ĐẠI CƯƠNG Vỡ TC là 1trong 5tai bíên sản khoa đe doạ tính mạng cả mẹ lẫn con. Thông thường khi TC đã vỡ, thai nhi sẽ chết và nếu ko được xử trí kịp thời thai phụ có thể cũng tử vong Trước khi vỡ TC, thường có 1gđ doạ vỡ, cần phải phát hiện sớm nguy cơ vỡ TC để can thiệp kịp thời Vỡ TC có thể gặp: + Trong thời kì thai nghén + Trong chuyển dạ
Trang 1Chuyên đề: Vì tö cung CÂU 1: Vỡ TC trong thời kì thai nghén: Chẩn đoán và xử trí
I ĐẠI CƯƠNG
Vỡ TC là 1trong 5tai bíên sản khoa đe doạ tính mạng cả mẹ lẫn con Thông thường khi TC
đã vỡ, thai nhi sẽ chết và nếu ko được xử trí kịp thời thai phụ có thể cũng tử vong
Trước khi vỡ TC, thường có 1gđ doạ vỡ, cần phải phát hiện sớm nguy cơ vỡ TC để can thiệp kịp thời
Vỡ TC có thể gặp: + Trong thời kì thai nghén
+ Trong chuyển dạ
Có thể chia ra 4 loại theo GPB:
o Vỡ TC hoàn toàn: TC bị xé rách từ niêm mạc qua lớp cơ và cả phúc mạc làm buồng TC
thông với ổ bụng
o Vỡ TC ko hoàn toàn: ( vỡ TC dưới phúc mạc); rách lớp cơ và niêm mạc, phúc mạc còn
nguyên vẹn Thường gặp vỡ ở đoạn dưới
o Vỡ TC phức tạp: tổn thương cả bàng quang hoặc đường tiêu hoá
o Vỡ TC ở người có sẹo mổ cũ: thường sẹo bị toạc ra hoặc nứt 1phần Bờ nham nhở và ít
chảy máu
Nguyên nhân gây vỡ:
o Từ mẹ: đẻ khó khung chậu, tt TC: dị dạng, TC kém phát triển, sẹo ở TC, các khối u tiền
đạo, đẻ nhiều lần,
o Từ thai: thai to, dị dang, ngôi thai bất thường
o Do thầy thuốc: do can thiệp thủ thuật, dùng oxytocin ko đúng chỉ định hoặc quá thô bạo
II CHUẨN ĐOÁN
1 LS: vỡ TC ở đây ko có tr/ch điển hình như ta thường mô tả, ko có dấu hiệu doạ vỡ TC, thường xảy ra ở những tháng cuối của thời kì thai nghén
1.1 Cơ năng
Thường thai phụ có tiền sử mổ TC ( sẹo cũ, đặc biệt là sẹo ở thân TC) Tuy nhiên cũng
có thể gặp ở người có TC bé, kém pt
Tc ko điển hình, có thể:
o Đau vết mổ đột ngột
o Hoặc đau bụng tự nhiên, đau nhiều ở vùng TC, đôi khi bn thấy đau nhiều ở vị trí TC
bị can thiệp( vd: bóc tách nhân xơ, mổ lấy thai cũ, )
o Đau ngày càng tăng, đau trội lên, rồi đau toàn ổ bụng
1.2 Toàn thân
Choáng: do đau và mất máu
Choáng nhẹ hoặc có thể choáng nặng: mặt tái nhợt, thở nông và nhanh, vẻ mặt hốt hoảng, lo lắng, chân tay lạnh toát, vã mồ hôi, mạch nhanh, HA hạ có khi ngừng tim
1.3 Thực thể
Bụng đau toàn bộ, có khi có cảm ứng phúc mạc rõ
Khám ls ko thấy hình thù TC
Sờ thấy thai nhi ngay dưới thành bụng
Gõ bụng thấy đục toàn bộ
Tim thai (-)
Thăm ÂĐ: ko thấy ngôi thai, có máu đỏ tươi theo tay
Trang 2Chú ý: Trường hợp sẹo mổ cũ bị toác ra, ch/máu ít thì ko có dấu hiệu điển hình của chảy
máu trong như đã mô tả
2 CLS
SA: bụng đầy dịch, thai bị đẩy ra nằm trong ổ bụng, tim thai (-)
XN: HC giảm, Hb giảm, Hct giảm đột ngột trong trường hợp mất máu nhiều
3 Chẩn Đoán XĐ: LS + CLS
4 Chẩn Đoán phân biệt:
RTĐ
RBN
III XỬ TRÍ
1 Nguyên tắc:
- Mổ cấp cứu ngay ko trì hoãn
- Vừa mổ vừa HSTC
2 Cụ thể
2.1 HS chống choáng
Đặt vài ba đường truyền TM
Bồi phụ lại khối lượng máu đã mất để nâng HA lên, tránh rối loạn huýêt động
Truyền dịch, nước điện giải
Giảm đau
Trợ tim mạch
Các biện pháp trên thực hiện cả trước, trong và sau mổ
2.2 Phẫu thuật
Khi mở bụng: trước tiên phải lấy thai ra, xem thai có thể sống đc hay ko
Cặp cầm máu tạm thời, tránh mất máu nhiều và dễ dàng cho việc giải quyết tổn thương
Tuỳ theo tình trạng toàn thân của thai phụ, thời gian vỡ (mới vỡ hay vỡ lâu), tình trạng nhiễm khuẩn nhiều hay ít, vỡ đơn thuần hay phức tạp, tùy theo tuổi sản phụ và
số con, nhu cầu sinh son, đk tại chỗ, kinh nghiệm của phẫu thuật viên mà quyết định cắt TC hay khâu lại TC
Bảo tồn TC: nếu thai phụ còn trẻ tuổi, có nhu cầu sinh con, vết rách gọn, ko nham
nhở, sạch, ko nhiễm khuẩn, thời gian vỡ TC chưa lâu có thể: cắt lcọ, xén gọn vết rách rồi khâu lại
Chú ý: ở những thai phụ có sẹo mổ cũ ở TC, muốn khâu bảo tồn cần phải cắt xén sẹo
cũ rồi mới khâu lại Nếu thai phụ ko còn nhu cầu sinh đẻ thì thắt và cắt 2vòi trứng
Cắt TC: khi đã đủ con, thai phụ nhiều tuổi, đẻ nhiều lần, vết rách nham nhở, NK
hoặc vỡ phức tạp ( vỡ cả bàng quang) Cần cắt TC bán phần, khâu phục hồi bàng quang
Đặt sonde dẫn lưu nước tiểu, theo dõi trong 2tuần ( ko để sonde tắc)
Lau sạch ổ bụng Nếu ổ bụng sạch, mới vỡ ko cần dẫn lưu Nếu ổ bụng bẩn, nghi ngờ NK thì đặt dẫn lưu
Nếu có viêm phúc mạc cần rửa sạch ổ bụng và dẫn lưu ổ bụng
Khi mổ chú ý xem có tổn thương ruột, bàng quang hay ko
Trong trường hợp bị rách nham nhở, rách sâu cần ktra 2niệu quản để phòng khâu hoặc cắt vào niệu quản
Trang 3 TH vỡ TC dưới phúc mạc: mở PM đoạn dưới, nhanh chóng lấy thai ra Rồi tùy theo tổn thương của TC mà xử lý tiếp (như trên)
Nếu vỡ TC ở nơi xa, ko có đk phẫu thuật, có thể mời kíp pt về
Sau mổ:
KS liều cao,có thể phối hợp KS
Chăm sóc hậu phẫu tốt
Truyền máu và các chất thay thế
TD chặt chẽ kh/n ch/m lại
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ
3 Phòng bệnh: Là khâu quan trọng nhất và quyết định.Có thể xoá bỏ tình trạng vỡ TC trong sản khoa hoặc ít ra cũng hạ thấp tỉ lệ vỡ TC và tỉ lệ tử vong do vỡ TC
Khi có thai phải đăng kí quản lý thai nghén phát hiện thai phụ có nguy cơ cao vỡ TC
o Những người có sẹo ở TC ít nhất phải 3năm sau mới được có thai
o Những người có nguy cơ phải được quản lý và đẻ ở nơi có khả năng phẫu thụât
o Tuyến xã ko được đỡ đẻ cho nguời con dạ lần thứ4 và người có cao tử cung >= 34cm
o Thai phụ có TS mổ thân TC, mổ đẻ > 2l TD sát và nên mổ từ tuần 38 trở đi
Khi chuyển dạ:
o TD sát, phát hiện sớm những trường hợp đẻ khó
o Phát hiện dấu hiệu doạ vỡ TC để kịp thời xử lý
o Truyền oxytocin phải đúng chỉ định và phải theo dõi sát
o Can thiệp thủ thuật phải đúng chỉ định, thao tác đúng kĩ thuật
o 1 số thủ thuật nếu thấy ko đảm bảo sự toàn vẹn của TC thì cần phải bóc rau nhân tạo, KSTC ngay, kiểm tra TC để phát hiện sớm vỡ TC
o Khi nghi ngờ vỡ TC cần phải hội chẩn, tránh bỏ sót
CÂU 2: Vỡ TC trong chuyển dạ: chẩn đoán và xử trí
I ĐẠI CƯƠNG ( như câu1)
II CHẨN ĐOÁN
Trừ trường hợp vỡ TC ở người có sẹo mổ cũ, thường xảy ra đột ngột, vỡ TC ở đoạn dưới thường có dấu hiệu doạ vỡ báo trước Đó là dấu hiệu rất quý cho ng thầy thuốc, nếu phát hiện và xử lý kịp thời thì hạn chế được vỡ TC
1 Doạ vỡ: Thường chỉ x/h trên những TC ngyên vẹn, ko có sẹo cũ
Cơ năng:
o SP đau dồn dập,quằn quại
o Cơn đau kéo dài và cường độ tăng lên làm sp mệt mỏi, kêu la
Thực thể:
o Nhìn:
Đoạn dưới bị kéo dài có khi lên đến rốn
Nếu muộn hơn, TC bị thắt lại ở giữa như hình quả bầu nậm Khối ở dưới là đoạn dưới bị kéo dài, giãn mỏng, đẩy khối thân TC lên cao Chỗ thắt ở giữa là vòng Bandl, càng gần vỡ vòng Bandl càng lên cao và càng rõ
o Sờ nắn:
Thành đoạn dưới rất mỏng, ấn đau
2 dây chằng tròn bị căng ra như 2sợi dây đàn Vòng Banld và dây chằng tròn dấu hiệu Bandl-Frommel
Trang 4 Đoạn dưới bị căng mỏng, nên ngôi thai làm cho đoạn dưới phồng lên
Chú ý: phải thông đái trước khi khám vì bàng quang đầy nước tiểu dễ nhầm với đoạn
dưới kéo dài
Đo cơn co TC: thấy mạnh và mau, khoảng cách giữa các cơn co ngắn
Nghe tim thai: nhanh hoặc chậm hoặc ko đều
Thăm AĐ: có thể thấy nguyên nhân gây đẻ khó
Chẩn đoán:
o Chẩn đoán xđ: dựa vào LS
o Chẩn đoán pb:
BQ căng nước tiểu: bằng sonde tiểu
Vai của thai: siêu âm
Đầu chờm khớp vệ
Nhân xơ TC hay u nang buồng trứng đoạn dưới
Xử trí:
o Thuốc giảm co mạnh: tiêm truyền TM: Saibutamon, Papaverin
o Nếu đủ đk:
Đặt forcep lấy thai ra
Sau thủ thuật kiêm tra CTC và KSTC xem có bị vỡ dưới PM ko
o Nếu ko đủ đk đặt forcep → mổ lấy thai
2 Vỡ TC
2.1 Lâm sàng
Cơ năng:
o Trên thai phụ đã có dấu hiệu doạ vỡ như mô tả, đột nhiên đau chói lên, đau nhiều ở chỗ vỡ sau đó dịu bớt đi Đồng thời cũng ko thấy cơn co TC nữa
o Ra máu AĐ: máu đỏ, có thể nhiều hoặc ít
Toàn thân:
o SP đau: kêu la dữ dội, lăn lộn, vã mồ hôi
o Dấu hiệu choáng: do đau + mất máu: da nhợt nhạt, thở nhanh nông, vã mồ hôi, chân tay lạnh, mạch nhanh, HA tụt,
Thực thể
o Nhìn:
– Ko thấy khối hình quả bầu nậm nữa
– Mất dấu hiệu vòng Bardl
Bụng chướng
o Sờ nắn:
Đoạn dưới kéo dài, căng, mỏng, có chỗ ấn rất đau: đó là điểm sắp vỡ
Nếu thai còn trong TC: TC vẫn còn hình thể cũ, nhưng sờ vào đoạn dưới thấy có điểm đau chói, đó là nơi TC vỡ
Nếu thai bị đẩy vào ổ bụng: thấy các phần của thai như nằm ngay dưới da bụng Cạnh thai nhi có 1 khối nhỏ, đó là TC
Có cảm ứng PM toàn ổ bụng
o Gõ đục vùng thấp hoặc toàn bụng
o Nghe: ko thấy tim thai hoặc suy thai trong trường hợp nứt 1đoạn sẹo mổ cũ
o Thăm AĐ: – Máu đỏ theo tay
– Ko thấy ngôi thai, hoặc ngôi thai cao lỏng, đẩy lên dễ dàng nếu thai nằm trong ổ bụng
o Thông tiểu: nếu ra máu đỏ và nhiều là có tổn thương đến BQ
Trang 5Chú ý:
Có trường hợp vỡ TC, sau khi lấy thai, thấy chảy máu bóc rau nhân tạo và KSTC mới phát hiện được vỡ TC
Có trường hợp mổ lấy thai mới phát hiện được nứt 1đoạn ở đoạn dưới
Vỡ TC dưới phúc mạc KSTC khó phát hiện hơn vỡ TC hoàn toàn
2.2 Chẩn đoán: dựa vào LS điển hình, ko cần XN đặc hiệu vì bệnh đã rõ Chỉ cần làm XN cần thiết cho cuộc mổ và hồi sức
2.3 Các hình thái LS
Hình thái bất ngờ: thai phụ có sẹo mổ cũ, ko có dấu hiệu doạ vỡ mà vỡ luôn
Hình thái vỡ TC hoàn toàn
Hình thái vỡ TC dưới PM
Hình thái vỡ phức tạp
Vỡ TC do can thiệp thủ thuật: nội xoay thai, forcep,
3 Chẩn đoán vỡ TC trong chuyển dạ ở người có sẹo mổ cũ
TS: có sẹo mổ cũ
Ko có dấu hiệu doạ vỡ
Tự nhiên đau nhói rồi TC vỡ luôn, sp có dấu hiệu shock
Ra máu AĐ đỏ
Sau đẻ TC co hồi tốt, ra máu đỏ tươi, AĐ mà ktra ko thấy tổn thương âm hộ, âm đạo, CTC
Kiểm soát TC thấy vỡ TC dưới PM hay vỡ hoàn toàn
4 Chẩn đoán phân biệt
4.1 RTĐ
Ko có dấu hiệu doạ vỡ
TS ra máu AĐ 3 tháng cuối cới t/c: tự nhiên, tự cầm, tái phát
Chảy máu ra ngoài là chủ ýêu, máu tươi lẫn máu cục
Ra máu ko kèm theo đau bụng
Tim thai có thể mất khi chảy máu nhiều
Cơn co TC ko mạnh, ko mau
Thăm ÂĐ: thấy 1phần bánh rau hoặc sờ thấy toàn rau khi CTC mở
Chẩn đoán bằng siêu âm: Thường RTĐ phát hiện được từ trước
4.2 RBN
Có dấu hiệu của NĐTN ( tăng HA, phù, Pr niệu)
Ra máu AĐ: loãng, ko đông
Có thể choáng nhưng HA có thể ko tụt, mạch vẫn rõ
TC co cứng như gỗ
Ko nghe thấy tim thai
Sinh sợi huýêt giảm
4.3 Sau đẻ hoặc sau 1 số thủ thuật, có chảy máu cần pb với các nguyên nhân chảy máu khác như:
Đờ TC, sót rau, chảy máu do Rl đông máu
Cách phát hiện bằng: KSTC thấy vỡ TC và ktra CTC thấy rách dọc lên đoạn dưới
5 Tiên lượng
Rất nguy hiểm tính mạng cả mẹ và con
Con thường chết
Tỉ lệ tỉ vong mẹ cao phụ thuộc:
o Tổn thương đơn giản hay phức tạp
Trang 6o Đk gây mê, hồi sức, thái độ xử trí
o Thời gian từ lúc bị đến lúc được xử trí
III ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc: (như câu 1)
2 Cụ thể (như câu 1)
3 Phòng bệnh (như câu 1)