1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL luật tố tụng hành chính

12 158 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 34,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcMỞ ĐẦU1NỘI DUNG11.Khái niệm.22.Phân tích các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.23. Đánh giá tính hợp lý của các quy định trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015……… 8KẾT LUẬN9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU Luật tố tụng hành chính dù đã có những hoàn thiện mang tính đột phá nhằm đảm bảo quyền khởi kiện vụ án hành chính của cá nhân, tổ chức đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong hầu hết các lĩnh vực của quản lý hành chính nhà nước trong đó các quy định của luật về trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính là một trong những điểm nổi bật nhất. Vì vậy bằng những hiểu biết, nghiên cứu của mình em xin được chọn đề bài số 05 để làm sáng tỏ trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015: “Phân tích các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và đánh giá về tính hợp lý của các quy định này”

Trang 1

Mục lục

Trang 2

MỞ ĐẦU Luật tố tụng hành chính dù đã có những hoàn thiện mang tính đột phá nhằm đảm bảo quyền khởi kiện vụ án hành chính của cá nhân, tổ chức đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong hầu hết các lĩnh vực của quản lý hành chính nhà nước trong đó các quy định của luật về trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính là một trong những điểm nổi bật nhất Vì vậy bằng những hiểu biết, nghiên cứu của mình em xin được chọn đề bài số 05 để làm sáng tỏ trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015: “Phân tích các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm

2015 và đánh giá về tính hợp lý của các quy định này”

NỘI DUNG

1 Khái niệm.

- Tố tụng hành chính:

“Tố tụng hành chính là toàn bộ hoạt động của Tòa án, Viện kiểm sát, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan Nhà nước và tổ chức trong việc giải quyết vụ án hành chính, cũng như trình tự do pháp luật quy định đối với việc khởi kiện, thụ lý, giải quyết vụ án hành chính và thi hành bản

án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính”1

- Vụ án hành chính :

“Vụ án hành chính là vụ án phát sinh khi cá nhân tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa

án xem xét tính hợp pháp của Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Cơ

1 https://icclaw.vn/thu-tuc-to-tung-hanh-chinh-la-gi/tin-59.html#:~:text=T%E1%BB%91%20t%E1%BB%A5ng

%20h%C3%A0nh%20ch%C3%ADnh%20l%C3%A0%20to%C3%A0n%20b%E1%BB%99%20ho%E1%BA

%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%E1%BB%A7a,v%C3%A0%20thi%20h%C3%A0nh%20b%E1%BA

%A3n%20%C3%A1n%2C

Trang 3

quan Nhà nước và được Tòa án thụ lý theo quy định của pháp luật”2.

- Trả lại đơn khởi kiện:

“Trả lại đơn khởi kiện là việc Tòa án sau khi xem xét thụ lý vụ án, đã trả lại đơn khởi kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo cho người khởi kiện bởi thấy việc khởi kiện chưa đáp ứng đủ các điều kiện khởi kiện nên không thể thụ lý vụ án”3

- Tính hợp lý của các quy định:

Tính hợp lý của quy phạm pháp luật là sự thể hiện phương án được lựa chọn để điều chỉnh đối tượng quản lý trong văn bản là phương án tốt nhất Quy định đó biểu hiện tính khả thi và hiệu quả cao nhất về kinh tế - chính trị, xã hội; được sự đồng thuận của mọi người

2 Phân tích các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Điều 123 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về trả lại đơn khởi kiện:

“1 Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

b) Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ;

c) Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

d) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

e) Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại

2 https://danluat.thuvienphapluat.vn/trinh-tu-giai-quyet-vu-an-hanh-chinh-theo-luat-to-tung-hanh-chinh-2015-164124.aspx#:~:text=V%E1%BB%A5%20%C3%A1n%20h%C3%A0nh%20ch%C3%ADnh%20l%C3%A0,quy

%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20c%E1%BB%A7a%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt.

3 https://luatduonggia.vn/quy-dinh-ve-tra-lai-don-khoi-kien/

Trang 4

trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này;

g) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này;

h) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng

2 Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện Văn bản trả lại đơn khởi kiện được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp

Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao lại và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu”

Việc trả lại đơn khởi kiện quy định tại Khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Tòa án trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau:

- Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

+ Để xác định chủ thể khởi kiện và quyền khởi kiện của chủ thể cần căn cứ vào khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 “Người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân (sau đây gọi chung là danh sách cử tri)” và Điều 5 Luật Tố tụng hành chính

2015 “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật

Trang 5

+ Quyền khởi kiện vụ án hành chính là quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo thủ tục do pháp luật quy định Trong đó, chủ thể khởi kiện hành chính phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Tố tụng hành chính 2015, là phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính Cần khẳng định rằng: Quyền khởi kiện và chủ thể khởi kiện là hai yếu tố gắn bó mật thiết với nhau Quyền khởi kiện chỉ được thực hiện bởi một chủ thể nhất định và chủ thể được thực hiện quyền khởi kiện khi lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm Như vây, nếu thiếu một trong hai yếu tố trên sẽ là căn cứ để Tòa án không thụ lý vụ án và trả đơn khởi kiện theo Điểm a khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính 2015 + “Ngoài ra còn có thể hiểu quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện không trực tiếp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện dẫn tới việc người khởi kiện không có quyền khởi kiện”4

- Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ

+ Căn cứ vào khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính, người khởi kiện vụ án hành chính có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không có quốc tịch, cơ quan, tổ chức bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân Tuy nhiên, để Tòa án thụ lý vụ án thì người khởi kiện phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Tố tụng hành chính, như đã nói ở trên

+ “Theo quy định tại Khoản 2 Điều 54, Luật Tố tụng hành chính 2015 thì: “Năng lực hành vi tố tụng hành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính”

4 https://kiemsat.vn/kiem-sat-thong-bao-tra-lai-don-khoi-kien-va-viec-thu-ly-vu-an-hanh-chinh-50625.html

Trang 6

Như vậy, chủ thể thực hiện hành vi khởi kiện vụ án hành chính bao gồm: cá nhân

có quyền khởi kiện từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự; cha mẹ người đỡ đầu; người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, người được người có quyền khởi kiện ủy quyền

+ Luật Tố tụng hành chính 2015 không phân biệt giữa chủ thể có quyền khởi kiện với chủ thể thực hiện việc khởi kiện vụ án hành chính mà chỉ quy định chung: người khởi kiện và cách định nghĩa người khởi kiện theo Luật tố tụng hành chính hiện hành không rõ ràng, theo Khoản 6 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 người khởi kiện là người khởi kiện… Bởi vậy khi xem xét điều kiện khởi kiện với tư cách là chủ thể khởi kiện chúng ta cần tuân thủ và vận dụng linh hoạt các quy định ở: Khoản 8 Điều 3, Điều 5, Khoản 1 Điều 9, Điều 54 của Luật

Tố tụng hành chính 2015”5

- Trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó

+ Cá nhân, cơ quan, tổ chức muốn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện mà pháp luật tố tụng hành chính quy định Nếu họ không thỏa mãn các điều kiện khởi kiện thì vụ việc sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết

+ Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính bao gồm: Chủ thể khởi kiện; Đối tượng khởi kiện; thẩm quyền của Tòa án; thời hiệu khởi kiện

• Chủ thể khởi kiện

Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ

án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc

5 https://lsvn.vn/dieu-kien-khoi-kien-vu-an-hanh-chinh-theo-quy-dinh-cua-luat-to-tung-hanh-chinh-2015.html

Trang 7

cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri.

• Đối tượng khởi kiện

1. Quyết định hành chính

2. Hành vi hành chính

3. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

4. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính phải là các quyết định hành chính cá biệt

• Thẩm quyền (Có thể xét trên hai phương diện)

1. Việc xác định thẩm quyền giải quyết của Toà án theo loại việc

2. Thẩm quyền của các cấp toà án

• Thời hiệu khởi kiện

1. 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc

2. 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

- Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

Theo quy định của pháp luật, nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án rồi thì các đương sự chỉ có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm chứ không được quyền tiếp tục khởi kiện vụ án hành chính

- Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Theo quy định tại các Điều 30; 31 và 32 của Luật tố tụng hành chính 2015 thì Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện: “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban

Trang 8

nhân dân cấp huyện; Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan,

tổ chức đó; Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án”

+ Thẩm quyền giải quyết của Toà án là một trong các điều kiện để khởi kiện vụ

án hành chính Nghĩa là nếu sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà

án thì sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết

- Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật tố tụng hành chính 2015

Việc quy định như vậy đã tạo điều kiện cho người khởi kiện tự do lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhằm bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của họ Nếu người khởi kiện lựa chọn Toà án giải quyết thì Toà án thụ lý giải quyết vụ án đồng thời thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại biết và yêu cầu chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Toà án Ngược lại, người khởi kiện lựa chọn người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giải quyết thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo cho người khởi kiện

- Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này

+ Để Tòa án thụ lý vụ án thì đơn khởi kiện phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 Nếu đơn khởi kiện không có đủ các nội dung theo quy định thì theo Điều 122 Luật Tố tụng hành chính 2015 Thẩm phán thông báo bằng văn bản và nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong thời hạn

10 ngày kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Tòa án Trong

Trang 9

trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng nội dung quy định trên thì Toà án tiếp tục việc thụ lý vụ án Còn trường hợp, không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho người khởi kiện

- Hết thời hạn được thông báo quy định tại Khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có lý do chính đáng

+ Nộp tiền tạm ứng án phí là một trong những nghĩa vụ của người khởi kiện khi

có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án Sau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí trừ những trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí; trong thời hạn 10 ngày kể

từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án

+ Nếu thời hạn được thông báo quy định tại Khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án thì tòa án trả lại đơn khởi kiện

3 Đánh giá tính hợp lý của các quy định trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

- Với sự quy định cụ thể, rõ ràng về 7 trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ

án hành chính Luật Tố tụng hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền (đặc biệt là Tòa án) trong việc áp dụng vào thực tiễn; đồng thời cũng tạo điều kiện cho cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếp cận và hiểu rõ các

Trang 10

quyền của mình trong việc yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hình chính của mình, tránh những trường hợp trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm hay trả lại đơn khởi kiện không rõ ràng không thống nhất giữa các cơ quan Tòa ản khác nhau dẫn đến việc khiếu nại kéo dài Qua đó xác định được trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời giảm bớt thời gian, công sức, tiền bạc cho những vụ việc không cần thiết để tập chung cho những vụ án hành chính khác

- Quy định pháp luật hiện hành về các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ

án hành chính thể hiện sự phát triển, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của pháp luật

về vấn đề các quy định này, đã phát huy tích cực trong thực tiễn, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn đặt ra Đây còn là quy định hết sức cần thiết và phù hợp, nhằm bảo

vệ các quyền của công dân khi họ thực hiện quyền khởi kiện của mình để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp mà họ cho là bị xâm phạm Bởi lẽ, nếu như không có các quy định về các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện, sẽ rất dễ dẫn đến những vi phạm của Tòa án như việc trả lại đơn khởi kiện bừa bãi, trả lại đơn khởi kiện không đúng căn cứ điều đó ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi muốn tham gia vào quan

hệ Tố tụng hành chính Vì vậy quy định này nhằm đảm bảo cho cơ quan Tòa án Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Tố tụng hành chính trong việc trả lại đơn cho người khởi kiện và tạo được niềm tin cho nhân dân, đảm bảo sự ổn định cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

KẾT LUẬN

Có thể thấy các quy định về trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính trong Luật tố tụng hành chính 2015 là quy định nổi bật trong Luật này giúp tòa án loại bỏ các vụ án không đủ điều kiện giải quyết, góp phần tạo điều kiện để giải quyết vụ kiện quan trọng khác

Ngày đăng: 19/08/2020, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w