Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong các TH sau: a.Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước; chuyển đổi hình thức sở hữu DN b.Nâng cấp TSCĐ c.Tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ 3.. T
Trang 1Các tài khoản được nghiên cứu:
CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình 1.Những vấn đề chung
1.1.Khái niệm
2
• TSCĐ hữu hình “Là những TS có hình thái vật chất, do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH” (trang 121-TT200/2014 của BTC)
• Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo TT45/2013 của BTC:
Phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính >=1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn gtrị theo quy định hiện hành >= 30 tr đ
TSCĐ hữu hình bao gồm???
3
TSCĐ vô hình là gì?
“ Là những tài sản không có có hình thái vật chất
nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho
các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ vô hình”
4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình (giống TSCĐ hữu
hình)
TSCĐ vô hình bao gồm????
I Kế toán TSCĐ hữu hình, vô hình
1.Những vấn đề chung
4
• TSCĐ mua sắm (trả tiền ngay hoặc mua chịu)
• TSCĐ mua theo hình thức trả góp
• TSCĐ HH do đơn vị tự xây dựng
• TSCĐ HH nhận góp vốn liên doanh
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
Xem lại môn nguyên lý kế toán
2 Kế toán TSCĐ hữu hình
5
1 Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐHH đều phải lập biên
bản giao, nhận, biên bản thanh lý và hoàn chỉnh hồ sơ
TSCĐ
2 Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong các TH sau:
a.Đánh giá lại TSCĐ (theo quy định của Nhà nước;
chuyển đổi hình thức sở hữu DN)
b.Nâng cấp TSCĐ
c.Tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ
3 Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, DN phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên
giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại của TSCĐ và
phản ánh kịp thời vào sổ sách
2.1 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ hữu hình
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
2 Kế toán TSCĐ hữu hình
6
4 Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay hoặc VCSH phục vụ cho SXKD thì hao mòn được tính vào
chi phí SXKD
5 Đối với TSCĐ hình thành từ các Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hoặc nguồn kinh phí thì hao mòn được ghi giảm các quỹ, nguồn kinh phí
hình thành TSCĐ đó
6 TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành
2.1 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ hữu hình
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
Trang 2NG TSCĐ giảm trong kỳ (do điều chuyển cho DN khác, do thanh lý, nhượng bán, thiếu )
NG TSCĐ giảm do tháo bớt
1 số bộ phận hoặc do đánh giá lại nguyên giá
NG TSCĐ tăng trong kỳ (do
mua sắm, xây dựng, nhận
vốn góp )
NG TSCĐ tăng do đánh giá
lại nguyên giá, do xây lắp
trang bị thêm hoặc cải tạo
nâng cấp
2 Kế toán TSCĐ hữu hình
TK 211
SDCK: NG TSCĐ hiện còn
2.2 Kết cấu tài khoản
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
111,112,331,341…
2 Kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
211 1a Giá mua + Chi phí thu mua
1332
TH1: Tăng do mua bằng tiền, vay hoặc mua chịu 2.3 Phương pháp hạch toán
2 Kế toán TSCĐ hữu hình
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
331
2 Phân bổ lãi trả chậm theo kỳ
211
1 Giá mua = Số tiền phải trả tính theo giá mua trả tiền ngay 1332
TH2: Tăng do mua theo hình thức trả góp
Số lãi trả chậm phải trả
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
111,112
3 Định kì thanh
toán tiền (gồm giá
gốc + lãi trả chậm)
2 Được biếu tặng, tài trợ đưa ngay vào
SXKD
411
1 Nhận vốn góp
711
TH3: Tăng tài sản do nhận vốn góp của CSH, hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐHH, biếu tặng, tài trợ
211
3 CP liên quan trực tiếp đến TSCĐHH được góp vốn, tài trợ., biếu tặng 111,112,…
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
NG chi tiết quyền sử dụng đất
211
NG chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc
213 111,112,331,…
TH5: TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn
liền với quyền sử dụng đất
1332 Thuế GTGT đầu vào nếu có
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
1 DN tự sx để chuyển thành TSCĐHH
TH4: TSCĐ do DN tự sx thành phẩm chuyển thành
Do DN tự đầu tư XDCB 2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
211
TH7: Nâng cấp, cải tạo TSCĐ hữu hình
241
CP nâng cấp, cải tạo TSCĐ đủ ĐK ghi tăng NG TSCĐ
Trang 3TH8: Mua TSCĐ bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho
hđộng văn hóa, phúc lợi
a Ghi tăng TSCĐ
b Kết chuyển nguồn
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
2a TSCĐ dùng cho SXKD
3533
214
TH9: TSCĐ hữu hình phát hiện thừa
Ghi tăng TSCĐ
623,627,641,642
2b TSCĐ dùng cho phúc lợi
TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (quên chưa ghi)
TSCĐ thừa đang sử dụng
NV1: giống TH bên trên NV2: Xác định giá trị hao mòn
2.3.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
3 Thu nhập từ thanh
lý, nhượng bán
811
1 Nguyên giá Giá trị còn lại
214
2.3.2 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
211
811
4 Chi phí thanh lý, nhượng bán 133
333
- Xóa sổ TSCĐ
- Thu nhập và CP liên quan
TH1: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ dùng cho SXKD
2.3 Phương pháp hạch toán
2 Kế toán TSCĐ hữu hình
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
221,222,228
1 Nguyên giá G.trị đánh giá lại
214 Hao mòn
211
Nợ 811, Có 711
CL lỗ TH2: Giảm TSCĐ do đem đi góp vốn
TH3: Giảm TSCĐ do thiếu tài sản đã biết rõ nguyên nhân
211
1 Nguyên giá Giá trị còn lại
111,112,334,…
214
Hao mòn
2.3.2 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
CL lãi
TSCĐ thiếu dùng vào SXKD
3 Kế toán TSCĐ vô hình
17
Nguyên tắc 1, 2, 3 Giống nguyên tắc hạch toán TSCĐ HH
Nguyên tắc 4
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn chỉ tiến
hành trích khấu hao đối với loại quyền sử dụng đất này
Nếu thuê đất
Nguyên giá = Tiền thuê trả 1 lần khi thuê cho nhiều năm
Nếu nhận vốn góp, nhận quyền chuyển nhượng
Nguyên giá = Giá trị thỏa thuận
Nguyên tắc 5
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn
Nguyên giá = Chi phí thực tế phát sinh (gồm CP đã trả…)
3.1 Nguyên tắc hạch toán
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
18
3.2 Kết cấu tài khoản 213 (giống TK211) 3.3 Phương pháp hạch toán (giống TK 211)
I Kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình
Trang 4II Kế toán hao mòn TSCĐ
19
1 Giới thiệu chung
Hao mòn TSCĐ là gì?
“Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do
tham gia vào hoạt động KD, do bào mòn của tự nhiên, do
tiến bộ kỹ thuật trong quá trình sử dụng TSCĐ”
Hao mòn được thể hiện dưới hai dạng:
- Hao mòn TSCĐ hữu hình : là sự hao mòn vật lý trong quá
trình sử dụng (do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ
phận)
- Hao mòn TSCĐ vô hình : Là sự giảm giá trị của TSCĐ do
sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã SX ra
những TSCĐ cùng loại, nhiều tính năng với năng suất cao
hơn và CP ít hơn
Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng (do trích khấu hao, đánh giá tăng)
Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm (do thanh lý, nhượng bán, )
TK 214
SDCK: Giá trị hao mòn luỹ kế
2 Kết cấu tài khoản
Sinh viên cần đọc: Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
II Kế toán hao mòn TSCĐ
Số khấu hao kỳ này = Số khấu hao kỳ trước + Số khấu hao tăng (do TSCĐ tăng kỳ này) – Số khấu hao giảm (do TSCĐ giảm kỳ này)
241,627,641,…
5 Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
hoặc TSCĐ thiếu chưa rõ ng.nhân
TK 214
211, 213
6 TSCĐ đ.giá lại có giá trị thấp hơn
g.trị ghi sổ kế toán
1 Trích KH vào CP SXKD, CP khác
211,213
3 Phương pháp hạch toán
138,811
GTCL
412
II Kế toán hao mòn TSCĐ
632
2 Trích KH BĐS ĐT đang cho thuê hoạt động
466, 3533
3 Trích KH TSCĐ hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hóa, phúc lợi
4 TSCĐ đ.giá lại có g.trị cao hơn g.trị ghi sổ kế toán
211,213
412
STT
Chỉ tiêu
Nguyên giá Tỷ lệ
khấu hao (%)
TK 627 –
CP SX chung
TK
641 - CPBH
TK 642
- CP QLDN
1 I Số khấu hao trích tháng trước
2 II Số KH TSCĐ tăng trong tháng
3 III Số KH TSCĐ giảm trong tháng
4 IV Số KH trích tháng này (I + II
- III)
Cộng
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng…….năm……
III Kế toán TSCĐ thuê tài chính
23
1 Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính
Thuê tài chính:
Là thuê TS mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần
lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TS cho
bên thuê Quyền sở hữu TS có thể chuyển giao vào
cuối thời hạn thuê (Theo TT200/2014 ngày 22/12/2014
trang 139)
24
Một hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong 5 ĐK sau:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu TS cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;
- Tại thời điểm khởi đầu thuê TS, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại TS thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;
- Thời hạn thuê TS tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của TS cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
- Tại thời điểm khởi đầu thuê TS, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp
lý của TS thuê;
- TS thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
III Kế toán TSCĐ thuê tài chính
2 Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính
Trang 5NGTSCĐ thuê tài chính giảm (do trả lại cho bên thuê khi hết hợp đồng thuê hoặc mua lại thành TSCĐ của DN)
NG TSCĐ đi thuê tài
chính tăng
TK 212
SDCK: NGTSCĐ thuê tài
chính hiện có
3.Kết cấu tài khoản
TK 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính
TK 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính
III Kế toán TSCĐ thuê tài chính
242 111,112,…
1 CP phát sinh trực tiếp ban đầu liên quan đến TS thuê tài chính như: ký kết hợp đồng, CP đàm phán,…
4 Phương pháp hạch toán TSCĐ thuê tài chính
244,3412
2 Chi tiền để ký quỹ hoặc ứng trước khoản tiền thuê
tài chính
B Sau khi ký hợp đồng
A Khi ký hợp đồng
Nhận tài sản thuê tài chính
1 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính = Nợ gốc k gồm VAT
III Kế toán TSCĐ thuê tài chính
111,112,242…
2 CP trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
341 (2) 111,112,…
1 Số nợ gốc phải trả
133
2 VAT được khấu trừ
Khi nhận hóa đơn TSCĐ thuê tài chính
635
3 Lãi thuê phải trả định kỳ
Định kỳ phân bổ khấu hao TSCĐ thuê tài chính
627,641,642…
214.2
4 Khấu hao TSCĐ
4 Phương pháp hạch toán TSCĐ thuê tài chính
III Kế toán TSCĐ thuê tài chính
2142
212
Ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính
Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê
2142 214.1
1b Chuyển giá trị hao mòn
4 Phương pháp hạch toán TSCĐ thuê tài chính
III Kế toán TSCĐ thuê tài chính
211
212
1a GTCL của TSCĐ thuê tài chính
Sau thời gian thuê, DN mua lại TSCĐ thuê tài chính
111,112,…
Số tiền phải trả thêm
IV Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Hình thức
thuê
Bên đi thuê (DN) Bên cho thuê
Thuê tài chính
- Ghi nhận như TSCĐ
cuả DN
- Trích khấu hao
- Là họat động đầu tư
tài chính dài hạn
Thuê hoạt
động
- Không ghi nhận như
TSCĐ của DN
- Không trích khấu
hao TSCĐ
- Chi phí đi thuê là chi
phát sinh trong kỳ
- Ghi nhận là TSCĐ của đơn vị
- Có trích khấu hao TSCĐ
- Số thu từ cho thuê ghi
nhận là Doanh thu
“Thuê TS được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung
của hợp đồng thuê TS không có sự chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TS”
242 111,112,331
1 Tổng tiền thuê phải trả
627,641,642
2 Định kỳ phân bổ tiền thuê
Đối với bên đi thuê
IV Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
133 Thuế GTGT
Trang 6V Kế toán Bất động sản đầu tư
BĐSĐT gồm:
Quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả
nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người CSH hoặc người đi
thuê TS theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục
đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không
phải để:
- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ
hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc
- Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
1 BĐS đầu tư được ghi nhận trên TK theo nguyên giá Nguyên giá của BĐS đầu tư: Là toàn bộ các CP
mà DN bỏ ra (hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác
đưa ra trao đổi để có được BĐS đầu tư) tính đến thời
điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐS đầu tư đó
2 DN không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá
3 Trong quá trình cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐSĐT và ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ (kể cả trong thời gian ngừng cho thuê
V Kế toán Bất động sản đầu tư
4 Việc chuyển từ BĐS chủ sở hữu (CSH) sử dụng thành
BĐSĐT hoặc từ BĐSĐT sang BĐS CSH sử dụng hay
HTK chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng:
+ BĐSĐT chuyển thành BĐS CSH sử dụng khi CSH bắt
đầu sử dụng tài sản này;
+ BĐSĐT chuyển thành HTK khi CSH bắt đầu triển khai
cho mục đích bán;
+ BĐS CSH sử dụng chuyển thành BĐSĐT khi CSH kết
thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động;
+ HTK chuyển thành BĐSĐT khi CSH bắt đầu cho bên
khác thuê hoạt động;
2 Nguyên tắc hạch toán
V Kế toán Bất động sản đầu tư
Nguyên giá BĐS đầu tư giảm trong kỳ
Nguyên giá BĐS đầu tư tăng trong kỳ
TK 217
SDCK: Nguyên giá BĐS đầu tư hiện có
3 Kết cấu tài khoản
V Kế toán Bất động sản đầu tư
1 Mua BĐS đầu tư
TK 217 111,112,341,…
3 DN tự xây dựng
241
4 Hạch toán Bất động sản đầu tư
V Kế toán Bất động sản đầu tư
1332
242 Phần lãi trả
chậm (nếu có)
2 Chuyển từ HTK thành BĐSĐT
1557,1567
4 Chuyển đổi từ TSCĐ chủ sở hữu thành
211,213
632
TK 217
5 Bán, thanh lý GTCL
4 Hạch toán Bất động sản đầu tư
156.7
6 Chuyển thành HTK GTCL
2147
211,213
7 Chuyển thành BĐS chủ sở hữu sử dụng
V Kế toán Bất động sản đầu tư
Hao mòn (nếu có)
Trang 74 Hạch toán Bất động sản đầu tư
2147
4’’ Kết chuyển số HMLK (Chuyển từ TSCĐ chủ
sở hữu sang BĐS đầu tư)
V Kế toán Bất động sản đầu tư
2141,2143
7’’ Kết chuyển số HMLK (Chuyển từ BĐSĐT sang
TSCĐ chủ sở hữu)
LƯU Ý:
Bút toán 4 và 7 phải có thêm bút toán kết chuyển HMLK
Note: Chỉ sử dụng đối với BĐSĐT dùng để cho thuê
• Nếu BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động, kế toán tiến hành trích khấu hao theo quy định
• Đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, kế toán không trích khấu hao mà thực hiện xác định tổn thất do giảm giá trị (tương tự như việc xác định
dự phòng giảm giá của hàng hóa bất động sản)
Nếu khoản tổn thất được xác định đáng tin cậy:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư
4 Hạch toán Bất động sản đầu tư
V Kế toán Bất động sản đầu tư
VI Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ
1 TK 241 được mở DN không thành lập Ban quản lý
dự án
2 TK 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng
mục công trình
3 CP sửa chữa thường xuyên TSCĐ được hạch toán
trực tiếp vào CPSXKD trong kỳ của DN
4 CP sửa chữa lớn TSCĐ trong kỳ phát sinh có giá trị
lớn và liên quan đến nhiều kỳ SXKD được phân bổ
dần vào CPSXKD
1 Nguyên tắc hạch toán
G.trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng;
G.trị công trình bị loại bỏ và các khoản CP duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
G.trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
Giá trị BĐSĐT hình thành qua đầu
tư XDCB đã hoàn thành;
CP đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn, CP cải tạo, nâng cấp TSCĐ;
CP mua sắm BĐSĐT (TH cần có giai đoạn đầu tư xây dựng);
CP đầu tư XDCB BĐSĐT;
TK 241
SDCK
2 Nội dung và Kết cấu tài khoản
TK 241.1 Mua sắm TSCĐ
TK 241.2 Xây dựng cơ bản TSCĐ
TK 241.3 Sửa chữa lớn TSCĐ
VI Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ
211
1 Xuất vật tư
TK 241 (1,2)
152
2 Xuất công cụ
7a Quyết toán bàn giao 153,242
3 Chi phí bằng tiền
111,112,331
4 Trích khấu hao
214
3 Phương pháp hạch toán
111,152
6 Phế liệu thu hồi
334,338
5 Lương và các khoản
phải trả CNV
138 7b Các khoản không được duyệt (nếu có)
3.1 Kế toán mua sắm, xây dựng TSCĐ
7c Kết chuyển nguồn vốn???
Nợ TK 414,441
Có TK 411
TK 241(3)
331
1 CP sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức giao thầu
133.2 VAT nếu có
111, 112, 152,
4 K/C CP SCL có giá trị lớn phải p.bổ cho nhiều kỳ (DN chưa trích trước CP SCL)
242
2 Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức tự làm
5 CP SCL đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ
211
3 Phương pháp hạch toán
3 K/C CP sửa chữa lớn (DN
có trích trước CP SCL)
352
3.2 Kế toán sửa chữa TSCĐ