1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHƯƠNG VIII dong luc hoc may va co cau

15 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi máy làm việc, dưới tác dụng của các lực, máy có một chuyển động nhất định gọi là chuyển động thực của máy. Việc xác định chuyển động thực của máy dưới tác dụng của các lực là một vấn đề cơ bản của động lực học máy

Trang 1

CHƯƠNG VIII: ĐỘNG LỰC HỌC MÁY VÀ CƠ CẤU 8.1 Đại cương

Khi máy làm việc, dưới tác dụng của các lực, máy có một chuyển động nhất định gọi là chuyển động thực của máy Việc xác định chuyển động thực của máy dưới tác dụng của các lực là một vấn đề cơ bản của động lực học máy

Chuyển động của các khâu trong máy phụ thuộc vào chuyển động của khâu dẫn Do vậy,

để biết chuyển động thực của máy ta chỉ cần biết chuyển động thực của khâu dẫn

Vận tốc thực của máy thay đổi theo thời gian (có dao động), do vậy chúng ta phải thực hiện điều chỉnh chuyển động máy, bao gồm hai bài toán:

- Làm giảm biên độ dao động của vận tốc: bài toán làm đều chuyển động máy

- Làm cho vận tốc của máy thay đổi có chu

kỳ, tức là duy trì sự cân bằng giữa công động

và công cản: bài toán tiết chế chuyển động máy

8.2 Phương trình chuyển động máy

8.2.1 Phương trình động năng

- Phương trình động năng của một cơ hệ có dạng A E

A: công của tất các các lực tác dụng lên cơ cấu trong thời gian (t 0 , t) E

 : độ biến thiên động năng của cơ hệ trong thời gian (t0 , t)

- Lực tác dụng lên máy gồm hai loại

+Lực cản: lực cản kỹ thuật, lực ma sát, trọng lượng các khâu,…Các lực này gây

nên công cản Ac

+ Lực phát động: lực phát động (được cho là đặt vào khâu dẫn) của động cơ tạo

nên công phát động Ad

- Tổng công tác dụng lên máy AA dA c

Như vậy, phương trình động năng có dạng A dA c E

- Các thông số A d,A c,E được tính theo:

+ Thông số động học và động lực học máy (kích thước, khối lượng, mômen quán tính các khâu,…)

+ Lực tác dụng lên máy (lên các khâu)

+ Vận tốc các khâu

Chúng ta đi tìm cách xác định các thông số A d,A c,E

a Tính công lực phát động A d

- Công suất tức thời của lực phát động

1

1 

d

d

dt dA

Trang 2

M : lực phát động đặt trên khâu dẫn

1

 : vận tốc góc khâu dẫn

- Công của lực phát động trong thời gian (t0 , t)

0 0

0

1dt M d M

dt N

t t d t

t d d

 : góc quay của khâu dẫn, là hàm của thời gian t,  0 (t0), (t)

b Tính công lực cản Ac

- Công suất tức thời của các lực cản lên khâu thứ k

k k k k

k

P , Mk : lực cản và mômen cản tác dụng lên khâu thứ k k

V , k: vận tốc điểm đặt lực Pk và vận tốc góc khâu thứ k

- Công suất tức thời của tất cả các lực cản tác dụng lên máy

k

k k k k k

k

- Công của tất cả các lực cản tác dụng lên máy thời gian (t0 , t)



t

t k

k k k k t

t c

A

0 0

) (    

c Tính độ biến thiên động năng E

- Động năng của khâu thứ k

2 2

2

1 2

1

k k S

k

k

k J

m , : khối lượng và mômen quán tính của khâu thứ k

k

S k

V , : vận tốc trọng tâm và vận tốc góc của khâu thứ k

- Động năng của máy

k

k k S

k k

E E

k

2 2

2

1 2

1

- Độ biến thiên động năng trong thời gian (t0 , t)

0

2 2

2

1 2

1

k

k k S

m

0

| ) (

2

k

k k S

k V J m

E

k

d Phương trình động năng

0 0

0

| ) (

2

1 )



k

k k S k t

t k

k k k k

M

k

8.2.2 Đại lượng thay thế Khâu thay thế

a Mômen cản thay thế

Ta có

Trang 3



0 0

0

) (

) (

) (

1 1

1 1 1

d

V P M

dt

V P M

dt V P M

A

k

k k

k k t

t k

k k

k k t

t k

k k k k c

1 1

k

k k

k k c

V P M

M

  

Như thế, có thể thay thế tất cả các lực cản, mômen cản tác dụng lên các khâu của máy bằng một mômen cản thay thế, M , c đặt trên khâu dẫn và được tính theo công thức trên Lúc này, công cản được tính theo mômen cản thay thế theo công thức

 0

d M

Các giá trị

1

k

1

k

V

chỉ phụ thuộc vào vị trí của cơ cấu (vị trí khâu dẫn) (???)

b Mômen quán tính thay thế





k

k k

S k

J

V m J

V m

k

2 1 2

1

2

1

2 2

2

1 2

1 2

1

Đặt





2

1

2

k k

S k

Như thế, có thể thay thế tất cả các khối lượng, mômen quán tính của tất cả các khâu của máy bằng một mômen quán tính thay thế, J , t đặt trên khâu dẫn và được tính theo công thức trên Lúc này, động năng của máy được tính theo công thức

2 1

2

1

t

J

E 

t

J chỉ phụ thuộc vào vị trí của cơ cấu do phụ thuộc các giá trị

1

k

1

k

V

c Khâu thay thế

Phương trình động năng của máy được viết lại khi sử dụng các đại lượng thay thế

0 0

| 2

1

t c

Phương trình trên là phương trình động năng của khâu dẫn có mômen quán tính

t

J , chịu các lực tác dụng M , d M c và quay với vận tốc góc là  Đó là mô hình thu gọn1 của máy Các đại lượng M , c J còn được gọi là t các đại lượng thu gọn

Trang 4

Để xác định chuyển động thực của máy (đối với máy có 1 bậc tự do), ta chỉ cần xác định chuyển động thực của khâu dẫn bằng cách thu gọn các đại lượng: các lực tác dụng lên cơ cấu, lực cản, khối lượng và mômen quán tính của tất cả các khâu về đặt trên khâu dẫn và viết phương trình động năng của khâu dẫn với các đại lượng thay thế này

Có thể thay thế các lực cản, lực phát động, mômen quán tính, khối lượng các khâu bằng các đại lượng thay thế đặt trên một khâu bất kỳ Khâu mà trên đó đặt các đại lượng thay thế gọi là khâu thay thế Thông thường, khâu dẫn được chọn làm khâu thay thế Và

từ chuyển động thực của khâu dẫn (khâu thay thế), ta xác định được chuyển động thực của máy

d Ví dụ:

Cho cơ cấu như hình vẽ Biết mômen quán tính khâu 2 là J , khối lượng các khâu2

2 và 3 là m2 và m3 Khâu 2, 3 chịu tác dụng của mômen M2, lực P3 như hình vẽ Trọng tâm S2 của khâu 2 cũng đã biết như hình vẽ.

Tính M , c J thay thế trên khâu dẫn t

Ta có



1

3 1

3 1

2 1

2 2 1

1

2 )

(

k

k k

k k c

V P

V G

V G M

V P M

M













2

1 3 2

1

2 2 2

1 2 2

1

2

1

2

C S

k k

S k t

V m J

V m J

V m

Như vậy ta cần tính VC,VS2 cũng như 2 Viết phương trình vận tốc, vẽ họa đồ vận tốc vC = vB + vCB

//AC AB BC

? l AB1 ?

BC

AB BC

v

AB v

AB B BC CB

l

l pb

bc pbl

bcl l

V l

V

1 2

AB AB

v

v S

l pb

ps l

pb

ps

1

AB v

v

pb

pc l

pb

pc V

1 Lưu ý đến chiều của VC,VS2 và 2 Ta có các biểu thức tính M , c J t

AB AB

BC

AB

pb

pc P l

pb

ps G l

l pb

bc M

2

Trang 5

2 3

2 2

2 2











BC

AB AB

pb

pc m l

l pb

bc J l

pb

ps m J

8.2.3 Phương trình mômen

Phương trình động năng của máy có dạng

0 0

| 2

1

t c

0

| 2

1 )

1

t c

Đạo hàm 2 vế phương trình trên, ta nhận được phương trình chuyển động của máy dưới dạng vi phân (phương trình mômen)

dt

d J d

dJ M

c

2

Việc giải bài toán chuyển động thực bằng phương trình mômen nói chung phức tạp hơn khi dùng phương trình động năng Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, bài toán giải quyết bằng phương trình mômen dễ dàng hơn

8.3 Chuyển động thực của máy

8.3.1 Chế độ chuyển động máy

Khi máy hoạt động, vận tốc máy nói chung biến thiên, ta phân biệt các chế độ chuyển động sau

- Chuyển động không bình ổn: vận tốc máy biến thiên không có chu kỳ

- Chuyển động bình ổn: vận tốc máy biến thiên có chu kỳ

Trong giai đoạn chuyển động bình ổn, sau một thời gian T hay sau một góc quay

 của khâu dẫn, vận tốc của máy lai trở về trị số ban đầu T và   gọi là chu kỳ động

lực của máy Nói chung, giai đoạn chuyển động bình ổn chính là giai đoạn máy làm việc, còn giai đoạn không bình ổn ứng với lúc khởi động máy hay tắt máy

a Chế độ chuyển động bình ổn

0 0

| 2

1 )

1

t c

0

) (

) (

2 ) ( ) (

) ( )

1

0

J J

J

c d t

t t

Trang 6

- Khi ( ) 0

0

d M

M d cJ tconst, ta có 1()1(0)

0

d M

M d cJ tconst, ta có 1()1(0)

 Máy chuyển động không đều nhưng vẫn có thể bình ổn sau mỗi chu kỳ động lực học  nếu

1 ) (

) (

0

0 

t

t

J

J

0

0

 

d M

Gọi  : chu kỳ động học của máy, Gọi  : chu kỳ lực học (chu kỳ công) của máyA

) (

) (0 J 0 n

J tt(n = 1, 2, 3, …)

0 ) (

0

0

m A

c

M

(m = 1, 2, 3, …)

Chu kỳ động lực học  sẽ là bội số chung nhỏ nhất của  và   A

b Chế độ chuyển động không bình ổn

c

A máy chuyển động nhanh dần

c

A máy chuyển động chậm dần

8.3.2 Xác định vận tốc thực của khâu dẫn

Từ phương trình động năng, ta có

0

) (

2

) ( ) ( ) (

2 )

2 1 0

Hay

) (

) ( 2 ) (

1

t

J

E

Trong đó E()E(0)E(0) với ( )

2

1 )

1

0  

 0

) (

)

Như vậy, để xác định 1() ta cần xác định các đại lượng M d(),M c(),J(). Các hàm M d(),M c(),J() có thể cho dưới dạng giải tích, bảng số hay đồ thị.

a Phương pháp số

Biểu thức vận tốc trên có thể viết lại dưới dạng

1

) (

2

) ( ) ( ) (

2 )

(

2 1 1

1 1

i

i

d M M J

i i

t i t i

) (

2 )

(

1 1

i t

Trong đó

Trang 7

) ( ) ( 2

1 )

1 i i t

) )](

( ) ( [ 2 1

) (

) (

1 1

1

i i i i

c d i

M M

d M M E

i

i

Tiến hành lập bảng kết quả tính toán,

ta sẽ tìm được vận tốc góc khâu dẫn

ở các vị trí theo phương pháp số

b Phương pháp đồ thị

- Xây dựng đồ thị J(),M d(),M c()

- Cộng đồ thị M()M d()M c()

- Tích phân đồ thị M() ta nhận được đồ thị E(), cũng như E()

- Xây dựng đồ thị E (J) (đường cong Wittenbauer) từ các đồ thị E() và J()

Từ đường cong Wittenbauer xác định vận tốc  như sau:1

Trang 9

+ Tại  k, động năng và mômen quán tính của máy có giá trị

) ( k

(được xác định bởi điểm K trên đường cong)

+ Gọi k (OJ k,OK), ta có

E k J k J

k E k k

k k

J

E J

E OJ

OE

) (

) ( /

) (

/ ) (

J

E k

k

J

E

tan )

(

) (

J

E k

k k

J

E

) (

) ( 2 ) (

Trường hợp tổng quát, đường cong E(J) bao gồm 3 giai đoạn: khởi động, chuyển

động bình ổn và tắt máy Trong giai đoạn bình ổn,  biến thiên giữa max và min, do vận tốc máy biến thiên trong khoảng 1 min 1 max

8.4 Làm đều chuyển động máy

8.4.1 Hệ số không đều của vận tốc

Từ phương trình chuyển động máy

dt

d J d

dJ M

c

2 1

2

Suy ra

t

t c

d

J

d

dJ M

M dt

2 1 1

1

2

1

2

1 2

1 

d

dJ M

c

Đây là điều kiện không thể thực hiện được trên thực tế Do vậy, trong giai đoạn chuyển động bình ổn, vận tốc máy dao động trong khoảng 1 min 1 max Để đánh giá độ chuyển động không đều của máy, người ta dùng hệ số chuyển động không đều 

tb

 1 max  1 min

2

min 1 max

1 

tb  

Hệ số chuyển động không đều  được quy định tiêu chuẩn cho từng loại máy, ví

dụ, máy nông nghiệp []1/51/150, máy bơm []1/51/30, máy công cụ

150 / 1

20

/

1

]

[   , …Khi đó:

tb

] [ 1 max  1 min

2

] [ ] [1max 1min

tb  

2

] [ 1 ]

[1max/min tb

8.4.2 Làm đều chuyển động máy

a Biện pháp làm đều

Ta biết rằng Jt phụ thuộc vào vị trí cơ cấu J tJ0 J t()

Trong đó J0 là phần cố định, không thay đổi theo vị trí cơ cấu ()

Trang 10

J t() là phần thay đổi theo 

Do đó

dJ J

J d

d d

t

)]

(

) (

) ( 2

1

0

2 1

t

t c

d

J J

d

dJ M

M

Ta thấy rằng, để giảm  ta tăng phần cố định J0 của mômen quán tính Để tăng J01 người ta lắp một khối lượng phụ gọi là bánh đà, Jd, lên khâu dẫn, hoặc khâu có tỉ số

truyền với khâu dẫn không đổi (???)

Trang 11

Bánh đà có tác dụng tích trữ năng lượng khi Ad > A c và giải phóng năng lượng khi

A d < A c, nhờ đó điều hòa việc phân phối năng lượng trong các giai đoạn chuyển động khác nhau của một chu kỳ động lực học máy Jd càng lớn càng có tác dụng tốt nhưng

không thể quá lớn

b Xác định J d bằng phương pháp đồ thị

Cho các thông số động học, động lực học và các chế độ làm việc của máy Xác định J d cần thiết để đảm bảo giá trị ][ yêu cầu

Trường hợp tổng quát: Giả thiết máy chuyển động bình ổn, sau khi lắp bánh đà.

)

(

JE() tăng lên một lượng E và J là hằng số Dạng đường cong E  E (J)

không đổi, chỉ có hệ trục tọa độ dịch chuyển một đoạn E và J với  J  J d

2

] [ 1 ]

' [1max/min tb  Suy ra [ ' ]2 21 [ ]

min max/

  tb  (do ][ có giá trị nhỏ hơn 1 nhiều)

J

E

2

1

k E

J

 

 max/min [ '1max/min]2

2 '

E

J

) ' tan '

(tan '  max  min

Pa Pb O P ab

min max tan ' '

tan

'

J d

ab P

O J

Nếu lắp trên khâu x có tỉ số truyền cố định đối với khâu dẫn

2 1





x d

x

d J J

Trường hợp mômen quán tính thay thế của cơ cấu là hằng số

Trang 12

Biến thiên động năng cực đại sau khi lắp bánh đà

2 min 1 0

2 max 1 0

2

1 ] ' )[

( 2

1

J J

 Với [ ' ]2 21 [ ]

min max/

Suy ra 2max 0

]

E J

tb

 Công thức trên dùng để xác định bánh đà đảm bảo yêu cầu làm việc của máy hay kiểm nghiệm điều kiện làm việc của máy khi chọn trước bánh đà

Gọi max/ min là vị trí khâu dẫn đạt vận tốc max/ min, Emax được tính như sau

max

min

) (

max

d M M

Ví dụ:

Xác định Jd đặt trên trục chính của máy tiện có Jt = const, mômen động cơ const

M  , tiện vật có bán kính r như hình vẽ, lực cắt F = const, cho trước tb, [ ]

- Mômen cản Mc = Fr khi dao cắt chi tiết

Trang 13

0 khi dao không cắt chi tiết

- Máy chuyển động bình ổn, A  d A c|

6 2

3

6

5

- Biến thiên động năng cực đại (???)

Fr E

4

max

tb

] [

42 

8.5 Điều chỉnh tự động chuyển động của máy

8.5.1 Khái niệm

Việc làm đều chuyển động của máy như đã xét chỉ có ý nghĩa khi chế độ chuyển

động của máy ổn định, tức là Ad = A c sau mỗi chu kỳ động lực học Nhưng trong thực tế, khi máy làm việc, chế độ tải trọng của máy thay đổi, tức là có sự mất cân bằng giữa Ad và

A c Để đảm bảo máy chuyển động ổn định, cần phải hiệu chỉnh Ad mỗi khi có sự thay đổi

A c Đây là nội dung của việc điều chỉnh tự động chuyển động máy.

Như vậy điều chỉnh tự động chuyển động máy là duy trì sự cân bằng giữa Ad và

A c để máy chuyển động bình ổn Để điều chỉnh tự động chuyển động máy, ta dùng cơ cấu

tiết chế Cơ cấu tiết chế có nhiệm vụ:

- phát hiện sự thay đổi của tải trọng (Ac)

- hiệu chỉnh Ac tương ứng cho phù hợp với chế độ tải trọng mới

Có nhiều loại cơ cấu tiết chế: điện, điện tử cơ khí, …

8.5.2 Cơ cấu tiết chế ly tâm

a Cơ cấu tiết chế ly tâm kiểu trực tiếp

- Nguyên lý làm việc (???)

Trang 14

Trục OO được nối với khâu dẫn của máy bằng một tỷ số truyền không đổi Khi

máy chuyển động bình ổn, trục OO có vận tốc góc trung bình là ω0 Lực ly tâm PA có xu

hướng kéo quả nặng đi lên và được gọi là lực nâng Các lực như trong lượng quả nặng,

trọng lượng các khâu, lực phục hồi của lò xo… có xu hướng kéo quả nặng đi xuống gọi

là lực hạ Dưới tác động của lực nâng và lực hạ, quả nặng A hay cơ cấu có mộ vị trí cân

bằng nhất định, ứng với một giá trị của lực nâng PA hay ứng với một giá trị nhất định của

con trượt Vị trí này ứng với một giá trị nhất định của ω0.

Khi tải trọng thay đổi, ví dụ tăng, khi đó Ac tăng, ω0 giảm và PA giảm, quả nặng A

và con trượt đi xuống, thông qua hệ thống cánh tay đòn mở rộng van, tăng thêm chất sinh công đi vào động cơ Do đó Ad tăng, sự cân bằng giữa công động và công cản được hồi

phục, vận tốc góc trở lại ổn định (ở giá trị ω’0 < ω0 ) Nếu Ad không tăng, ω0 sẽ luôn

giảm

- Nhược điểm:

+ không nhạy đối với các tín hiệu thay đổi nhỏ + tồn tại sai số tĩnh '00 0

b Cơ cấu tiết chế ly tâm kiểu gián tiếp

- Nguyên lý làm việc (???)

Ngày đăng: 23/08/2020, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w