MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC – TÌM CỰC TRỊ tt NGUYỂN ANH KHOA THPT Lê Khiết, Thành phố Quảng Ngãi Email:anhkhoa_lk12@yahoo.com Nick name: anhkhoa_lk12 I.Phương pháp đá
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT
ĐẲNG THỨC – TÌM CỰC TRỊ (tt)
NGUYỂN ANH KHOA
THPT Lê Khiết, Thành phố Quảng Ngãi Email:anhkhoa_lk12@yahoo.com
Nick name: anhkhoa_lk12
I.Phương pháp đánh giá tổng các phân thức:
Phương pháp này người ta còn gọi là phương pháp xét biểu thức phụ.Sau đây là bài toán tiêu biểu cho phương pháp trên
Bài toán 1: Cho a,b,c,d dương CMR
2
+ + + ( BĐT Nesbit với n=3)
+ + + + ( BĐT Nesbit với n=4)
GIẢI
Ý tưởng để giải bài toán này ta xét các biểu thức phụ có tính hoán vị
2
Khi đó ta có được B+C=3 Mặt khác
3
3
A C
2
A+ + ≥ ⇒ ≥B C A ( đpcm)
Khi đó B+C=4 Lại có
4
4
A C
Do đó 2A+ + ≥ ⇒ ≥B C 8 A 2( đpcm)
LB: Cách giải như trên khá hay, nhưng cách giải đó chỉ mới xuất hiện mà thôi Hầu như các sách về
BĐT hiện nay điều sử dụng cách giải này
Bài toán 2: Cho a,b,c dương CMR
1
2
+ +
www.Vuihoc24h.vn - Kênh h c t p Online
Trang 22 4
GIẢI
1 Đặt
;
+ + + + + + Khi đó ta có
0
Do đó
2
P Q
BĐT cần chứng minh tương đương với BĐT sau
1
Ta sử dụng BĐT phụ ( 2 2) ( )2 2 2
2
2
a b
+ Tương tự ta xây dựng các BĐT còn lại, sau đó cộng lại ta được đpcm
2 Cũng như câu 1 ta chuyển BĐT cần chứng minh về dạng
Ta sử dụng BĐT phụ sau: x+ ≤y 2(x2+y2) Ta có
2( )
Cộng lại ta được đpcm
NX: Ta thấy 2( 2 2 2 2 2 2)
Nghĩa là BĐT 2 mạnh hơn BĐT 1, tuy nhiên cả hai bài toán đều sử dụng phương pháp đánh giá tổng các phân thức
Ngoài ra bạn có thể giải bài toán 1 bằng cách sử dụng BĐT Bunhiacopski
BL1: Cho a,b,c,d,e,f dương CMR:
3
BL2: Cho a,b,c,d dương CMR:
1
3
+ +
2
+ + +
BL3: Cho a,b,c dương và 2 2 2
1
a + + =b c Tìm min của biểu thức:
A
II Phương pháp sử dụng tam thức bậc hai – tính chất đặc biệt của phân số - tính chất đoạn thẳng
1 Sử dụng tam thức bậc hai:
www.VNMATH.com
Trang 3Kiến thức bổ sung: Cho tam thức bậc hai 2 ( )
f x =ax + +bx c a≠
- ( )f x ≥ ∀ ⇔ > ∧ ∆ ≤0, x a 0 0 - 2
a f α ≤ ⇒ −b ac≥
- ( )f x ≤ ∀ ⇔ < ∧ ∆ ≤0, x a 0 0 - α ≤ ≤ ⇔ −x β (x α)(x−β)≤0
Bài toán 1: Cho x,y tuỳ ý CMR
1 x2− 3x+ ≥1 3y−y2 −xy
2 (x+y)2 ≥2 5x−5y2+4 5y−6
GIẢI
1 Xét f x( )=x2+ −(y 3)x+y2− 3y+1
Ta có ∆ =(y− 3)2−4(y2−y 3 1)+ = −3y2+2 3y− = −1 ( 3y−1)2≤ ∀ ∈0, y R
Mặt khác a=1>0 nên ( )f x ≥ ⇒0 đpcm
2 Xét f x( )=x2+2(y− 5)x+6y2−4 5y+6
Ta có : ∆ =(y− 5)2−6y2+4 5y− = −6 5y2+2 5y− = −1 ( 5y−1)2 ≤ ∀ ∈0, y R
Mặt khác a=1>0 nên ( )f x ≥ ⇒0 đpcm
Bài toán 2: Chứng minh các bất đẳng thức sau:
1 Cho a b c d, , , ∈[ ]0;1 CMR: 2 2 2 2 2
(1+ + + +a b c d) ≥4(a + + +b c d )
2 Cho a b c d, , , ∈[ ]1; 2 CMR: ( ) 1 1 1 1
18
+ + + + + + ≤
GIẢI
1 Xét tam thức bậc hai f x( )=x2− + + + +(1 a b c d x) +a2+ + +b2 c2 d2
Ta có (1)f = −a(1− −a) b(1− −b) c(1− −c) d(1−d)
Vì a b c d, , , ∈[ ]0;1 ⇒ f(1)≤0 Nghĩa là tam thức bậc hai luôn có nghiệm
Do đó ∆ = + + + +(1 a b c d)2−4(a2+ + +b2 c2 d2)≥ ⇒0 đpcm
a
Tương tự : b 2 3;c 2 3;d 2 3
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
2
2 2 2 2
36 2
1 1 1 1
18
+ + + + + + +
⇒ + + + + + + ≤
NX: Việc chọn tam thức bậc hai để chứng minh bất đẳng thức như câu 2 của bài toán 2 khá tinh ý Để việc chọn tam thức bậc hai cho phù hợp ta cần phải xem xét thật kĩ cấu trúc của bài toán cần chứng minh
và đồng thời xem thử mối liên hệ giữa biểu thức ∆ = −b2 4ac
BL1: Cho tam giác ABC CMR: 2 2 2
; ,
pa +qb > pqc ∀p qsao cho p+ =q 1
BL2: Cho a,b,c,d,p,q sao cho 2 2 2 2 2 2
0
p +q − − − −a b c d > CMR:
( 2 2 2)( 2 2 2) ( )2
BL3: 1 Cho x,y,z,t thoả y>z>t CMR: (x+ + +y z t)2 >8(xz+yt)
www.VNMATH.com
Trang 42.Cho a,b,c thoả mãn (a c a b c+ )( + + <) 0 CMR: (b c− )2 >4 (a a+ +b c)
3 Cho ax by+ ≥ xy;∀x y, CMR: 1
4
ab≥
BL4: 1 Cho hàm số bậc hai f x( )=ax2+ +bx csao cho a<b f x; ( )≥ ∀ ∈0( x R).CMR: a b c 3
b a+ + ≥
− 2.Cho a,b,c thoả mãn a b c, , ∈ −[ 1; 2]và a b+ + =c 0 CMR: 2 2 2
6
a + + ≤b c
2 Phương pháp sử dụng tính chất đặc biệt của phân số
Kiến thức bổ sung:
Với a b c d, , , ∈R*ta có:
- a 1 a a c
+
< ⇒ <
+ -
- a 1 a a c
+
> ⇒ >
+ -
+
> ⇒ > >
+ Đây là 4 tính chất tiêu biểu nhất của phân số Đồng qua các tính chất trên ta có thể thấy rằng phương pháp này chỉ sử dụng cho các loại BĐT phân số không chặt Nói chung dạng này không khó nên tôi sẽ không đưa ra những lời nhận xét hay giải thích gì thêm
Bài toán 1: Cho a,b,c là 3 cạnh của tam giác CMR:
< + + <
GIẢI
Do a,b,c là độ dài ba cạnh tam giác nên: a< +b c b; < +c a c; < +a b Do đó ta có:
2
2
2
< <
< <
< <
Cộng 3 BĐT trên vế theo vế ta được đpcm
Bài toán 2: Cho a> >b 0; ,m n∈N m; >n CMR:
− > −
GIẢI
BĐT cần chứng minh tương đương với BĐT sau:
⇔ >
> ⇒ > ⇒ > ∀ ∈ >
Bài toán 3:
Trang 51 Cho a,b,c dương CMR:
+ < +
2 Cho a,b,c,d dương CMR: 1 a b c d 2
GIẢI
1 Ta có :
2 Ta chứng minh BĐT phải Ta có
1
1
1
1
+
< ⇒ <
+
< ⇒ <
+
< ⇒ <
+
< ⇒ <
2
Ta chứng minh BĐT trái Ta có
>
>
>
>
1
BL1: Cho a> >b 0 và A=
2
1
n n
−
+ + + + ; B=
2
1
1
n n
−
+ + + + + + + + CMR A<B
BL2: Cho a,b không đồng thời bằng 0 CMR:
1 1
BL3: Cho a,b,c,d>0 CMR số A sau đây không là số nguyên dương
A
BL4: Cho a,b,c dương CMR:
3 Phương pháp sử dụng tính chất đoạn thẳng:
Kiến thức bổ sung:
Định lí 1: Cho hàm số bậc nhất ( )f x =ax b+ Nếu tồn tại hai số thực α β< sao cho ( )f α ≥0; ( )f β ≥0 thì f x( )≥ ∀ ∈0( x (α β; )∨ ∀ ∈x [α β; ] )
Định lí 2: Cho hàm số bậc nhất ( )f x =ax b+ thì min{ ( ); ( )}f α f β ≤ f x( )≤max{ ( ); ( )}f α f β trong đó
Trang 6[ ; ]
∀ ∈
Ta chứng minh định lí 1: Vì f(x) là hàm số bậc nhất nên đồ thị của f(x) là một đường thẳng Từ tính chất của đoạn thẳng: “ nếu hai đầu mút của một đoạn thẳng là hai điểm (α; ( )f α và ) (β; ( )f β ở phía trên )
trục hoành Ox thì đoạn thẳng đó hoàn toàn ở trên trục đó” suy ra f x( )≥ ∀ ∈0( x ( ; )α β )
Định lí 2 bạn đọc tự chứng minh xem như bài tập
Bài toán 1: Cho x y z, , ∈[ ]0; 2 CMR:
2(x+ + −y z) (xy+yz+xz)≤4
GIẢI
BĐT cần chứng minh tương đương với BĐT sau:
(2− −y z x) +2(y+ − − ≤z) yz 4 4
Xét f x( )= − −(2 y z x) +2(y+ −z) yz− ∀ ∈4( x [ ]0; 2 )là hàm bậc nhất theo x Theo định lí ta có : ( ) max{ (0); (2)}
Mà (0)f = − −(2 y)(2− ≤z) 0; (2)f = − ≤yz 0 Nên ( )f x ≤ ⇒0 đpcm
NX: Bằng cách dùng tính chất đoạn thẳng ta đã giải bài toán trên khá nhẹ nhàng, vô cùng đơn giản
Ngoài ra cũng còn một cách khá hay để giải bài toán này, cách giải đó như sau:
Từ điều kiện suy ra (2−x)(2−y)(2− ≥ ⇔ −z) 0 8 4(x+ + +y z) 2(xy+yz+xz)−xyz≥0
4(x y z) 2(xy yz xz) 8 xyz 8 2(x y z) (xy yz xz) 4
Cách giải trên dựa vào nhận xét sau :
Với các số a a1, 2, a n∈[α β; ]thì khi đó ta có các bất đẳng thức sau:
( )( ) ( ) 0
( )( ) ( ) 0
n n
Phương pháp sử dụng nhận xét này để giải khá hữu ích trong việc đánh giá giữa các đại lượng trung bình như
1 ; , 1
;
1 Cho a,b,c là độ dài cạnh tam giác có chu vi là 1.CMR: a2+ + +b2 c2 2abc<2
1
a + + ≤ +b c a b b c+ +c a Chú ý khi đánh giá qua các đại lượng trung bình bạn cần nhớ cách phân tích sau:
(X ±α)(X ±β)(X ± =γ) X ±X (α β γ+ + +) X(αβ βγ αγ+ + )±αβγ
Bài toán 2: Cho x,y,z không âm và x+ + =y z 1 CMR: 2 7
27
GIẢI
Như ta đã biết bài toán này có khá nhiều cách giải như “ cân bằng bậc”; “ sử dụng BĐT Cauchy”… Nhưng bây giờ ta sẽ sử dụng tính chất đoạn thẳng để giải:
BĐT cần chứng minh tương đương với BĐT sau:
1 7
( ) (1 ) (1 2 ) 0;
x
Theo định lí ta có :
2
1 ( ) max{ (0); }
2
x
Trang 7f =x − −x = − + −x x < − + − = −x x x− ≤ ⇒ f <
Do đó (f yz)≤ ⇒0 đpcm
Bài toán 3: Cho x,y,z không âm và x+ + =y z 3 CMR:
4
x + + +y z xyz≥ Đẳng thức xảy ra khi nào?
GIẢI
Ta viết BĐT cần chứng minh dưới dạng:
(y+z) −2yz+ +x xyz− ≥ ⇔ −4 0 (3 x) + +x yz x( − − ≥ ⇔ −2) 4 0 (2 x yz) +2x −6x+ ≥5 0
( ) ( 2) 2 6 5 0;
4
x
Theo đĩnh lí ( )2
3 ( ) min{ (0); }
4
x
.Mà
2
f = x − x+ = x− + > ⇒ f >
Do đó (f yz)≥ ⇒0 đpcm
LB: Điều kiện yz mà ta có được là dựa vào BĐT Cauchy ta làm như sau:
( ) (2 )2
3
Thực ra nguồn gốc của phương pháp sử dụng tính chất đoạn thẳng chính là “ kĩ thuật xét phần tử biên” trong BĐT Jensen mà tôi đã giới thiệu trong bài viết “ Chuyên đề bất đẳng thức và một số định lí”
BL1: Cho a b c d, , , ∈[ ]0;1 CMR:
(1−a)(1−b)(1−c)(1− + + + + ≥d) a b c d 1
BL2: Cho a,b,c không âm và a b+ + =c 1 CMR:
1 3 3 3 6 1
4
a + + +b c abc≥
2 7(ab bc ca+ + )≤ +2 9abc
Đẳng thức xảy ra khi nào ?
BL3: Cho x,y,z là các số thực dương và x+ + =y z 1 CMR
5(x +y +z )≤6(x +y +z ) 1+
III Phương pháp phân chia – phương pháp tham số phụ:
A.Phương pháp phân chia:
Có hai kiểu phân chia để tìm cực trị: theo tập xác định và theo hàm số
Mệnh đề 1: Cho hàm số ( )f x xác định trên tập D Giả sử D=D1∪D2 với D1∩D2 = ∅ và tồn tại
1 max ( )
D
M = f x ; 2 max ( )
D
M = f x ( hoặc 1 min ( ); 2 min ( )
Trang 8( hoặc có m=min{m m1, 2})
Mệnh đề 2: Giả sử f x( )= f x1( )+ f x2( ) xác định trên cùng tập D và tồn tại
( )0 max ( ); 1 1( )1 max 1( ); 2 2( 2) max 2( )
Hoặc ( )3 min ( ); 1 1( 4) min 1( ); 2 2( )5 min 2( )
Khi đó M ≤M1+M2 và nếu x1=x2 thì M =M1+M2
Hoặc m≥m1+m2 và nếu x4 =x5 thì m=m1+m2
Chứng minh:
Định lí 1: Do 1 max ( ) ( ) 1( 1)
D
M = f x ⇒ f x ≤M ∀ ∈x D và tồn tại x1∈D1 để f x( )1 =M1
Do 2 max ( ) ( ) 2( 2)
D
M = f x ⇒ f x ≤M ∀ ∈x D và tồn tại x2∈D2 để f x( 2)=M2
Nếu M1≥M2 ⇒ f x( )≤M1(∀ ∈x D) hay max ( ) 1
D
Nếu M2 ≥M1⇒ f x( )≤M2(∀ ∈x D) hay max ( ) 2
D
Từ (1)&(2) suy ra max ( ) max{ 1; 2}
D
Các điều chú ý trong mệnh đề 1:
i Nếu tồn tại M M thì 1; 2 M =max{M M1, 2}, còn nếu không tồn tại M ( hoặc 1 M ) thì không tồn 2
tại M
ii Mệnh đề 1 vẫn đúng khi phân chia tập D thành nhiều tập con hoặc xét hàm nhiều biến
Định lí 2: Theo giả thiết f x1( 0)≤ f x1( )1 =M1 và f x2( 0)≤ f x2( 2)=M2 nên
( ) ( ) ( )
Nếu x1 =x2 thì 1 2 1( )1 2( )1 max ( )
D
Từ (3)&(4) suy ra M =M1+M2
Các điều chú ý trong mệnh đề 2:
i Điều kiện x1=x x2( 3 =x4) chỉ là đều kiện đủ mà không phải là điều kiện cần
Lưu ý:
Tính áp dụng của mệnh đề 1: Việc tìm cực trị của hàm f(x) trên tập D⊂R nhiều khi rất khó khăn, chẳng hạn như tính chất của f(x) thay đổi không có quy luật khi x biến thiên trên tập D, tronh trường hợp này ta tìm cách phân chia tập xác định D thành các tập con rời nhau sao cho việc tìm cực trị của hàm trên mỗi tập con dễ dàng hơn
Tính áp dụng của mệnh đề 2: Khi tìm cực trị của hàm f(x) trên tập D⊂R mà tính chất của hàm f(x) thay đổi trên cả tập D và thay đổi cả trên các tập con của tập D thì không sử dụng được phương pháp trên, lúc
đó ta tìm cách tách hàm f(x) thành tổng các hàm đơn giản hơn sao cho dễ tìm cực trị của các hàm thành phần
Bài toán 1: Tìm GTNN của hàm số ( ) f x = −x 2001+ −x 2002
GIẢI
Gọi D1 =[2002;+∞),D2 =(2001; 2002 ,) D3= −∞( ; 2001] thì R=D1∪D2∪D3 với
Với 1 ( ) 2001 2002 2 4003, min ( ) 1 2002
D
x∈D ⇒ f x = −x + −x = x− f x = ⇔ =x (1)
Với 2 ( ) 2001 2002 1, min ( ) 1( (2001; 2002))
D
x∈D ⇒ f x = −x + − =x f x = ∀ ∈x (2)
Với x∈D3⇒ f x( )=2001− +x 2002− =x 4003 2 , min ( )− x f x = ⇔ =1 x 2001(3)
Trang 9Từ (1)&(2)&(3) và theo mệnh đề 1 ta có min ( ) 1 [2001; 2002]
R f x = ⇔ ∈x
NX: Bài toán này tuy đơn giản nhưng là điển hình cho phương pháp phân chia để tìm cực trị Bài toán
này bạn có thể giải bằng cách sử dụng BĐT a + ≥ +b a b Cách giải như sau:
( ) 2001 2002 2001 2002 2001 2002 1
f x = −x + −x = −x + − ≥ −x x + − =x
Đẳng thức xảy ra ⇔ −(x 2001)(2002− ≥ ⇔x) 0 2001≤ ≤x 2002⇔ ∈x [2001; 2002]
Bài toán 2: Tìm GTLN,GTNN của biểu thức F x y( , )=x y2 (4− −x y) trong đó x,y là các số thực thoả mãn các điều kiện x≥0;y≥0;x+ ≤y 6
GIẢI
*Gọi D={x≥0,y≥0,x+ ≤y 6};D1={x≥0,y≥0, 4≤ + ≤x y 6};D2 ={x≥0,y≥0,x+ <y 4}
Khi đó ta có : D=D1∪D D2; 1∩D2 = ∅
Với mọi cặp ( , )x y ∈D1 ta có 4− − ≤x y 0;x≥0;y≥0 suy ra F x y( , )≤0 Đẳng thức xảy ra chẳng hạn với cặp
1
1
( , ) (0, 4) max 0
D
Với mọi cặp ( , )x y ∈D2 ta có x≥0,y≥0, 4− − >x y 0 Áp dụng BĐT Cauchy ta có:
2
2
(4 )
2 2
x x
+ + + − −
Đẳng thức xảy ra tại x=2,y=1 (2)
Từ (1)&(2) suy ra max 4 ( , ) (2,1)
*Gọi D3 ={x≥0,y≥0,x+ ≤y 4};D4 ={x≥0,y≥0, 4< + ≤x y 6} Ta xét hàm
2
( , ) ( 4)
− = + − Khi đó ta có : D=D3∪D D4; 3∩D4 = ∅
Với mọi cặp ( , )x y ∈D3 ta có x≥0,y≥0,x+ ≤y 4 suy ra −F x y( , )≤ ⇒0 F x y( , )≥0 Đẳng thức xảy ra chẳng hạn với cặp
3
3
( , ) (2, 2) min 0
D
Với mọi cặp ( , )x y ∈D4 ta có x≥0,y≥0, 4< + ≤x y 6 Theo BĐT Cauchy ta có:
4
2
( 4)
2
2 2
+ + + + −
( , ) 64
F x y
(∀x y, ∈D4) Đẳng thức xảy ra tại x=4,y=2(4)
Từ (3)&(4) suy ra min 0 ( , ) (4, 2)
Bài toán 3: Tìm GTNN của A=x y( + +z) z x( + y) trong đó x,y,z là các số thực thoả mãn điều kiện
1
x +y +z = Đẳng thức xảy ra khi nào? (Đề thi chọn đội tuyển thi quốc gia của Hà Tây-2002)
GIẢI
Ta có ( )2 0 2 2 2 2 1 0 1 1
2
(1) Đẳng thức xảy ra 2 2 2 0
1
⇔ + + = + + = (2)
Áp dụng BĐT Cauchy ta có ( 2 2 ) ( 2)
1
A = x z ≤ x + z = −y ≤ ⇒ − ≤A ≤ ⇒A ≥−
(3)
Trang 10Đẳng thức xảy ra
0
1
y
⇔ =
= −
(4)
Từ (2)&(4) suy ra ( , , ) 1 , 0, 1
Theo mệnh đề 2: ta có min min 1 min 2 1
NX: Việc chia thành các hàm đơn giản hơn để tìm cực trị nói chung là công việc khá khó khăn Trước
khi làm công việc này ta phải có một bước dự đoán điểm rơi của hàm ban đầu
Bài toán 4: Tìm GTNN của ( , , ) f x y z =xyz+2(1+ + + +x y z xy+yz+xz) trong đó x,y,z là các số thực thoả mãn điều kiện x2+y2+z2 =1 Đẳng thức xảy ra khi nào?
GIẢI
Gọi D={ , ,x y z∈R x: 2+y2+z2 =1} Ta chia hàm f(x,y,z) thành các hàm nhỏ hơn như sau:
1
2
( , , ) 1
( , , ) 1
= + + + + + + ⇒ f x y z( , , )= f x y z1( , , )+ f x y z2( , , )
Từ điều kiện ta suy ra : x, y z, ≤ ⇒ +1 1 x,1+y,1+ ≥ ⇒ +z 0 (1 x)(1+y)(1+ ≥z) 0
Hay: 1+ + + +x y z xy+yz+ +xz xyz≥0(1)
(1+ + +x y z) ≥ ⇒ + + + +0 1 x y z xy+yz+xz≥0 x +y +z =1 (2)
Theo mệnh đề 1 ta có min min 1 min 2 0
f = f + f = Đẳng thức xảy ra: ( , , )x y z = −( 1, 0, 0)∈D
BL1: Tìm GTNN,GTLN của hàm 2002
kiện x≥0,y≥0,x+ ≤y 6
BL2: Cho x y z, , ∈[ ]0; 2 và x+ + =y z 3 Tìm GTLN của A=x2+y2+z2
BL3: Tìm GTLN của hàm ( , , ) f x y z = + + +x y z xy+yz+xz với x,y,z là các số thực thoả mãn điều kiện
27
x +y + ≤z Đẳng thức xảy ra khi nào?
BL4: (IMO-1969) Cho x x y y z z thoả mãn 1, 2; 1, 2; ,1 2 x1>0,x2 >0,x y1 1−z12 >0,x y2 2 −z22 >0 CMR:
(x x )(y y ) (z z ) ≤ x y z +x y z
( , , ) (4 4 2 ) (4 4 )
thoả mãn điều kiện 2 2 2
1
Phụ lục: Cơ sở lí thuyết của phương pháp giá trị lớn nhất và nhỏ nhất:
I Định nghĩa: Cho hàm số f(x) xét trên miền D
Ta nói rằng số M là GTLN của f(x) trên D, nếu như đồng thời thoả mãn hai điều kiện sau:
i ( )f x ≤M
ii ∃x0∈D sao cho f x( )0 =M
Khi ấy ta kí hiệu max ( )
x D
∈
= hoặc đơn giản hơn: max ( )
D
Ta nói rằng số m là GTNN cua f(x) trên D, nếu như đồng thời thoả mãn hai điều kiện sau:
i ( )f x ≥m
ii ∃x0∈D sao cho f x( 0)=m
Khi ấy ta kí hiệu min ( )
x D
∈
= hoặc đơn giản hơn: min ( )
D
Trang 11* Chú ý: Khi nói đến GTNN,GTLN của một hàm số bao giờ ta cũng phải xác định nó xác định trên tập hợp nào.Cùng một hàm số f(x), nhưng nếu xác định trên các tập khác nhau, thì nói chung các GTNN hay GTLN tương ứng khác nhau
II Vài tính chất của GTNN,GTLN của hàm số
Tính chất 1: Giả sử A⊂B Khi đó ta có:
1 max ( ) max ( )
2 min ( ) min ( )
Tính chất 2: ( Nguyên lý “ phân rã”) Giả sử D=D1∪D2 Khi đó ta có:
1
max ( ) max{max ( ); max ( )}
2
min ( ) min{min ( ); min ( )}
* Chú ý: Từ tính chất này cho phép ta chuyển việc tìm GTNN( GTLN) của một hàm trên tập D phức tạp,
về việc tìm GTNN(GTLN) trên các tập hợp D D đơn giản Vì vậy phương pháp phân chia để tìm cực 1, 2
trị chính là dựa trên nguyên lý này
Ta tổng quát tính chất 2 như sau:
Nếu D=D1∪D2∪ ∪ D n thì :
1
max ( ) max{max ( ); max ( ); max ( )}
n
2
min ( ) min{min ( ); min ( ) min ( )}
n
Tính chất 3: Nếu f x( )≥ ∀ ∈0( x D) ta có:
1 max ( ) max 2( )
2 min ( ) min 2( )
* Chú ý: Tính chất này rất hay dùng trong các bài toán mà hàm y= f x( ) có chứa dấu căn thức, hay dấu giá trị tuyệt đối
Tính chất 4:
1 max ( ) ( ) max ( ) max ( )
D f x +g x ≤ D f x + D g x (1)
2 min ( ) ( ) min ( ) min ( )
* Chú ý: Dấu “=” trong (1) xảy ra khi có ít nhất một điểm x0∈D mà tại đó ( ) f x và ( ) g x cùng đạt GTLNN Tương tự, nếu tồn tại x1∈D mà tại đó ( ), ( ) f x g x cùng đạt GTNN thì trong (2) dấu “=” xảy ra.Nói chung, GTLN(GTNN) của một tổng các hàm số không bằng tổng các GTLN(GTNN) của từng hàm số.Từ điều kiện có dấu bằng trong (1);(2) người ta chì thay thế việc tìm GTLN(GTNN) của nhiều hàm số đơn giản hơn, chì trong trường hợp các hàm số ấy cùng đạt GTLN(GTNN) tại ít nhất một điểm chung trên miền D
Tính chất 5: max ( ) min( ( ))
D
Tính chất 6: Nếu ta đặt max ( ); min ( )
D D
max ( ) max{ , }
Tính chất 7: Giả sử D1 = ∈{x D f x, ( )≤0};D 2= ∈{x D f x, ( )≥0} thì
min ( ) min{ max ( ), min ( )}