1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI LIỆU KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ

15 502 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu kế toán TSCĐ và BĐS đầu tư
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện của TSCĐ thuê tài chính hoặc dài hạn: Một hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thảo mãn ít nhất một trong 3 điều kiện sau đây:  Nếu bên đi thuê hủy h

Trang 1

I KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

1 Kế toán tăng TSCĐ.

1 – Khi cấp trên cấp vốn hoặc các bên tham giá góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:

Nợ TK 211

Có TK 411

2 – Trường hợp mua sắm TSCĐ kế toán sẽ xác định nguyên giá TSCĐ mua vào:

Nợ TK 211 (Nguyên giá)

Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331, 341 Nếu doanh nghiệp mua sắm TSCĐ về hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các quỹ hoặc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì ngoài bút toán ghi tăng TSCĐ ở trên thì kế toán phải kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 414, 415, 431(2), 441

Có TK 411

3 – Trường hợp mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán tiến hành các bút toán như sau:

 Ghi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211 (Giá tại thời điểm mua)

Nợ TK 133 (Thuế GTGT nếu có)

Nợ TK 242 (Lãi trả chậm hoặc trả góp)

Có TK 111, 112, 331

 Định kỳ phản ánh số tiền lãi và gốc phải trả:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112, 338(8)

 Định kỳ phản ánh số tiền lãi phải trả:

Nợ TK 635

Có TK 242

4 – Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, được biếu tặng TSCĐ, kế toán tiến hành các bút toán sau đây:

 Ghi tăng TSCĐ do tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại:

Nợ TK 211

Nợ TK 711

 Nếu có các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ được biếu tặng:

Nợ TK 211

Có TK 111, 112…

5 – Trường hợp TSCĐ tự chế, căn cứ vào tình hình thực tế kế toán tiến hành các bút toán sau đây:

Trang 2

 Nếu đưa sản phẩm do doanh nghiệp tự chế đưa vào hoạt động và đủ tiêu chuẩn là TSCĐ:

Nợ TK 632

Có TK 154, 155 (Giá thực tế sản phẩm xuất kho)

 Ghi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211 (Nguyên giá)

Có TK 512 (Doanh thu nội bộ)

 Nếu có các khoản chi phí lắp đặt chạy thử:

Nợ TK 211

Có TK 111, 112…

6 – Trường hợp TSCĐ dưới hình thức trao đổi giữa tài sản này để lấy tài sản khác, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi:

- Nếu trao đổi tài sản này lấy tài sản khác theo hình thức tương tự, căn cứ vào hợp đồng trao đổi

để ghi:

Nợ TK 211 (Giá TSCĐ nhận về)

Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế của TSCĐ mang trao đổi)

Có TK 211 (Nguyên giá của TSCĐ mang trao đổi)

- Nếu trao đổi tài sản này lấy tài sản khác mà không tương tự, kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Khi xuất TSCĐ mang đi trao đổi:

Nợ TK 214

Nợ TK 811 (Giá trị còn lại TSCĐ)

Có TK 211 (Nguyên giá)

 Căn cứ vào giá trị hai bên chấp nhận là tài sản để trao đổi:

Nợ TK 131 (Giá chấp nhận trao đổi)

Có TK 711

Có TK 333(1)

 Khi nhận được tài sản do trao đổi mà có, căn cứ vào giá 2 bên chấp nhận:

Nợ TK 211

Nợ TK 133

Có TK 131

 Phản ánh giá trị phải trả hoặc thu thêm

7 – Khi mua nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán tách quyền sử dụng đất và ghi riêng:

Nợ TK 211

Nợ TK 213

Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112, 341, 331…

8 – Trường hợp TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể kế toán ghi:

Trang 3

- Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành trên cùng một hệt thống sổ sách kế toán của đơn vị, kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản công trình hoàn thành bàn giao, nếu thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ:

Nợ TK 211 (Giá quyết toán của công trình)

Có TK 241(2)

 Nếu tài sản được đầu tư bằng quỹ của doanh nghiệp và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán sẽ kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 414, 415, 441…

Có TK 411

- Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản khồn hạch toán trên cùng hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị mà hạch toán độc lập, kế toán tiến hành các bút toán sau đây:

 Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ hoàn thành và nguồn hình thành TSCĐ:

Nợ TK 211

Nợ TK 133

Có TK 336

 Kế toán có thể tiến hành kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 414, 415, 441…

Có TK 411

9 – Khi mua sắm TSCĐ phải thông qua lắp đạt sau đó mới đưa vào sử dụng, kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Phản ánh giá mua TSCĐ:

Nợ TK 241(1)

Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331, 341

 Phản ánh các chi phí lắp đặt:

Nợ TK 241(1)

Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331, 334, 338…

 Khi công việc lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng:

Nợ TK 211

Có TK 241(1)

10 – TSCĐ nhận được do điều động trong nội bộ công ty:

Nợ TK 211 (Nguyên giá)

Có TK 214 (Hao mòn luỹ kế)

Có TK 411 (Giá trị còn lại)

11 – Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, dự án để đầu tư mua TSCĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Ghi tăng TSCĐ:

Trang 4

Có TK 111, 112, 331 (Nếu mua)

Có TK 241 (Nếu qua đầu tư xây dựng cơ bản)

Có TK 461 (Nếu được cấp)

 Kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 161 (Chi sự nghiệp)

Có TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ)

12 – Trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và đưa vào hoạt động phúc lợi:

 Ghi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211

Có TK 111, 112, 331…

 Kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK 431(2)

Có TK 431(3) (Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ)

13 – Chi phí sửa chữa lớn hoặc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành và đưa vào sử dụng:

 Nếu giá trị sửa chữa, nâng cấp tăng năng lực và thời gian của TSCĐ:

Nợ TK 211

Có TK 241(3) (Chi phí sửa chữa lớn)

 Nếu sửa chữa lớn hoàn thành mà chỉ phục hồi chức năng của TSCĐ thì các chi phí sửa chữa

sẽ được ghi:

Nợ TK 627, 622, 641, 642 (Nếu giá trị sửa chữa không lớn)

Nợ TK 242 (Nếu giá trị sửa chữa lớn)

Có TK 241(3)

2 Kế toán giảm TSCĐ.

1 – Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ kế toán tiến hành các bút toán như sau:

 Ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế)

Nợ TK 811 (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 (Nguyên giá)

 Nếu có các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 811

Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112, 331, 334, 338, 152…

 Phản ánh doanh thu do thanh lý hoặc nhượng bán đem lại:

Nợ TK 111, 112, 152, 131…

Có TK 711

Có TK 333(1)

2 – Góp vốn vào cơ sở kinh doanh, vào công ty liên kết hoặc công ty con bằng TSCĐ:

 Nếu giá hai bên chấp nhận là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Nợ TK 221, 222, 223, 228 (Giá trị vốn)

Trang 5

Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế)

Có TK 711, 338(7) (Chênh lệch tăng)

 Nếu giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Nợ TK 221, 222

Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế)

Nợ TK 811 (Chênh lệch giảm)

Có TK 211

3 – Khi phát hiện TSCĐ thiếu kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 138(1) (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế)

Có TK 211 (Nguyên giá)

 Khi xác định rõ nguyên nhân của TSCĐ thiếu, căn cứ vào biên bản xử lý để ghi:

Nợ TK 111, 112, 138(8), 334

Nợ TK 811, 411

Có TK 138(1)

Trường hợp TSCĐ thiếu do bỏ sót không ghi sổ kế toán, kế toán phải ghi bổ sung:

Có TK 214 (Hao mòn luỹ kế)

Có TK 138(1) (Giá trị còn lại của TSCĐ)

4 – Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ mà chuyển thành CCDC:

Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ)

Nợ TK 242 (Nếu giá trị còn lại lớn)

Nợ TK 214 (Đã khấu hao)

Có TK 211

3 Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình (Giống như kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình)

III KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH.

1 Điều kiện của TSCĐ thuê tài chính (hoặc dài hạn): Một hợp đồng thuê tài sản được coi là

hợp đồng thuê tài chính nếu thảo mãn ít nhất một trong 3 điều kiện sau đây:

 Nếu bên đi thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê

 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn liền với bên thuê

 Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường

2 Xác định nguyên giá của TSCĐ thuê:

 Dựa vào giá trị hiện tại của TSCD đi thuê do thảo thuận của của hai bên

Trang 6

 Xác định tiền gốc, lãi và thuế GTGT phải trả đều đặn cho bên cho thuê theo hàng năm hoặc theo kỳ

Số tiền gốc, lãi phải trả đều theo năm = PV x r

(1 + r) t

Trong đó: PV là giá trị hiện tại (nguyên giá) của TSCĐ thuê tài chính

r là tỉ suất lãi phải trả theo năm cho bên cho thuê

t là thời gian thuê

3 Phương pháp hạch toán.

1 – Nếu phát sinh các khoản chi phí ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính (chi phí giao dịch, môi giới, ký kết hợp đồng…):

Nợ TK 142

Nợ TK 133 (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

2 – Nếu phải đặt tiền trước hoặc lý cược, ký quỹ dài hạn cho người cho thuê:

Nợ TK 342 (Ứng trước)

Nợ TK 244 (Ký cược, ký quỹ dài hạn)

Có TK 111, 112

3 – Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT

mà bên đi mua đã trả để cho thuê, kế toán tién hành các bút toán như sau:

- Khi nhận tài sản thuê tài chính:

Nợ TK 212 (Giá trị hiện tại)

Có TK 315 (Nợ gốc phải trả kỳ này)

Có TK 342 (Nợ gốc phải trả các kỳ sau)

- Kết chuyển các khoản chi phí phát sinh ban đầu:

Nợ TK 212

Có TK 111, 112, 141

- Đến cuối niên độ kế toán xác định khoản nợ gốc phải trả cho năm sau:

Nợ TK 342 (Nợ dài hạn)

Có TK 315 (Nợ dài hạn đã đến hạn trả)

- Khi nhận được hoá đơn của bên cho thuê gửi đến, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi:

+ Nếu thuê tài sản để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Nếu trả tiền ngay:

Nợ TK 635 (Lãi kỳ này)

Nợ TK 315 (Gốc kỳ này)

Nợ TK 133 (Thuế GTGT kỳ này)

Trang 7

Có TK 111, 112

 Nếu chưa trả tiền:

Nợ TK 635 (Lãi kỳ này)

Nợ TK 133 (Thuế kỳ này)

Có TK 315

+ Nếu tài sản thuê để sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

 Nếu trả tiền ngay:

Nợ TK 635

Nợ TK 315

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 111, 112

 Nếu chưa trả tiền:

Nợ TK 635

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 315

4 – Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính theo giá mua có thuế GTGT bên đi thuê phải trả khi mua tài sản để cho thuê, kế toán tiến hành các bút toán sau:

- Khi nhận tài sản thuê tài chính:

Nợ TK 212 (Giá chưa thế)

Nợ TK 138(8) (Thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê)

Có TK 315 (Gốc và thuế GTGT phải trả kỳ này)

Có TK 342 (Gốc và thuế GTGT phải trả các kỳ sau)

- Kết chuyển các khoản chi phí phát sinh ban đầu:

Nợ TK 212

Có TK 111, 112, 142

- Đến cuối niên độ kế toán xác định khoản nợ gốc phải trả cho năm sau:

Nợ TK 342 (Gốc và thuế phải trả)

Có TK 315

- Khi nhận được hoá đơn của bên cho thuê gửi đến, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi:

+ Nếu thuê tài sản để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Nếu trả tiền ngay:

Nợ TK 635

Nợ TK 315

Có TK 111, 112

Đồng thời phản ánh thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 133

Có TK 138(8)

Trang 8

 Nếu chưa trả tiền:

Nợ TK 635

Có TK 315

Đồng thời ghi:

Nợ TK 133

Có TK 138(8)

+ Nếu tài sản thuê để sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

 Nếu trả tiền ngay:

Nợ TK 635

Nợ TK 315

Có TK 111, 112

Đồng thời ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế phải trả kỳ này)

Có TK 138(8)

 Nếu chưa trả tiền:

Nợ TK 635

Có TK 315

Đồng thời ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế phải trả kỳ này)

Có TK 138(8)

5 – Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê (nếu có):

Nợ TK 635

Có TK 111, 112

6 – Định kỳ xác định khấu hao TSCĐ thuê tài chính:

Nợ TK 627, 641, 642…

Có TK 214(2)

7 – Khi hết hạn hợp đồng thuê tài chính:

- Nếu trả lại cho bên cho thuê:

Nợ TK 214(2)

Có TK 212

- Nếu doanh nghiệp mua lại TSCĐ thuê, kế toán tiến hành đồng thời:

 Ghi tăng TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211

Có TK 212

Có TK 111, 112

 Kết chuyển khấu hao:

Nợ TK 214(2)

Có TK 214(1)

Trang 9

III KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ.

1 Các phương pháp khấu hao.

a Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (Khấu hao theo thời gian).

- Các tài sản áp dụng phương pháp này: nhà xưởng, vật kiến trúc…

- Điều kiện áp dung:

 Phải xác định được thời gian sử dụng của TSCĐ

 Phải tính được mức khấu hao bình quân năm và tháng theo công thức sau:

Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ = Tỷ lệ khấu hao x Nguyên

giá TSCĐ

Số năm sử dụng của TSCĐ

Trong đó:

Số năm sử dụng của TSCĐ

Mức khấu hao bình quân tháng = Mức khấu hao bình quân năm

12

Mức khấu hao bình quân ngày = Mức khấu hao bình quân tháng

Số ngày trong tháng

b Phương pháp khấu hao theo giá trị giảm dần có điều chỉnh (Khấu hao nhanh).

- Phương pháp này được áp dụng đối với các máy móc, thiết bị có tác động nhiều đến tiến bộ khoa học kỹ thuật như các phương tiện điện tử, phương tiện đo lường…

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh

Trang 10

- Khi áp dụng phương pháp này cần chú ý: Nếu đến những năm cuối mức khấu hao năm xác định theo phương pháp khấu hao nhanh thấp hơn mức khấu hao tính bình quân năm theo thời gian thì mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại

c Phương pháp khấu hao theo sản lượng.

- Các tài sản được áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng hoặc số lượng sản phẩm làm

ra là các máy móc, thiết bị sản xuất Để áp dụng phương pháp này kế toán cần có những điều kiện sau:

 Phải xác định được công suất thiết kế của TSCĐ

 Phải xác định được mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm

Mức khấu hao bình quân

một đơn vị sản phẩm =

Nguyên giá của TSCĐ – Giá trị thu hồi ước tính

khi tài sản hỏng Tổng công suất thiết kế của tài sản đó

Trong thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng vệc xác định mức khấu hao hàng tháng theo công thức sau:

Mức khấu hao

TSCĐ tháng này =

Mức khấu hao TSCĐ tháng trước +

Mức khấu hao tăng tháng này +

Mức khấu hao giảm tháng này

Mức khấu hao = Mức khấu hao bình quân tháng x Số ngày sử dụng trong tháng

Số ngày trong tháng

Mức khấu hao = Mức khấu hao bình quân tháng x Số ngày còn lại trong tháng

Số ngày trong tháng

2 Phương pháp hạch toán.

1 – Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng tháng xác định mức khấu hao và lập bảng phân

bổ khấu hao, trên cơ sở đó kế toán ghi:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Có TK 214

2 – Đối với bất động sản đầu tư:

Nợ TK 632

Có TK 214(7)

Trang 11

3 – Đối với các TSCĐ sử dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, sự án hoặc sử dụng hoạt động phục vụ phúc lợi công cộng, mỗi năm xác định hao mòn một lần vào cuối năm:

Nợ TK 466 (Đơn vị hành chính sự nghiệp)

Nợ TK 431(1) (Hoạt động phúc lợi công cộng)

Có TK 214

4 – Đến cuối năm tài chính nếu cần điều chỉnh lại thời gian sử dụng tài sản cố định và phương pháp tính khấu hao thì căn cứ vào từng trường hợp để ghi:

 Nếu điều chỉnh mà mức khấu hao tăng lên:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 214

 Nếu điều chỉnh mà mức khấu hao giảm đi:

Nợ TK 214

Có TK 627, 641, 642

IV KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ.

1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ (Sửa chữa nhỏ TSCĐ).

Việc sửa chữa thường xuyên căn cứ vào từng trường hợp cụ thể kế toán sẽ ghi:

1 – Nếu do bộ phận có TSCĐ tự tiến hành sửa chữa hoặc do bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp tiến hành sửa chữa mà ko tập hợp chi phí của bộ phận đó hoặc bộ phận đó không hạch toán độc lập thì mọi chi phí sửa chữa phát sinh kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642, 623 (Nếu chi phí nhỏ)

Có TK 111, 112, 152, 153, 334…

Nếu đã kết chuyển vào chi phí trả trước thì định kỳ phải tiến hành phân bổ:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 142

2 – Nếu bộ phận sản xuất phụ hạch toán độc lập, khi phát sinh các chi phí sửa chữa kế toán tiến hành các bút toán sau:

 Ghi:

Nợ TK 621, 622, 627

Có TK 111, 112, 152, 153, 334…

 Đến cuối kỳ kết chuyển chi phí của bộ phận sản xuất phụ để xác định giá thành sửa chữa:

Nợ TK 154

Có TK 621, 622, 627

 Khi bàn giao TSCĐ sửa chữa cho bộ phận sử dụng:

Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí nhỏ)

Nợ TK 142 (Nếu chi phí lớn)

Có TK 154

3 – Nếu thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thì căn cứ vào hợp đồng thuê ngoài kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí nhỏ)

Ngày đăng: 17/10/2013, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w