Tình hình phát triển dân số thế giới: để phân tích, đánh giá tình hình biến đổi qui mô dân số theo thời gian, ngời ta thờng tính tốc độ tăng dân số hàng năm, thời gian dân số tăng thêm 1
Trang 1Địa lý dân c
I Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
1 Qui mô dân số: là tổng số ngời hay tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một
thời điểm nhất định
Căn cứ vào số lợng dân c của các nớc trên thế giới, phân ra các nhóm nớc:
+ Nớc có dân số rất đông: trên 100 triệu dân
+ Nớc có dân số đông : 50 - 100 triệu dân
+ Nớc có dân số TB : 10 - 50 triệu dân
+ Nớc ít dân : dới 10 triệu
+ Nớc có dân số rất ít :< 0,1 triệu ngời
2 Tình hình phát triển dân số thế giới: để phân tích, đánh giá tình hình biến đổi qui
mô dân số theo thời gian, ngời ta thờng tính tốc độ tăng dân số hàng năm, thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ngời, thời gian dân số tăng gấp đôi
- Qui mô dân số thế giới ngày càng lớn (sẽ dần ổn định)
- Dân số thế giới tăng khá nhanh trong thế kỉ XX, nhất là nửa sau của thế kỉ
- Thời gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ ngời, và thời gian để dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
- Dân số thế giới tăng nhanh (mỗi năm tăng thêm 93 triệu ngời, mỗi ngày : 254,8 nghìn ngời, mỗi giờ : 10,6 nghìn ngời hay 176 ngời mỗi phút)
- Về thời gian ds có thêm 1 tỉ ngời: lịch sử nhân loại trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện tỉ ngời đầu tiên thời gian có thêm 1 tỉ ngời ngày càng rút ngắn
- Về thời gian ds tăng gấp đôi cũng ngày càng rút ngắn từ 300 năm -> 123 năm -> 47 năm
Bảng: Tình hình dân số thế giới (T82 – SGK lớp 10 chuẩn)
Trang 2(dự báo)
Số dân trên thế giới
(tỉ ngời)
Thời gian dân số tăng
thêm 1 tỉ ngời (năm)
123 32 15 13 12
Thời gian dân số tăng
gấp đôi (năm)
II Gia tăng dân số
Tại các thời kì khác nhau, ở các lãnh thổ khác nhau (quốc gia, khu vực, châu lục ) có qui mô dân số khác nhau do biến động tự nhiên và biến động cơ học tạo nên Trên phạm vi thế giới và mỗi quốc gia, biến động dân số chủ yếu do biến động tự nhiên, nhng đối với từng vùng và một số quốc gia còn do cả biến động cơ học
Động lực tăng dsố là sự biến động dsố của một lãnh thổ (tăng lên hay giảm đi)
là kết quả tổng hợp của sự gia tăng tự nhiên (sinh, tử) và sự gia tăng cơ giới (đi, đến)
1 Gia tăng tự nhiên
a Tỉ suất sinh: có nhiều loại tỉ suất sinh khác nhau: tỉ suất sinh thô, tỉ suất sinh đặc
tr-ng theo tuổi nhtr-ng quan trọtr-ng nhất là tỉ suất sinh thô
- K/n tỉ suất sinh thô: Là đơn vị đo mức sinh đợc tính bằng tơng quan giữa số trẻ sinh
ra với số dân tơng ứng, đvị ‰ (Là thớc đo đợc sử dụng rộng rãi nhất).
- Công thức: S = s / DTB x 1000
S: tỉ suất sinh thô
s: số TE sinh ra trong một năm
DTB: dsố trung bình
triển giảm nhanh hơn), khoảng cách giữa 2 nhóm nớc vẫn cha thu hẹp đợc nhiều, các nớc
đang phát triển thờng có tỉ suất sinh thô gấp lần các nớc phát triển…
Trang 3- Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ sinh:
b Tỉ suất tử: có nhiều loại tỉ suất tử khác nhau: tỉ suất tử thô, tỉ suất tử đặc trng theo
tuổi, tỉ suất tử vong trẻ em nhng quan trọng nhất là tỉ suất tử thô
- K/n tỉ suất tử thô: là tơng quan giữa số ngời chết trong năm so với số dân trung bình
cùng thời điểm, đvị: ‰
- Công thức: T= t / DTB x 1000
- Tình hình tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hớng giảm mạnh (2,7 lần) và có sự khác
nhau giữa các nhóm nớc (đặc biệt là ở các nớc đang phát triển)
- Các nhân tố ảnh hởng tới tỉ suất tử…
c ảnh hởng của tình hình gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên, môi trờng.
* Đối với những nớc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao (nớc đang phát triển ở trong tình
trạng bùng nổ dân số):
+ Đối với môi trờng tài nguyên: nhiều nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức có nguy cơ cạn kiêt, kể tên? Nhiều nguồn tài nguyên bị ô nhiễm…
+ Những vấn đề xã hội phức tạp nảy sinh: Thiếu lơng thực thực phẩm, y tê giáo dục chậm phát triển, an ninh xã hôi…
+ Nền kinh tế khó tăng trởng do nhu cầu của dân số lớn, sản xuất thì ít đợc đầu t nên không đảm bảo đáp ứng Kinh tế khó tăng trởng
* Đối với những nớc có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp: dân số tăng chậm, có nguy cơ của
hiện tợng giảm dân số, không đảm bảo đợc tái sản xuất dân c -> già hoá dân số và thiếu lợng lao động, nhất là lao động trẻ cũng gây nên những mặt tiêu cực về mặt kinh
tế – xã hội
2 Gia tăng cơ giới
Trang 4- K/n: là sự chênh lệch giữa tỷ lệ số ngời nhập c và số ngời xuất c trong một năm của
một lãnh thổ nào đó
- Gia tăng cơ giới không ảnh hởng đến biến động dân số thế giới nhng nhiều khi nó có
ý nghĩa rất quan trọng đối với vấn đề dân số của một lãnh thổ
- Nguyên nhân gây ra luồng di chuyển của dân c: “lực hút” và “lực đẩy” tại vùng xuất
và nhập c…
* Xuất c : Tỉ suất xuất c: Xc = x / DTB * 100%
Xc : tỉ suất xuất c
x : số ngời xuất c
DTB : dân số trung bình
* Nhập c: Tỉ suất nhập c: Nc = n / DTB * 100%
Nc : tỉ suất nhập c
N : số ngời nhập c
DTB : dân số trung bình
3 Gia tăng dân số
- Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới, đvị %
- Tốc độ gia tăng dân số chủ yếu phụ thuộc vào gia tăng tự nhiên
- Khi trình độ phát triển càng cao, ảnh hởng của gia tăng cơ học càng lớn
III Cơ cấu dân số
1 Dân số
Là tập hợp những nhóm ngời khác nhau về giới tính (giới nam và giới nữ), độ tuổi (trẻ, trởng thành, già), về lao động và trình độ văn hoá Trong dân số học, ngời ta phân chia tổng số dân thành các nhóm dân số khác nhau tạo nên cơ cấu dân số Cơ cấu dân số có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác định đặc trng cơ bản của dân số,
đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội
Trang 52 Các loại cơ cấu dân số
a Cơ cấu sinh học
* Cơ cấu dân số theo giới
- Tỉ số giới tính: tơng quan giữa giới nam so với giới nữ, đơn vị tính là %
TNN = Dnam / Dnữ (TNN: tỉ số giới tính)
- Tỉ lệ giới tính: tơng quan giữa giới nam (hoặc nữ) so với tổng số dân, đơn vị tính là
%
TNAM (Nữ)= Dnam (nữ)/ DTB
TNAM (Nữ) : Tỉ lệ giới nam (nữ) Dnam (nữ): dân số nam (nữ)
DTB : dân số trung bình Kết cấu theo giới có ảnh hởng tới sự phân bố sx và tổ chức đời sống xã hội, vì vậy cần có những chính sách p.t ds (cân bằng), kt phù hợp (vùng nhiều nữ -> nghề thủ công, may…), hiện nay: quan tâm tói khía cạnh xã hội: vị thế, vai trò, quyền lợi, trách nhiệm… của giới nam và giới nữ
* Cơ cấu dân số theo tuổi: có hai cách phân chia cơ cấu dân số theo tuổi:
- Theo khoảng cách năm không đều nhau: 3 nhóm tuổi
+ Nhóm dới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi
+ Nhóm trong tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (64tuổi)
+ Nhóm trên tuổi lao động : > 60 tuổi (64)
- Theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm, phổ biến nhất là khoảng
cách 5 năm
* Tháp dân số: biểu đồ thông sụng thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cấu giới.
Chú ý: cách phân tích, so sánh hai tháp dân số của các nớc phát triển và đang phát triển về cơ cấu theo tuổi và theo giới
Các nớc phát triển Các nớc đang phát triển
1 Hình dạng tháp - Đáy tháp hẹp, phần thân và - Đáy mở rộng, phần đỉnh thu hẹp
Trang 6đỉnh mở rộng
2 Thuận lợi - Trẻ em ít, có điều kiện
thuận lợi cho việc giáo dục, chăm sóc
- Chất lợng cuộc sống nâng cao
- Nguồn lao động dự trữ dồi dào,
đủ lực lợng lao động để phát triển kinh tế – xã hội
3 Khó khăn - Thiếu lao động
- Phải hỗ trợ chăm sóc y tế cho ngời già
- Nguy cơ suy giảm dân số
- Số ngời trong độ tuỏi đi học
đông, nhu cầu giáo dục, chăm sóc sức khoẻ lớn
- Giải quyết việc làm cho lao động bớc vào độ tuổi lao động
b Cơ cấu xã hội
* Cơ cấu dân số theo lao động
- Nguồn lao động: bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi qui định có khả năng tham gia lao động Gồm hai nhóm:
+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế bao gồm những ngời có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và những ngời có nhu cầu lao động nhng cha có việc làm (thất nghiệp) + Nhóm dân số không hoạt động kinh tế bao gồm những ngời thuộc nguồn lao động nhng không tham gia hoạt động kinh tế vì các lý do khác nhau (học sinh, sinh viên, những ngời nội trợ và những ngời thuộc trạng thái khác không tham gia lao động)
- Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: phân chia làm ba khu vực kinh tế: khu vực I (nông-lâm-ng nghiệp), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ)
* Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá: bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi nhất
định so với tổng số dân, biết đọc, biết viết hoặc có trình độ học vấn cao nhất Có hai chỉ số cơ bản:
- Tỉ lệ ngời biết chữ: tơng quan giữa những ngời biết chữ từ 15 tuổi trở lên so với tổng
số dân, đơn vị tính là %
Trang 7- Số năm đi học: số năm đi học cao nhất mà mỗi ngời dân từ 25 tuổi trở lên đạt đợc.
Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác nh: cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, mức sống
IV Chủng tộc, ngôn ngữ
1 Các chủng tộc chính trên thế giới
Chủng tộc
Đặc điểm
- Tóc Thẳng, hơi cứng Làn sóng, mềm Xoăn, uốn làn sóng
- Phân bố
Châu á (Bắc á, Đông
á, Đông Nam á, Trung á), châu Mỹ (Bắc Canada và trung tâm lục địa Nam Mỹ)
Toàn bộ châu Âu, Tây
á, Nam á, Bắc Phi,
Đông Phi, phần lớn Bắc Mĩ, một phần Nam Mĩ và đông nam
Ôxtrâylia
- Nhánh Nêgrôít tập trung chủ yếu ở phía nam Sahara
- Nhánh Ôxtralôít ở Nam ấn Độ, các đảo trên Thái Bình dơng và
ấn Độ dơng, Ôxtrâylia
2 Ngôn ngữ
- Là sản phẩm cao cấp của ý thức con ngời Ngôn ngữ với chức năng giao tiếp trở thành một trong những động lực quan trọng để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội
- Đặc điểm của mỗi ngôn ngữ là mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ chính
V Phân bố dân c
1 Phân bố dân c
Trang 8a Khái niệm: là sự sắp xếp số dân một cách tự giác hoặc tự phát trên một lãnh thổ
nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội
b Đặc điểm
* Phân bố dân c không đều trong không gian: Theo thống kê năm 2005, trên Trái Đất
có 6447 triệu ngời, mật độ dân số trung bình là 48 ngời/km2 Song sự phân bố dân c rất không đều, có những vùng rất đông dân, lại có những vùng tha dân, thậm chí nhiều vùng không có ngời ở (Bảng 24.1 Phân bố dân c theo khu vực, năm 2005-SGK 10 – chuẩn)
- Trên thế giới có một số nơi dân c tập trung cao độ Đó là vùng đồng bằng Châu á gió mùa đợc khai thác từ lâu đời, đất đai màu mỡ với lúa gạo là cây trồng chủ yếu Có những nơi mật độ lên tới vài ngàn ngời/ km2 nh hạ lu Trờng Giang, châu thổ Tây Giang, đảo Java, đồng bằng Bănglađét
Tây Âu cùng là khu vực đông dân đợc khai thác từ bao đời nay, nhng lại có sắc thái khác Rừng, thảo nguyên hầu hết đã đợc khai thác thành đồng ruộng Song sức hút dân c chủ yếu từ hoạt động công nghiệp
Ngợc lại, những vùng băng giá, đồng rêu ven Bắc Băng Dơng (vòng cực Bắc, Grơnlen, quần đảo Bắc Canada, phần bắc Xibia và Viễn đông thuộc Nga); những hoang mạc rộng mênh mông ở châu Phi và châu úc; những vùng rừng xích đạo rậm rap
ở Nam Mỹ (Amadôn) và ở châu Phi; những vùng núi cao hầu nh không có ngời c trú Mật độ dân c ở những vùng rộng lớn nh thế chỉ từ 2 – 10 ngời/km2
- Tính chất không đồng đều của sự phân bố dân c theo không gian còn thể hiện ở nhiều góc độ địa lý khác nhau nh theo độ cao địa hình, theo vĩ tuyến, theo châu lục và giữa các nớc Ngay trong một quốc gia, tính chất này cũng đợc thể hiện rõ
Bảng: Sự phân bố dân c theo các khu vực
Các khu vực có độ cao < 500m so với mực nớc biển 82
Khu vực ven biển và đại dơng (16% diện tích đất nổi) 50
Trang 9Cựu lục địa (châu Âu, á, Phi), 69% diện tích các châu lục 86,3
Tân lục địa (châu Mỹ, châu úc), 31% diện tích các châu lục 13,7
Bảng: Diện tích, dân số và mật độ dân số thế giới năm 2002
(triệu km2)
Dân số
(triệu ngời)
Mật độ
(ngời/km2)
g về phân bố dân c theo thời gian
Năm
Các châu lục
Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc sự thay đổi về phân bố dân c thế giới từ giữa thế kỉ XVII đến nay
Dân c tập trung đông nhất ở châu á và ít nhất ở châu úc và đại dơng Trong thời gian kể trên, số dân châu á thay đổi chút ít, những vẫn vợt xa các châu lục khác Điều này có thể đợc giải thích ở chỗ châu á là lục địa lớn, một trong những cái nôi văn minh đầu tiên của nhân loại, có tốc độ gia tăng cao và ít chịu ảnh hởng của các cuộc chuyển c liên lục địa
ở các châu lục khác, sự thay đổi phân bố dân c theo thời gian phức tạp hơn nhiều
+ Dân số châu Âu cho đến nửa cuối thế kỉ XVIII luôn đứng thứ hai thế giới và
t-ơng đối ổn định rồi tăng lên vào giữa thế kỉ XIX do gia tăng dân số, sau đó giảm đột ngột do xuất c sang châu Mỹ và châu úc, song chủ yếu do gia tăng tự nhiên giảm sút
Trang 10+ Dân số châu Phi giảm mạnh từ giữa thế kỷ XVII cho đến giữa thế kỷ XIX liên quan tới các dòng xuất c sang châu Mỹ Từ cuối thế kỷ XIX cho đến nay, dân số bắt
đầu tăng lên do mức gia tăng tự nhiên rất cao
+ Dân số châu Mỹ tăng lên đáng kể nhờ các dòng nhập c liên tục từ châu Phi và châu Âu
+ Riêng Oxtrâylia và châu đại dơng, số dân rất nhỏ so với tổng số dân thế giới,
có tăng lên ít nhiều sau khi có dòng nhập c châu Âu tới
c Các nhân tố ảnh hởng đến phân bố dân c
Phân bố dân c là một hiện tợng xã hội có tính qui luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố:
- Nhân tố tự nhiên: địa hình, đất, nớc, khí hậu
- Nhân tố kinh tế xã hội: trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
- Lịch sử quần c và khai thác lãnh thổ
trong đó nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, sau đó mới đến các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch
sử quần c và khai thác lãnh thổ, chuyển c