GV phát cho mỗi nhóm một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời có ghi những từcòn thiếu chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc G
Trang 1Khoa học Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I MỤC TIÊU:Sau bài học, HS có khả năng : Nêu được những yếu tố mà con người cũng
như sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập.Bộ phiếu dùng cho trò chơi “cuộc hành trìnhđến hành tinh khác”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới (33’)
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Bước 1 : GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì
sự sống cuả mình
Bước 2 : GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS đã được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung
dựa trên những ý kiến các em đã nêu ra
Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:
- Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong giađình, các phương tiện đi lại
- Điều kiện tinh thần và văn hoá, xã hội: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, cácphương tiện học tập, vui chơi, giải trí
Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM
Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp GV yêu cầu các nhóm trình bày
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượt hai câu hỏi :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
Kết luận: - Con người, độngvật, thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo, phươngtiện giao thông và những tiện nghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất, con gnười còn cầnnhững điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI CUỘC HÀNH TRÌNH ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm một đồ chơi gồm 20 tấm phiếu Nộidung 20 tấm phiếu bao gồm những thứ cần có để duy trì cuộc sống và những thứ cấc emmuốn có
Bước 2 :GV hướng dẫn cách chơi và chơi
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các nhóm
3 Củng cố dặn dò: (2’) GV nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 2- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV kiểm tra nội dung bài học trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới (28’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ SỰ TRAO ĐỔI CHÂT Ở NGƯỜI
Bước 1 : - GV giao nhiệm vụ cho
- HS quan sát và thảo luận theo cặp các câu hỏi trong SGV trang 25
Bước 2 : - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
Bước 3 : - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước lớp
GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các nhóm
Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong Mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VIẾT HOẶC VẼ SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ
NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG
Bước 1 : GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường theo trí
tưởng tượng của mình
Bước 2 : - GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của mình
- GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm nào làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp học trong suốtthời gian học về Con người và sức khỏe
Sau bài học, HS biết :
• Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao dổi chất và những cơ quan thựchiện quá trình đó
Trang 3• Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong
• Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ …trong sơ đồ”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
• GV kiểm tra nội dung bài học trước
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới (28’)
Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI PHIẾU HỌC TẬP
Bước 1 : GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập như sau:
1/ Kể tên được những biểu hiệïn bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.
2/ Hoàn thành bảng sau:
Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
Thải ra
Thức ăn Nước Hô hấp
Bài tiết nước tiểu
Mồ hôi
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 :
Gọi HS trình bày kết quả GV chữa bài
Bước 3 : Thảo luận cả lớp nội dung câu hỏi sau:
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
Kết luận: - Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện
quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện:Lấy khí ô xi thải ra khí các bô níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoa thực hiện: Lấy nước và các thức ăn có chứa các chấtdinh dưỡng cần cho cơ thể: thải chất cặn bã(phân)
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra nước tiểu và thải ra mồ hôi) thực hiện
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được từ cơ quan tiêuhoá) và ô xi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải,chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đm khícác – bô – nic đến phổi để thải ra ngoài
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC
HIỆN SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Bước 1 :
Trang 4GV phát cho mỗi nhóm một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời có ghi những từ
còn thiếu (chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quấ trình trao đổi chất ngừnghoạt động?
HS phát biểu ý kiến.GV kết luận:
Kết luận: - Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ
Bài 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
• Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhómthức ăn có nguồn gốc thực vật
• Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó
• Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột đường Nhận ra nguồn gốc của nhữngthức ăn chứa chất bột đường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Phiếu học tập
Trang 51 Kiểm tra bài cũ (5’)
• GV kiểm tra nội dung bài học trước GV nhận xét, ghi điểm
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm mình trước lớp
Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:
- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức ăn động vật hay thực vật
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó Theocách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
Bước 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bộtđường và vai trò của chất bột đường
Bước 2
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường có trong các hình ở trang 1 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà các em ăn hằng ngày
+ Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà các em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
HS phát biểu ý kiến GV nhận xét, kết luận:
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất bột đường có nhiều
ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai sắn, củ đậu Đường ăn cũng thuộc loaị này
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CỦA CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU BỘT
ĐƯỜNG
Bước 1
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập như sau:
1/ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường:
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường Từ loại cây nào?
Trang 6Sau bài học, HS biết :
• Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
• Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
• Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứachất béo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 7GV kiểm tra nội dung bài học trước GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới (28’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình
ở trang 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cầnbiết trang 12, 13 SGK
Bước 2 : Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhièu chất đạm?
+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong hình ở trang 13 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa chất béomà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo?
HS phát biểu ý kiến GV nhận xét
Kết luận: Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế
những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống.Vì vậy, chất đạm rất cần cho
sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, sứa chua, pho-mát, đậu, lạc,vừng
Chất béo rấtgiàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K Thức ăngiàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một só thịt cá và một số hạt có nhiều dầu như lạc, vừng,đậu nành
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM
Bài 6: VAI TRÒ CỦA VI TA MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
• Nói tên và vai trò của thức ăn chứanhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
• Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vở bài tập khoa học Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT ở hoạt động 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ : (5’) GV gọi HS trả lời nội dung cần ghi nhớ ở bài học trước GV nhận
xét, ghi điểm
2 Bài mới (28’)
Hoạt động 1 : KỂ TÊN CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG
VÀ CHẤT XƠ
Bước 1 : GV yêu cầu từng cặp (bàn) HS thi kể tên thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ có nguồn gốc từ động vật hay thực vật theo mẫu sau (GV treo bảng mẫu):
Trang 8Tên thức ăn Nguồn gốc
động vật Nguồn gốcthực vật Chứa vi-ta-min Chứa chấtkhống Chứa chất xơRau cải
Bước 2 : HS trao đổi, thảo luận
Bước 3 : Yêu cầu các nhĩm trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung GV chốt lại ý đúng
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ VAI TRỊ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHỐNG, CHẤT
XƠ VÀ NƯỚC
Bước 1 : Thảo luận về vai trị của vi-ta-min
- GV nêu câu hỏi :
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trị của vi-ta-min đĩ?
+ Nêu vai trị của nhĩm thức ăn chứa vi-ta-min đối với cơ thể ?
- Thiếu vi-ta-min A: mắc bệnh khơ mắt, quáng gà.
- Thiếu vi-ta-min D: mắc bệnh cịi xương ở trẻ.
- Thiếu vi ta-min C: mắc bệnh chảy máu chân răng,
- Thiếu vi-ta-min B1: bị phù
Bước 2 : Thảo luận về vai trị của chất khống
- GV hỏi :
+ Kể tên một số chất khống mà em biết Nêu vai trị của chất khống đĩ?
+ Nêu vai trị của nhĩm thức ăn chứa chất khống đối với cơ thể ?
HS trình bày GV kết luận:
Một số chất khống như sắt, can xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Một số chất khống khác, cơ thể chr cần một lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khống cơ thể sẽ bị bệnh.
Bước 3 : Thảo luận về vai trị của chất xơ và nước
- GV hỏi :
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn cĩ chứa chất xơ?
+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?
HS trình bày GV kết luận
Kết luận: Chất sơ khơng cĩ giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động
bình thường của bộ máy tiêu hố qua việc tạo thành phân, giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngồi.
Hằng ngày, chúng ta cần uống khoảng 2 lít nước Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể Nước cịn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước.
3 Củng cố dặn dị (2’)
GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK GV nhận xét tiết học
Trang 9• Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 11 VBT Khoa học
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới (28’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món ăn?
HS trả lời GV nhận xét, kết luận:
Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau.Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
Trang 10thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM HIỂU THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI
GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong mộttháng” trang 17 SGK
- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời câu hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất khoáng và chất xơ cần ăn đủ Các thức
ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên
ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối
Hoạt động 3: TRÒ CHƠI ĐI CHỢ
- GV hướng dẫn cách chơi Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp những thức ăn đồ
uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa
3 Củng cố dặn dò(2’) GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK GV nhận xét tiết
học Dặn HS chuẩn bị bài sau
khoa học
Bài 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
• Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
• Nêu ích lợi của việc ăn cá
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra nội dung bài học trước GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC MÓN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM
- GV chia lớp thành 2 đội GV nêu cách chơi và luật chơi
- Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV GV hướng dẫn cả lớp nhận xét
Hoạt động 2 : TÌM HỂU LÍ DO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM
THỰC VẬT
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã lập nênqua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật
- GV đặt vấn đề : Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm(bàn), nội dung phiếu học tập như sau:
1/ Đọc các thông tin dưới đây:
Thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm
* Thịt: Thịt có nhiều chất đạm quý không thể thay thế được ở tỉ lệ cân đối Đặc biệt thịt có
nhiều chất sắt dễ hấp thụ Tuy nhiên, trong thịt lại có nhiều chất béo Trong quá trình tiêuhoá, chất béo này tạo ra nhiều chất độc Nếu các chất độc nàynhanh chóng được thải ra ngoàihoặc do táo bón, chúng sẽ hấp thụ vào cơ thể gây ngộ độc
Trang 11* Cá: là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý Chất béo của cá không gây xơ vữa động
mạch
* Đậu: Các loại đậu: đậu đen, đậu xanh, đậu nành (đậu tương) có nhiều chất đạm dễ tiêu.Đặc
biệt từ đậu nành có thể chế biến ra các thức ăn như: sữa đậu nành, đậu phụ, tương Nhữngthức ăn này vừa già chất đạm lại dễ tiêu vừa giàu chất béo có tác dụng phòng chống bệnh timmạch
* Vừng, lạc: Cho nhiều chất béo đồng thời chứa nhiều đạm.
2/ Trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá?
- Đại diện các nhóm trình bày GV nhận xét kết luận
Kết luận :
- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau Aên kết hợp cả đạm động vật
và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho
cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn Trong tổng số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật
- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn ănthịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba bữa cá
3 Củng cố dặn dò: GV Y/C HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK GV nhận xét tiết học
• Nói về lợi ích của muối I- ốt
• Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra nội dung bài học trước GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT BÉO
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nóitrước
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của cuộc chơi
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI HỢP CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên quatrò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật ?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
- GV lưu ý HS: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a – xít béo no Trong chất béothực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu nành có nhiều a – xít béo không no Vì vậy, sử dụng cả
mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả a – xít béo no và không no
Hoạt động 3 : THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI CỦA ĂN MẶN
Trang 12- GV giảng về ích lợi của I-ốt: Khi thiếu I – ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ
ây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu I – ốt gâynhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới cơ thể, trẻ em bị kém phát triển cả vềthể chất lẫn trí tuệ
- GV yêu cầu HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? (Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt gây lên)+ Tại sao không nên ăn mặn? (Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao.)
• Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày
• Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
• Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
* Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
- Kể tên các chất béo có nguồn gốc từ động vật? Các chất béo có nguồn gốc từ thực vât?
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ ĐV và TV?
* GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM hiĨu LÍ DO CẦN ĂN NHIỀU RAU, qu¶ CHÍN
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau quảchín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong một tháng, đối với người lớn
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hàng ngày ?
- Nêu ích lỵi của việc ăn rau, quả ?
Kết luận : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho
cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
- GV yêu cầu HS mở SGK và cùng nhau th¶o luËn ®Ĩ Trả lời câu hỏi1 trang 23 SGK
? Theo bạn, thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- GV gợi ý để HS kết hợp đọc mục bạn cần biết và quan sát các hình 3,4 trang 23 SGK để thảoluận các câu hỏi trên
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
- GV chia lớp thành c¸c nhóm Mỗi nhóm thực hiện môt nhiệm vụ : Nhóm 1,2 thảo luận về:
Trang 13đồ hộp Nhĩm 4,5 thảo luận về :cách sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn ;
sự cầân thiết phải nấu chín thức ăn.
- Đại diện các nhĩm trình bày
- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu trả lời
3 Củng cố dặn dị
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK
- GV nhận xét tiết học
Khoa học
Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cĩ thể :
• Kể tên cách bảo quản thức ăn
• Nêu ví dụ vê một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
• Nĩi về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụngthức ăn đã được bảo quản
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Hình trang 24, 25 SGK
• Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
GV gói 2 HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả ? Thế nào là thực phẩmsạch và an tồn?
GV nhận xét & cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 24, 25 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nĩi những cách bảo quản cĩ trong từng hình?
- HS thảo luận theo nhĩm (bàn)
- Đại diện các nhĩm trình bày GV sửa chữa giúp HS hồn thiện câu trả lời
Hoạt động 2 : TÌM HỂU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
GV giảng: Các loại thức ăn cĩ nhiều trong dinh dưỡng, đĩ là mơi trường thích hợp cho vi sinhvật phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ơi thiu Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng
ta phải làm như thế nào ?
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì? (Làm cho
thức ăn khơ để các vi sinh vật khơng phát triển được)
- GV Y/C HS làm bài tập sau(BT2 VBT):
Trong các cách bảo quản dưới đây, cách nào ngăn khơng cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
a) Phơi khơ, nướng, sấy
b) Ướp muối, ngâm nước mắm
c) Ướp lạnh
d) Đĩng hộp
e) Cơ đặc với đường
- HS trình bày KQ GV nhận xét kết luận KQ đúng:
Trang 14- Làm cho các vi sinh vật khơng cĩ điều kiện hoạt động : a ; b ; c ; e
- Ngăn cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm : d
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN Ở NHÀ
- GV Y/C HS làm BT 3 trong VBT
- HS trình bày, các em khác bổ sung và học tập lẫn nhau
3 Củng cố dặn dị : GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK, GV nhËn xÐt tiÕt
• Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
• Nêu cách phịng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
• GV gói 2 HS trả lời câu hỏi:
? Nêu các cách bảo quản thức ăn?
? Vì sao các cách làm trên lại giữ được thức ăn lâu hơn?
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : NHẬN DẠNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
- GV yêu cầu quan sát các hình 1, 2 trang 26 SGK, nhận xét, mơ tả các dấu hiệu của bệnh cịixương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ
- HS thảo luận về nguyên nhân gây đến các bệnh trên
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc
- GV sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu trả lời
Kết luận : Trẻ em nếu khơng được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy
dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị cịi xương Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kémthơng minh, dễ bị bướu cổ
Hoạt động 2 : THẢO luËn VỀ CÁCHPHỊNG BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Ngồi các bệnh cịi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ các em cịn biết bệnh nào do thiếu dinhdưỡng?
+ Nêu cách phát hiện và đề phịng các bệnh do thiếu dinh dưỡng?
Kết luận: - Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:
+ Bệnh quáng gà, khơ mắt do thiếu vi-ta-min A
+ Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B
+ Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi-ta-min C
- Để phịng các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất Đối với trẻ em cần đượctheo dõi cân nặng thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu các chất dinh dướngthì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa bệnh
Trang 15- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.
• Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
• Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì
• Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng với người béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu các cách đề phòng do thiếu chất dinh dưỡng?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ BỆNH BÉO PHÌ
- GV chia nhóm và yêu cầu HS làm bài tập 1 trong vở bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Một em bé có thể được xem là béo phì khi :
+ Có cân nặng hơn mưc trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
Tác hại của người béo phì:
+ Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lời trong sinh hoạt
+ Người bị béo pì có ngưycơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29 SGK và thảo luận các câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?
+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?
+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì?
Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
Kết luận: + Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt
về mặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra
Trang 16- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn khác góp ý kiến.
- HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huốngnhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng xử đúng
Hoạt động4: Củng cố dặn dò
GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK
GV nhận xét tiết học.Dặn HS vê học bài và chuẩn bị bài sau
• Nêu nguyên nhân và cách đề phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
• Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 17Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì? Nêu cách đề phòng bệnh béo phì?
- HS phát biểu GV chốt lại và giảng thêm về triệu chứng của một số bệnh Tiêu chảy, tả, lị,
- GV đặt câu hỏi: Các bệnh lây qua đường tiêu hóa nguy hiểm như thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét kết luận:
Kết luận : Các bệnh như tiêu chảy, tả , lị, … đều có thể gây ra chết người nếu không được
chữa kịp thời và đúng cách Chúng đều bị lây qua đường ăn uống Mầm bệnh chứa nhiềutrong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân nên rất dễ phất tán lây lan gây radịch bệnh làm thiệt hại người và của Vì vậy, cần phải báo kịp thời cho cơ quan y tế để tiếnhành các biện pháp phòng dịch bệnh
Hoạt động 2 : THẢO LỤÂN VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
- GV yêu cầu tõng cỈp HS quan sát các hình trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây qua đuờng tiêu hóa? Tại sao?
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa?Tại sao?
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đuờng tiêu hóa?
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
• Nêu được những biêåu hiện của cơ thể khi bị bệnh
• Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu không bìnhthường
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ
• GV kiểm tra1-2 HS:
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá? Nêu nguyên nhân và cách đề phòng?
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
H§1: QUAN SÁT HÌNH TRONG SGK VÀ KỂ CHUYỆN
- GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu ở mục Quan sát và Thực hành trang 32 SGK
Trang 18- GV yêu cầu lần lượt từng HS sắp xếp các hình có liên quan ở trang 32 SGK thành 3 câuchuyện như SGK và yêu cầu kể lại với các bạn trong nhóm.
- Đại diƯn c¸c nhãm lªn kĨ,mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu chuyện
Kết luận: Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu; khi bị bệnh, có thể có những biểu
hiện như hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, hoặc đau bụng, nôn mửa,tiêu chảy, sốt cao
H§2 : TRÒ CHƠI s¾m VAI MẸ ƠI, CON…SỐT!
- GV nêu nhiệm vụ : Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh
để ý nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn khác góp ý kiến
- HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình huống nhómbạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng xử đúng
Kết luận: Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường phải báo ngay cho cha
mẹhoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK Dặn HS về ôn lại bài
- GV nhận xét tiết học
KHOA HỌC
Ăn uống khi bị bệnh
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
• Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
• Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy
• Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối
• Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình thường, em phải làm gì? Tại sao?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
H§1: THẢO LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG ĐỐI VỚI NGƯỜI MẮC BỆNH THÔNG THƯỜNG
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để làm bài tập 1,2 trong vở bài tập
- HS trình bày kết quả GV nhận xét kết luận
Kết luận: - Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng như thịt, cá, trứng,
sữa, các loại rau xanh, quả chín để bồi bổ cơ thể Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được
Trang 19thức ăn đặc sẽ cho ăn cháo thịt băm nhỏ, xúp, sữa, nước quả ép Nếu người bệnh khôngmuốn ăn hoặc ăn quá ít thì cho ăn nhiều bữa trong ngày.
- Có một số bệnh đòi hỏi ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
H§2 : QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI
GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc lời thoại trong hình 4,5 SGK
Gọi 2 HS: 1HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám bệnh và 1HS đọc câu trả lời củabác sĩ
GV hỏi: Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống như thế nào?
HS trả lời GV chốt lại như SGK Yêu cầu HS nhắc lại
H§3 : ĐÓNG VAI
- GV yêu cầu : Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
GV có thể nêu ví dụ gợi ý:
Ngày chủ nhật, bố mẹ Lan đi về quê Lan ở nhà với bà và em bé mới 1 tuổi Lan nhận thấy em bé
đã bị đi ỉa chảy nặng và đã nói với bà cho em bé uống nhiều nước cháo có bỏ một ít muối Nhờ thế đã cứu sống được em bé.
- Có thể cho HS thể hiện đóng vai thể hiện nội dung trên
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra
- HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huốngnhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng xử đúng
• Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
• Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
• Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
• GV gọi HS làm bài tập 2 / 24 VBT Khoa học
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành cao có nắp
đậy Chum vại bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy.Tuyệt đối không lội qua suuoí khi trơì mưa, lũ, dông bão
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI TẬP BƠI HOẶC ĐI BƠI
- Yêu cầu HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
Trang 20- Đại diện các nhĩm lên trình bày, các nhĩm khác bổ sung.
Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi cĩ người lớn hoặc phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy
định của bể bơi, khu vực bơi
- Yêu cầu các nhĩm lên trình diễn
• Sự trao đổi chất của cơ thể với mơi trường
• Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn và vai trị của chúng
• Cách phịng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lâyqua đường tiêu hĩa
- HS cĩ khả năng:
• Aùp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sốâng hằng ngày
• Hệ thống hĩa những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡngcủa Bộ Y tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các phiếu câu hỏi ơn tập về chủ đề Con người và sức khỏe
• Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Giới thiệu bài
* Ơn tập
Hoạt động 1 : TRỊ CHƠI AI ĐÚNG AI NHANH
GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp cho từng HS lên bốc thăm trả lời
HS lên bốc thăm trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 : TỰ ĐÁNH GIÁ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá :
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn ăn chưa?
+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật vàø thực vật chưa?
+ Đã ăn các thức ăn cĩ đủ các loại vi-ta-min và chất khống chưa?
Trang 21- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống của mình trong tuần và tự đánh giá theotiêu chí trên, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI AI CHỌN THỨC ĂN HỢP LÍ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Các em sẽ sử dụng những thực phẩm mang đến, nhữngtranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên Nếu có nhiều thực phẩm, HS có thể làm thêm các bữa
ăn khác
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng
Hoạt động 4 : THỰC HÀNH: GHI LẠI VÀ TRÌNH BÀY 10 LỜI KHUYÊN DINH
DƯỠNG HỢP LÍ
Yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục Thực hành trang 40 SGK
Gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:
• Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của nước
• Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọiphía, thấm qua một số vật và có thể hòa tan một số chất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
• GV gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ của bài học trước
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : PHÁT HIỆN MÀU, MÙI, VỊ CỦA NƯỚC
- GV yêu cầu các nhóm đem cốc đựng nước và cốc đựng sữa đã chuẩn bị ra quan sát và làmtheo yêu cầu như đã ghi ở trang 42 SGK Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm ý 1, và 2 theo yêucầu quan sát trang 42 SGK
- HS thảo luận theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi:
+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?
+ Làm thế nào để bạn nhận biết điều đó?
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Qua quan sát ta có thể nhận thấy nước trong suốt, không màu, không mùi, không
vị
Hoạt động 2 : PHÁT HIỆN HÌNH DẠNG CỦA NƯỚC
GV yêu cầu các nhóm đem : chai, lọ, cốc có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc nhựađặt trên bàn
- GV yêu cầu mỗi nhóm tập trung quan sát một cái chai hoặc một cái cốc Tiếp theo, GV đềnghị HS đặt chai hoặc cốc đó ở vị trí khác nhau
Trang 22GV nêu câu hỏi: Khi ta thay đổi vị trí của chai hoặc cốc, hình dạng của chúng có thay đổi không? (HS dễ dàng nhận thấy bất kì đặt chai, cốc ở vị trí nào thì hình dạng của chúng cũng
không thay đổi)
GV nêu vấn đề: Vậy nước có hình dạng nhất định không? Muốn trả lời được câu hỏi này các
nhóm hãy:
+ Thảo luận để đưa ra dự đoán về hình dạng của nước
+ Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của nhóm mình
+ Quan sát và rút ra kết luận về hình dạng của nước
Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt thực hiện các bước trên GV đi tới các nhómtheo dõi cách làm của HS
- Đại diện trình bày về cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình và nêu kết luận về hìnhdạng của nước
Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU XEM NƯỚC CHẢY NHƯ THẾ NÀO
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm của các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm rồi thực hiện và nhận xét kết quả
Kết luận: Nước có thể hòa tan một số chất
- GV cho HS nêu lên những ứng dụng thực tế liên quan đến tính chất trên của nước?
(Lợp mái nhà, lát sân, đặt máng nước, tất cả đều làm dốc để nước chảy nhanh.)
Hoạt động 4 : PHÁT HIỆN TÍNH THẤM HOẶC KHÔNG THẤM CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI
MỘT SỐ VẬT
- GV nêu nhiệm vụ: Để biết được vâït nào cho nước thấm qua vật nào không cho nước thấm quacác em hãy làm thí nghiệm theo nhóm
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm
- HS tự bàn nhau cách làm thí nghiệm và làm thí nghiệm theo nhóm
- GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình và rút rakết luận
Kết luận: Nước thấm qua một số vật.
Hoạt động 5: PHÁT HIỆN NƯỚC CÓ THỂ HOẶC KHÔNG THỂ HÒA TAN MỘT SỐ
CHẤT
- GV nêu nhiệm vụ: Để biết được một số chất có tan hay không tan trong nước các em hãy làmthí nghiệm theo nhóm
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm theo nhóm GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thínghiệm của nhóm mình và rút ra kết luận
Kết luận: Nước có thể hòa tan một số chất
3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong SGK GV nhận xét tiết học
Trang 23KHOA HỌC
Ba thể của nước
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Đưa ra những ví đụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn lỏng và khí
• Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
• Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
• Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
• Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS chuẩn bị theo nhóm : Chai lọ thủy tinh hoặc nhựa trong để đựng nước Nguồn nhiệt (nến,bếp dầu hoặc đèn cồn), ống nghiệm hoặc chậu Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ : Nước có những tính chất gì? GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG NƯỚC TỪ THỂ LỎNG CHUYỂN THÀNH
THỂ KHÍ VÀ NGƯỢC LẠI
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Nêu một số ví dụ vềâ nước ở thể lỏng? (Nước
mưa, nước sông, nước biển, nước giếng.)
- GV đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở những thể nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó
- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu 1 HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau và n/xét
- GV: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng đó đã biến đi đâu?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 3 trang 44 SGK
- GV nhắc HS những điều cần lưu ý khi làm thí nghiệm
- HS làm việc theo nhóm và thảo luận những gì các em đã quan sát được qua thí nghiệm
- Đại diện trình bày
Kết luận: Như trang 94 SGV.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG NƯỚC TỪ THỂ LỎNG CHUYỂN THÀNH
THỂ RẮN VÀ NGƯỢC LẠI
Trang 24- HS các nhóm quan sát khay nước đá thật và thảo luận các câu hỏi trong SGV trang 95.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trong nhóm
Kết luận: Như SGV trang 95
Hoạt động 3 : VẼ SƠ ĐỒ VỀ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
- GV đặt câu hỏi: Nước tồn tại ở những thể nào? Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó vàtính chất riêng của từng thể
- HS trả lời, GV tóm tắt lại những ý chính
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh
- GV gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyểnthể đó
3) Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
• Trình bày mây được hình thành như thế nào
• Giải thích được mưa từ đâu ra
• Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp Từng cá nhân HS nghiên cứu câu chuện Cuộc phưu lưu của giọt nước ở trang 46, 47 SGK Sau đó nhìn vào hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và tự trả lời 2 câu hỏi:
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trên GV giảng và kết luận như mục bạn cần biết nhưSGK
- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI TÔI LÀ GIỌT NƯỚC
- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS hội ý và phân vai theo:
Giọt nước Hơi nước Mây trắng Mây đen Giọt mưa
- GV gợi ý các nhóm:
Chẳng hạn: Bạn đóng vai giọt nước có thể nói: “ Tôi là giọt nước ở sông (biển, ao, ) Khi ở
dòng sông tôi là thể lỏng Vào một hôm, tôi bỗng thấy mình nhẹ bỗng và bay lên cao, lên caomãi ”
Bạn đóng vai Hơi nước: “Tôi trở thành hơi nước và bay lơ lững trong không khí đốcác bạn nhìn thấy tôi đấy Khi tôi ở thể khí thì không ai có thể nhì thấy tôi Khi gặp lạnh, tôi
bị biến thành những giọt nước nhỏ li ti.”
Vai Mây trắng: “Tôi là mây trắng, tôi được tạo thành từ rất nhiều hạt nước nhỏ li ti.Các bạn hãy ngắm nhì tôi trên bầu trời Lúc này tôi thật đẹp và tinh khiết như những dải lụatrắng hoặc những đám bông trắng bồng bềnh trôi”
Vai Mây đen: “Tôi là mây đen, từ những đám mây trắng, tôi tiếp tục bay lên cao Ôi
Trang 25nhau, làm thành những lớp mây đen bao phủ bầu trời Khi nhìn thấy tôi, các bạn nên đi nhanh
về nhà kẻo mưa xuống chạy không kịp đấy.”
Vai Giọt mưa: “Tôi là giọt mưa tôi ra đi từ những đám mây đen Tôi đem lại sự mát
mẻ và nguồn nước cho mọi người và cây cối Các bạn hãy nhớ rằng, nếu không có mây sẽkhông có mưa Ồ đây có phải là chính là dòng sông nơi tôi đã ra đi không?
- Lần lượt các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét góp ý
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
• Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
• Hãy nêu vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
GV Yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên tang 48 SGK và liệt
kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ
GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to lên bảng và giảng:+ Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng trưng, không có nghĩa là chỉ có nước ở biển bay hơi.Trên thực tế, hơi nước thường xuyên được bay lên từ bất cứ vật nào chứa nước, nhưng biển
và đại dương cung cấp nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một diện tích lớn trên bề mặtTrái Đất
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nướctrong tự nhiên
Kết luận: Như SGV trang 101
Hoạt động 2 : VẼ SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
- GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu của mục vẽ trang 49 SGK
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu trong SGK trang 49
GV gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp
3/ Củng cố dặn dò
Trang 26Sau bài học, HS có khả năng:
• Nêu một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật
• Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vàvui chơi giải trí
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1 / 32 VBT Khoa học
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ SỐNG CỦA CON
NGƯỜI, ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 nhiệm vụ
+ Nhóm 1: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với cơ thể người
+ Nhóm 2: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với động vật
+ Nhóm 1: Tìm hiểu và trình bày về vai trò của nước đối với thực vật
- Đại diện các nhóm trình bày KQ
- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước đối với sự sống của sinh vật nói chung
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 50 SGK.
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP,
CÔNG NGHIỆP VÀ VUI CHƠI GIẢI TRÍ
- GV nêu câu hỏi và lần lượt yêu cầu mỗi HS đưa ra một ý kiến về : Con người còn sử dụng nước vào những việc gì khác.
- HS nêu ý kiến GV ghi tất cả các ý kiến của HS lên bảng
- Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã nêu ở bước 1, GV và HS phân loại chúng vào cácnhóm khác nhau
- GV lần lượt hỏi về từng vấn đề và yêu cầu HS đưa ra ví dụ minh họa về vai trò của nướctrong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
- GV khuyến khích HS tìm những dẫn chứng có liên quan đến nhu cầu về nước trong cáchoạt động ở địa phương
3/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
KHOA HỌC
Trang 27Nước bị ô nhiễm
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
• Giải thích tại sao nước sông, nước hồ thường đục và không sạch
• Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dặn HS chuẩn bị theo nhóm:
- Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn lau bảng, ) ; một chai nước giếng hay nước máy
- Hai chai khoâng
- Hai phễu lọc nước ; bông để lọc nước
- Một kính lúp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
• GV gọi HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước
• GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quansát và làm thí nghiệm
- GV yêu cầu các em đọc các mục Quan sát và Thực hành trang 52 SGK để biếât cách làm
- GV yêu cầu HS quan sát và làm thí nghiệm chứng minh: Chai nào là nước sông chai nào lànước giếng (Cách tiến hành làm thí nghiệm xem SGV trang 106)
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồithì đục hơn nước mưa, nước giếng, nước máy?
Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt
nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn đục
Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nênthường trong
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NƯỚC BỊ Ô NHIỄM VÀ NƯỚC
SẠCH
- GV Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễmtheo chủ quan của các em
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo hướng dẫn của GV
- HS mở SGK trang 53 ra đối chiếu Các nhóm tự đánh giá xem nhóm mình làm sai/ đúng rasao
- GV nhận xét kết luận như mục bạn cần biết SGK trang 53
Trang 28• Tìm ra nguyên nhân làm nước sở sông, hồ, kênh, rạch, biển,…bị ô nhiễm.
• Sưu tầm thông tin vềà nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm ở địa phương
• Nêu tác hại của việ sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm ở địa phương và tác hại
do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
• HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước
Ví dụ: - Hình nào cho biết sông, hồ, kênh rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn
được mô tả trong hình đó là gì? (Hình 1,4)
- Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô tảtrong hình đó là gì? (Hình 2)
- Hình nào cho biết nước ngầm bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô
- Yêu cầu HS liên hệ đến nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở địa phương
- Yêu cầu HS quay lại chỉ vào từng hình trang 54, 55 SGK để hỏi và trả lời nhau như đã gợi
ý GV theo dõi và giúp đỡ những HS gặp khó khăn
- Đại diện một số nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉ nói về một nội dung
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 55 SGK.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ TÁC HẠI CỦA SỰ Ô NHIỄM
GV yêu cầu HS thảo luận : Điều gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm?
Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc theo nhóm
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 55 SGK.
I MỤC TIÊU Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để:
+ Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
+ Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạchcủa nhà máy nước
+ Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trong khi uống
Trang 29Hình veõ trang 56, 57 SGK Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 KTBC : Gọi 1HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
GV yêu cầu HS: Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương bạn từng
sử dụng.
GV giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước :
a) Lọc nước
+ Bằng giấy lọc, bông, … lót ở phễu
+ Bằng sỏi, cát, than củi, …đối với bể lọc
Tác dụng: Tách các chất không bị hòa tan ra khỏi nước
b) Khử trùng nước
Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha nước những chất khử trùng như nước gia-ven Tuynhiên, chất này thường làm nước có mùi hắc
c) Đun sôi nước
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơimạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết
GV nêu câu hỏi: Kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH LỌC NƯỚC
- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo luận theo các bước trong SGK trang 56
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm nước đã lọc và kết quả thảo luận
Kết luận: Như SGV trang 112.
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH
- Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK trang 57 để làm bài tập2 trong VBT
- GV gọi một số HS trình bày GV chữa bài
Kết luận: Như SGV trang 114.
Hoạt động 4 : THẢO LUẬN VỀ SỰ CẦÂN THIẾT PHẢI ĐUN SÔI NƯỚC SẠCH
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận theo bàn:
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? Tại sao?
Đại diện các nhóm trình bày GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Kết luận: Như SGV trang 114.
Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Bảo vệ nguồn nước
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
+ Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước
+ Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước
+ Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình veõ trang 58, 59 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 30Có mấy cách làm sạch nước? GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU NHỮNG BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 58 SGK
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong vở bài tập, tìm xem việc làm nào nên làm việc làm nàokhông nên làm để bảo vệ nguồn nước
- Một số HS trình bày kết quả làm việc
- GV nêu: Để bảo vệ nguồn nước chúng ta cần phải làm gì? Các em làm tiếp bài tập 2 VBT
- HS trình bày kết quả GV nhận xét và chốt lại
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, gia đình và địa phương đã làm để bảo vệ nguồn nước
Kết luận: Để bảo vệ nguồn nước cần:
+ Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước sạch như giếng nước, hồ nước, đường ốngdẫn nước
+ Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước
+ Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn, nhà tiêu đào cải tiến để phân không thấmxuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước
+ Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nươc thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệthống thoát nước chung
Hoạt động 2 : VẼ TRANH CỔ ĐỘNG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Xây dựng bản cam kết bảo vệ nguồn nước
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng bảo vệnguồn nước
+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoăïc viết từng phần của bức tranh
- Yêu cầu các nhóm thực hành GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp khókhăn
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm
Sau bài học, HS biết :
+ Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
+ Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
+ Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình veõ trang 60, 61 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU TẠI SAO PHẢI TIẾT KIỆM NƯỚC VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ
TIẾ KIỆM NƯỚC
Trang 31- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 60, 61 SGK , nêu những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân, gia đình và người dân địaphương nơi HS sinh sống
- GV gợi ý :
+ Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?
+ Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa?
Kết luận
Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để xâydựng các nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không phải địa phương noà cũng đượcdùng nước sạch Mặt khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn Vìvậy, chúng ta càn phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân,vừa để có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Hoạt động 2 : VẼ TRANH CỔ ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN TIẾT KIỆM NƯỚC
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+Xây dựng bản cam kết tiết kiệâm nước
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiếtkiệâm nước
+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoăïc viết từng phần của bức tranh
- Yêu cầu các nhóm thực hành GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp khókhăn
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm
Sau bài học, HS biết:
+ Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong các vật.+ Phát biểu định nghĩa về khí quyển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm : Các túi ni lông to, dây chun, kim khâu, chậuhoặc bình thủy tinh, kim khâu, một miếng bọt biển hoặc một viên gạch hay cục đất khô
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
1HS đọc mục bạn cần biết của bài học trước GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH KHÔNG KHÍ CÓ Ở QUANH MỌI VẬT
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quansát và làm thí nghiệm
- Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành trang 62 SGK để biết cách làm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết và giải thích về cách nhận biết không khí có ở xung quanhta
Trang 32Hoạt động 2 : THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH KHÔNG KHÍ CÓ TRONG NHỮNG CHỖ RỖNG
CỦA MỌI VẬT
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thínghiệm này
- Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành trang 63 SGK để biết cách làm
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
- Đại diện các nhóm báo cáo kết và giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên trong cả hai thínghiệm kể trên
Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí
Hoạt động 3 : HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ SỰ TỒN TẠI CỦA KHÔNG KHÍ
- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì?
+ Tìm ví dụ chứng tỏ không khí ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗrỗng của mọi vật
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách :
- Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của không khí
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí không có hình dạng nhất định, không khí có thể cóthể bị nén lại và giãn ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị theo nhóm : 8-10 quả bóng bay với hình dạng khác nhau Chỉ hoặc chun để buộcbóng Bơm tiêm Bơm xe đạp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ : Tìm ví dụ chứng tỏ không khí ở xung quanh ta và không khí có trong
những chỗ rỗng của mọi vật GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : PHÁT HIỆN MÀU MÙI VỊ CỦA KHÔNG KHÍ
- GV hỏi: + Em có nhìn thấy không khí không? Tại sao? (Mắt ta không nhìn thấy không khí
vì không khí trong suốt và không màu.)
+ Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em nhận thấy không khí có mùi gì? Có vị gì? (Không khíkhông mùi, không vị.)
+ Đôi khi ta ngửi thấy một mùi thơm hay một mùi khó chịu, đó có phải là một mùi của khôngkhí không? Cho ví dụ (Khi ta ngửi thấy một mùi thơm hay một mùi khó chịu, đó không phải
là mùi của không khí mà là mùi của những chất khác có trong không khí Ví dụ mùi nướchoa hay mùi của rác thải.)
Trang 33
Hoạt động 2 : CHƠI THỔI BÓNG PHÁT HIỆN HÌNH DẠNG CỦA KHÔNG KHÍ
Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị chuẩn bị số bóng của mỗi nhóm
GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi
Yêu cầu đại diện các nhóm mô tả hình dạng của các quả bóng vừa được thổi
+ Cái gì chứa trong quả bóng và làm chúng có hình dạng như vậy ?
+ Qua đó rút ra, không khí có hình dạng nhất định không?
+ Nêu một số ví dụ khác chứng tỏ khôngkhí không có hình dạng nhất định
Kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng
trống bên trong vật chứa nó
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU TÍNH CHẤT BỊ NÉN VÀ GIÃN RA CỦA KHÔNG KHÍ
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 65 và mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2b, 2c và sử dụngcác từ nén lại và giãn ra để nói về tính chất của không khí qua thí nghiệm này
+ Hình 2b: Dùng tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm tiêm
+ Hình 2c: Thả tay ra, thân bơm sẽ trở về vị trí ban đầu
+ Không khí có thể bị nén lại (hình 2b) hoặc giãn ra (hình 2c)
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
3) Củng cố dặn dò: HS đọc mục bạn cần biết GV nhận xét tiết học
KHOA HỌC
Không khí gồm những thành phần nào?
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm xác định hai thành phần chính của không khí là khí ô-xi duy trì sự cháy vàkhí ni-tơ không duy trì sự cháy
- Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị theo nhóm : Lọ thủy tinh, nến, chậu thủy tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ (như hìnhvẽ).Nước vôi trong
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất của không khí? GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1 : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA KHÔNG KHÍ
- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm
- Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành trang 66 SGK để biết cách làm
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như gợi ý trong SGK, GV theo dõi và giúp đỡ nhữngnhóm gặp khó khăn Hướng dẫn HS đặt ra câu hỏi và cách giải thích:
+ Tại sao nến tắt nước lại dâng vào trong cốc? (Điều đó chứng tỏ đã làm mất đi một phầnkhông khí ở trong cốc và nươc tràn vào cốc chiếm chỗ phần không khí bị mất đi.)
+ Vậy phần không khí mất đi chính là chất khí gì duy trì sự cháy? chất khí đó có tên là gì?(Đó chính là ô-xi)
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không? Tại sao em biết? ( không duy trì sựcháy, vì vậy nến đã bị tắt)
+ Thí nghiệm trên cho ta thấy không khí có mấy thành phần chính? (Hai thành phần chính:Một thành phần duy trì sự cháy và thành phần còn lại không duy trì sự cháy)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết và cách lí giải các hiêïn tượng xảy ra qua thí nghiệm
GV giảng: Qua nhiều thí nghiệm, đã phát hiện :
Trang 34+ Thành phần duy trì sự cháy có trong không khí là khí ô-xi.
+ Thành phần không duy trì sự cháy có trong không khí là khí ni-tơ
+ Người ta đã chứng minh được rằng thể tích khí ni-tơ gấp 4 lần thể tích khí ô-xi trongkhông khí
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỘT SỐ THÀNH PHẦN KHÁC CỦA KHÔNG KHÍ
- GV đặt vấn đề: Trong những bài học về nước, chúng ta đã biết trong không khí có chứa
hơi nước, yêu cầu HS nêu các ví dụ chứng tỏ trong không khí có hơi nước
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, 5 trang 67 SGK và kể thêm những thành phần khác cótrong không khí? (bụi, vi khuẩn)
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Không khí gồm có những thành phần nào?
+ Kết luận: Không khí gồm có hai thành phần chính là ô-xi và ni-tơ Ngoài ra còn chứa khí
các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn,
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí ; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
HS có khả năng: Vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho cả nhóm
- Phiếu học tập (vở bài tập)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS như đã dặn ở tiết học trước
2 Bài mới
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI AI ĐÚNG AI NHANH
- GV yêu cầu HS hoàn thiện "Tháp dinh dưỡng cân đối" trong vở bài tập
- Gọi đại diện mỗi dãy 1 em lên bảng hoàn thiện sơ đồ phóng to
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP
- Yêu cầu HS hoàn thành BT 2,3, trong SGK
- HS trình bày kết quả Cả lớp nhận xét GV chốt kết quả đúng
Hoạt động3 : QUAN SÁT, TRẢ LỜI CÂU HỎI
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 69 trong SGK rồi nói về vòng tuần hoàn của nước trongthiên nhiên
- Gọi 1 HS lên bảng gắn một số thông tin vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiênnhiên Cả lớp nhận xét GV chốt lại KQ
Hoạt động 4 : TRIỂN LÃM, VẼ TRANH CỔ ĐỘNG
- GV yêu cầu các nhóm đưa những tranh ảnh và tư liệu đã sưu tầm được ra lựa chọn để trình bàytheo từng chủ đề Ví dụ: chủ đề về vai trò của nước, chủ đề về vai trò của không khí
- Yêu cầu các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về sản phẩm của nhóm
- GV nêu các tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm như sau:
Trang 35+ Nội dung đầy đủ, phong phú phản ánh các nội dung đã học.
+ Trình bày đẹp, khoa học
+ Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn Trả lời được các câu hỏi đặt ra
- GV cùng cả lớp đánh gia,ù nhận xét
- Yêu cầu các nhóm hội ý về đề tài và đăng kí với lớp, cố gắng đảm bảo về cả hai chủ đề: bảo
vệ môi trường nước và bảo vệ môi trường không khí
- Yêu cầu HS thực hành GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ Các nhóm trình bày sảnphẩm của nhóm Đại diệân các nhóm nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do nhóm vẽ
- GV đánh giá nhận xét và cho điểm
3) Củng cố dặn dò: HS đọc mục bạn cần biết GV nhận xét tiết học
KHOA HỌC
Kiểm tra học kì IKiểm tra theo phiếu của Sở giáo dục & Đào tạo