008 và 116.9 tỷ đồng năm 2009 Trong giai đoạn từ năm 2007 tới năm 2009 nền kinh tế nước ta có nhiềubiến động phức tạp Kinh tế nước ta rơi vào trạng thái: tăng trưởng – khủnghoảng – phục hồi Điều này khiến cho hoạt động của ngân hàng gặp rất nhiềukhó khăn Tuy nhiên, bằng nỗ lực của cán bộ ngân hàng cùng với nhữngchính sách hợp lý như chính sách giữ khách hàng truyền thống, chuyển đổi cơ

Trang 29

cấu dư nợ sang cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng, cầmcố…đã giúp chi nhánh duy trì được mức tăng trưởng lợi nhuận qua các năm.

Bảng 2.4 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ 2007-2009

Đơn vị: tỷ đồng

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Ngoài hoạt động chính là cho vay, chi nhánh còn tham gia các loại hình dịch

vụ khác, tuy nhiên còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu hoạt động Vì vậy mànguồn thu từ các dịch vụ này tăng cũng không đáng kể

Từ bảng 2.4 ta thấy, tổng thu của ngân hàng tăng qua các năm, từ 584 tỷ đồngnăm 2007 lên 699.28 tỷ đồng năm 2009, trong đó nguồn thu chủ yếu của NHvẫn là từ nghiệp vụ tín dụng Thu từ dịch vụ cũng như dịch vụ khác chiếmmột tỷ lệ khá khiêm tốn: thu từ dịch vụ tăng từ 18 tỷ đồng năm 2007 lên 22 tỷđồng năm 2009, thu từ dịch vụ khác tăng khá mạnh, từ 7 tỷ đồng năm 2007lên 66.38 tỷ đồng năm 2009

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do nghiệp vụ tín dụng lànghiệp vụ chiến tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của NH ( trên 70%) Thứ 2

là do sự bất ổn định của thị trường tài chính Việt Nam, tỷ giá ngoại tệ, vàngbiến động phức tạp nên hoạt động của NH trong các lĩnh vực khác còn thậntrọng Một nguyên nhân nữa đó là thói quen của người dân Việt Nam là haydùng tiền mặt nên các dịch vụ khác mà NH cung cấp chưa được khai thác triệt

để Chính vì vậy mà thu từ các dịch vụ khác của NH còn khá khiêm tốn

Trang 30

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI HABUBANK CHI NHÁNH VẠN PHÚC

2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Habubank – chi nhánh Vạn Phúc

Việc thực hiện CVTD tại Habubank chi nhánh Vạn Phúc được thực hiện tạiphòng tín dụng Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng, phỏng vấn

sơ bộ, rồi hướng dẫn khách hàng các thủ tục làm hồ sơ… cụ thể quy trình chovay tiêu dùng như sau:

Trang 31

Đạt yêu cầu

Kiểm tra

hồ sơ

Chấp nhận hồ sơ

Chuyển sang quá trình thẩm định

sung thông tin

Giải ngân Giám sát , thu

nợ và thanh lý hợp đồng

Tiếp xúc khách hàng

Trang 32

Quy trình CVTD có thể tóm lược như sau:

 Phỏng vấn ban đầu:

- Cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng cá nhân sẽ phỏng vấn khách hàng vàxác định loại dịch vụ mà khách hàng yêu cầu

- CBTD hướng dẫn các điều kiện cho vay của Habubank -chi nhánh VạnPhúc, xem khách hàng có đáp ứng được những yêu cầu đó hay không cũngnhư xem nhu cầu của khách hàng có phù hợp với kế hoạch của chi nhánh haykhông

-Trong giai đoạn này CBTD có đủ thông tin chi tiết về khách hàng như: thunhập, tài sản, tình trạng sức khỏe, việc làm…để có nhận định sơ bộ về kháchhàng Nếu khách hàng có đủ các điều kiện vay vốn, CBTD hướng dẫn kháchhàng về các tài liệu cần thiết để làm hồ sơ vay vốn

 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và phân tích tín dụng:

- CBTD phụ trách khách hàng cá nhân tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hoàn thiện

và tính hiệu lực của bộ hồ sơ

- Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, CBTD hướng dẫn khách hàng thực hiện theoyêu cầu và đề nghị khách hàng hoàn thiện

- Hồ sơ vay vốn đáp ứng yêu cầu, CBTD vào hồ sơ vay vốn rồi tiến hànhphân tích, thẩm định lại khách hàng thông qua phương pháp chấm điểm tíndụng và trình cho trưởng phòng tín dụng cá nhân xem xét

Nếu trong thẩm quyền phê duyệt của mình, trưởng phòng tín dụng sẽ ra quyếtđịnh, còn nếu khoản vay vượt quá thẩm quyền phê duyệt của mình, trưởngphòng sẽ trình giám đốc chi nhánh xem xét

Trang 33

- Một hồ sơ văn bản pháp lý và các văn bản khác có giá trị được giữ dưới

sự kiểm soát kép của 2 người

-Một hồ sơ khác là hồ sơ theo dõi khoản vay để lưu các văn bản liên lạchoặc thư từ trao đổi được giữ lại để phục vụ cho CBTD

 Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn dử dụng vốn và trả nợ:

Kiểm tra sử dụng vốn vay

Theo dõi hoạt động của khách hàng, công việc, thu nhập của khách hàngTheo dõi đánh giá biện pháp, tài sản bảo đảm tiền vay

 Xử lý phát sinh:

Trường hợp khách hàng không trả được nợ đúng kì hạn đã thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng và có văn bản yêu cầu đề nghị thì CBTD xem xét, đề xuấtđiều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ Cấp nào duyệt vay thì cấp đó được điềuchỉnh kì hạn nợ ,gia hạn nợ

Khi được phân loại nợ xấu, toàn bộ khoản vay được chuyển nợ quá hạn, baogồm cả nợ gốc và lãi và được bàn giao cho bộ phận xử lý nợ xấu tại chinhánh

2.2.2 Danh mục sản phẩm và điều kiện cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Vạn Phúc

Habubank-2.2.2.1 Cho vay cá nhân hỗ trợ tiêu dùng

Danh mục sản phẩm Cho vay cá nhân hỗ trợ tiêu dùng của NH bao gồm chovay mua nhà ở, các thiết bị gia dụng; sửa chữa, xây dựng, mua ô tô hoặc cácnhu cầu tiêu dùng hay đầu tư khác:

Trang 34

- Trả lãi suất cạnh tranh, hợp lý

- Vay nhanh chóng với thủ tục và hồ sơ đơn giản

Điều kiện vay vốn:

- Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự đầyđủ

- Khách hàng có thu nhập hợp pháp và ổn định, đủ khả năng trả

nợ, chứng minh được nguồn gốc trả nợ

- Khách hàng có tài sản đảm bảo khoản vay và có 30% đến 50%kinh phí tham gia vào kế hoạch vay vốn

Một số loại hình cho vay áp dụng tại Habubank:

- Mua nhà đất trả góp: dành cho các cá nhân có nhu cầu mua nhà

ở thực sự và có hộ khẩu thường trú tại địa phương Habubank

có trụ sở giao dịch Đối tượng là nhà đất và các tài sản trên đất,các căn hộ mua mới của các công ty kinh doanh nhà

- Mua ô tô trả góp: dành cho các cá nhân mua ô tô mới 100% đủđiều kiện đăng ký biển số tại các địa phương Habubank có trụ

sở giao dịch hoặc các địa phương Habubank cho phép

- Kinh doanh chứng khoán niêm yết: Habubank sẵn sang đápứng nhu cầu vay vốn của các nhà đầu tư chứng khoán cho cáchoạt động như: mua bán, chuyển nhượng các cổ phiếu, tráiphiếu niêm yết tại sàn giao dịch hay trên thị trường OTC trên

cơ sở cầm cố chứng khoán

- Cho vay có tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá: Khách hàng đang

sở hữu các giấy tờ có giá nhưng chưa đến kỳ hạn tất toán, cónhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, kinh doanh cóthể sử dụng dịch vụ cho vay có tài sản đảm bảo là giấy tờ cógiá tại Habubank

Ngày đăng: 20/07/2013, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp: - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp: (Trang 6)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn 3 năm 2007-2009 - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 3 năm 2007-2009 (Trang 26)
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ năm 2007-2009 - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ năm 2007-2009 (Trang 27)
Bảng 2.4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ 2007-2009 - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ 2007-2009 (Trang 29)
Bảng 2.5. Doanh số CVTD qua các năm - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.5. Doanh số CVTD qua các năm (Trang 40)
Bảng 2.6:  Dư nợ CVTD theo thời gian của chi nhánh Vạn Phúc: - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.6 Dư nợ CVTD theo thời gian của chi nhánh Vạn Phúc: (Trang 41)
Bảng 2.8. Cơ cấu tín dụng theo phương thức bảo đảm - Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội- chi nhánh Vạn Phúc
Bảng 2.8. Cơ cấu tín dụng theo phương thức bảo đảm (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w