1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH ppt

18 715 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm 6 Căn cứ vào thời gian, mục đích đầu tư • Đầu tư ngắn hạn: Các khoản đầu tư tài chính được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn mà dự kiến thu hồi

Trang 1

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1

2

• Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:

• Trình bày cách phân loại các khoản đầu tư tài chính và giải thích sự

khác biệt

• Trình bày các nguyên tắc ghi nhận, đánh giá và trình bày các khoản

đầu tư tài chính trên báo cáo tài chính.

• Phân tích và xử lý các giao dịch liên quan đến đầu tư tài chính trên

hệ thống tài khoản kế toán.

• Trình bày việc tổ chức công tác chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết

Nội dung

3

Tổng quan Đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư tài chính dài hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính Chứng từ kế toán và sổ kế toán

Khái niệm và phân loại

4

• Khái niệm

• Phân loại

• Mục đích và vai trò đầu tư tài chính

Trang 2

• Đầu tư tài chính: Là các hoạt động sử dụng vốn để đầu

tư vào lĩnh vực tài chính nhằm mục đích sinh lợi cho

doanh nghiệp.

Khái niệm

6

Căn cứ vào thời gian, mục đích đầu tư

• Đầu tư ngắn hạn: Các khoản đầu tư tài chính được

nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho

mục đích ngắn hạn mà dự kiến thu hồi hoặc thanh toán

trong vòng 12 tháng năm.

• Đầu tư dài hạn: Các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi

vốn trên 1 năm

Phân loại

7

ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

ĐẦU TƯ DÀI HẠN

ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

CHỨNG KHOÁN

GỬI TIỀN

CHO VAY

GÓP VỐN NGẮN HẠN

CTY CON

LIÊN DOANH

LIÊN KẾT

DÀI HẠN KHÁC

Mục đích và vai trò của đầu tư tài chính

8

• Tạo thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

• Nâng cao sức cạnh tranh.

Trang 3

Ví dụ 1:

9

Trong năm 20x1, doanh nghiệp có các khoản đầu tư như sau:

1 Chuyển tiền gởi ngân hàng thành tiền gởi tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn 6

tháng.

2 Mua cổ phiếu công ty A với mục đích thương mại

3 Mua trái phiếu doanh nghiệp, kỳ hạn 36 tháng.

4 Mua cổ phiếu của công ty B với mục đích là góp vốn để nắm quyền

kiểm soát công ty B

5 Góp vốn vào công ty liên kết bằng 1 tài sản cố định hữu hình.

6 Mua kỳ phiếu ngân hàng K, kỳ hạn 15 tháng (ngày mua là 1.8.20x1)

7 Mua tín phiếu kho bạc, kỳ hạn 3 tháng.

Yêu cầu: phân loại các khoản đầu tư trên.

10

Tổng quan

• Khái niệm

• Phân loại

• Mục đích, vai trò của khoản đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính ngắn hạn

• Ghi nhận, đánh giá

• Tài khoản sử dụng

• Tình huống và sơ đồ kế toán

Đầu tư tài chính dài hạn

• Khái niệm

• Tài khoản sử dụng

• Tình huống và sơ đồ kế toán

Chứng từ kế toán và sổ kế toán

Ghi nhận

11

• Ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính dựa vào chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 21- Trình bày báo cáo tài chính

• Các khoản đầu tư ngắn hạn được ghi nhận theo giá gốc

• Lập dự phòng đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc)

• Lãi từ đầu tư ngắn hạn được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính Trong trường hợp lãi nhận được có lãi dồn tích thì lãi dồn tích được ghi giảm giá trị khoản đầu tư

Đánh giá

12

 Đầu tư chứng khoán:

Giá trị khoản đầu tư = Giá mua của chứng khoán + Chi phí mua

 Đầu tư ngắn hạn khác:

• Gửi tiền có kỳ hạn: Giá trị tiền gửi tại các tổ chức tín dụng

• Cho vay ngắn hạn: Số tiền cho vay theo hợp đồng và khế ước nhận nợ

Trang 4

1 Doanh nghiệp mua 2.000 cp của ACB, giá mua trên TTCK là

40.000đ/cp, mệnh giá của cp là 10.000đ/cp, chi phí mua là

0,15%/giá trị giao dịch Tất cả thanh toán bằng TGNH Doanh

nghiệp đầu tư lướt sóng.

2 Chi tiền mặt 182 triệu để mua trái phiếu có mệnh giá là 200 triệu

đồng, thời gian đáo hạn là 1 năm, lãi suất của trái phiếu là

10%/năm, lãi trả ngay khi mua.

3 Xuất quỹ 2 tỷ gửi ngân hàng Vietcombank, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất

12%/năm.

Yêu cầu: Xác định giá trị gốc khoản đầu tư tại ngày đầu tư.

Ví dụ 2:

Tài khoản 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

14

 Giá trị chứng khoán tăng

lên trong kỳ

 Giá trị chứng khoán giảm đi trong kỳ do chuyển nhượng hoặc đến hạn thanh toán khoản đầu tư

Dư Nợ

Giá gốc chứng khoán DN

còn đang nắm giữ lúc cuối

kỳ

Các tài khoản chi tiết

• TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

• TK 1211 – Cổ phiếu

• TK 1212 – Trái phiếu

15

TÀI KHOẢN 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

16

 Số tiền gửi vào ngân hàng có kỳ hạn, cho vay ngắn hạn, góp vốn liên doanh ngắn hạn… tăng lên.

 Tiền gửi có kỳ hạn giảm, thu hồi khoản cho vay hoặc thu hồi khoản vốn góp liên doanh ngắn hạn…

Dư Nợ

Giá trị khoản đầu tư ngắn hạn khác còn lại cuối kỳ

Trang 5

Các tài khoản chi tiết

• TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

• TK 1281 - Tìên gửi có kỳ hạn

• TK 1288 – Đầu tư ngắn hạn khác

17

MUA CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN

18

TK 121

TK 111, 112

TK 111, 112

Mua chứng khoán nhận lãi trước

TK 3387

TK 515

Ví dụ 3:

19

1 Mua 1.000 cổ phiếu A với mục đích thương mại có trị giá là 12.000.000đ; Phí môi giới là 0,15% trên tổng giá trị mua

Doanh nghiệp đã thanh toán các khoản trên bằng chuyển khoản

2 Chuyển 200.000.000đ tiền gởi thanh toán không kỳ hạn thành tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng

3 Chi tiền mặt 150.000.000đ cho công ty H vay trong thời hạn

12 tháng, lãi suất là 15%/năm Lãi nhận định kỳ vào cuối mỗi quý

Yêu cầu: Định khoản kế toán liên quan đến giá gốc các khoản

đầu tư

CỔ TỨC ĐƯỢC CHIA

• Cổ tức được chia trong thời gian nắm giữ:

• Cố tức dồn tích

• Chia cổ phiếu thưởng: Ghi tăng lượng CP, không ghi tăng khoản đầu tư

và không ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

20

TK 11*, 138

TK 515

TK 11*, 138

TK 121

Trang 6

Ví dụ 4:

21

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 20x1:

1 Ngày 01/10/20x1: mua 50 trái phiếu của công ty B bằng chuyển

khoản Thời hạn của trái phiếu là 12 tháng, mệnh giá 1.000.000đ/TP,

lãi suất 12%/năm, trả lãi hàng quý vào cuối mỗi quý Ngày

31/12/20x1: nhận lãi trái phiếu B bằng tiền mặt nhập quỹ.

2 Ngày 1/07/20x1: mua 10 kỳ phiếu của ngân hàng K, kỳ hạn 12 tháng,

mệnh giá 5.000.000đ/KP, lãi suất 12%/năm, trả lãi ngay khi phát hành.

DN chi tiền mặt mua và nhận kỳ phiếu Ngày 30/9/20x1, doanh nghiệp

kết chuyển lãi kỳ phiếu K.

3 Nhận cổ tức được chia của năm 20x0 từ khoản đầu tư cổ phiếu công ty

Z là 6.000.000đ bằng tiền mặt biết DN mua cổ phiếu Z từ ngày

1/7/20x0)

Chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn

22

- Chênh lệch giữa giá bán của chứng khoán và giá gốc khoản đầu tư :

=> doanh thu/chi phí tài chính

- Chi phí chuyển nhượng chứng khoán ==> Chi phí tài chính

TK 121

TK 11*

TK 515

TK 111,112

TK 635

Ví dụ 5:

23

1 Bán 500 cổ phiếu A, giá bán là 9.000đ/cp, đã thu bằng chuyển khoản Phí giao dịch là 0,15% trên tổng trị giá bán doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng.

2 Đáo hạn kỳ phiếu ngân hàng F, giá gốc 100 triệu, lãi suất 10%/năm, lãi trả khi đáo hạn, thời hạn 6 tháng.

Doanh nghiệp đã thu bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Định khoản kế toán

Đầu tư ngắn hạn khác

24

TK 11*

TK 128

TK 15*,…

Trang 7

Thu lãi , chuyển nhượng khoản đầu tư

25

TK 11*, 138

TK 515

TK 128

TK 11*

TK 15*

TK 21*

Ví dụ 6:

26

Định khoản kế toán các nghiệp vụ tại doanh nghiệp A:

1 Trích tiền mặt cho công ty F vay với thời hạn 6 tháng, sô

tiền 300 triệu đồng, lãi suất 2%/tháng Thu hồi lãi và nợ

gốc vào cuối thời hạn cho vay

2 6 tháng sau, doanh nghiệp thu nợ gốc bằng cách cấn trừ

1 lượng nguyên vật liệu được định giá là 280 triệu đồng

(giá trên sổ của công ty F là 290 triệu đồng) Phần nợ

còn lại và lãi vay doanh nghiệp nhận bằng tiền mặt

27

Tổng quan

• Khái niệm

• Phân loại

• Mục đích, vai trò của khoản đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính ngắn hạn

• Ghi nhận, đánh giá

• Tài khoản sử dụng

• Tình huống và sơ đồ kế toán Đầu tư tài chính dài hạn

• Ghi nhận, đánh giá

• Tài khoản sử dụng

• Tình huống và sơ đồ kế toán

Chứng từ kế toán và sổ kế toán

Ghi nhận:

28

(Kiểm soát)

(Đồng kiểm soát)

(Ảnh hưởng đáng kể)

(không ảnh hưởng đáng kể)

Trang 8

Đánh giá khoản đầu tư vào công ty liên kết

29

• Giá gốc bao gồm phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư +

Các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch

• Góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ thì giá gốc khoản đầu tư này

được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất Chênh

lệch giữa giá trị tài sản với giá trị được đánh giá lại được ghi nhận

vào chi phí hoặc thu nhập khác

• Khi chuyển nhượng khoản đầu tư, chênh lệch giữa giá chuyển

nhượng và giá gốc khoản đầu tư sẽ được ghi nhận là lãi/lỗ từ đầu tư.

• Chi phí chuyển nhượng khoản đầu tư được ghi nhận vào chi phí tài

chính

30

Số vốn đầu tư chiếm 40% quyền biểu quyết trong Vvà có ảnh hưởng

đáng kể

Yêu cầu: Xác định giá trị khoản đầu tư vào công ty V

Ví dụ 7:

Giá trị ghi sổ

Giá trị góp vốn

Chênh lệch

Doanh nghiệp đầu tư vào công ty V, tài sản đem đi đầu tư gồm:

TK 223 – ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT

31

 Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết tăng lên trong kỳ

 Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm xuống trong kỳ

Dư Nợ

Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết còn lại cuối

kỳ

Đầu tư bằng tiền

• Doanh nghiệp có thể mua cổ phần hoặc đầu tư bằng tiền.

• Mua thêm cổ phần để có ảnh hưởng đáng kể:

32

TK 223

TK 11*

TK 223

TK 228

TK 11*

Trang 9

Đầu tư bằng vật tư, hàng hóa

33

TK 223

TK 15*

TK 21*

TK 214

TK 811/711

Ví dụ 8:

1 Công ty A mua 5.000.000 cp công ty H, mệnh giá cổ phiếu là

10.000đ/cp Giá mua là 20.000đ/cp Công ty có 15.000.000 cp

đang lưu hành Chi phí mua cổ phiếu là 0,2%/giá trị giao dịch

Toàn bộ thanh toán bằng TGNH

2 Công ty B đầu tư vào công Q bằng các tài sản sau:

• Tiền mặt: 100.000.000đ

• Vật liệu có giá xuất kho là 150.000.000đ, giá được chấp nhận là

146.000.000trđ

• Tài sản cố định hữu hình có nguyên giá là 750.000.000đ, đã

khấu hao 60.000.000đ, giá được thống nhất là 720.000.00đ

Cổ tức và lợi nhuận được chia

35

TK 515

TK 11*

TK 138

TK 223

Chuyển nhượng khoản đầu tư

36

TK 223

TK 11*

TK 515

TK 11*

TK 635

Trang 10

Ví dụ 9

• Công ty ABC có số dư 1/1/20x0: TK 223(X): 1.000 trđ, TK

228(Y): 120 triệu đồng Trong năm 20x0 có các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh sau:

1 Lãi được chia từ Y 20 triệu đồng, ABC quyết định đầu tư bổ

sung vào Y

2 Chuyển khoản đầu tư vào Y: 420 triệu đồng, sau khi đầu tư

thêm, ABC chiếm 25% vốn chủ sở hữu của Y

3 Chuyển nhượng khoản đầu tư vào X do X kinh doanh kém hiệu

quả, giá chuyển nhượng là 980 triệu đồng, thu bằng chuyển

khoản Chi phí chuyển nhượng thanh toán bằng chuyển khoản 3

triệu đồng

Yêu cầu: Định khoản kế toán tình hình trên

37

(Cơ sở liên doanh đồng kiểm soát)

38

• Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đòi hỏi phải có sự thành lập

một cơ sở kinh doanh mới

• Hoạt động của CSKDĐKS cũng giống như hoạt động của các

doanh nghiệp khác, chỉ khác là thỏa thuận bằng hợp đồng giữa

các bên góp vốn liên doanh quy định quyền đồng kiểm soát của

họ đối với các hoạt động kinh tế của cơ sở này

• Lãi được chia ghi vào Doanh thu hoạt động tài chính

• Khi bán khoản đầu tư, chênh lệch giữa giá trị thu về với giá gốc

là lãi/lỗ tài chính

Ví dụ 9:

• Góp vốn tham gia liên doanh với công ty E : a) Tiền mặt : 100.000.000đ

b) Vật liệu chính giá thực tế xuất kho 120.000.000đ, giá trị được chấp nhận 110.000.000đ

c) Hàng hóa: Giá thực tế xuất kho 60.000.000đ, giá trị được chấp nhận 65.000.000đ

d) TSCĐHH nguyên giá 340.000.000đ, hao mòn 60.000.000đ, giá trị được chấp nhận 300.000.000đ

Yêu cầu: Xác định giá trị khoản đầu tư.

39

TÀI KHOẢN 222 – VỐN GÓP LIÊN DOANH

40

 Giá trị khoản đầu tư vào cơ

sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng trong kỳ

 Giá trị khoản đầu tư vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát giảm trong kỳ do thu hồi, chuyển nhượng

Dư Nợ

Giá trị khoản đầu tư vào cơ

cơ sở liên doanh đồng kiểm soát lúc cuối kỳ

Trang 11

Góp vốn liên doanh bằng tiền

41

222

111,112

Góp vốn liên doanh bằng vật tư, hàng hóa, TSCĐ

42

211

214

Ví dụ 10

• Sử dụng số liệu của ví dụ 9 để thực hiện các định khoản kế toán.

43

Lợi nhuận được chia

44

138

222

Trang 12

Thu hồi vốn góp liên doanh

45

Cty A

Cty C

Cty B

Cty E

Cty D Cty F

70%

30%

60%

Ghi nhận đầu tư vào công ty con

46

40%

Đầu tư trực tiếp

47

A là công ty mẹ của B

• Quyền kiểm soát: Tỷ lệ quyền kiểm soát của A đối với B được xác định trên tỷ lệ quyền biểu quyết của A với B

• Tỷ lệ lợi ích: Tỷ lệ lợi ích của A ở B = Tỷ lệ quyền kiểm soát của A đối với B

Đầu tư gián tiếp

48

B là công ty con của A, B đầu tư vào C

 Quyền kiểm soát

- A đối với B được xác định trên quyền biểu quyết trực tiếp của A đối với B

- A đối với C = Quyền biểu quyết trực tiếp của B đối với C

• Tỷ lệ lợi ích:

Tỷ lệ lợi ích của A ở B = Tỷ lệ quyền kiểm soát của A đối với B

Tỷ lệ lợi ích của A ở C = Tỷ lệ lợi ích của A trong B x Tỷ lệ lợi ích của B trong C

Trang 13

Ví dụ 11:

Xác định các mối quan hệ của công ty … với công ty A:

B

C

D

E

F

Đánh giá khoản đầu tư vào công ty con

50

• Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc,

bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có), như: Chi

phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân hàng

• Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng

công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí

thực tế đầu tư vào các công ty con

• Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ công ty

con (lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh) của năm tài chính vào báo

cáo tài chính riêng của công ty mẹ

Ví dụ 12:

51

Công ty A góp vốn vào công ty H với tỷ lệ vốn góp là 52%, bao gồm:

1 Mua cổ phần với giá mua là 4.000 triệu đồng, chi phí giao dịch 8 triệu đồng Đã chuyển khoản thanh toán bằng tiền mặt

2 Một thiết bị sản xuất có nguyên giá 180 triệu đồng, khấu hao lũy kế 20 triệu đồng, giá theo đánh giá khi góp vốn là 140 triệu đồng.Chi phí vận chuyển thiết bị này đã trả bằng tiền mặt 4,4 triệu đồng (đã có thuế GTGT 40.000đ)

Yêu cầu: Hãy xác định giá trị khoản đầu tư

TK 221- Đầu tư vào công ty con

52

 Giá trị khoản đầu tư vào công ty con tăng trong kỳ

 Giá trị khoản đầu tư vào công

ty con giảm trong kỳ do thanh

lý, chuyển nhượng khoản đầu tư

Dư Nợ

Giá trị khoản đầu tư vào công

ty con lúc cuối kỳ

Trang 14

Góp vốn

53

(1)

223

(2)

128, 228

(3)

Cổ tức, lợi nhuận được chia

54

(1)

138 (2)

221 (3)

Thu hồi, chuyển nhượng

55

(1a) (1b)

223,228 (2)

Ví dụ 13:

Có tình hình tại công ty A như sau:

1 Chuyển khoản 150.000 triệu đồng mua cổ phiếu của công ty CP X, số cổ phiếu này có mệnh giá 100.000 triệu đồng , chi phí mua đã chi tiền mặt 30 triệu đồng (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn 60%).

2 Nhận thông báo chia cổ tức của công ty CP P là 500 triệu đồng Theo thỏa thuận, công ty A đã chuyển toàn bộ số cổ tức này để góp vốn thêm (cho biết

tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn thay đổi từ 48% lên 55%).

3 Chuyển nhượng 20% khoản đầu tư vào K, tổng giá trị đầu tư là 9.000 triệu đồng (chiếm 60% vốn của K) Giá chuyển nhượng là 3.500 triệu đồng thu bằng chuyển khoản.

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên. 56

Trang 15

Đầu tư dài hạn khác:

57

Các khoản đầu tư có thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh

toán trên 1 năm (kể từ ngày của BCTC) , gồm:

• Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp

nắm giữ ít hơn 20 % quyền biểu quyết

• Đầu tư trái phiếu

• Cho vay vốn

• Các khoản đầu tư khác,

Ghi nhận khoản đầu tư dài hạn

58

• Chứng khoán đầu tư dài hạn phải được ghi sổ theo giá gốc (giá thực

tế mua chứng khoán) gồm: giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu

có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân

hàng

• Các khoản cho vay sẽ được ghi nhận theo giá trị khoản cho vay

Theo dõi chi tiết từng khoản cho vay và ghi nhận lãi cho vay phù

hợp với thời gian cho vay

• Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư

dài hạn bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng

giảm giá đầu tư dài hạn

Ví dụ 14

59

1 Công ty CP A mua 2.000.000 cp của Công ty B Công

ty B có tổng số cp đang lưu hành là 20.000.000 cp.

Giá mua mỗi cp là 12.000đ và chi phí mua là 0,15%/giá trị giao dịch Thanh toán qua ngân hàng.

2 Công ty CP CVN Đầm Sen gửi tiết kiệm 60 tỷ đồng tại ngân hàng Việt Á, kỳ hạn 24 tháng, lãi suất 13,2%/năm.

Yêu cầu: Xác định giá trị khoản đầu tư khi phát sinh.

TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

60

 Cổ phiếu, trái phiếu dài hạn, khoản cho vay dài hạn,… phát sinh tăng

 Giá trị khoản đầu tư dài hạn khác giảm do thanh lý, chuyển nhượng khoản đầu

tư, thu hồi nợ gốc cho vay dài hạn,…

Dư Nợ

Giá trị khoản đầu tư dài hạn khác lúc cuối kỳ

Ngày đăng: 27/02/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán - Tài liệu KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH ppt
Sơ đồ h ạch toán (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w