1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH9-TIẾT 22-ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY

4 638 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường kính và dây của đường tròn
Tác giả Nguyễn Duy Trí
Trường học Trường THCS Tà Long
Chuyên ngành Toán - Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh hiểu được quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.. Kỹ năng: - Biết tìm mối liên hệ giữa đường kính và dây cung, áp dụng các điều này vào giải toán.. Đặt vấn đề: 1

Trang 1

Giáo án chuyên đề

Ngày soạn: 10 / 11 / 2010

Tiết 22: ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

A MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

I Kiến thức:

- Học sinh hiểu được quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

II Kỹ năng:

- Biết tìm mối liên hệ giữa đường kính và dây cung, áp dụng các điều này vào giải toán

III Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy logic

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

I Giáo viên: Sgk, giáo án, thước, bảng phụ.

II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 9A: Tổng số: Vắng:

- Lớp 9B: Tổng số: Vắng:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu khái niệm đường tròn?

- Nêu cách xác định đường tròn?

- Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Cho (O, R), trong các dây cung của đường tròn, dây cung lớn nhất là dây cung

như thế nào? Dây có độ dài bao nhiêu? Đó chính là nội dung bài mới

2 Triển khai bài dạy

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 (10’) GV: Nêu yêu cầu bài toán?

HS: Đọc bài.

GV: Ta thấy một dây của đường tròn

thì có thể đi qua tâm hoặc không Vì

thế bài toán này xét hai trường hợp:

+ Dây đi qua tâm

+ Dây không đi qua tâm

AB đi qua tâm thì AB là gì của đường

1 So sánh độ dài đường kính và dây.

Bài toán: (sgk)

Giải:

Trang 2

HS: Đường kính.

GV: AB = ?

HS: AB = 2R

GV: Trường hợp AB không đi qua

tâm Nhận xét gì về tổng độ dài hai

cạnh AO + OB so với độ dài cạnh AB?

HS: AB < AO +OB.

GV: Hướng dẫn đi đến AB < AO +

OB = R + R = 2R

HS: Theo dõi và ghi nhớ.

GV: Vậy, trong các dây của đường

tròn, dây nào dài nhất?

HS: Đường kính

GV: Qua bài toán trên em rút ra nhận

xét gì?

HS: Trả lời: Định lí.

R

TH1: AB là đường kính:

AB = 2R TH2: AB không là đường kính:

R O A

B

Xét tam giác AOB:

AB < AO + OB = R + R = 2R

Vậy, AB ≤ 2R

Định lí 1: sgk

Hoạt động 2 (15’)

GV: Giới thiệu bài toán:

Cho đường tròn tâm O đường kính

AB CD là một dây của đường tròn

AB vuông góc với CD tại I

CMR IC = ID

HS: Theo dõi.

GV: Ta cũng xét hai trường hợp là dây

CD đi qua tâm và không đi qua tâm

Trường hợp dây CD đi qua tâm,

hãy chứng minh IC = ID?

HS: TH1: CD là đường kính:

⇒ I ≡ O ⇒ IC = ID = R

GV: Trường hợp CD không phải là

đường kính, hãy CM IC = ID?

HS: Xét tam giác OCD có: OC = OD

= R Suy ra ∆OCD cân tại O, mà OI

là đường cao nên cũng là trung truyến

Nên: IC = ID

GV: Qua bài toán em rút ra được kết

2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.

Bài toán:

GT (O), đường kính AB,

CD là một dây của đường tròn

CD vuông góc với AB tại I

KL IC = ID Chứng minh:

Định lý 2: sgk.

D B

A

O

Trang 3

luận gì?

HS: Trả lời (định lí 2).

GV: Yêu cầu hs trả lời ?1

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn chứng minh đường

kính đi qua trung điểm của dây không

đi qua tâm vuông góc với dây đó

HS: Theo dõi và ghi nhớ.

GV: Qua đó em rút ra được nhận xét

gì?

HS: Trả lời (Định lí 3)

GV: Hướng dẫn hs thực hiện ?2.

AB không đi qua tâm và MA = MB, ta

suy ra được điều gì?

HS: ⇒ OM ⊥ AB

GV: Dựa vào tam giác vuông OAM

hãy tính AM và suy ra AB?

HS: Trả lời.

Định lý 3: sgk.

?2

AB không đi qua tâm

MA = MB (gt) ⇒ OM ⊥ AB

Trong tam giác vuông AOM có:

AM = OA 2 − OM 2 = 12

AB = 2.AM = 24cm

IV Củng cố (11’)

- Trong các dây của (O, R), dây lớn nhất có độ dài bằng bao nhiêu?

- Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây?

- Làm bài tập 10 sgk

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: Nêu yêu cầu bài toán?

HS: Đọc đề bài.

GV: Hãy nêu GT, KL?

HS: Trả lời.

GV: Hướng dẫn vẽ hình.

HS: Vẽ hình vào vở.

GV: Hướng dẫn gọi M là ttrung điểm của

BC Nối ME, MD

HS: Theo dõi.

GV: Nhận xét tam giác BEC và BDC?

3 Luyện tập.

Bài 10 sgk

GT ∆ABC,

BD ⊥ AC, D ∈ AC,

CE ⊥ AB, E ∈ AB

KL a) B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn

b) DE < BC Chứng minh:

M

D

E A

B

C

a) Gọi M là trung điểm của BC

B

O

Trang 4

HS: Tam giác vuông.

GV: Nhận xét ME, MD?

HS: ME = 21 BC; MD = 21 BC

GV: Nhận xét MB, ME, MD, MC?

HS: MB = ME = MD = MC.

GV: Kết luận?

HS: B, E, D, C cùng thuộc một đường

tròn đường kính BC

GV: Vì sao DE < BC?

HS: DE là dây, BC là đường kính

Ta có: ME = 12 BC; MD = 21 BC Suy ra: MB = ME = MD = MC

Do đó: B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn đường kính BC

b) Trong đường tròn nói trên, không thể xảy ra trường hợp DE = BC

Nên DE là dây, BC là đường kính

Suy ra: DE < BC

V Dặn dò (2’)

- Nắm vững các kiến thức đã học

- Xem lại bài tập đã làm

- Làm bài tập 11 sgk

- Chuẩn bị cho tiết sau: “Luyện tập”

Ngày đăng: 17/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Hướng dẫn vẽ hình. - HÌNH9-TIẾT 22-ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
ng dẫn vẽ hình (Trang 3)
HS: Vẽ hình vào vở. - HÌNH9-TIẾT 22-ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
h ình vào vở (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w