1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Áp dụng hình học phẳng 10 và HHKG11 vào GT12

8 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Một Số Kết Quả Hình Học Phẳng Lớp 10 Và Không Gian Lớp 11 Vào Hình Học Giải Tích Lớp 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÁP DỤNG MỘT SỐ KẾT QUẢ HÌNH HỌC PHẲNG LỚP 10 VÀ KHÔNG GIAN LỚP 11 VÀO HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12... Tìm trực tâm ABC.. a Bài toán hình học không gian liên quan Trong tứ diện vuông OABC,

Trang 1

ÁP DỤNG MỘT SỐ KẾT QUẢ HÌNH HỌC PHẲNG LỚP 10 VÀ KHÔNG GIAN LỚP 11 VÀO HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12

Trang 2

1) Bài tập 1: Mặt phẳng () 2x – y + z-2 = 0

cắt các trục Ox, Oy, Oz tương ứng tại A, B,

C Tìm trực tâm ABC.

a) Bài toán hình học không gian liên quan

Trong tứ diện vuông OABC, hình chiếu

vuông góc của O lên ABC chính là trực

tâm của ABC

A

B

C O

Trang 3

b) Lời giải bài tập 1

nhận xét:OABC là tứ diện vuông nên trực tâm

của ABC là hình chiếu vuông góc của O lên ABC

- Đường thẳng  qua O,  (), có phương trình:

1 1

2

z y

x

Trực tâm H có tọa độ:

3

1

; 3

1

; 3

2

1 3 1 3 2

0 2

2

0

0

2

H z

y

x

z y x

z y

y x

Trang 4

2 Bài tập 2: Cho A(1; 2; -1), B(3; 4; 0), C(1; 5; 3),

D(2; 2; -1) Lập phương trình đường thẳng qua

A tạo với AB, AC, AD các góc bằng nhau

a) Bài toán hình học không gian liên quan:

Một hình chóp có các cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao hạ từ đỉnh trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp đáy Khi đó các cạnh bên tạo với đường cao đó các góc bằng nhau

A

N

P O

M

Trang 5

b) Lời giải bài toán 2:

Ta có AB (2; 2; 1); AC(0; 3; 4); AD(1; 0 ;0) Nhận xét: AB = 3; Ac = 5; AD = 1

 5.AB = 3.AC = 15.AD

Chọn M, N, P sao cho AM = 5.AB,

AN = 3.AC; AP = 15.AD

 M(10; 10; 5); N(0; 9; 12); P(5; 0; 0)

 (d) qua A, véctơ chỉ phương là:

n=[PM; PN] = (75; -15; 105) = 15.(5; -1; 7)

7

1 1

2 5

1 :

)

d

Trang 6

3 Bài tập 3: Cho A(1; 0; 1); B(0; 2; -1); C(1; 0; 4)

Viết phương trình chính tắc của phân giác trong

và ngoài góc A của ABC

a) Bài toán hình học liên quan: Trong 1 hình thoi

đường chéo là phân giác tại đỉnh mà nó đi qua

b) Bổ trợ về véctơ: Các véctơ dạng là các

véctơ đơn vị

Thật vậy:

u

u

) , , ( a b c

u

2 2

2 2

2 2

2 2

c b

a

c c

b a

b c

b a

a u

u

1

2 2

2

2 2

2 2

2 2

2 2

2





c b

a

c c

b a

b c

b a

a u

u

Trang 7

c) Lời giải bài toán 3: AB(-1; 2; -2); AC(0; 0; 3)

3

2

; 3

2

; 3

1

1

AB AB

0;0;1

1 ' AC

AC

AC

AB’ = AC’=1 -> AB’, AC’ là 2 cạnh của hình thoi AB’D’C’.

- Phân giác trong , qua A, có véctơ chỉ phương:

u = AB’ + AC’=

Phương trình phân giác trong

Phương trình phân giác ngoài có véctơ chỉ phương:

u = AB’ - AC’=

Phương trình phân giác ngoài

3

1

; 3

2

; 3

1

3

5

; 3

2

; 3

5

1 2

1

1 y z x

 

1

1 2

1

1 y z x

Trang 8

XIN CẢM ƠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w