Nắn bụng thấy vùng hạ vị phồng lên, xác định đáy tử cung khối u ở giữa, gõ đục, chắc, di động, không nắn được cực dưới của u.. - Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng: toàn bộ tử cung to, chắ
Trang 11 Tên bài: U XƠ TỬ CUNG
2 Bài giảng: lý thuyết
3 Thời gian giảng: 02 tiết
4 Địa điểm giảng bài: giảng đường
5 Mục tiêu học tập: sau khi học bài này, sinh viên phải:
5.1 Kể tên được các vị trí của u xơ tử cung
5.2 Nêu được các triệu chứng của u xơ tử cung
5.3 Kể được các biến chứng của u xơ tử cung
5.4 Nêu được nguyên tắc xử trí của u xơ tử cung
6 Nội dung chính
6.1 Đại cương
- U xơ tử cung là u lành tính ở tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục
- Có thể có mối liên quan với nội tiết: do cường Estrogen
6.2 Vị trí của u xơ tử cung
- Tuỳ theo phần của tử cung
+ Ở thân tử cung: chiếm 96%
+ Ở eo tử cung: chiếm 1%
+ Ở cổ tử cung: chiếm 3%
- So với thành tử cung
+ U xơ dưới thanh mạc: có thể có cuống + U xơ kẽ nằm trong bề dày lớp cơ + U xơ dưới niêm mạc: nổi lên trong buồng tử cung Đôi khi có cuống gọi là polyp xơ
6.3 Triệu chứng:
- Phụ thuộc vào vị trí của khối u
6.3.1 Cơ năng
- Ra huyết từ tử cung: dưới dạng cường kinh dần dần trở nên rối loạn kinh nguyệt, ra máu cục lẫn máu loãng, kéo dài 7 -10 ngày hoặc hơn
- Khí hư: loãng như nước do biến chứng nhiễm khuẩn phối hợp
- Đau hạ vị hoặc hố chậu: kiểu tức nặng bụng, đau tăng lên trước khi hành kinh hoặc khi hành kinh
- Rối loạn tiểu tiện: đái dắt, bí đái, són đái
- Có thể bệnh nhân đi khám vì vô sinh
6.3.2 Triệu chứng thực thể:
- Nắn bụng: bàng quang rỗng Nắn bụng thấy vùng hạ vị phồng lên, xác định đáy tử cung khối u ở giữa, gõ đục, chắc, di động, không nắn được cực dưới của u
- Đặt mỏ vịt: có thể xuất hiện polyp có cuống nằm ở ngoài cổ tử cung
Trang 2- Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng: toàn bộ tử cung to, chắc, bờ nhẵn, đều, có khi thấy những khối u nổi trên mặt tử cung chắc, không đau, di động cùng tử cung
- Đo buồng tử cung dài hơn bình thường
6.3.3 Xét nghiệm bổ xung:
- Siêu âm: Kích thước tử cung tăng Số lượng, kích thước, vị trí của u xơ, mật độ u xơ
- Chụp buồng tử cung có bơm thuốc cản quang: có hình ảnh khuyết đều, đồng nhất, bờ rõ choán buồng tử cung hoặc ở một bờ tử cung
- Sinh thiết niêm mạc tử cung phát hiện tổn thương quá sản, loạn dưỡng niêm mạc tử cung, polyp niêm mạc tử cung
- Xét nghiệm tế bào học ở cổ tử cung để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
- Soi buồng tử cung: có ích đối với u xơ nhỏ dưới niêm mạc
6.3.4 Chẩn đoán phân biệt
- Có thai, doạ sảy thai, thai chết lưu
- Khối u buồng trứng
- Ung thư thân tử cung
6.4 Tiến triển và biến chứng
6.4.1 Chảy máu: hay gặp trong u xơ dưới niêm mạc Ra huyết nhiều dẫn đến thiếu máu mạn
nhược sắc
6.4.2 Biến chứng cơ giới
- Chèn ép vào niệu quản khi u ở trong dây chằng rộng, dẫn đến ứ đọng bể thận, chèn vào bàng quang gây đái rắt, đái khó
- Chèn ép vào trực tràng gây táo bón
- Chèn vào tĩnh mạch gây phù chi dưới
- Xoắn khối u dưới phúc mạc có cuống gây đau ở hố chậu, kích thích phúc mạc: nôn, bí trung tiện, bụng chướng, mạch nhanh, choáng
- U bị kẹt ở Douglas
- Biến chứng nhiễm khuẩn: ở ngay khối u, niêm mạc tử cung và ống dẫn trứng nhất là đối với polyp thò ra ngoài cổ tử cung bị nhiễm khuẩn hoặc hoại tử: đau bụng, sốt, bạch cầu tăng, toàn thân suy sụp Đặt mỏ vịt thấy một khối nâu sẫm, mềm, hoại tử
- Biến đổi thoái hoá của u xơ tử cung: thoái hoá mỡ, kinh, vôi hoá, hoại tử
- Ung thư hoá (Sarcome): tỉ lệ thấp
- Biến chứng về sản khoa: chậm có thai, vô sinh, sảy thai, đẻ non, ối vỡ non, thai kém phát triển, ngôi bất thường, rau tiền đạo, khối u tiền đạo, chảy máu sau đẻ, sót rau, đờ tử cung, viêm niêm mạc tử cung sau đẻ
6.5 Điều trị
6.5.1 Nội khoa: đối với u xơ nhỏ, không có biến chứng nào khác ngoài ra máu, chờ mổ hoặc với
bệnh nhân sắp mãn kinh dùng Progestatif: từ ngày thứ 16 đến 25 của chu kỳ kinh
Trang 3Dùng thuốc co bóp tử cung: Oxytocin
Dùng thuốc cầm máu như hemocaprol
6.5.2 Ngoại khoa:
- Bảo tồn: bóc tách nhân xơ đối với người trẻ còn nguyện vọng có con, và nhân xơ có thể bóc tách được
- Triệt để: cắt tử cung bán phần, hoàn toàn với cắt phần phụ hoặc để lại phần phụ tuỳ thuộc vào tuổi của bệnh nhân
7 Phương pháp giảng dạy: thuyết trình tích cực, tranh minh hoạ.
8 Phương pháp đánh giá: câu hỏi lựa chọn QCM
9 Tài liệu học tập:
- Sách giáo khoa: Bài giảng Sản Phụ khoa - Bộ môn Phụ Sản trường ĐHY Hà Nội
- Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành (GS Dương Thị Cương - Ths Nguyễn Đức Hinh)
- Giáo trình phát tay - Bộ môn Phụ Sản trường ĐHY Hà Nội