1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ung thư nội mạc tử cung

5 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG  Là những tổn thương phát triển ở trong buồng TC mà điểm xuất phát ban đầu từ niêm mạc TC.  Ngày càng gặp nhiều hơn ung thư CTC.  Tuổi mắc bệnh:  75 80% sau mạn kinh  20% tuổi tiền mạn kinh  5% dưới 40 tuổi.

Trang 1

Chuyên đề: Ung th néi m¹c tö cung

Câu hỏi: Chẩn đoán và xử trí Ung thư nội mạc tử cung

I ĐẠI CƯƠNG

 Là những tổn thương phát triển ở trong buồng TC mà điểm xuất phát ban đầu từ niêm mạc TC

 Ngày càng gặp nhiều hơn ung thư CTC

Tuổi mắc bệnh:

 75 - 80% sau mạn kinh

 20% tuổi tiền mạn kinh

 5% dưới 40 tuổi

Các yếu tố nguy cơ:

 Yếu tố nội tiết:

o Sử dụng nhiều estrogen, cường estrogen

o U nội tiết của BT

o Sử dụng thuốc tránh thai uống kéo dài

 Ít hay không đẻ, vô sinh do không rụng trứng

 Có kinh quá sớm, mạn kinh quá muộn

 Các yếu tố phối hợp: cao HA, ĐTĐ

 Sử dụng tamoxifen điều trị ung thư vú cũng gây ung thư NM TC

Nguyên nhân:

Chưa biết rõ ràng Ngày nay người ta nhấn mạnh đến bệnh lý ở hypothalamus dẫn đến tình trạng chế tiết nhiều goladotropin => tồn tại các bọc xoắn và TC luôn bị kích thích bởi các hoocmon

GPB:

 Đại thể: Có 2 hình thái

o Polip

o Đám sùi mủn

 Vi thể: Adenocarcinome là loại hay gặp nhất chiếm 90%

II CHUẨN ĐOÁN

2.1 Lâm sàng

CN:

 Ra máu AĐ bất thường

o Nhất là ở PN đã mãn kinh

o Ra máu AĐ số lượng ít lúc đầu, sau ra ngày càng nhiều

o Tự nhiên từng thời kỳ hoặc liên tục

o Máu màu đỏ tươi hoặc đỏ sẫm

o Với những người chưa mãn kinh: có thể gặp RLKN như ra huyết ngoài kỳ kinh

 Ra khí hư:

o Có thể khí hư trong như nước

o Có thể lẫn mủ và hôi thối

 Đau vùng bụng dưới:

o Lúc đầu là do TC co bóp đẩy máu và dịch ra ngoài => đau từng cơn

o Sau: Ung thư lan rộng, chèn ép vào các trạng và TK xung quanh => BN đau nhiều hơn

Toàn thân:

 Gầy, sút cân

Trang 2

 Mệt mỏi, da xanh, niêm mạc nhợt, biểu hiện của thiếu máu mạn tính.

 Có thể sốt do NK nội mạc TC

Thực thể:

 Khám bụng kết hợp thăm AĐ thấy:

o Giai đoạn sớm: TC ít thay đổi, khó phát hiện

o Giai đoạn muộn:

 TC kích thước to hơn bình thường, mật độ mềm

 TC di động dễ hay khó tùy thuộc vào giai đoạn của Ung thư

 2 FF bình thường, có thể thấy di căn AĐ, CTC

 Đặt mỏ vịt để thăm khám:

 CTC bt, ko ch/m, chỉ thấy máu chảy từ trong ống CTC ra giúp pb với K CTC

 Phát hiện ra các tổn thương ở CTC nếu có

 Khám toàn thể phát hiện di căn các tạng xa

2.2 Cận lâm sàng

 Phiền đồ AĐ - CTC, thường (-); loại trừ tổn thương ở CTC

Xét nghiệm tế bào nội mạc TC:

 Dùng ống hút Cornier hút dịch buồng TC Kết quả (-) giả 10 -30%

 Khó thực hiện khi có NK hay dính buồng TC

 Test với progesteron làm tăng khả năng phát hiện Test (+) khi ch/máu dừng hoặc ít đi sau dùng thuốc

SA: ít có giá trị

 Qua đường bụng (đánh giá bề dày nội mạc và các tổn thương đi kèm như u xơ TC, u BT)

 Qua đường AĐ => biết chính xác những biến đổi về bề dày của nội mạc TC

 Các hình ảnh:

o Nội mạc TC quá sản (dày > 15mm ở bất kỳ thời điểm nào của CK kinh; hoặc > 8mm ở thời kì đầu của CK kinh; hoặc > 4mm trong giai đoạn mãn kinh (sau mất kinh 2 năm))

o Bờ nội mạc nham nhở, không đều, nếu đang chảy máu => 20% là Ung thư

o Nội mạc TC âm, vang không đồng nhất, bề mặt nội mạc TC có hình răng cưa

o Kết hợp Dopller thấy những mạch máu bất thường kèm theo quá sản NMTC → nghĩ tới K NMTC

Chụp buồng TC với thuốc cản quang:

o Khi ko có ch/máu và NT

o Hình ảnh:

- Biến dạng BTC: bờ ko đều nham nhở

- Hình khuyết

o Đánh giá sự lan tràn của tổ chức K trên bề mặt, kích thước BTC, nhưng ko khẳng định đc xâm lấn vào cơ

o Nếu tổn thương tới eo coi như có nguy cơ lan tràn vào hạch và điều trị như K CTC

o Có giá trị chẩn đoán và định vùng sinh thiết

Nạo sinh thiết buồng TC: làm sau khi chụp BTC

o Có giá trị chẩn đoán xác định

o Có thể nạo hướng đến vị trí nghi ngờ trên phim chụp

o Nạo sinh thiết làm GPB chỗ tổn thương nghi ngờ:

 Nếu kết quả (+) => Chẩn đoán xác định

Trang 3

 Nếu kết quả (-) => Chưa loại trừ được, cần làm lại

 Khi tổn thương còn nhỏ, có thể nạo sinh thiết không thấy gì, khi ung thư lan tràn, nạo dễ thấy nhưng làm tăng nguy cơ NK, nguy cơ gây di căn, thủng TC

Soi buồng TC: xác định tổn thương, mức độ lan tràn của ung thư trên bề mặt, giới hạn

chính xác của nó tại eo và CTC, giúp hướng dẫn việc nạo sinh thiết

Chẩn đoán xác định: ls + cls

 LS có ra máu AĐ bất thường

 SA thấy nội mạc TC dày

 Kết quả GPB cho thấy tổn thương ung thư

3 Chẩn đoán giai đoạn

3.1 Theo Javert 1963: có 5 giai đoạn

Giai đoạn 0: Tổn thương nội mạc

Giai đoạn 1: Ung thư lan vào lớp cơ TC

Giai đoạn 2: Ung thư lan vào CTC, ống dẫn trứng, BT và 2 FF

Giai đoạn 3: Ung thư di căn ở các hạch

Giai đoạn 4: Ung thư lan vào 1 số bộ phận khác của cơ thể.

3.2 Theo FIGO (1990) theo phẫu thuật và theo TB

Giai đoạn 0: Ung thư tại tổ chức

Giai đoạn 1: Ung thư giới hạn tại thân TC

 Giai đoạn 1A: Khối u giới hạn tại TC, chiều dài buồng TC < 8cm

 Giai đoạn 1B: Thâm nhiễm dưới 1 nửa cơ TC, chiều dài buồng TC > 8cm

 Giai đoạn 1C: Thâm nhiễm hơn 1 nửa cơ TC

Giai đoạn 2:

 Giai đoạn 2A: Lan tới ống CTC, chỉ có TB tuyến

 Giai đoạn 2B: Thâm nhiễm vào lớp đệm CTC

Giai đoạn 3:

 Giai đoạn 3A: Thâm nhiễm dạng u vào FF hoặc làm TB rữa phúc mạc (+)

 Giai đoạn 3B: Di căn AĐ

 Giai đoạn 3C: Di căn tới hạch tiểu khung hoặc cạnh động mạch

Giai đoạn 4:

 Giai đoạn 4A: Di căn tới nội mạc bàng quang hoặc ruột

 Giai đoạn 4B: Di căn xa như tới hạch bẹn, hạch trong OB

3.3 Theo liên quan giữa TL và độ biệt hóa TB

Garde I: K biệt hóa tiên lượng tốt

Garde II: K biệt TL trung bình

Garde III: K biệt hóa tiên lượng tồi

4 Chẩn đoán phân biệt

4.1 Quá sản lành tính nội mạc TC:

Phân biệt chủ yếu dựa vào kết quả GPBL của nạo sinh thiết nội mạc TC

4.2 U xơ TC

 Có rong huyết, RLKN, băng kinh

 TC to và chắc

 SA: có hình ảnh u xơ TC

Trang 4

 Sinh thiết nội mạc TC => Chẩn đoán xác định.

4.3 Ung thư CTC

 Phân biệt dựa vào làm phiến đồ papacialaou, tìm TB bất thường ở CTC

 Ngoài ra còn dựa vào soi CTC và sinh thiết CTC

4.4 Ung thư nguyên bào nuôi

 Xuất hiện sau chửa trứng, sau đẻ hoặc sảy thai thường

 Thường gặp ở tuổi sinh đẻ

 HCG rất cao

 Giai đoạn muộn có nhân di căn thành trước AĐ

 SA có hình ảnh huyết khối trong buồng TC

 GPBL: quá sản NBN xâm lấn cơ TC

4.5 Viêm CTC ở người mãn kinh: dựa trên kết quả làm phiến đồ AĐ – CTC

4.6 Sót rau

 Chụp buồng TC có hình ảnh nham nhở (dễ nhầm ung thư thân TC)

 Nạo sinh thiết thấy TB rụng hoặc TB nuôi

4.7 Khối u BT có tính chất nội tiết

5 Điều trị

Ngoại khoa:

 Nếu ung thư TB tuyến giai đoạn sớm: Cắt TC hoàn toàn và 2 FF

 Tùy giai đoạn: cắt TC cùng 2 FF cùng cắt rộng 1 phần AĐ đề phòng di căn AĐ

 Hoặc cắt rộng cùng với nạo vét hạch động mạch chậu ngoài và động mạch bịt

 Tỉ lệ sống > 5 năm:

o Mổ giai đoạn đầu: 90%

o Giai đoạn 1: 40 - 50%

o Giai đoạn 2: 25%

Tia xạ:

 Bằng radium, sedium 137 có thể đặt tr hoặc sau mổ

 Đặt tr mổ:

o 2 ống 10mg Radium ở 2 túi cùng bên

o 2 ống bên trong ống CTC

o Sau đó PT phải đc tiến hành ngay sau khi tia xạ

 Có thể dùng Colbat 50 grays: xạ ngoài

 Chỉ định cho BN không thể mổ được hoặc tái phát

 Điều trị hóa chất:

 Ít tác dụng

 Chỉ định trong trường hợp: tổn thương lan rộng không thể can thiệp ngay bằng PT hoặc ở những BN đã tái phát

 Có thể điều trị phối hợp với 2 phương pháp trên

 HC hay dùng: Adriamycin, cisplastin, 5-FU, cyclophosphamid

 Điều trị hormon: Progesteron liều cao

 Kết hợp Hormon + hóa chất

 Melphalan + 5-FU + MPA ( medroxy progesteron acetat )

 Cyclophosphamid + 5-FU + adriamycin + MPA

Cyclophosphamid + adriamycin + cisplastin + Megeston

Trang 5

 Chỉ định điều trị trong từng giai đoạn ung thư:

1 Giai đoạn 1

 Loại tiên lượng tồi: thâm nhiễn trên 2/3 cơ TC, tế bào G3

o Tia xạ ngoài ( 45grays ) + cắt TC hoàn toàn và 2 FF

o Không nạo vét hạch

o Tia xạ bổ sung + tia tại chỗ trong AĐ trong 2 tháng tiếp theo

 Loại tiên lượng tốt: TB G1, G2, thâm nhiễm dưới hoặc bằng 1/3 trong cơ TC

o Cắt TC hoàn toàn và 2 FF và nghiên cứu cắt lạnh

o Nạo vét hạch

o Tia xạ ngoài + tia xạ trong AĐ trong 2 tháng sau

2 Giai đoạn 2

 Tia xạ ngoài (50 grays) + cắt TC hoàn toàn + 2 FF

 Không vét hạch

 Tia xạ bổ sung sau mổ

3 Giai đoạn 3

 Tia xạ ngoài trước mổ (50 grays) + cắt TC hoàn toàn + 2 FF

 Không vét hạch

 Tia xạ bổ sung sau mổ

4.Giai đoạn 4

 Tia xạ ngoài, điều trị hormon

Kết quả điều trị:

 Tỉ lệ BN sống > 5 năm

o Giai đoạn 1: 70 - 95%

o Giai đoạn 2: 70%

o Giai đoạn 3: 40%

o Giai đoạn 4: 9 %

 Tình trạng tái phát khá nhanh (khoảng 2 - 3 năm sau) Tái phát ở đáy AĐ hay gặp nhất

Ngày đăng: 27/08/2020, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w