1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP TẢO HÔN LIỄU

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN DÂN TỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ơ Hà Nộ

Trang 1

ỦY BAN DÂN TỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN

VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG

ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ơ

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Trang 2

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1 “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số

trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả

nước, theo điều tra dân số quốc gia

3 “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh

sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam

4 “Dân tộc thiểu số rất ít người” là dân tộc có số dân dưới 10.000 người1

5 Kết hôn 2 là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quyđịnh của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

6 Kết hôn trái pháp luật 3 là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quannhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kếthôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

7 Tập quán về hôn nhân và gia đình 4 là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng

về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi,lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miềnhoặc cộng đồng

8 Tảo hôn5 là tình trạng lấy vợ, lấy chồng khi một bên (nam hoặc nữ) hoặc

cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật: Nam từ đủ 20 tuổitrở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên6

9 Những người cùng dòng máu về trực hệ 7 là những người có quan hệhuyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau

10 Những người có họ trong phạm vi ba đời 8 là những người cùng một gốc

sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác

mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, concậu, con dì là đời thứ ba

11 Kết hôn nhân cận huyết thống là kết hôn giữa nam và nữ có cùng dòng

máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời9 Đây là điều cấmđược pháp luật quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và 2014

12 Người thân thích 10 là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người cócùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời

1 1,2,3,4: Quy định tại Khoản 2,3,4,5 Điều 4 của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2014 của Chính phủ.

2 Khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

3 Khoản 6 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

4 Khoản 4 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

5 Khoản 4, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2000; Khoản 8 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

6 Khoản 1, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2000; Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

7 Khoản 17 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

8 Khoản 18 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

9 Khoản 12, 13 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2000; Khoản 17 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

10 Khoản 19 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

2

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của Đề án

Nước ta có 53 dân tộc thiểu số với trên 12 triệu người chiếm tỷ lệkhoảng 14,27% dân số quốc gia11 Các dân tộc thiểu số sinh sống theo cộngđồng tại các thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc thuộc 5.453 xã, 463 huyện,56/63 tỉnh, thành phố của cả nước12

Thực trạng thực hiện Luật hôn nhân và gia đình trong nhiều năm qua chothấy tình trạng kết hôn sớm (tảo hôn) và hôn nhân cận huyết thống diễn rakhá phổ biến trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ở các vùng Trung

du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung, TâyNguyên Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, việc kết hôn chủ yếu được thựchiện theo phong tục, tập quán Những hủ tục như cướp vợ, hứa hôn, cưỡng éphôn mang tính gả bán, tục “nối dây”, tâm lý sớm có con đàn cháu đống, cóngười nối dõi, kết hôn sớm để gia đình có thêm người làm nương rẫy, quanniệm kết hôn trong họ tộc để lưu giữ tài sản trong gia đình không mang củacải sang họ khác là nguyên nhân làm gia tăng tình trạng kết hôn sớm, tảohôn, hôn nhân cận huyết thống và chung sống như vợ chồng không đăng kýkết hôn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số Bên cạnh đó, sự nghèo đói, thấthọc, không có việc làm, nhu cầu có thêm người lao động trong gia đình, thiếuhiểu biết pháp luật, hướng dẫn và thực thi pháp luật về Luật hôn nhân và giađình chưa được chú trọng đúng mức; một số nơi vai trò, trách nhiệm của cấp

ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp và gia đình trong việcthực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình cũng là nhữngnguyên nhân tác động, ảnh hưởng làm gia tăng tình trạng tảo hôn và hôn nhâncận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Kết hôn sớm làm mất đi cơ hội về học tập, việc làm tốt, cơ hội cải thiệnđiều kiện sống và chăm sóc sức khỏe của người trẻ tuổi, bà mẹ và trẻ em, đặcbiệt kết hôn cận huyết thống ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số,suy giảm giống nòi và chất lượng nguồn nhân lực và là một trong những lựccản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng dân tộc và miền núi và sựnghiệp phát triển bền vững của đất nước

11 Số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

12 Báo cáo của Hội đồng Dân tộc Quốc hội năm 2013

3

Trang 4

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, trong Chương trình hành động củaChính phủ thực hiện chiến lược công tác dân tộc, Thủ tướng Chính phủ đãgiao cho Ủy ban Dân tộc xây dựng Đề án để triển khai đồng bộ các giải phápnhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thốngtrong đồng bào dân tộc thiểu số.

2 Căn cứ xây dựng Đề án

a) Căn cứ pháp lý

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và năm 2014;

- Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủquy định việc áp dụng Luật hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số;

- Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chínhphủ về công tác dân tộc;

- Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

- Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;

- Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dântộc đến năm 2020;

13 Theo số liệu điều tra của Chi cục Dân số và KHHGĐ, từ năm 2004 -2011, tỉnh Lai Châu có trên 1600 người tảo hôn, trong đó tập trung chủ yếu ở một số dân tộc Thái, Mông, Dao, Mảng, Cống, La hủ… ở các dân tộc Mảng,

4

Trang 5

18,65%) tuổi và 1/3 dân số nữ từ 15-18 tuổi (khoảng 33,8%) trong tỉnh đã từngkết hôn tảo hôn Tại tỉnh Sơn La, nhiều xã, tỷ lệ tảo hôn lên tới trên 50%, như tại

xã Lóng Luông, huyện Mộc Châu có tới 52% cặp vợ chồng kết hôn ở lứa tuổi 12

- 17 tuổi; xã Vân Hồ, tỷ lệ tảo hôn là 68%; xã có tỷ lệ tảo hôn thấp nhất là MuổiNọi, huyện Thuận Châu cũng ở mức 27%14

Các dân tộc thiểu số có tỉ lệ tảo hôn cao gấp 6 lần so với dân tộc Kinh vàgấp gần 3,5 lần so với tỷ lệ chung của cả nước (tỷ lệ tương ứng là 8,4% so với1,4% và 2,5%) Có 25/53 dân tộc thiểu số có tỷ lệ tảo hôn trên 10%, trong đócác dân tộc Mông, Xinh Mun có tỷ lệ tảo hôn cao nhất, tới 29,1% và 27,4% Cácdân tộc khác như Lô Lô, Mảng, La Ha, Lự, Lào, La Chí, Cơ Lao, Hà Nhì, La

Hủ, Phù Lá, Ơ Đu, Dao, Khơ Mú, Cống, Gia Rai, Xơ Đăng, Ba Na cũng có tỷ lệtảo hôn cao Đáng chú ý là, một số dân tộc có dân số dưới 10.000 người như: Lô

Lô, Mảng, La Ha, Lự, Cơ Lao, La Hủ, Ơ Đu, Cống có tỷ lệ tảo hôn khá cao, từ12-24%15

Ở địa bàn xa xôi hẻo lánh, vùng đặc biệt khó khăn miền núi, tình trạng tảohôn có xu hướng gia tăng, từ 2,4% năm 2011 lên 3,1% năm 2013 đối với nam và

từ 8,4% năm 2011 lên 11,2% năm 2013 đối với nữ16 Ở nhóm tuổi dưới 18, phụ

nữ dân tộc thiểu số có xu hướng kết hôn sớm hơn và có tỷ lệ tảo hôn cao hơngần 3 lần so với nam dân tộc thiểu số (nữ DTTS 15,8%, nam DTTS 5,8%); phụ

nữ sống ở khu vực nông thôn có xu hướng kết hôn sớm hơn và có tỷ lệ tảo hôncao gấp 2 lần so với khu vực thành thị (tỷ lệ tương ứng là 15,2% so với 6,2%năm 2011 và 13,5% so với 6,7% năm 2013); vùng miền núi phía Bắc và TâyNguyên có tỷ lệ phụ nữ tảo hôn cao nhất so với các vùng khác (miền núi phíaBắc 18,8%, Tây Nguyên 15,1%);

b) Về hôn nhân cận huyết thống

Hôn nhân cận huyết thống là một vấn đề xã hội rất phức tạp và hết sức nangiải, phổ biến là kết hôn giữa con cô với con cậu, con dì, con chú với con bác.Theo thống kê của Tổng cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế), các dântộc Lô Lô, Hà Nhì, Phù Lá, Chứt, Ê Đê, Chu Ru, Si La, Pu Péo, Mông, RơMăm, Brâu… có tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống lên đến 10% Đặc biệt các dântộc như Si La (Điện Biên, Lai Châu), Lô Lô, Pu Péo (Hà Giang), Mông (Lào

Cống, La hủ chiếm khoảng 80% so với tỷ lệ tảo hôn trên địa bàn toàn tỉnh.

14 Báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La.

15 Số liệu tổng hợp, phân tích từ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

16 Kết quả đều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2013 do Tổng cục Thống kê thực hiện

5

Trang 6

Cai, Hà Giang, Yên Bái), Brâu, Rơ Măm (Kon Tum) cứ 100 trường hợp kếthôn thì có khoảng 10 trường hợp là hôn nhân cận huyết thống

Tỉnh Lai Châu, từ năm 2004-2011 có trên 200 người kết hôn cận huyếtthống, tập trung ở một số dân tộc thiểu số rất ít người như: Mảng, La Hủ, Cống;năm 2012, theo kết quả khảo sát của Tổng cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đìnhtại 44 xã thuộc 9 huyện của tỉnh Lào Cai đã phát hiện 224 cặp hôn nhân cậnhuyết thống; tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có tới 23% dân số trong huyệnmang gen bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia); tại tỉnh Kon Tum, qua khảo sátcủa Chi cục Dân số, Kế hoạch hoá Gia đình năm 2012 tại 6 xã thuộc 3 huyện SaThầy, Ngọc Hồi và Kon Plông đã phát hiện 56 cặp hôn nhân cận huyếtthống/tổng số 350 cặp tảo hôn (chiếm gần 1/6 số cặp tảo hôn); đặc biệt tìnhtrạng hôn nhân cận huyết thống diễn ra khá phổ biến giữa thanh niên dân tộcChứt tại bản Rào Tre (bản có 35 hộ với 137 nhân khẩu và 100% là dân tộcChứt), xã Hương Liên, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

c) Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống gây ra nhiều hệ lụy cho gia đình

và xã hội

Thực tiễn và khoa học đã chứng minh việc kết hôn sớm làm mất đi cơhội về học tập, việc làm tốt, cơ hội cải thiện điều kiện sống và chăm sóc sứckhỏe của người trẻ tuổi, bà mẹ và trẻ em, đặc biệt tình trạng hôn nhân cậnhuyết thống ảnh hưởng nghiêm trọng đến giống nòi, chất lượng dân số vànguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số

- Ảnh hưởng đến sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh: Việc kết hôn sớm, mangthai và sinh đẻ trong lứa tuổi vị thành niên khi cơ thể người mẹ chưa pháttriển hoàn thiện, thiếu hiểu biết, kinh nghiệm và chưa sẵn sàng về mặt tâmsinh lý để mang thai và sinh con đã ảnh hưởng lớn tới sức khỏe bà mẹ, sựphát triển bình thường của thai nhi và trẻ sơ sinh Đây là một trong nguyênnhân làm tăng gấp 2 lần tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi thể thiếucân và thấp còi; tăng tỷ lệ tử vong ở nhóm trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi(tỷ lệ này ở nhóm trẻ em dân tộc thiểu số cao gấp 3 lần so với nhóm trẻ emdân tộc Kinh); tăng tỷ lệ tử vong của bà mẹ liên quan đến thai sản (ở cáchuyện nghèo vùng dân tộc miền núi tỷ lệ này cao gấp 5 lần so với mức bìnhquân quốc gia và gấp 4 lần ở một số nhóm phụ nữ dân tộc thiểu số so vớinhóm phụ nữ dân tộc Kinh;

6

Trang 7

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số, suy giảm giống nòi vàchất lượng nguồn nhân lực và là một trong những lực cản đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội, tiến bộ xã hội và sự phát triển bền vững của vùng dântộc thiểu số tảo hôn và đặc biệt là hôn nhân cận huyết thống còn ảnh hưởngnghiêm trọng đến chất lượng dân số, suy giảm giống nòi và chất lượng nguồnnhân lực vùng dân tộc thiểu số Những trẻ em được sinh ra từ các cặp vợchồng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống có tỷ lệ mắc các bệnh dị tật bẩmsinh, chậm phát triển, suy dinh dưỡng, tử vong sơ sinh cao hơn so với nhữngtrẻ em bình thường khác Những đứa trẻ sinh ra từ các cặp vợ chồng hôn nhâncận huyết thống thì có tới 25% khả năng bị bệnh và 50% mang gen bệnh bệnhtan máu bẩm sinh di truyền Thalassemia Việt Nam được xếp vào khu vực cónguy cơ cao với trên 5 triệu người mang gen bệnh tan máu bẩm sinh, hơn20.000 bệnh nhân cần được điều trị và mỗi năm có khoảng 2.000 trẻ sinh ra

đã bị bệnh Ở nước ta, tỷ lệ mang gen bệnh cao tập trung chủ yếu ở vùng khókhăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng có tỷ lệ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thốngcao Thalassemia, hiện tại chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh, ngườibệnh cần phải điều trị suốt cả cuộc đời với chi phí rất tốn kém, khoảng tốithiểu 3 tỷ đồng cho một bệnh nhân nặng được điều trị đến 30 tuổi và nó trởthành gánh nặng cho gia đình và xã hội, để lại những hậu quả rất nặng nề chothế hệ tương lai

- Rơi vào vòng luẩn quẩn: Đói nghèo - thất học - tảo hôn, kết hôn cậnhuyết Thực tế cho thấy, các tỉnh có tỷ lệ nghèo đói cao, đồng thời tình trạngtảo hôn, hôn nhân cận huyết cũng gia tăng; tảo hôn và hôn nhân cận huyếtthống vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của nghèo đói, thất học và suygiảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tiêu cực đến việc hoàn thành các mụctiêu thiên niên kỷ và thực hiện công bằng trong phát triển và tiến bộ xã hộicủa đất nước nói chung, giữa miền núi và miền xuôi nói riêng

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc xây dựng và triển khai thực hiện

Đề án là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực nhằm ngăn ngừa, giảmthiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộcthiểu số, góp phần bảo vệ giống nòi, nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhânlực vùng dân tộc thiểu số

7

Trang 8

Phần I.

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ THỰC TRẠNG TẢO HÔN, HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG

TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1 Về điều kiện tự nhiên

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi chiếm 3/4 diện tích của cả nước, có

vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, môitrường sinh thái; là vùng có nhiều cửa ngõ thông thương với các nước lánggiềng trong khu vực, nơi đầu nguồn của những con sông lớn, có hệ thốngrừng phòng hộ đầu nguồn, và nhiều tiềm năng về đất đai, thủy điện, rừng,khoáng sản Đây cũng là nơi khó khăn nhất về điều kiện tự nhiên và điềukiện phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các tỉnh vùng Trung du và miền núiphía Bắc, Tây Nguyên và một phần vùng bắc Trung bộ, duyên hải miền Trung(khu vực dãy Trường Sơn)

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc17 có tổng diện tích tự nhiênkhoảng 95,3 nghìn km2, dân số 11,5 triệu người Là địa bàn trung du, miềnnúi, vùng cao, biên giới, địa hình hiểm trở, chia cắt phức tạp, giao thông đi lạikhó khăn, kinh tế chậm phát triển, nhiều huyện nghèo, xã nghèo, đời sốngkinh tế- xã hội của phần lớn nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn;

- Tây Nguyên18 là khu vực cao nguyên, có tổng diện tích tự nhiênkhoảng 54,5 nghìn km2, dân số 5,6 triệu người, có 593 km đường biên giớivới hai nước bạn Lào và Capuchia Là địa bàn có vị trí tự nhiên, khí hậu, đấtđai màu mỡ thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp;

- Vùng bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung19 có tổng diện tích tựnhiên khoảng 95,8 nghìn km2, dân số gần 19,4 triệu người, được chia làm 2tiểu vùng: bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung Đây là vùng có điều kiện

17 Gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ.

18 Gồm 05 tỉnh: Kon Tum , Gia Lai , Đắk Lắk , Đắk Nông và Lâm Đồng

19 Gồm 6 tỉnh bắc Trung bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế) và 8 tỉnh duyên hải miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận).

8

Trang 9

khí hậu khắc nghiệt nhất trong cả nước Hàng năm thường xảy ra nhiều thiêntai như bão, lũ, gió lào, hạn hán, gây khó khăn cho sản xuất và đời sốngnhân dân;

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long (vùng Tây Nam bộ)20 với tổng diệntích toàn vùng khoảng 40,6 nghìn km², dân số khoảng 17,5 triệu người; làvùng có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, sông ngòi thuận lợi cho pháttriển kinh tế nông, ngư nghiệp, chăn nuôi, chế biến thủy hải sản;

- Vùng Đông Nam Bộ21 có diện tích tự nhiên 23.605 km2, chiếm 7,1%diện tích cả nước; dân số khoảng 14 triệu người, chiếm 16,3% dân số cảnước, trong đó TP Hồ Chí Minh chiếm 51%

2 Về kinh tế, đời sống

Những năm qua kinh tế vùng dân tộc thiểu số có tốc độ tăng trưởng kinh

tế khá: vùng miền núi phía Bắc đạt hơn 10%, miền Trung 12%, Tây Nguyên12,5% Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng các ngành: dịch vụ,thương mại, du lịch, công nghiệp… sản xuất hàng hóa bắt đầu phát triển Kết cấu hạ tầng kinh tễ- xã hội thay đổi rõ rệt: 98,6% xã có đường ô tô đến trụ

sở Ủy ban nhân dân xã; có 99,8% số xã và 95,5% số thôn có điện22

Tuy nhiên, vùng dân tộc thiểu số vẫn là vùng kém phát triển Sản xuấtnông lâm nghiệp còn mang tính tự nhiên, tự cung, tự cấp Hạ tầng kinh tế, kỹthuật thiếu và yếu: còn 535/1.848 xã chưa có đường nhựa đến trung tâm;14.093 thôn, bản chưa có đường ô tô; 204/1.848 xã chưa có điện lưới quốcgia đến trung tâm xã và trên 8.100 thôn, bản chưa được sử dụng điện lướiquốc gia; 304 xã đặc biệt khó khăn chưa đủ lớp học kiên cố, 15.930 thôn, bảnchưa có nhà trẻ, mẫu giáo; 758 xã chưa có nhà văn hóa23

Đời sống của đồng bào còn nhiều khó khăn: Tỷ lệ hộ nghèo và cậnnghèo vùng dân tộc cao nhất cả nước: miền núi Tây Bắc năm 2012 là:28,55%, Đông Bắc 17,39%; Tây Nguyên 15,58% Các xã đặc biệt khó khăn

20 Gồm 13 tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Tp Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long

An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long

21 Gồm 6 tỉnh, thành phố là: TP Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Vũng Tàu.

Rịa-22 Văn kiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi năm 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 – 2020.

23 Văn kiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo các xã, thôn, bản ĐBKK vùng dân tộc và miền núi năm 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 – 2020.

9

Trang 10

có tỷ lệ hộ nghèo là 45%, cá biệt có những xã, thôn, nhóm dân tộc thiểu số tỷ

lệ nghèo trên 90% Kết quả giảm nghèo thiếu tính bền vững, tỷ lệ tái nghèocao Phần lớn các dân tộc thiểu số vẫn trong tình trạng lạc hậu, có mức sốngthấp, tỷ lệ đói nghèo chiếm trên 50% tổng số hộ nghèo cả nước24

3 Về dân tộc, cơ cấu dân số và hình thái cư trú

Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, 53 dân tộc thiểu số

có 12.251.436 người, chiếm tỷ lệ 14,27% dân số cả nước Các dân tộc thiểu

số cư trú xen kẽ trên địa bàn bàn rộng lớn thuộc các tỉnh miền núi, vùng cao,vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và dọc theo biên giới của ViệtNam với các nước Trung Quốc, Lào và Campuchia Quy mô dân số các dântộc thiểu số không đều: có 5 dân tộc (Tày, Thái, Mường, Khmer và Mông) cótrên 1 triệu người; 3 dân tộc (Nùng, Hoa, Dao) có từ 500.000 đến dưới 1 triệungười; 29 dân tộc có từ 10.000 đến dưới 500.000 người; 16 dân tộc (gồm: La

hủ, La ha, Pà thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô lô, Mảng, Cơ lao, Bố y, Cống, Si la,

Pu péo, Rơ măm, Brâu và Ơ đu) có số dân dưới 10.000 người, đặc biệt có 5dân tộc là Si la, Pu péo, Rơ măm, Brâu và Ơ đu có dân số rất ít người, dưới1.000 người25

Xét theo các vùng kinh tế-xã hội, thì Trung du và miền núi phía Bắc làvùng có số lượng dân tộc thiểu số lớn nhất, chiếm 48,56% dân tộc thiểu số cảnước; tiếp đến là Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung 15,11%; TâyNguyên 14,19%; Đồng bằng sông Cửu Long 11,12%; Đông Nam bộ 8,98%;thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng chỉ chiếm 2,04% Trung du miền núi phíaBắc và Tây Nguyên là 2 khu vực có tỷ lệ và số lượng các dân tộc thiểu số caonhất, tương ứng là 54,26% (với trên 30 dân tộc anh em chung sống26) và34,04% (với 47 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó có 12 dân tộc thiểu

số tại chỗ27) so với dân số của các vùng còn lại

Hiện có 12 tỉnh, thành phố có tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm quá nửa dân

số (tỉnh Cao Bằng trên 90%; 11 tỉnh từ 50% đến dưới 90%: Hà Giang, BắcKạn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình, Lào Cai, Tuyên

24 Báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

25 Số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

26 Các dân tộc: Tày, Thái, Mường, Mông, Nùng, Dao là những dân tộc có dân số đông hơn các dân tộc thiểu số khác trong vùng, bên cạnh đó cũng có các dân tộc rất ít người như dân tộc Pu péo, Si la, La hủ, cùng chung sống

27 Gồm: Gia rai, Ê đê, Ba na, Cơ ho, Xơ đăng, Mnông, Giẻ triêng, Mạ, Chu ru, Ra glai, Rơ măm, Brâu

10

Trang 11

Quang, Yên Bái, Kon Tum); 5 tỉnh có từ 30% đến dưới 50% (Gia Lai, ĐắkNông, Đắk Lắk, Sóc Trăng và Trà Vinh); 12 tỉnh có từ 10% đến dưới 30% và

22 tỉnh có tỷ lệ dưới 10%

4 Về văn hóa và ngôn ngữ

Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa truyền thống riêng biệt về phong tục,tập quán, lễ hội, trang phục và thuộc các nhóm ngôn ngữ khác nhau Do cácdân tộc sống xen kẽ, đã tạo ra sự giao thoa ảnh hưởng lẫn nhau cả về văn hóa

và ngôn ngữ, từ đó tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng Bên cạnh nhữngbản sắc giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của từng dân tộc, từng cộng đồngcũng tồn tại một số tập quán còn mang tính lạc hậu, trong đó có những tậpquán trong hôn nhân có ảnh hưởng, tác động không nhỏ đến đến tình trạngtảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồng bào dân tộc thiểu số

II THỰC TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1 Thực trạng

1.1 Tảo hôn

Trong những năm gần đây, tình trạng tảo hôn nhìn chung có giảm trên quy

mô toàn quốc, nhưng vẫn diễn ra khá phổ biến ở vùng nông thôn miền núi, nơi

có đông đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống

a) Xét theo địa bàn cư trú: Có sự khác biệt giữa khu vực nông thôn và

thành thị; giữa các vùng kinh tế-xã hội và các tỉnh, thành phố

- Vùng Trung du miền núi phía Bắc (đặc biệt là vùng Tây Bắc) và Tây

Nguyên có tỷ lệ tảo hôn cao hơn so với các vùng khác Ở khu vực Tây Bắc,

trong độ tuổi 10-19, cứ 10 em trai thì có 1 em có vợ, 5 em gái có 1 em có chồng.Nhiều xã, tỷ lệ tảo hôn lên tới trên 50%, như tại xã Lóng Luông, huyện MộcChâu, tỉnh Sơn La có tới 52% cặp vợ chồng kết hôn ở lứa tuổi 12 - 17 tuổi; xãVân Hồ, tỷ lệ tảo hôn là 68%; xã có tỷ lệ tảo hôn thấp nhất là Muổi Nọi, huyệnThuận Châu cũng ở mức 27% Dân tộc Mông có tỷ lệ tảo hôn cao nhất với 33%,dân tộc Thái 23,1%, dân tộc Mường chiếm 15,8%28

- Các tỉnh có tỷ lệ tảo hôn cao nhất trong cả nước như: Lai Châu, Hà Giang,Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Bắc Cạn, Kon Tum, Gia Lai

28 Báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La.

11

Trang 12

đều nằm trong các khu vực này, trong đó tỉnh Lai Châu có tỷ lệ tảo hôn caonhất29 có tới 18,65% số nam giới 15-19 tuổi, 33,8% số nữ 15-19 tuổi và, 21,2%

số nữ 15-17 tuổi đang hoặc đã từng có vợ/chồng, tức là có khoảng gần 1/5 dân

số nam và 1/3 dân số nữ 15-19 tuổi trong tỉnh đã từng kết hôn.

b) Xét theo giới tính và nhóm tuổi:

- Tỷ lệ tảo hôn, kết hôn sớm của cả nam giới và nữ giới ở nhóm 15-19 tuổiđều có xu hướng gia tăng từ 2,4% và 8,4% năm 2011 lên 3,1% và 11,2% năm

201330 Phụ nữ có xu hướng kết hôn sớm hơn và ở nhóm tuổi dưới 15 và dưới 18thì tỷ lệ tảo hôn ở nữ dân tộc thiểu số cao hơn gần 3 lần so với nam dân tộc thiểu

số (tỷ lệ tương ứng là 4,7% và 15,8% so với 1,8% và 5,8%);

- Tỷ lệ tảo hôn ở nam giới các dân tộc thiểu số cao xấp xỉ 6 lần so với namgiới dân tộc Kinh và gấp 3 lần so với tỷ lệ chung của cả nước (tỷ lệ tương ứnglần lượt là 18,0% so với 3,3% và 5,8%);

- Phụ nữ sống ở khu vực nông thôn có xu hướng kết hôn sớm hơn và có tỷ

lệ tảo hôn cao gấp 2 lần so với khu vực thành thị (15,2% so với 6,2% năm 2011

và 13,5% so với 6,7% năm 2013)

Có dưới 1% phụ nữ kết hôn trước 15 tuổi, tuy nhiên, tỷ lệ kết hôn sớm tănglên tới 12.3% ở nhóm phụ nữ từ 20-49 tuổi đã kết hôn trước 18 tuổi (tảo hôn) Xét nhóm phụ nữ từ 15-19 tuổi: Vùng Trung du miền núi phía Bắc, TâyNguyên và Tây Nam bộ là các vùng có tỷ lệ đã kết hôn sớm cao nhất trong 6vùng, lần lượt tương ứng là 18,8% - 15,1% - 16,3% năm 2011 và 18,9% -15,8%

- 14,1% năm 2014 Có 17,7% phụ nữ thuộc nhóm hộ nghèo nhất hiện đã kết hôn

so với 2,8% sống trong các hộ gia đình giàu nhất

c) Xét theo dân tộc:

- Các dân tộc thiểu số có tỷ lệ tảo hôn chung là 8,4%, cao gấp 6 lần so với

dân tộc Kinh (1,4%) và gấp gần 3,5 lần so với tỷ lệ chung của cả nước (2,5%);

- Có 25/53 dân tộc thiểu số có tỷ lệ tảo hôn trên 10% Dân tộc Mông, Xinhmun có tỷ lệ tảo hôn cao nhất, tới 29,1% và 27,4%, tiếp đến là các dân tộc Lô lô(24,0%), Mảng (23,8%), La ha (22,8%), Lự (17,9%), Lào (17,6%), La chí(17,3%), Cơ lao (17,1%), Hà nhì (16,4%), La hủ (16,3%), Phù lá (14,5%), Ơ đu

29 Theo số liệu điều tra của Chi cục Dân số và KHHGĐ, từ năm 2004 -2011, tỉnh Lai Châu có trên 1600 người tảo hôn, trong đó tập trung chủ yếu ở một số dân tộc Thái, Mông, Dao, Mảng, Cống, La hủ… ở các dân tộc Mảng, Cống, La hủ chiếm khoảng 80% so với tỷ lệ tảo hôn trên địa bàn toàn tỉnh.

30 Kết quả đều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2013.

12

Trang 13

(14,3%), Dao (14,0%), Khơ mú (14,0%), Cống (13,9%), Gia rai (13,5%), Xơđăng (11,4%), Ba na (10,4%);

Dân tộc Mông, tỷ lệ kết hôn của nam giới ở nhóm tuổi dưới 15 dưới 18 dưới 20 lần lượt là 16,7% - 28,0 - 53,3%, của nữ ở nhóm tuổi dưới 15 - dưới 18

-là 18,3% - 45,4% Một số dân tộc khác có tỷ lệ kết hôn của nam và nữ theonhóm tuổi tương ứng là: Xinh mun 8,5% - 21,5% - 45,2% và 17,2% - 47,1%;Dao 4,1% - 11,5% - 30,4% và 5,4% - 22,7%; Gia rai 0,6% - 8,8% - 31,0% và8,7% - 22,7%; Ba na 1,7% - 7,1 – 23,3% và 5,7% - 22,0%31

- Đáng chú ý là, một số dân tộc có dân số dưới 10.000 người như: Lô lô,Mảng, La ha, Lự, Cơ lao, La hủ, Ơ đu, Cống có tỷ lệ tảo hôn khá cao, từ 12-24%32 Các dân tộc có tỷ lệ tảo hôn cao tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng miềnnúi phía Bắc và Tây Nguyên33.

d) Mức sống và đặc biệt là trình độ học vấn gây ra sự khác biệt trong mức

độ phổ biến của hiện tượng kết hôn sớm Khoảng 1/3 phụ nữ từ 20-49 tuổi

(26,9%) không có bằng cấp kết hôn trước 18 tuổi, trong khi đó đối với nhómphụ nữ có bằng trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề hoặc cao đẳng trở lênchỉ có 1,2% kết hôn sớm34

1.2 Hôn nhân cận huyết thống

Hiện nay, kết hôn cận huyết thống tuy đã giảm nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơphát sinh trở lại Hôn nhân cận huyết thống vẫn còn xảy ra ở một số dân tộctrong vùng dân tộc thiểu số nước ta, phổ biến là kết hôn giữa con cô với con cậu,con dì, con chú với con bác

Theo thống kê của Tổng cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế)cho thấy, các dân tộc Lô lô, Hà nhì, Phù lá, Chứt, Ê đê, Chu ru, Si la, Pu péo,Mông, Rơ măm, Brâu… có tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống lên đến 10%, tức là

cứ 100 trường hợp kết hôn thì có 10 trường hợp hôn nhân cận huyết thống

Hôn nhân cận huyết thống xảy ra chủ yếu ở miền núi phía Bắc và TâyNguyên:

31 Số liệu tổng hợp, phân tích từ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009

32 Số liệu tổng hợp, phân tích từ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

33 Như: Lai Châu 21,6%, Điện Biên 17,9%, Sơn La 17,2%, Hà Giang 17,8%, Lào Cai 16,2%, Cao Bằng 10, 2%, Yên Bái 8,5%, Gia Lai 12,3%, Kon Tum 10,1%.

34 Kết quả điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ (MICS4 và MICS5) do Tổng cục Thống kê thực hiện,

tỷ lệ tương ứng năm 2011 và 2014 của các vùng còn lại là: Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung (8,5% và 8,6%), Đông Nam bộ (8,8% và 8,1%) và Đồng bằng sông Hồng (9,5% và 7,9%),

13

Trang 14

- Tại tỉnh Lai Châu, từ năm 2004-2011 có trên 200 người kết hôn cận huyếtthống, tập trung trong một số dân tộc rất ít người như: Mảng, La hủ, Cống Ởcác dân tộc này, tỷ lệ kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng thân thích(thường là giữa con của anh hoặc em trai với con của chị gái hoặc em gái) lêntới 20%35;

- Tỉnh Lào Cai: Kết quả khảo sát của Tổng cục Dân số và Kế hoạch hóa giađình năm 2012 tại 44 xã thuộc 9 huyện của tỉnh Lào Cai đã phát hiện 224 cặphôn nhân cận huyết thống, trong đó có 221 cặp là con bác lấy con dì; con chị gáilấy con em trai; cháu lấy dì; chú lấy cháu; cháu lấy cô và có 200 cặp đã sinh ra

558 trẻ, trong đó có 51 trẻ không bình thường (bạch tạng, thiểu năng, liệt, câm,

mù lòa, lông mi trắng…) và 8 trẻ chết yểu;

- Tỉnh Cao Bằng: Theo Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh CaoBằng, hôn nhân cận huyết thống ở Cao Bằng diễn ra nhiều nhất đối với dân tộcDao (64%) và Mông (61%), ngay cả với dân tộc Tày cũng xảy ra tính trạng này;

- Tỉnh Hòa Bình: Tại huyện Kim Bôi - nơi có 90% dân số là người Mường,

có tới 23% dân số trong huyện mang gen bệnh tan máu bẩm sinh(Thalassemia)36;

- Tỉnh Hà Tĩnh: Tình trạng kết hôn cận huyết thống diễn ra phổ biến, trầmtrọng giữa thanh niên dân tộc Chứt tại bản Rào Tre (100% là dân tộc Chứt với

35 hộ và 137 nhân khẩu), xã Hương Liên, huyện Hương Khê;

- Tỉnh Kon Tum: Năm 2012, qua khảo sát tại 6 xã thuộc 3 huyện Sa Thầy,Ngọc Hồi và Kon Plông của Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh KonTum đã phát hiện 56 cặp hôn nhân cận huyết thống/tổng số 350 cặp tảo hôn

2 Nguyên nhân

Từ thực trạng về tình hình tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho thấy

có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống,bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, trong đó,

nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân quan trọng nhất

35 Báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh và số liệu điều tra của Chi cục Dân số và KHHGĐ tỉnh Lai Châu.

36 Việt Nam là nước có tỷ lệ người mắc bệnh Thalassemia cao, với các thể α Thal, β Thal và HbE Tỷ lệ mắc bệnh cũng rất khác nhau giữa các dân tộc: ở người Ê đê và Khơme thì tỉ lệ HbE cao tới khoảng 40%; ở các dân tộc thiểu số Mường, Thái, Tày cũng cao tới 10 - 25%, còn ở người Kinh tỉ lệ này từ 2 - 4%

Năm 2009, Tổng cục DS&KHHGĐ phối hợp với Bệnh viện Nhi TW tiến hành khảo sát, lấy máu xét nghiệm trong nhân dân của 3 xã Vĩnh Đồng, Đú Sáng, Nam Thượng của huyện Kim Bôi, Hòa Bình cho kết quả về tỷ lệ mang gen bệnh Thalassemia tương ứng là 27,7% (khoảng 1.200 người), 24% và 18%

14

Ngày đăng: 19/08/2020, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w