Cơ cấu (khớp) Cácđăng (Universal Joint) Dùng để truyền chuyển động giữa 2 trục giao nhau một góc không lớn lắm Góc có thể thay đổi được trong quá trình chuyển động Cơ cấu (khớp) Cácđăng (Universal Joint) Dùng để truyền chuyển động giữa 2 trục giao nhau một góc không lớn lắm Góc có thể thay đổi được trong quá trình chuyển động
Trang 17.1.2 Tỉ số truyền
Ta có các mối liên hệ sau:
=
=
−
=
OA OI OH OI OA OH
β
α π ϕ
cos
2 cos
cos 1
⇒cosβ = = =sinαcosϕ1
OA
OH OH
OI OA OI
Trang 2Ta có các mối liên hệ về vận tốc góc
C
ω = ω1 + ωC1 (1) và ωC = ω2 + ωC2(2) ? //O 1 O //OA ? //O 2 O //OB
Trong đó, ωC,ω1, ω2 là vận tốc góc tức thời của chạc, trục 1 và trục 2
ωC1, ωC2 là vận tốc góc tương đối của chạc so với trục 1 và 2
Ta đã biết ω1, ta cần tìm ω2 theo từng vị trí của góc ϕ1 Từ phương trình (1), ta tìm được ωC, và theo (2), ta sẽ xác định được ω2 Trên hình vẽ sau đây, ta sẽ thấy rõ điều đó
Nếu gọi xx là giao của các mặt phẳng (O 1 O, OA) và (O 2 O, OB), ở trong các
phương trình véc-tơ (1) và (2), ta thấy ωC //xx ( cụ thể, ωC năm trên trục xx) Ta có
2 2 1
1 ωC ω ωC
ω + = + (3) Chiếu phương trình (3) lên phương ω2:
2 1
1cosα ω cosβ ω
ω + C = (ωC2⊥ω2) Chiếu phương trình (3) lên phương ωC1:
β ω
ωC1 = 2cos (ω1,ωC2⊥ωC1) Mặt khác: cosβ =sinαcosϕ1
x
x
Trang 3Dùng hệ số dao động để đánh giá mức độ dao động của vận tốc góc
α α ω
ω ω
1
min 2 max 2
Khi góc α càng lớn, dao động xoắn càng lớn Để khắc phục sự dao động, người
ta dùng khớp Các-đăng kép
7.1.4 Khớp Các-đăng kép Sơ đồ
Trục 1:ω1 Khớp Các-đăng 1 Trục trung gian ωT Khớp Các-đăng 2 Trục 2:ω2
1 1
2 1 2 1
1
cos
cos sin
1
α
ϕ
α ω
T
i = = −
2 2
2 2 2 2
2
cos
cos sin
1
α
ϕ
α ω
T
i = = −
1
2 1 2
2
2 2 2 2
1 2
1 12
cos sin
1
cos sin
1 cos
cos
T
T
i
ϕ α
ϕ
α α
α ω
ω
−
−
×
=
= Khi ϕ =T1 ϕT2 (vì đều là góc quay của trục trung gian), ta có
2 1
12 =const⇔α =α
i
Trang 57.2.2 Động học cơ cấu
Gọi t 1 là thời gian quay hết 1 vòng của chốt 1
t 2 là thời gian mỗi lần chuyển động của đĩa 2
Z là số rãnh trên đĩa 2,
Z Z
π ϕ
π
2 2
2 2
Hệ số chuyển động của cơ cấu Mant
Z
Z Z
t t
2
2 2
2 2
2 2 2
2
2 2
2
2 1
1
1 1
1 2
−
=
+
−
=
+
−
=
=
=
=
π
π π π
π
ϕ
π π π
ϕ ω
π ω
ϕ τ
Hệ số chuyển động không thể âm, τ >0 ⇒ Z ≥3
Đối với cơ cấu Mant 4 rãnh – 1 chốt:
4
1 4 2
2
4− =
= τ Điều này có nghĩa, thời gian chuyển động của đĩa 2 bằng 1/3 thời gian ngừng
Có thể tăng số chốt trên đĩa 1 để tăng số lần chuyển động của đĩa 2 Gọi k là số
chốt trên đĩa 1, ta có
Trang 6Z k
2
2
−
= τ
Hệ số chuyển động không thể lớn hơn 1, τ ≤1, suy ra số chốt tối đa
2
2
−
≤
Z
Z k
Đối với cơ cấu Mant 4 rãnh, k≤4
Khi truyền động, cơ cấu Mant tương đương với cơ cấu cu-lít Do vậy việc tính toán các thông số động học như chuyển vị, vận tốc, gia tốc,… như cơ cấu cu-lít
7.3 Cơ cấu bánh cóc (Ratchet Mechanism)
- Dùng biến chuyển động qua lại thành chuyển động một chiều gián đoạn Chuyển động qua lại có thể là lắc quanh bánh cóc, tịnh tiến
- Dùng nhiều để thực hiện các chuyển động gián đoạn như
cơ cấu dịch chuyển bàn máy theo phương ngang ở máy bào, cơ cấu thay dao ở máy tiện tự động,…
- Là cơ cấu an toàn trong chuyển động quay
7.4 Cơ cấu rôbốt