1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Áp dụng BĐT tìm cực trị.doc

6 527 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng bất đẳng thức vào giải một số dạng toán tìm cực trị
Tác giả Đào Anh Dũng
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

ÁP DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC VÀO GIẢI MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÌM CỰC TRỊ

A.Mục tiêu

• Học sinh biết áp dụng bất đẳng thức vào giải một số dạng toán tìm cực trị

• Rèn kĩ năng vận dụng nhận dạng, đưa bài toán vế các dạng cơ bản để thuận tiện cho việc tìm cực trị

• Giáo dục lòng đam mê toán học cho học sinh

B.Chuẩn bị

• Sách “Bất đẳng thức chọn lọc cấp II”

• Sách “ 263 bài toán bất đẳng thức chọn lọc”

• Các loại sách nâng cao THCS và một số tài liệu khác

C.Nội dung

I.Các ví dụ minh họa

Dạng 1: Đưa về dạng f x( )= ±a g x( )2

Ví dụ 1

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y 22 2x 1

x

+

= + Giải: ta có 2 2 2 2 1 ( 1)2

y

Do đó Maxy=1 khi x=1

Ví dụ 2:

Tìm giá trị nhỏ nhất của y=(x-1)(x+2)(x+3)(x+6)

Giải: ta có y=[(x-1)(x+6)][(x+2)(x+3)] = (x2+5x-6)(x2+5x+6)

Trang 2

=(x2+5x)2-36≥ -36 Dấu bằng sảy ra khi: x2+5x=0 ↔ x=0 hoặc x= -5

Vậy Miny=-36 khi x=0 hoặc x=-5

Ví dụ 3:

Tìm giá trị lớn nhất của biẻu thức

F(x,y)=xy-x2-y2-2x-3y

Giải: 1/2[(2xy-x2-y2)-(x2+4x+4)-(y2-4y+4)]+4

=4-1/2[(x-y)2+(x-2)2+(y+2)2 ]≤ 4

Vậy f(x,y) đạt giá trị lớn nhất bằng 4 khi y=x=-2

Dạng 2:Dùng tam thức bậc hai (Đưa vềdạng ax2+bx+c)

Ví dụ1: Xác định tham số a,b sao cho mỗi hàm số

ax+b 2

x 1

y=

+ đạt giá trị lớn nhất bằng 4 và giá trị nhỏ nhất bằng -1

Giải: Vậy ta phải tìm a,b để 1 ax+b 4

2

x 1

− ≤ ≤

+ với mọi x thuộc R

ax+b

4 2

x 1 ax+b

1 2

x 1

 +

 ≥ −

 +

với mọi x thuộc R

↔ 422 ax+4-b 0

x ax+b+1 0

x

↔ 1 22 16(4 ) 0 34

2 4( 1) 0

a

∆ = − − =  =

∆ = − + =

vậy a=4 , b=3 hoặc a=-4 , b=3 thì f(x,y)= ax+b2

x + 1 đạt giá trị lớn nhất bằng 4, giá trị nhỏ nhất bằng -1

Ví dụ 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

Trang 3

T= │x-1|+│x-2| + │x-3| +│x-4|

Giải: ta có |x-1| + |x-4|= |x-1|+|4-x| ≥ |x-1+4-x|=3

dấu bằng sảy ra khi (x-1)(4-x)≥0 hay 1≤ x ≤4 (1)

tương tự │x-2|+│x-3|=│x-2|+│3-x| ≥ │x-2+3-x|=1

Dấu bằng sảy ra khi (x-2)(3-x)≥0 hay 2≤x≤3 (2)

Tứ (1) và (2) ta có T= │x-1|+│x-2| + │x-3| +│x-4|≥ 3+1=4 Dấu bằng sảy ra khi 2 ≤x≤3

Vậy min T=4 khi 2≤x≤3

Dạng 3: dựa vào miền xác định của hàm số

- Phương pháp: gọi f(x0)=0 tìm biến f(x0) ≠0 dùng ∆ tính giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của hàm số

Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Y=2x+1/x2+2 có nghiệm

↔ y0x2+y0-2=2x+1

↔ y0x2-2x+2y0-1=0 có nghiệm (1)

1)Nếu y0=0 ↔ x=-1/2

2)Nếu y0≠0 ↔ (1) có nghiệm ↔ Δ’=1-y0(2y0-1)≥0 ↔

-2y02+y0+1≤0

↔ -1/2≤y0≤1

Vậy Miny=-1/2 và Maxy=1

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của

1

x y

+

=

+ + có nghiệm ↔ yx2

+ (y-1)x+y-1=0 có nghiệm (1)

1) Nếu y1=0 ↔ x=-1 (2)

2) Nếu y1≠0 thì (1) có nghiệm

Trang 4

Δ=(y1-1)2-4y1(y1-1)≥0

↔ (y1-1)(-3y1-1)≥0

↔ -1/3≤y1≤1 (3)

Từ (2) và (3) ↔ -1/3≤y≤1

Vậy Miny=-1/3 và Maxy=1

Dạng 4: dùng bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopsky

+với a1,a2,a3,…,an≥0 ta luôn có: a1+a2+ +an n a2.a2 an ≥ n

dầu bằng xảy ra ↔ a1=a2=…=an (cauchy)

+Với 2n số a1,a2,…,an ; b1,b2,…,bn ta luôn có

(a1b1+a2b2+…+anbn)2≤ (a12+a22+…+an2)( b12+b22+…+bn2)

dấu bằng xảy ra ↔ a1/b1= a2/b2 = …= an/bn

Ví dụ 1: Cho x,y là các số thay đổi sao cho x≤3 , 0≤y≤4 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

A= (3-x)(4-y)(2x+3y)

Giải: Ta có A=1/6.2(3-x)3(4-y)(2x+3y)=1/6(6-2x)(12-3y)

(2x+3y)

Áp dụng BĐT cauchy cho 3 số không âm ta được

(6-2x)(12-3y)(2x+3y)≤ [(6-2x)(12-3y)(2x+3y)]2 /3=63

→ A≤36

MaxA=36 ↔ 6-2x=12-3y=2x+3y hay x=0, y=2

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của

S=abc(a+b)(b+c)(c+a) với a,b,c>0 và a+b+c=1

Giải:

Áp dụng BĐT cô si cho 3 số ta có

3 ↔ abc=1/27 (1)

Trang 5

Dấu bằng xảy ra khi a=b=c=1/3

3 2=(a+b)+(b+c)+(c+a) 3 (a+b)(b+c)(c+a) ≥

↔ (a+b)(b+c)(c+a)≤2/27 (2)

Dấu bằng xảy ra khi a=b=c=1/2

Từ (1) và (2) ↔ S≤ 8/729

Vậy MaxS=8/729 khi a=b=c=1/3

Ví dụ 3: Cho ab+bc+ac=1 tìm giá trị nhỏ nhất của a4+b4+c4

Giải: Áp dụng BĐT Bunhiacopsky ta có

1=(ab+bc+ca)2≤ (a2+b2+c2)(a2+b2+c2)= (a2+b2+c2)2 (1)

Áp dụng BĐT Bunhiacopsky cho ba cặp số (1,1,1) và

a2+b2+c2

Ta có (a2+b2+c2)2≤ 3(a4+b4+c4) (2)

từ (1) và (2) ↔ a4+b4+c4 ≥1/2

Vậy Min(a4+b4+c4)=1/3 ↔ a=b=c= 3

3

±

II.Bài tập áp dụng

1 Tìm Giá trị nhỏ nhất của biểu thức

F(x)=x(x+1)(x+2)(x+3)

2 Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của

Y=(4x+3)/(x2+1)

3.Tìm giá trị lớn nhất của

S=x6+y6 biết x2+y2=1

4 Tìm Giá trị nhỏ nhất của

Y=(x-1)(x-2)(x-3)(x-4)

5 Gọi x1 và x2 là nghiệm của phương trình

x2+2(m-2)x-3m+10=0

Trang 6

Xác định m để x12+x22 đạt giá trị nhỏ nhất

6.Tìm giá trị nhỏ nhất và già trị lớn nhất của

A=a2+b2 với a,b thỏa mãn: (a2-b2+1)2+4a2b2-a2-b2=0

7 Tìm giá trị nhỏ nhất và già trị lớn nhất của

Y=(4x+3)/(x2+1)

8 Tìm GTLN của : A= a3(16-a3) với 0<a3<16

Ngày đăng: 17/10/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w