1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa hoc L4 ca năm CKT

205 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Người Cần Gì Để Sống?
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Diệp
Trường học Trường Tiểu học Thư Phỳ
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Chủ đề " Con ngời và sức khoẻ" trong chơng trình môn Khoa học lớp 4 sẽ giúp các con biết một số kiến thức về sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dỡng và sự lớn lên của cơ thể

Trang 1

- 12 bộ phiếu dùng cho trò chơi " Cuộc hành trình đến hành tinh khác".

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A.ổn định tổ chức:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Chủ đề " Con ngời và sức khoẻ" trong chơng trình môn

Khoa học lớp 4 sẽ giúp các con biết một số kiến thức về sự

trao đổi chất, nhu cầu dinh dỡng và sự lớn lên của cơ thể

con ngời, cách phòng tránh một số bệnh thông thờng và

bệnh truyền nhiễm

Bài học hôm nay: Con ngời cần gì để sống? sẽ giúp các

con biết đợc những yếu tố mà con ngời cần có để duy trì sự

sống của mình

- Các tổ trởng kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh

Hoạt động 1: Con ngửụứi caàn gỡ ủeồ soỏng ?

- Con ngời cần những gì để duy trì sự sống của mình?

- Chúng ta có thể xếp những điều kiện cần cho sự sống và

phát triển vào hai nhóm: điều kiện vật chất và điều kiện

- Điều kiện vật chất: thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà ở, các

đồ dùng trong gia đình, các phơng tiện đi lại

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình cảm gia

đình, bạn bè, làng xóm, các phơng tiện học tập, vui chơi, giải trí

Trang 2

GV HS Hoạt động 2: Nhửừng yeỏu toỏ caàn cho sửù soỏng maứ chổ coự

con ngửụứi caàn

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm( 4 ngời/ nhóm) và

h-ớng dẫn HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Phiếu học tập

Hãy đánh dấu X vào cột tơng ứng với những yếu tố cần cho

sự sống của con ngời, động vật và thực vật

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn

cần nhà ở, quần áo và những tiện nghi khác Ngoài những

điều kiện vật chất, con ngời còn cần những điều kiện về

tinh thần, văn hoá, xã hội

* Thảo luận nhóm, hỏi-đáp

- HS các nhóm thảo luận và trình bày kết quả, bổ sung, tranh luận

- HS nêu lại kết luận

Trang 3

GV HS Hoạt động 3: Trò chơi " Hành trình đến hành tinh

khác".

- GV phát phiếu trò chơi cho các nhóm và phổ biến luật

chơi

Bộ phiếu trò chơi gồm các hình vẽ minh hoạ: thức ăn,

n-ớc, không khí, ánh sáng, quần áo, máy vi tính, điện thoại,

phơng tiện đi lại, đồ trang sức, túi sách, sách báo, máy ảnh,

- HS các nhóm so sánh kết quả lựa chọn của mình và ng-

ời khác và giải thích tại sao lại lựa chọn nh vậy

- HS nêu-HS cb bài sau

Trao đổi chất ở ngời

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- HS nêu đợc một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi

trờng nh: lấy vào khí ô-xi,thức ăn,nớc uống; thải ra khí các-bô-nic,phân và

nớc tiểu

- HS nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất

2 Kĩ năng: HS vẽ đợc sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ

- Con ngời cần những điều kiện nào cho sự sống

- HS cả lớp nhận xét, bổ sung

B - Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong chủ đề "Con ngời và sức khoẻ", bài học

* Trực tiếp

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

hôm nay - "Trao đổi chất ở ngời" sẽ giúp chúng

mình biết đợc con ngời lấy từ môi trờng và thải ra

môi trờng những gì

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

ngời.

-Tranhvẽ những gì?

Khái quát: đó là một bức tranh khắc hoạ lại

môi trờng sống của chúng ta

-Con ngời lấy gì ở môi trờng?

- Con ngời thải ra môi trờng những gì?

Giới thiệu: Quá trình con ngời lấy thức ăn, nớc,

không khí từ môi trờng và thải ra môi trờng chất

thừa, cặn bã là quá trình trao đổi chất

- Trao đổi chất có vai trò nh thế nào với con

ng-ời ,động vật,thực vật?

* Quan sát, hỏi - đáp

- GV treo tranh phóng to hình 1 SGK trang 6 HS quan sát

-Tranh vẽ một ngời đang lấy nớc, 2 bạn nhỏ đang chơi, con vịt, gà, lợn cây cải bắp, củ su hào, cây xanh, nhà

vệ sinh, mặt trời

-Nớc, thức ăn, không khí, ánh sáng…-Chất thải (phân, nớc tiểu), chất cặn bã.-

-Vai trò duy trì sự sống

- HS đọc mục " Bạn cần biết"

3 Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi

chất giữa cơ thể ngời với môi trờng.

- GV chia nhóm (4 ngời/ nhóm), giao nhiệm vụ

- HS các nhóm nghe, hỏi thêm hoặc nhận xét

C - Củng cố - dặn dò

-HS tìm hiểu vai trò của các cơ quan trong cơ thể

ngời đối với quá trình trao đổi chất

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể đợc tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở

ngời: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết đợc nếu một trong các cơ quan trên ngời ngừng hoạt động, cơ thể sẽ

chết

2 Kĩ năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chấtvà những cơ

quan thực hiện quá trình đó

- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra

bên trong cơ thể

3 Thái độ: Biết bảo vệ SK của mình.

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang 8,9 SGK

- Bộ đồ chơi ghép chữ vào chỗ trống trong sơ đồ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

-Điền vào sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với

1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn quá

trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể và cơ thể với

thâm gia vào QTTĐC ở ngời

- HS chỉ vào tranh nói tên và chức năng của từng cơ

quan.(Tiêu hoá , hô hấp , tuần hoàn , bài tiết)

* Quan sát, hỏi - đáp

- GV treo tranh phóng to hình 1 SGK trang 8

HS quan sát và thảo luận theo cặp

+Hỡnh 1: veừ cụ quan tieõu

hoaự Noự coự chửực naờng trao ủoồi thửực aờn

+Hỡnh 2: veừ cụ quan hoõ haỏp

Noự coự chửực naờng thửùc hieọn quaự trỡnh trao ủoồi khớ

+Hỡnh 3: veừ cụ quan tuaàn

hoaứn Noự coự chửực naờng vaọn chuyeồn caực chaỏt dinh dửụừng

ủi ủeỏn taỏt caỷ caực cụ quan cuỷa

cụ theồ

+Hỡnh 4: veừ cụ quan baứi tieỏt

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoaùt ủoọng 2: Sụ ủoà quaự trỡnh trao ủoồi chaỏt

- Trong số những cơ quan trên , cơ quan nào trực

tiếp tham gia vào QTTĐCgiữa cơ thể với môi trờng?

Noự coự chửực naờng thaỷi nửụực tieồu tửứ cụ theồ ra ngoaứi moõi trửụứng

- 1-2 HS trả lời-Tiêu hoá: Lấy vào thức ăn , n-

ớc uống, thải ra phân

- Hô hấp: Lấy vào Khí ô -xy Thải ra khí các- bô- níc-Bài tiết : Thải ra nớc tiểu

- HS đọc mục " Bạn cần biết"

Hoaùt ủoọng 3: Sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng giửừa caực

cụ quan tieõu hoaự, hoõ haỏp, tuaàn hoaứn, baứi tieỏt

trong vieọc thửùc hieọn quaự trỡnh trao ủoồi chaỏt

-GV treo tranh phóng to lên bảng

-Quan saựt sụ ủoà vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi: Neõu vai troứ

cuỷa tửứng cụ quan trong quaự trỡnh trao ủoồi chaỏt

- Cụ quan tieõu hoaự coự vai troứ gỡ ?

-Cụ quan hoõ haỏp laứm nhieọm vuù gỡ ?

- Cụ quan tuaàn hoaứn coự vai troứ gỡ ?

-Cụ quan baứi tieỏt coự nhieọm vuù gỡ ?

* Luyện tập - thực hành.

- Các nhóm thảo luận để điền vào sơ đồ

- Các nhóm trình bày ý kiến của mình

- Cụ quan tieõu hoaự laỏy thửực aờn, nửụực uoỏng tửứ moõi trửụứng ủeồ taùo ra caực chaỏt dinh dửụừng vaứ thaỷi ra phaõn

-Cụ quan hoõ haỏp laỏy khoõng khớ ủeồ taùo ra oõxi vaứ thaỷi ra khớ caực-boõ-nớc

-Cụ quan tuaàn hoaứn nhaọn chaỏt dinh dửụừng vaứ oõ-xy ủửa ủeỏn taỏt caỷ caực cụ quan cuỷa cụ theồ vaứ thaỷi khớ caực-boõ-nớc vaứo cụ quan hoõ haỏp

-Cụ quan baứi tieỏt thaỷi ra nửụực tieồu vaứ moà hoõi

- Cho hs đọc mục Bạn cần biết

(sgk trang 9 )

đổi chất diễn ra trong cơ thể ngời và giữa cơ thể ngời với môi trờng

- Gv nhận xét giờ học

Các chất dinh dỡng có trong thức ăn

Trang 7

Vai trò của chất bột đờng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể tên các chất dinh dỡng có trong thức ăn: chất bột đờng, chất đạm, chất

béo, vi-ta-min, chất khoáng

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng: gạo, bánh mì, khoai,

ngô,sắn,…

-Nêu đợc vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể: cung cấp năng lợng cần

thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

2 Kĩ năng: Bieỏt ủửụùc caực thửực aờn coự chửựa nhieàu chaỏt boọt ủửụứng vaứ vai

troứ cuỷa chuựng

3 Thái độ: -Coự yự thửực aờn ủaày ủuỷ caực loaùi thửực aờn ủeồ ủaỷm baỷo cho hoaùt

ủoọng soỏng

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang 10,11 SGK

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan: Tiêu hoá , hô

hấp , tuần hoàn , bài tiết trong quá trình trao đổi chất

1 Giới thiệu bài:

-GV: Haừy noựi cho caực baùn bieỏt haống ngaứy, vaứo bửừa

saựng, trửa, toỏi caực em ủaừ aờn, uoỏng nhửừng gỡ ?

-GV ghi nhanh caõu traỷ lụứi leõn baỷng

-Trong caực loaùi thửực aờn vaứ ủoà uoỏng caực em vửứa keồ

coự chửựa raỏt nhieàu chaỏt dinh dửụừng Ngửụứi ta coự raỏt

nhieàu caựch phaõn loaùi thửực aờn, ủoà uoỏng Baứi hoùc hoõm

nay chuựng ta cuừng tỡm hieồu veà ủieàu naứy

* Trực tiếp

- GV giới thiệu và ghi tên bài

- HS mở SGK

Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn

phân loại nhóm thức ăn theo nguồn gốc động vật hoặc

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kết luận : Ngời ta có thể phân loại thức ăn theo các

cách sau:

-Phân loại theo nguồn gốc động vật hay thực vật

- Phân loại theo lợng các chất dinh dỡng có trong thức

ăn: 4 nhóm

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

Caự Chuoỏi, taựo Thũt lụùn, thũt boứ

Baựnh mỡ, buựn Cua, toõm

Baựnh phụỷ, cụm Trai, oỏc

Khoai taõy, caứ roỏt EÁch

Saộn, khoai lang Sửừa boứ tửụi

- Gọi 1 số hs trả lời

- GV tóm lợc các ý

- Cho hs đọc mục “ Bạn cần biết”

* Hoaùt ủoọng 2: Caực loaùi thửực aờn coự chửựa nhieàu chaỏt

boọt ủửụứng vaứ vai troứ cuỷa chuựng.

-Yeõu caàu HS haừy quan saựt caực hỡnh minh hoaù ụỷ

trang 11 / SGK vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi sau:

1) Keồ teõn nhuừng thửực aờn giaứu chaỏt boọt ủửụứng coự

trong hỡnh ụỷ trang 11 / SGK

2) Haống ngaứy, em thửụứng aờn nhửừng thửực aờn naứo coự

chửựa chaỏt boọt ủửụứng

3) Nhoựm thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt boọt ủửụứng coự vai

troứ gỡ ?

- -Tuyeõn dửụng caực nhoựm traỷ lụứi ủuựng, ủuỷ

* GV keỏt luaọn: Chaỏt boọt ủửụứng laứ nguoàn cung caỏp

naờng lửụùng chuỷ yeỏu cho cụ theồ vaứ duy trỡ nhieỏt ủoọ

cuỷa cụ theồ Chaỏt boọt ủửụứng coự nhieàu ụỷ gaùo, ngoõ, boọt

mỡ, … ụỷ moọt soỏ loaùi cuỷ nhử khoai, saộn, ủaọu vaứ ụỷ

ủửụứng aờn

- 3.Cuỷng coỏ- daởn doứ:

-GV cho HS trỡnh baứy yự kieỏn baống caựch ủửa ra caực

yự kieỏn sau vaứ yeõu caàu HS nhaọn xeựt yự kieỏn naứo ủuựng,

yự kieỏn naứo sai, vỡ sao ?

- Một số hs trình bày kết quả làm việc với phiếu

1) Gaùo, baựnh mỡ, mỡ sụùi, ngoõ, mieỏn, baựnh quy, baựnh phụỷ, buựn, saộn, khoai taõy, chuoỏi, khoai lang

2) Cụm, baựnh mỡ, chuoỏi, ủửụứng, phụỷ, mỡ, …

3) Cung caỏp naờng lửụùng caàn thieỏt cho moùi hoaùt ủoọng cuỷa cụ theồ

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Haống ngaứy chuựng ta chổ caàn aờn thũt, caự, … trửựng

laứ ủuỷ chaỏt

b) Haống ngaứy chuựng ta phaỷi aờn nhieàu chaỏt boọt

ủửụứng

c) Haống ngaứy, chuựng ta phaỷi aờn caỷ thửực aờn coự

nguoàn goỏc tửứ ủoọng vaọt vaứ thửù vaọt

-Daởn HS veà nhaứ ủoùc noọi dung Baùn caàn bieỏt trang

11 / SGK

-Daởn HS veà nhaứ trong bửừa aờn caàn aờn nhieàu loaùi

thửực aờn coự ủuỷ chaỏt dinh dửụừng

-Toồng keỏt tieỏt hoùc

HS tửù do phaựt bieồu yự kieỏn.+Phaựt bieồu ủuựng: c

+Phaựt bieồu sai: a, b

vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục đích yêu cầu:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể;

+Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,B,E,K

2 Kĩ năng: Xác định đợc nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất

béo

3 Thái độ: Hiểu đợc sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt

lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tơng, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc,

Vừng, Dừa

- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

- HS chuẩn bị bút màu

III Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Ngời ta thờng có mấy cách để phân loại thức

ăn? Đó là những cách nào?

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng có vai

trò gì?

II Bài mới:

a Giới thiệu bài

+ Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hàng ngày

các em ăn

- GV giới thiệu: Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi

hỏi phải cung cấp đủ lợng thức ăn cần thiết

Trong đó có những loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo Để hiểu rõ vai trò của chúng

các em cùng học bài: Vai trò của chất đạm và

chất béo

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Những thức ăn có chứa nhiều

chất đạm và chất béo

- Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm,

những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

đạm mà các em ăn hằng ngày?

- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà

em thờng ăn hằng ngày?

- GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng ta

phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất béo

Vậy tại sao ta phải ăn nh vậy? Các em sẽ hiểu

đ-ợc điều này khi biết vai trò của chúng

* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có

chứa nhiều chất đạm và chất béo.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, cho điểm HS

-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, thịt bò

- HS lắng nghe

-HS quan sát tranh thảo luận cặp

đôi

- Các thức ăn có chứa nhiều chất

đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho mát, gà

- Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tơng, lạc

- HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà,

đậu phụ, ếch )-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu

ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tơng

Trang 11

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy

thế nào?

+ Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào?

- Giải thích: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo không những giúp chúng ta ăn ngon

miệng mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ

thể con ngời phát triển

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK

trang 13

- Kết luận:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể:

tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên,

thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt

động sống của con ngời

+ Chất béo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp

thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

* Hoạt động 3: Trò chơi "Đi tìm nguồn gốc

của các loại thức ăn"

+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

+ Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và

có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem

nhóm nào biết chính xác điều đó nhé!

+ Yêu cầu: GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và

các chữ trong hình tròn: Các em hay dán tên

những loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức

ăn có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại

thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh,

nhóm nào làm đúng, nhanh, trang trí đẹp là

+ HS lắng nghe

+ HS chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu

+ HS lắng nghe

Trang 12

có câu trả lời đúng nhất và trình bày đẹp nhất.

+ Phát phần thởng (tuyên dơng) nhóm thắng

cuộc

+ Nh vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và

chất béo có nguồn gốc từ đâu?

c Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học

+ 4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp

+ Câu trả lời đúng là:

Thức ăn chứa nhiều chất đạm có

nguồn gốc thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa

Thức ăn chứa nhiều chất đạm có

nguồn gốc động vật: thịt bò, tơng, thịt lợn, pho-mat, thịt gà, cá, tôm

Thức ăn chứa nhiều chất béo có

nguồn gốc thực vật: dầu ăn, lạc, vừng

Thức ăn chứa nhiều chất béo có

nguồn gốc động vật: bơ, mỡ

+ Thức ăn có chứa nhiều chất đạm

và chất béo đều có nguồn gốc từ

- Kể tên đợc các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ

trứng, các loại rau, ) chất khoáng( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu

xanh thẫm, )và chất xơ (các loại rau)

- Biết đợc vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

Trang 13

+Chất xơ không có giá trị dinh dỡng nhng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thờng của bộ máy tiêu hoá.

2 Kĩ năng: Xác định đợc nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

3 Thái độ: Hiểu đợc sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có nhiều chất xơ

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình minh hoạ ở trang 14, 15 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Có thể mang một số thức ăn thật nh: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải

- 4 tờ giấy khổ A0

- Phiếu học tập theo nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa

nhiều chất đạm và vai trò của chúng?

-Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức

ăn có chứa nhiều chất béo?

- Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn

gốc ở đâu?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV đa các loại rau, quả thật mà mình đã chuẩn

bị cho HS quan sát và hỏi: Tên của các loại thức

ăn này là gì? Khi ăn chúng em có cảm giác thế

nào?

- GV nhận xét, cho điểm HS

- GV giới thiệu: Đây là các loại thức ăn hàng

ngày của chúng ta Nhng chúng thuộc nhóm

thức ăn nào và có vai trò gì? Các em cùng học

bài hôm nay để biết điều đó

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Những loại thức ăn chứa

nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

- GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Quan sát các loại rau, quả mà

GV đa ra

+ Các tổ trởng báo cáo

-

Trang 14

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình

minh hoạ ở trang 14,15 SGK và nói cho nhau

biết tên các thức ăn có chứa nhiều vitanin, chất

+ Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trớc lớp

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều

vitamin, chất khoáng và chất xơ?

- GV chuyển hoạt động: Để biết đợc vai trò của

mỗi loại thức ăn chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất xơ

+ GV chia lớp thành 4 nhóm Đặt tên cho các

nhóm là nhóm vi-ta-min, nhóm chất khoáng,

nhóm chất xơ và nớc, sau đó phát giấy cho HS

+ Yêu cầu các nhóm đọc phần bạn cần biết và

trả lời các câu hỏi

+ Sau 7 phút gọi 3 nhóm dán bài của mình lên

HS 1: Tớ thích ăn chuối chín, chuối nấu ốc, chuối xào, vì nó rất ngon và bổ

+ Sau đó HS đổi vai: HS 2 hỏi HS

1 trả lời

+ 2 đến 3 cặp HS thực hiện

- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi

- Các thức ăn có chứa nhiều vitamin và chất khoáng: sữa, pho-mát, trứng, xúc xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, da hấu,

Các thức ăn có chứa nhiều chất

xơ là: Bắp cải, rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót, rau cải, mớp, đậu đũa, rau muống.)

Trang 15

chính xác.

- GV kết luận và mở rộng

* Hoạt động 3: Nguồn gốc của nhóm thức ăn

chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

+ Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có từ 4 đến 6

HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm (nội dung

phiếu học tập, xem phần cuối thiết kế tiết 6)

+ Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn

thành phiếu học tập

+ Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập lên

bảng và đọc Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng

và chất xơ có nguồn gốc từ đâu?

c Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học- Dặn HS về nhà học thuộc

mục Bạn cần biết

- Dặn HS về nhà xem trớc bài 7

- GV nêu câu hỏi

- Học sinh trả lời nối tiếp

- HS chia nhóm, nhận tên và thảo luận trong nhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy

+ HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn

-Các thức ăn chứa nhiều min, chất khoáng và chất xơ đều

vi-ta-có nguồn gốc từ động vật và thực vật

tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng

- Biết đợc để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và ờng xuyên thay đổi món

th Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đuờng, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất, ăn vừa đủ nhóm thức ăn chứa nhiều đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đờng và ăn hạn chế muối

Trang 16

2 Kĩ năng: -Bieỏt theỏ naứo laứ moọt bửừa aờn caõn ủoỏi, caực nhoựm thửực aờn

trong thaựp dinh dửụừng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể tên

một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min?

- Em hãy nêu vai trò của chất khoáng và kể tên

một số loại thức ăn có chứa nhiều chất khoáng?

- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức

ăn nào có chứa nhiều chất xơ?

+ Nhận xét cho điểm HS

II Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Hằng ngày em thờng ăn những loại thức ăn

nào?

- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm

thấy thế nào?

b Giảng bài

* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi

món?

-Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và

một loại rau thì có ảnh hởng gì đến hoạt động

sống?

+ Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài

-Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, tôm, hoa quả

-Em cảm thấy chán, không muốn

ăn, không thể ăn đợc

-Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì không đảm bảo đủ chất, mỗi loại

Trang 17

Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn nh thế nào?

Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thờng xuyên thay đổi món?

+ Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17

SGK

* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một

bữa ăn cân đối

+ Yêu cầu HS quan sát thức ăn có trong hình

minh hoạ trang 16 và tháp dinh dỡng cân đối

trang 17

- Những nhóm thức ăn nào cần: ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế?

* Hoạt động 3: Trò chơi "Đi chợ"

- Giới thiệu trò chơi

+ Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm

+ Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết

trình từ 5 đến 7 phút

+ Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có

nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung,

nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào

phiếu của mỗi nhóm

+ Nhận xét, tuyên dơng các nhóm

thức ăn chỉ cung cấp một số chất,

và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn

-Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thờng xuyên thay đổi món-Vì không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động

sống của cơ thể Thay đổi món để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầu đủ nhu cầu dinh dỡng cần thiết cho cơ thể

- Hoạt động theo nhóm:

+ HS thảo luận và rút ra câu trả lời đúng

-Nhóm thức ăn cần ăn đủ: lơng thực, rau quả chín

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa

+ HS lắng nghe

Trang 18

+ Yêu cầu HS chọn ra 1 nhóm có thực đơn hợp

lý nhất, 1 HS trình bày lu loát nhất

+ Tuyên dơng (trao phần thởng nếu có)

-Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm

2 Kĩ năng: -Giaỷi thớch ủửụùc vỡ sao caàn thieỏt phaỷi aờn phoỏi hụùp ủaùm

ủoọng vaọt vaứ ủaùm thửùc vaọt

3 Thái độ: -Coự yự thửực aờn phoỏi hụùp ủaùm ủoọng vaọt vaứ ủaùm thửùc vaọt.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phô tô phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dỡng của một số thức ăn chứa chất đạm

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thờng xuyên thay đổi món?

- Thế nào là một bữa ăn cân đối? Những nhóm

thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức

độ và ăn hạn chế?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

+ Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc từ đâu?

-Chất đạm cũng có nguồn gốc từ động vật và

+ Họi 2 HS lên bảng + Nhận xét cho điểm HS

-Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật

Trang 19

thực vật Vậy tại sao phải ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật, chúng ta cùng học bài hôm

nay để biết đợc điều đó

b Giảng bài

* Hoạt động 1: Trò chơi: "Kể tên những món

ăn chứa nhiều chất đạm"

+ Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng tài

giám sát đội bạn

+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên

bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm

Lu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

GV cùng các trọng tài công bố kết quả của 2

đội

+ Tuyên dơng đội thắng cuộc

- GV chuyển hoạt động: Những thức ăn chứa

nhiều chất đạm đều có nhiều chất bổ dỡng Vậy

những món ăn nào vừa cung cấp đạm động vật

vừa cung cấp đạm thực vật và chúng ta phải ăn

chúng nh thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật?

- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dỡng

của một số thức ăn chứa chất đạm lên bảng và

yêu cầu HS đọc (xem cuối thiết kế bài 8)

Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông tin

vừa đọc, các hình minh hoạ trong SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật,

- 2 HS nối tiếp nhau đọc to trớc lớp, HS dới lớp đọc thầm theo

- HS chia nhóm và tiến hành thảo luận

-Những món ăn: đậu kho thịt, lẩu cá, thịt bò xào rau cải, tôm nấu bóng, canh cua -

-Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc

đạm thực vật thì sẽ không đủ chất dinh dỡng cho hoạt động sống

Trang 20

dinh dỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ

quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn Chúng ta nên

ăn thịt ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt,

tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá Chúng ta

cũng nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành vừa

đảm bảo cơ thể có đợc nguồn đạm thực vật quý

vừa có khả năng phòng chống các bệnh tim

mạch và ung th

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tìm hiểu những

món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung

cấp đạm thực vật

+ Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị giới thiệu 1 món ăn

vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp đạm

thực vật với các nội dung sau: Tên món ăn, các

béo của cá có nhiều axit béo không nó có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa động mạch

- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe.+ Ví dụ về câu trả lời:

Em rất thích ăn món đậu phụ

nhồi thịt Món này ăn với cơm rất ngon vì đợc chế biến từ đậu và thịt Món này ăn nóng rất ngậy, không béo và thơm

Em thích ăn món đậu cô-ve xào

thịt bò Món này ăn nóng rất ngon và bổ Mùi thơm của thịt bò, gia vị và vị ngậy của đậu cô-ve làm bữa cơm thêm ngon

Em thích ăn canh cua Mùa hè

ăn canh cua với cà thì thật là ngon

Trang 21

- Nêu đợc tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

3 Thái độ.Biết sử dụng hợp lí các loại thức ăn hàng ngày.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Su tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa iốt và những tác hại

do không ăn muối iốt

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm

thực vật?

- Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

II Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu 1 HS mở SGK trang 20 và đọc tên

bài 9

+ Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các chất

béo và muối ăn? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em trả lời đợc câu hỏi này

+ Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Nhận xét, cho điểm HS

- 1 HS đọc: Sử dụng hợp lý các chất béo hợp lý và muối ăn

- HS lắng nghe

Trang 22

* Hoạt động 1: Trò chơi: "Kể tên những món

rán (chiên) hay xào

- Gia đình em thờng rán (chiên) xào bằng dầu

thực vật hay mỡ động vật?

- Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động vật

đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về

chất béo chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật?

+ Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8

HS

Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật

vừa chứa chất béo thực vật?

Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và

+ GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và

trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có ích lợi gì cho con

ngời?

+ Gọi HS đọc phần thứ 2 mục Bạn cần biết

- Muối i-ốt rất quan trọng nhng nếu ăn mặn thì

có tác hại gì?

+ GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để

+ Chia lớp thành 2 đội,

-+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào Lu ý

mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn.+ GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể đợc, công bố kết quả

+ HS quan sát hình minh hoạ ở trang 20 SGK và đọc kỹ các món

ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi

-Những món ăn: thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào

-Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên

ăn kết hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dỡng và tránh đợc các bệnh

về tim mạch

+ 2 đến 3 HS trình bày

- 2 HS đọc to trớc, cả lớp đọc thầm theo

-Ăn mặn sẽ rất khát nớc

Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao

+ GV ghi nhanh những ý kiến

Trang 23

+ Một số biện phỏp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chọn thức ăn tươi,sạch, cú giỏ trị dinh dưỡng, khụng cú màu sắc, mựi vị lạ; dựng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chớn thức ăn, nấu xong nờn ăn ngay; bảo quản đỳng cỏch những thức ăn chưa dựng hết

2 Kĩ năng: Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

3 Thái độ: Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau,

quả chín hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Một số rau còn tơi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ

- 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và

Trang 24

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS mà

- Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em hieồu roừ veà

thửùc phaồm saùch vaứ an toaứn vaứ caực bieọn phaựp

thửùc hieọn veọ sinh an toaứn thửùc phaồm, ớch lụùi

cuỷa vieọc aờn nhieàu rau vaứ quaỷ chớn

* Hoạt động 1: ích lợi của việc ăn rau và quả

chín hàng ngày

1 Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn

rau?

2 Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi gì?

GV kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả

để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ

thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống

táo bón Vì vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý

ăn nhiều rau và hoa quả nhé

* Hoạt động2: Trò chơi: Đi chợ mua hàng

+ Các đội hãy cùng đi chợ, mua những thứ thực

phẩm mà mình cho là sạch và an toàn

+ Sau đó giải thích tại sao đội mình chọn mua

thứ này mà không mua thứ kia

- GV kết luận: Những thực phẩm sạch và an toàn

phải giữ đợc chất dinh dỡng, đợc chế biến vệ

sinh, không ôi thiu, không nhiễm hoá chất,

không gây ngộ độc hoặc gây hại cho ngời sử

dụng

* Hoaùt ủoọng 3: Caực caựch thửùc hieọn veọ sinh

an toaứn thửùc phaồm.

-Chia lụựp thaứnh 8 nhoựm, phaựt phieỏu coự ghi

- Các tổ trởng báo cáo việc chuẩn

bị của tổ mình

- 1 HS đọc to trớc lớp

- HS thảo luận cùng bạn-Nếu vài ngày không ăn rau em thấy ngời mệt mỏi, khó tiêu, không đi vệ sinh đợc

-Ăn rau và quả chín hàng ngày để chống táo bón, đủ các chất khoáng và vi-ta-min cần thiết, đẹp

da, ngon miệng

- HS chia tổ và để gọn những thứ

tổ mình có vào một chỗ

+ Các đội cùng đi mua hàng+ Sau 5 phút GV sẽ gọi các đội mang hàng lên và giải thích

+ Nhận xét, tuyên dơng (phát phần thởng nếu có) các nhóm biết mua hàng và trình bày lu loát

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Các nhóm lên trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau sau 10 phút

Trang 25

sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm.

-Sau 10 phút GV gọi các nhóm lên trình

bày

-Tuyên dương các nhóm có ý kiến đúng và

trình bày rõ ràng, dễ hiểu

Nội dung phiếu:

PHIẾU 1 1) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch

2) Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi ?

PHIẾU 2 1) Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?

2) Vì sao không nên dùng thực phẩm có

màu sắc và có mùi lạ ?

PHIẾU 3 1) Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa

thực phẩm và dụng cụ nấu ăn ?

2) Nấu chín thức ăn có lợi gì ?

PHIẾU 4 1) Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi nấu

2) Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi

PHIẾU 21) Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ

2) Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ có thể đã bị nhiễm hoá chất của phẩm màu, dễ gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người

PHIẾU 31) Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ

2) Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo vệ sinh

PHIẾU 41) Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảm bảo nóng sốt, ngon miệng, không bị ruồi, muỗi hay các vi khuẩn khác bay vào

2) Thức ăn thừa phải bảo quản trong tủ lạnh cho lần sau dùng, tránh lãng phí và tránh bị ruồi,

Trang 26

laùnh coự lụùi gỡ ?

c Củng cố- dặn dò:

- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết

- HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Neõu ủửụùc caực caựch baỷo quaỷn thửực aờn

-Neõu ủửụùc baỷo quaỷn moọt soỏ loaùi thửực aờn haứng ngaứy

3 Thái độ: Bieỏt vaứ thửùc hieọn nhửừng ủieàu caàn chuự yự khi lửùa choùn thửực

aờn duứng ủeồ baỷo quaỷn, caựch sửỷ duùng thửực aờn ủaừ ủửụùc baỷo quaỷn

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 24, 25 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Một vài loại rau thật nh: rau muống, su hào, rau cải; cá khô

- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

a Giới thiệu bài:

Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia

đình em làm thế nào?

+ Đó là các cách thông thờng để bảo quản thức

ăn Nhng ta phải chú ý điều gì trớc khi bảo quản

thức ăn và khi sử dụng thức ăn đã bảo quản, các

em cùng học bài hôm nay để biết đợc điều đó

+ Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài10

+ HS nối tiếp nhau trả lời

Bỏ vào tủ lạnh Phơi khô

Ướp muối

Trang 27

b Giảng bài

* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn

+ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh

hoạ trang 24, 25 SGK và thảo luận theo các câu

hỏi sau:

1 Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong

các hình minh hoạ?

2 Gia đình các em thờng sử dụng những cách

nào để bảo quản thức ăn?

3 Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?

- Nhận xét các ý kiến của HS

- GV kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn đợc

lâu, không bị mất chất dinh dỡng và ôi thiu Các

cách thông thờng có thể làm ở gia đình là: giữ

thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ

lạnh, phơi sấy khô hoặc ớp muối

* Hoạt động 2: Những lu ý trớc khi bảo quản

+ Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các

câu hỏi sau vào giấy?

1 Hãy kể tên một số loại thức ăn đợc bảo quản

theo tên của nhóm?

2 Chúng ta cần lu ý điều gì trớc khi bảo quản và

sử dụng thức ăn theo cách dã nêu ở tên của

- HS tiến hành thảo luận nhóm

*Nhoựm: Phụi khoõ

+Teõn thửực aờn: Caự, toõm, mửùc, cuỷ caỷi, maờng, mieỏn, baựnh ủa, moọc nhú, …+Trửụực khi baỷo quaỷn caự, toõm, mửùc caàn rửỷa saùch, boỷ phaàn ruoọt; Caực loaùi rau caàn choùn loaùi coứn tửụi, boỷ phaàn giaọp naựt, uựa, rửỷa saùch ủeồ raựo nửụực vaứ trửụực khi sửỷ duùng caàn rửỷa laùi

* Nhoựm: ệụựp muoỏi

+Teõn thửực aờn: Thũt, caự, toõm, cua, mửùc, …

+Trửụực khi baỷo quaỷn phaỷi choùn loaùi coứn tửụi, loaùi boỷ phaàn ruoọt; Trửụực khi sửỷ duùng caàn rửỷa laùi hoaởc ngaõm

Trang 28

- GV kết luận:

+ Trớc khi đa thức ăn (thịt, cá, rau, củ,quả )

vào bảo quản, phải chọn loại còn tơi, loại bỏ

phần giập, nát, úa sau đó rửa sạch và để khô

ráo nớc

+ Trớc khi dùng để nấu nớng phải rửa sạch Nếu

cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ớp

- Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc thi: Ai

đảm đang nhất? và 1 HS làm trọng tài

+ Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt rau,

rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử dụng

c Củng cố- dặn dò:

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

nửụực cho bụựt maởn

*Nhoựm: ệụựp laùnh

+Teõn thửực aờn: Caự, thũt, toõm, cua, mửùc, caực loaùi rau, …

+Trửụực khi baỷo quaỷn phaỷi choùn loaùi coứn tửụi, rửỷa saùch, loaùi boỷ phaàn giaọp naựt, hoỷng, ủeồ raựo nửụực

*Nhoựm: ẹoựng hoọp

+Teõn thửực aờn: Thũt, caự, toõm, …+Trửụực khi baỷo quaỷn phaỷi choùn loaùi coứn tửụi, rửỷa saùch, loaùi boỷ ruoọt

*Nhoựm: Coõ ủaởc vụựi ủửụứng

+Teõn thửực aờn: Mửựt daõu, mửựt nho, mửựt caứ roỏt, mửựt kheỏ, …

+Trửụực khi baỷo quaỷn phaỷi choùn quaỷ tửụi, khoõng bũ daọp, naựt, rửỷa saùch, ủeồ raựo nửụực

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Trang 29

phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể đợc một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dỡng

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dỡng:

th-ờng xuyên theo dõi cân nặng của em bé; cung cấp đủ chất dinh dỡng và

năng lợng

2 Kĩ năng; Đa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời.

3 Thái độ.- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dỡng

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 26, 27 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập cá nhân

- Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bác sĩ

- HS chuẩn bị tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dỡng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?

2 Trớc khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lu ý

những điều gì?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

+ Nếu chỉ ăn cơm với rau trong thời gian dài em

cảm thấy thế nào?

+ Hàng ngày nếu chỉ ăn cơm với rau là ăn thiếu

chất dinh dỡng Điều đó không chỉ gây cho

chúng ta cảm giác mệt mỏi mà còn là nguyên

nhân gây nên rất nhiều căn bệnh khác Các em

học bài hôm nay để biết điều đó

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 26

SGK, sau đó trả lời các câu hỏi:

+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Em cảm thấy mệt mỏi, không muốn làm bất cứ việc gì?

-Em bé ở hình 1 trang 26 bị bệnh suy

Trang 30

1 Ngời trong hình bị bệnh gì?

2 Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà

ng-ời đó mắc phải?

+ Gọi HS lên chỉ vào tranh mình mang đến lớp

và nói theo yêu cầu trên

3 HS tham gia trò chơi: 1 HS đóng vai bác sĩ, 1

HS đóng vai ngời bệnh, 1 HS đóng vai ngời nhà

bệnh nhân

- HS đóng vai ngời bệnh hoặc ngời nhà bệnh

nhân nói về dấu hiệu của bệnh

- HS đóng vai bác sĩ sẽ nói tên bệnh, nguyên

+ Gọi nối tiếp các HS trả lời (mỗi) HS chỉ nói về một hình

- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu minA

-Suy dinh dỡng thờng gặp ở trẻ nhỏ dới

3 tuổi do cơ thể không đợc cung cấp đủ năng lợng và chất đạm cũng nh các chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển bình thờng-

-Muốn biết trẻ có bị suy dinh dỡng hay không cần theo dõi cân nặng thờng xuyên cho trẻ Nếu thấy 2 - 3 tháng liền trẻ không lên cân cần phải đa trẻ đi khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân

Trang 31

- Nêu đợc dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

- Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dỡng

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi ngời cùng

phòng và chữa bệnh béo phì

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 28, 29 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi

- Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dỡng? Làm thế nào

để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dỡng?

2 Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất

dinh dỡng?

3 Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn

thiếu chất dinh dỡng

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

+ Nếu ăn thiếu chất dinh dỡng sẽ bị mắc bệnh

gì?

+ Nếu ăn thừa chất dinh dỡng cơ thể con ngời sẽ

nh thế nào?

- Giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh dỡng có

thể sẽ béo phì Vậy béo phì có tác hại gì?

Khoanh troứn vaứo chửừ caựi ủaởt trửụực yự traỷ lụứi

em cho laứ ủuựng:

1) Daỏu hieọu ủeồ phaựt hieọn treỷ em bũ beựo phỡ

Trang 32

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay

trên, vú và cằm

b) Mặt to, hai má phúng phính, bụng to

phưỡn ra hay tròn trĩnh

c) Cân nặng hơn so với những người cùng

tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những

bất lợi là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển

thành béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,

cao huyết áp và rối loạn về khớp xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng

cơ thể

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại

các câu trả lời đúng

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là

gì ?

2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?

3) C¸ch ch÷a bƯnh bÐo ph× nh thÕ nµo?

+Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ

+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao

+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí

+Đi khám bác sĩ ngay

+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao

Trang 33

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho

mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống

- Sau đó nêu câu hỏi: Nếu mình ở trong tình

huống đó em sẽ làm gì?

- GV kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức

phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi ngời

cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì

béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch,

tiểu đờng, tăng huyết áp

III Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà vận động mọi ngời trong gia

đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì

- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua

đờng tiêu hoá

Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể tờn một số bệnh lay qua đường tiờu húa: tiờu chảy, tả,lị …

- Nờu nguyờn nhõn gõy ra một số bệnh lay qua đường tiờu hoỏ: uống nước ló, ăn uống khụng vệ sinh, dựng thức61 ăn oi thỳi

- Nờu cỏch phũng trỏnh một số bệnh lõy qua đường tiờu húa:

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cỏ nhõn

+ Giữ vệ sinh mụi trường

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phũng bệnh

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá và vận

động mọi ngời cùng thực hiện

III Các hoạt động dạy học:

Trang 34

I Kiểm tra bài cũ:

1) Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của béo

phì?

2) Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo phì?

3) Em đã làm gì để phòng tránh béo phì?

II Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Em hãy kể tên các bệnh lây qua đờng tiêu hoá?

GV giới thiệu: Tiêu chảy, tả, lị, thơng hàn là

một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá thờng gặp

Những bệnh này có nguyên nhân từ đâu và cách

phòng bệnh nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi đó

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh lây qua

đờng tiêu hoá

+ 2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm giác khi

bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, và tác hại của

phòng các bệnh lây qua đờng tiêu hoá

1) Các bạn trong hình đang làm gì? Làm nh vậy

có tác dụng, tác hại gì?

2) Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua

đ-ờng tiêu hoá?

3) Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để phòng

các bệnh lây qua đờng tiêu hoá?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

về nội dung bài 14

- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho

+ Nhận xét, tuyên dơng các đôi có hiểu biết về các bệnh lây qua đờng tiêu hoá

- Cơ thể mỏi, có thể gây chết ngời và lan sang cộng đồng

- Cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay

Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế

+Hỡnh 1, 2 caực baùn uống nớc lã, aờn quaứ vaởt ụỷ vổa heứ raỏt deó maộc caực beọnh laõy qua ủửụứng tieõu hoaự

+Hỡnh 3- Uoỏng nửụực saùch ủun soõi, hỡnh 4- Rửỷa chaõn tay saùch seừ, hỡnh 5- ẹoồ boỷ thửực aờn oõi thiu, hỡnh 6- Choõn lấp kú raực thaỷi giuựp chuựng ta khoõng bũ maộc caực beọnh ủửụứng tieõu hoaự

2) Aấn uoỏng khoõng hụùp veọ sinh, moõi trửụứng xung quanh baồn, uoỏng nửụực khoõng ủun soõi, tay chaõn baồn, …

3) Khoõng aờn thửực aờn ủeồ laõu ngaứy,

Trang 35

4) Chúng ta cần phải làm gì để phòng các bệnh

lây qua đờng tiêu hoá?

+ Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trớc lớp

+ Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?

- GV kết luận

* Hoạt động 3: Ngời hoạ sĩ tí hon

- GV cho các nhóm vẽ tranh với nội dung:

Tuyên truyền cách đề phòng bệnh lây qua đờng

tiêu hoá

+ Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung: giữ vệ sinh

ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi

4) Chuựng ta caàn thửùc hieọn aờn uoỏng saùch, hụùp veọ sinh, rửỷa tay baống xaứ phoứng trửụực khi aờn vaứ sau khi ủi ủaùi tieọn, giửừ veọ sinh moõi trửụứng xung quanh

-Vỡ ruoài laứ con vaọt trung gian truyeàn caực beọnh laõy qua ủửụứng tieõu hoaự Chuựng thửụứng ủaọu ụỷ choó baồn roài laùi ủaọu vaứo thửực aờn

-HS laộng nghe

+ 1 HS đọc mục trang 30, 1 HS đọc mục trang 31

+ Chọn nội dung và vẽ tranh+ Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.+ Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ý tởng của nhóm mình

- Nhận xét, tuyên dơng các nhóm

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nờu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi,

chỏn ăn, mệt mỏi, đau bụng, nụn, sốt,…

- Biết núi với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khú

chịu, khụng bỡnh thường

2 Kĩ năng: Phõn biệt được lỳc cơ thể khoẻ mạnh và lỳc cơ thể bị

bệnh

3 Thái độ: Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha mẹ

hoặc ngời lớn khi mình có những dấu hiệu của ngời bị bệnh

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 36

- Các hình minh hoạ ở trang 32, 33 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi

- Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đờng tiêu hoá

và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua

đờng tiêu hoá?

3) Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đờng

tiêu hoá cho mình và mọi ngời?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Các em đã biết nguyên nhân và cách đề phòng

các bệnh lây qua đờng tiêu hoá Còn những bệnh

thông thờng thì có dấu hiệu nào để nhận biết

chúng và khi bị bệnh ta cần làm gì? Chúng ta

cùng học bài hôm nay để biết đợc điều đó!

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh

+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang

32 SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung

sau:

Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3

câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể

hiện Hùng lúc khoẻ, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc

đợc chữa bệnh

Kể lại câu chuyện đó cho mọi ngời nghe với

nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi

Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh

- GV chuyển việc: Còn em cảm thấy trong ngời

nh thế nào khi bị bệnh Hãy nói cho các bạn

3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh

em phải làm gì? Tại sao phải làm nh vậy?

- GV kết luận

+ Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

- Tiến hành thảo luận nhóm

+ Đại diện 3 nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS

- Nhận xét tuyên dơng các nhóm trình bày tốt

- Lắng nghe

- Hoạt động cả lớp+ Gọi 3 đến 5 HS trình bày Các HS khác

có thể nhận xét, bổ sung

+ Nhận xét, tuyên dơng những HS có hiểu biết về các bệnh thông thờng

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm, sau đó đại diện các nhóm trình bày

Trang 37

* Hoạt động 3: Trò chơi: "Mẹ ơi, con bị ốm

- Dặn HS về nhà học mục Bạn cần biết trang 33

và chuẩn bị bài sau

+ Các nhóm tập đóng vai trong nhóm, các thành viên góp ý kiến cho nhau

- Nhận xét, tuyên dơng những nhóm có hiểu biết về các bệnh thông thờng và diễn

đạt tốt

Ăn uống khi bị bệnh

I Mục tiêu:

1 kiến thức:

-Nhận biết đợc ngời bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn

kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh

- Biết cách phòng chống mất nớc khi bị tiêu chảy: pha đợc dung dịch ô- rê-

dôn hoặc chuẩn bị nớc cháo muối khi bản thân hoặc ngời thân bị tiêu chảy

2 Kĩ năng; Biết cách phòng chống mất nớc khi bị tiêu chảy.

3 Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc mình và ngời thân khi bị bệnh

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ ở trang 34, 35 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô - rê - dôn, một nắm gạo, một ít

muối, cốc, bát và nớc

- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi thảo luận

- Phiếu ghi sẵn các tình huống

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1) Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể khoẻ

mạnh hoặc lúc bị bệnh?

2) Khi bị bệnh cần phải làm gì?

II Bài mới

a Giới thiệu bài:

+ Em đã làm gì khi ngời thân bị ốm?

- Các em đều rất ngoan, biết yêu thơng, giúp đỡ

ngời thân khi bị ốm Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết chế độ ăn uống khi bị một số

bệnh thông thờng, đặc biệt là bệnh tiêu chảy mà

chúng ta rất hay mắc phải

b Giảng bài

+ 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét câu trả lời của HS và cho

điểm

+ HS nối tiếp nhau trả lời

- Lắng nghe

Trang 38

* Hoạt động 1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh

1) Khi bị các bệnh thông thờng ta cần cho ngời

bệnh ăn các loại thức ăn nào?

2) Đối với ngời bị ốm nặng nên cho ăn món đặc

hay loãng? Tại sao?

3) Đối với ngời ốm không muốn ăn hoặc ăn quá

ít nên cho ăn thế nào?

4) Đối với ngời bệnh cần ăn kiêng thì nên cho

ăn thế nào?

5) Làm thế nào để chống mất nớc cho bệnh nhân

bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em?

+ Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trớc lớp

+ Yêu cầu HS xem kỹ hình minh hoạ trang 35

SGK và tiến hành thực hành nấu nớc cháo muối

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Tiến hành thảo luận nhóm+ Đại diện từng nhóm sẽ lên bốc thăm Bốc vào câu hỏi nào sẽ trả lời câu hỏi

+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ HS trong các nhóm tham gia giải quyết tình huống Sau đó cử đại diện để trình bày trớc lớp

phòng tránh tai nạn đuối nớc

Trang 39

- Nêu đợc một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

- Nêu đợc tác hại của sông nớc

3 Thái độ: Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nớc và vận động các

bạn cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

- Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho ngời

bệnh ăn uống nh thế nào?

2) Khi ngời thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc

nh thế nào?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Mùa hè nóng nực chúng ta thờng hay đi bơi

cho mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế nào để

- Gọi 2 HS đọc trớc lớp ý 1, 2 mục Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi

hoặc tập bơi

1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

+ 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

- Lắng nghe

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp

đôi theo các câu hỏi

- Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét các ý kiến của HS

- 2 HS nối tiếp nhau đọc to trớc lớp

- Tiến hành thảo luận nhóm

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Trang 40

3) Trớc khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?

- GV kết luận

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm một số nội

dung tình huống để trả lời câu hỏi: Nếu mình ở

trong tình huống đó em sẽ làm gì?

III Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị mỗi HS 2 mô hình (rau, quả,

con giống) bằng nhựa hoặc vật thật

- Phát cho Hs phiếu bài tập, yêu cầu các em về

nhà hoàn thành phiếu

+ Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Ôn tập: con ngời và sức khoẻ ( Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con ngời và sức khoẻ

- Trình bày trớc nhóm và trớc lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể ngời với môi trờng, vai trò của các chất dinh dỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thờng tai nạn đuối nớc

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dỡng qua 10 điều khuyên về dinh dỡng hợp lý của Bộ Y tế

2 Kĩ năng: Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng

ngày

3 Thái độ: Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật lây qua

đ-ờng tiêu hoá, tai nạn đuối nớc

II Đồ dùng dạy học:

- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống

- Ô chữ, vòng quay, phần thởng

- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa

ăn cân đối

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho

nhau để đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn

cân đối cha? Đã đảm bảo phối hợp loại thức ăn

và thờng xuyên thay đổi món cha?

- Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của

HS về chế độ ăn uống

II Ôn tập

- Để phiếu lên bàn Tổ trởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các thành viên

+ 1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có

nhiều loại thức ăn, chứa đủ các nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lý là một bữa ăn cân đối

+ Dựa vào kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá về chế độ ăn uống của bạn

Ngày đăng: 17/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS trình bày mối - Khoa hoc L4 ca năm CKT
Sơ đồ cho cả lớp quan sát, 1 HS trình bày mối (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w