1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa hoc 5 - ca nam

24 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục.. Đến một độ tuổi nhất định, c

Trang 1

Tuần 1: Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009

Sự sinh sản

I Mục tiêu:

- Sau bài học này, học sinh có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"

- Hình trang 4,5 SGK

III Hoạt động dạy- học:

1 Bài mới: GV giới thiệu tổng quát

chơng trình môn Khoa học lớp 5

- Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai?"

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều

do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm

giống với bố, mẹ mình

* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé

và một ngời mẹ hoặc bố của em bé đó

( có những đặc điểm giống nhau)

GV thu các bức tranh của HS

- Cho HS chơi trò chơi

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho

các em bé?

+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều

gì?

HĐ2: ý nghĩa của sự sinh sản:

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ.

- Điều gì có thể sẩy ra nếu con ngời

không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các gia

đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau

3: Củng cố, dặn dò: (2p) GV hệ thống

bài: HS đọc mục “Bạn cần biết” Dặn HS

chuẩn bị bài sau

- HS chú ý lắng nghe.

* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé và

một ngời mẹ hoặc bố của em bé đó ( có những đặc điểm giống nhau)

- GV phổ biến cách chơiMối học sinh sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé phái đi tìm

bố hoặc mẹ của em bé đó hoặc ngợc lại.Ai tìm đợc trớc là thắng ai tìm đợc sau là thua

- HS chơi nh hớng dẫn trên

- HS trả lời,

GV chốt ý: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

- HĐ2:- GV cho HS thảo luận tìm ra ý

nghĩa của sự sinh sản

- HS trình bày

Trang 2

Thứ sáu ngày 21 tháng 8 năm 2009

Nam hay nữ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam, nữ

II Đồ dùng dạy - học:

- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: 2 HS.

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

Hoạt động 1:Thảo luận

* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau

giữa nam và nữ về mặt sinh học

- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhóm

mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6

SGK

Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc điểm

chung giữa nam và nữ có sự khác biệt,

trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo

và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn

nhỏ bé trai và bé gái cha có sự khác biệt rõ

rệt về ngoại hình ngoài của cơ quan sinh

dục

Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh

dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam

và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh

học

Hoạt động 2: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng"

(8p)

* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm

về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

3 Củng cố dặn dò:

Chuẩn bị cho giờ sau

+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?

* Cách tiến hành:

Bớc 1: làm việc theo nhóm trả lời câu

hỏi SGK

Bớc 2: Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Bớc 1: GV phát cho mỗi nhóm các tấm

phiếu nh gợi ý trong trang 8 SGK và ớng dẫn cách chơi

h-Bớc 2: Các nhóm tiến hành làm việc Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày kết

quả

Bớc 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên

dơng nhóm thắng cuộc

Trang 3

Tuần 2: Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Nam hay nữ ? (Tiếp)

I.Mục tiêu:

- Giúp HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ: sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này

- HS nắm chắc bài, không phân biệt bạn nam, bạn nữ

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọngcác bạn cùng giới và khác giới

II Đồ dùng dạy học– : Tranh SGK

III Hoạt động dạy học:

HS nhận ra một số quan niệm xã hội về

nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi

một số quan niệm này

- Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể

thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp

phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách

bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành

động ngay từ trong gia đình, trong lớp

học của mình

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài: HS đọc

mục “ Bạn cần biết”

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

- Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

* Cách tiến hành:

Bớc 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận

các câu hỏi sau:

1- Bạn có đồng ý với những câu dới dây không? Tại sao?

a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ

b/ Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia

đình

c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

2- Trong gia đình, những yêu cầu hay c

xử của cha mẹ với con trai con gái có khác nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lí không?

3- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt

đối sử giữa học sinh nam và học sinh nữ không? Nh vậy có hợp lí không?

4- Tại sao không nên phân biệt đối sử giữa nam và nữ/

Bớc 2: Từng nhóm báo cáo kết quả.

đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.sau đó GV chốt ý

- HS chú ý lắng nghe chuẩn bị bài về nhà

Trang 4

Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2009

Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết cơ thể của một con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ

và tinh trùng của bố

- Phân biệt một và giai đoạn phát triển của thai nhi

- Giáo dục HS ý thức ham hoch bộ môn

II Đồ dùng dạy - học: Hình 10, 11 SGK

III Hoạt động dạy học:

Dặn HS chuẩn bị cho bài sau

- có nên phân biệt nam hay nữ trong

1.Cơ quan nào trong cơ thể quyết

định giới tính của mỗi ngời?

a Cơ quan sinh dục b.Cơ quan hô hấp

c Cơ quan tuần hoàn

d Cơ quan sinh dục

2 Cơ quan sinh dục có khả năng gì?

- HS trình bày, HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK

- HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK tìm xem hình nào ứng với chú thích vừa đọc

HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK

Trang 5

Tuần 3: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009

Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

- Xác định nhiệm vụ của bố và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn

+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời câu hỏi:

thuốc lá, thuốc lào, rợu Ma tuý ;…

Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải

mái;…

Hoạt đông 2: Thảo luận cả lớp (10p)

GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu

hỏi:

Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để

thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối

với phụ nữ có thai?

- HS Làm việc với SGK theo cặp

+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời câu hỏi:

Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?

Đại diện một số HS trình bày kết quả Mỗi HS chỉ nói về nội dung của một hình

Hình 6: Ngòi phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ nh đang cho gà

ăn; ngời chồng gánh nớc về

Hình 7: Ngời chồng đang quạt cho vợ

và con gái đi học về khoẻ điểm 10

- HS trả lời

HĐ3: HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK và thực hành đóng vai theo chủ

đề " Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai"

- HS nhận xét và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai

Thứ sáu ngày 11tháng 9 năm 2009

Trang 6

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I Mục tiêu

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi,

từ 6 đến 10 tuổi

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi ngời

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy - học

- HS su tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau Bảng nhóm

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra: 2 HS.

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (5p)

- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của

mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em

khác đẫ su tầm đợc lên giới thiệu trớc

lớp theo yêu cầu:

Hoạt động 2: Trò chơi " ai nhanh, ai

đúng?

GV phổ biến cách chơi

- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc

các thông tin trong khung chữ và tìm

xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi

nào Sau đó cử một bạn viết đáp án vào

bảng phụ Nhóm nào xong mang lên

+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi ngời?

Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt

đối với cuộc đời của mỗi ngời, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:

- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao, cân nặng

- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái có kinh nguyệt, con trai có hiện tợng xuất tinh

Tuần 4: Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Trang 7

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy - học:

- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: 2 HS.

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn

- GV lu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân

và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở

lênđợc kết hôn nhng theo quy định của

tổ chức y tế thế giới , tuổi vị thành

niên là từ 10 đến 19 tuổi

- GV phát phiếu học tập

GV chốt ý:

Hoạt động 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang

ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?"

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho

mỗi nhóm từ 3-4 hình.Yêu cầu các em

xác định xem những ngời trong ảnh

đang ở giai đoạn nào của cuộc đời và

nêu đặc điểm của giai đoạn đó

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống bài

- Chuẩn bị bài sau

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời?

- HS đọc các thông tin trang 16,17 SGK

và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn, các nhóm khác

Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh

học và xã hội,…

Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu,

chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sông điều đọ và tham gia các hoạt động xã hội.

- HS Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày Các nhóm có thể hỏi hoặc nêu ý kiến về hình ảnh mà nhóm bạn đang giới thiệu

- HS nêu lại nội dung bài

Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009

Trang 8

Vệ sinh tuổi dậy thì

I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh tuổi dậy thì

II Đồ dùng dạy - học

- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì

-Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Bớc 1: GV giảng và nêu vấn đề:

Vậy ở tuổi này chúng ta nên làm gì để

cho cơ thể luôn sạch sẽ thơm tho và

(Nội dung phiếu nh sách hớng dẫn)

- Chữa bài tập theo từng nhóm

Hoạt động 3: Quan sát tranh, thảo

luận

+ Chúng ta nên làm gì và không nên

làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất

lẫn tinh thần ở tuổi dậy thì?

điểm nổi bật của từng giai đoạn?

- ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến đầu ở da hoạt động mạnh

- Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để

đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt ở các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu

- Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da đặc biệt là da mặt trở nên nhờn Chất nhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn trứng cá

HĐ2:

Mỗi HS nêu một ý kiến ngắn gọn,

- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của những việc đẫ kể trên

- Nam nhận phiếu" Vệ sinh cơ quan sinh dục nam"

- Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ"

yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK

HĐ3: - Làm việc theo nhóm.

- Quan sát hình 4,5,6,7 trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói nội dung từng hình

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Tuần 5: Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Trang 9

Thực hành: nói "Không!" đối với các chất gây nghiện

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

- Giáo dục HS ý thức phòng tránh các chất gây nghiện

II.Đồ dùng dạy - học

- Su tầm các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá và ma tuý

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

MT: HS lập đợc bảng tác hại của rợu,

bia, thuốc lá, ma tuý

- GV kết luận: Rợu, bia, thuốc lá, ma

tuý đều là những chất gây nghiện Các

chất gây nghiện đều gây hại cho sức

khoẻ ngời sử dung và những ngời xung

quanh

Hoạt động 2 Trò chơi “Bốc thăm trả

lời câu hỏi”

MT: Củng cố cho HS những hiểu biết

về tác hại của thuốc lá, rợu, bia, ma

tuý

Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn Mỗi đội

một nhóm câu hỏi

Nhóm câu hỏi về tác hại của thuốc lá

Nhóm câu hỏi về tác hại của rợu, bia

Nhóm câu hỏi về tác hại của ma tuý

Bớc 2: Đại diện các nhóm bốc thăm và

trả lời câu hỏi GV và ban giám khảo

cho điểm độc lập và cộng lấy điểm

trung bình

Tuyên dơng nhóm thắng cuộc

3: Củng cố dặn dò

Về nhà chuẩn bị cho giờ sau tốt hơn

+ Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?

Bớc 1: HS làm việc cá nhân, hoàn

thành bảng thông tin trong SGK

Tác hại của thuốc lá

Tác hại của r-

ợu, bia

Tác hại của ma tuý Ngời

sử dụng

Ung th phổi, Tim mạch,

Dạ dày, ung th, viêm gan,…

Gỗy mất khả năng lao

động, lây nhiễm HIV cao…

Ngời xung quanh

hít phải khói thuốc

sẽ gây bệnh, trẻ

em bắt

ch-ớc sẽ nghiện.

Dễ gây lộn, dễ

bị tai nạn GT,

KT gia

đình suy sụp, tội phạm gia tăng,…

Bớc 2: Gọi HS trình bày, mỗi HS một

ý, HS khác nhận xét

Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009

Trang 10

Thực hành : Nói Không đối với các chất gây nghiện “ ” (tiếp)

I.Mục tiêu:

- HS có khả năng xử lí thông tin về tác hại của bia, rợu, thuốc lá, ma tuý

- Biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK

III Hoạt động dạy học:

MT: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc

hành vi nào đó sẽ nguy hiểm cho bản

thân hoặc ngời khác mà vẫn có ngời

MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối,

không sử dụng các chất gây nghiện

- GV Tổ chức và hớng dẫn

Chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu ghi

tình huống cho các nhóm

GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

1/ Việc từ chối hút thuốc lá, uống,

r-ợu, bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng

cho giờ sau

Nêu tác hại của rợu, bia?

- Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?

Tại sao có ngời lại tự mình tự ngã vào ghế?

HĐ2: Thảo luận

- Các nhóm đọc tình huống, các nhóm nhận vai và thể hiện, các nhóm khác nhận xét góp ý

- Các nhóm trình diễn

- HS trả lời lớp đóng góp ý kiến nhận xét

Tuần 6: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009

Trang 11

Dùng thuốc an toàn

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuộc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều ợng

l-II Đồ dùng dạy - học

- Su tầm một số vỏ đựng, bảng hớng dẫn sử dụng thuốc

III Hoạt động dạy - học

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và

dùng thuốc trong trờng hợp nào?

- GV giảng: Khi bị bệnh chúng ta cần

dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu

sử dụng thuốc không đúng có thể làm

bệnh nặng hơn, thậm trí có thể gây

chết ngời Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn

GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau

+ Vì sao cần nói không đối với các chất gây nghiện?

- HS trả lời câu hỏi

- Gọi một số HS lên bảng hỏi và trả lời trớc lớp

HĐ2: HS làm việc cá nhân bài tập trang

24 SGK

Đáp án: 1 - d, 2 - c, 3 - a, 4 - b

HĐ3:

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một thẻ từ để trống có cán cầm

+ Cả lớp cử 2-3 HS làm trọng tài

+ Cử một HS quản ttrò để đọc từng câu hỏi

Trang 12

Phòng bệnh sốt rét

I Mục tiêu

- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

II Đồ dùng dạy học: – Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra: 2 HS.

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- GV chia nhóm và giao nhiện vụ cho

4 Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

GV phát phiếu học tập,

- GV yêu cầu đại diện của một số

nhóm trả lời câu hỏi thứ nhất, nếu trả

- Hệ thống bài, chuẩn bị bài sau

+ Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc?

- HS quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1,2 trang 26 SGK và trả lời câu hỏi:

- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung

HĐ2:

HS thảo luận theo những nội dung trong phiếu.:

Gợi ý câu trả lời:

1 Muỗi a-nô-phen thờng ẩn nấp ở nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm và để trứng ở…những nơi nớc động, ao tù hoặc ở ngay trong các mảnh bát, chum vại có chứa nớc

2 Vào buổi tối và ban đêm, muỗi thờng bay ra đốt ngời

3 Để diệt muỗi trởng thành ta thờng phun thuốc diệt muỗi; tổng vệ sinh không cho muỗi ẩn nấp

4 Để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản có thể sử dụng các biện pháp sau:

Chôn kín rác thải và dọn sạch những nơi

có nớc đọng, lấp những vũng nớc, thả cá

để chúng ăn bọ gậy,…

- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

Tuần 7: Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w