Phần một HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP * Mục đích chính : - Củng cố, hệ thống hóa , hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng cho việc học tập nhất là chuẩn bị cho các kỳ thi các cấp sao cho
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN LẬP THẠCH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LẬP THẠCH
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
PHẦN ĐỊA LÝ DÂN CƯ ( LỚP 9 )
* * *
Người thực hiện : Đào Quang Phúc Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường THCS Lập Thạch
Huyện : Lập Thạch - Tỉnh : Vĩnh Phúc
Trang 2Phần một
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP
* Mục đích chính :
- Củng cố, hệ thống hóa , hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng cho việc học tập nhất là chuẩn bị cho các kỳ thi các cấp sao cho hiệu quả nhất
- Giúp cho HS nhớ lại nội dung học tốt hơn, thực sự hữu ích cho việc trả lời các câu hỏi và làm các bài tập địa lý
- Giúp HS hệ thống lại và rút ra những điều cơ bản, chủ yếu và khái quát những kiến thức ,kỹ năng đã học để thấy được sự tương đồng, tương ứng của các khái niệm, các nội dung địa lý trong toàn bộ chương trình, trong mỗi câu hỏi hoặc bài tập cụ thể nào đó
- Muốn ôn tập có hiệu quả ,người học cần có kế hoạch ( lựa chọn ,bố trí thời gian phù hợp ) Với những nội dung phức tạp, khó và dài thì kế hoạch ôn tập cần chú ý tới các yếu tố cấu thành ( thời gian, thời điểm,tâm lí thoải mái hay không…) Cụ thể :
1 Về kiến thức : Học sinh cần thực hiện tốt những vấn đề sau
- Đọc lại cách ghi chép ( cả trên lớp & ở nhà ) + SGK + các tài liệu có liên quan khác…
- Gạch chân, tô màu ( những câu , cụm từ , khái niệm…) được coi là cần lưu ý
- Viết các nội dung cơ bản ( chủ yếu nhất ) theo cách hiểu của mình
- Tiến hành phân chia nội dung thành từng phần nhỏ đồng thời bố trí thời lượng tương
ứng phù hợp cho mỗi phần Mỗi khi chuyển ôn tập cho phần ôn tiếp theo( cần để khoảng
trống bổ sung cho phần đã ôn trước )
*Cần hết sức lưu ý : mỗi nội dung cần ôn lại ít nhất là ‘‘hai lần”
+ Lần 1 : Dành 2/3 thời gian học lại toàn bộ nội dung kiến thức đã ghi chép ( xác định các phần, các đoạn trọng tâm ) cần đọc lại nhiều lần các phần ,các đoạn đó nếu chưa nhớ thì cần nhìn lại tài liệu để nhớ cho thật chắc chắn
+ Lần 2 : Viết ra nháp hoặc trên bảng hay máy vi tính các nội dung đã ôn lần đầu mà không cần nhìn tài liệu Sau đó mở tài liệu kiểm tra mức độ nhận thức các kiến thức đã
đầy đủ hay chưa ( nếu thiếu cần tô màu hoặc bổ sung bằng màu mực khác cho dễ nhận
ra lỗi cần bổ sung cho chắc chắn )
- Lập phiếu ôn tập bằng cách : mặt trước ghi các câu hỏi còn mặt sau ghi các câu trả lời; dưới mỗi câu hỏi để các ô vuông nhỏ với mục đích đánh dấu ký hiệu đúng hoặc sai giúp người học hạn chế trả lời sai khi ôn tập lần sau
- Để biết mình có nắm chắc kiến thức không GV cần hướng dẫn HS cần trình bày nội dung trước bạn cùng đội tuyển bởi vì : nếu người đó hiểu các nội dung mà bạn đã đặt ra thì chứng tỏ rằng bạn đã nắm vững nội dung cần ôn tập…
2 Về kỹ năng:
Tùy theo đề bài hoặc hẹ thống câu hỏi kiểm tra Hs cần phải biết sử dụng tương đối thành thạo một số kỹ năng cơ bản sau:
+ Kỹ năng sử dụng bản đồ
Trang 3+ Kỹ năng sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam
+ Kỹ năng sử dụng và phân tích bảng số liệu thống kê
+ Kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ…
Sau khi học phần địa lí dân cư HS cần phải có các kỹ năng sau: quan sát; nhận xét;so sánh; sử dụng biểu đồ, bản đồ ; tranh ảnh; thu thập và sử lí thông tin; liên heej thực tế…
Phần hai
HỆ THỐNG CÁC KIẾN THỨC : PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Nội dung 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I) Kiến thức cơ bản :
- Giúp HS nhớ lại và nắm vững : số dân tộc ở VN ( 54 dân tộc ) đa dân tộc
- Nét chung của các dân tộc : cùng sinh sống trên lãnh thổ VN; đoàn kết; chiến đấu; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ( cộng đồng bình đẳng )
- Nét riêng của cá dân tộc : ngôn ngữ, trang phục, phong tục , tập quán và kinh nghiệm sản xuất… nền văn hóa Việt Nam phong phú , đậm đà và giàu bản sắc dân tộc
- Chiếm số dân đông nhất : dân tộc Việt ( Kinh ) 86,2% dân số là dân tộc giàu kinh nghiệm sản xuất trong các lĩnh vực nông- lâm - ngư nghiệp, CN ; tiểu thủ CN; dịch vụ ; KHKT cư trú ở khắp nơi nhưng chủ yếu ở ĐB và duyên hải
- Còn lại là các dân tộc ít người ( 13,8% dân số ) địa bàn cư trú ở trung du, miền núi và
CN, có sự khác nhau giữa các khu vực như sau:
+ TD và MNBB ( đan xen trên 30 dân tộc ) vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng ( Đông Bắc) có người : Tày, Nùng ; hữu ngạn sông Hồng ( Tây Bắc ) có người : Thái , Mường lên cao từ 700-1000m có người Dao cư trú ở các sườn núi Vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông
+ Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên ( đan xen trên 20 dân tộc ) có sự cư trú thành vùng khá rõ rệt : người Ê-đê ở Đắk Lắk; người Gia- rai ở Kon Tum và Gia Lai ; người Cơ – ho cư trú chủ yếu ở Lâm Đồng
+ Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc ( Chăm , Khơ Me) cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt còn có người Hoa sống ở các đô thị nhiều nhất
là ở TP Hồ Chí Minh
- Ngoài ra hiện nay còn có khoảng trên 3 triệu người Việt nam định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
* Lưu ý :
Hiện nay sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi : do chính sách định canh, định cư ; xây dưng vùng kinh tế mới; công tác xóa đói, giảm nghèo; các dự án thủy điện …đã làm thay đổi bộ mặt các dân tộc
II) Các kỹ năng chính cần rèn luyện :
Trang 4- Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh
- Sử dụng bản đồ Át lát địa lí , tranh ảnh để trình bày và nhận biết các dân tộc…
III) Luyện tập :
Câu1:
Sử dụng Át lát địa lí tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã học Em hãy :
a/ Chứng minh rằng : Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc
b/ Trình bày sự phân bố các dân tộc Việt Nam
HS phải biết phân tích đề ( nhận dạng đề thi ) cần làm rõ 2 vấn đề : chứng minh và trình bày cái gì? Đó là vấn đề dân tộc ở Việt Nam
Vậy đối với câu hỏi này HS cần trả lời được các ý cơ bản sau:
- Số dân tộc ( 54 dtộc) nét văn hóa ra sao…
- Là nơi giao thoa nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới…
- Có nhiều nhóm dân tộc ( trình bày trong Át lát)
- Sự phân bố các dân tộc ( dân tộc Kinh, dân tộc ít người: nơi cư trú , hoạt động kinh
tế ra sao, tỷ lệ % …) trình bày cụ thể
Câu 2:
Bằng sự hiểu biết thực tế và kiến thức đã học Em hãy cho biết: những nét văn hóa riêng của các dân tộc được biểu hiện như thế nào, hiện nay sự phân bố các dan tộc ở nước
ta có gì thay đổi?
HS cần trình bày được :
- Nét văn hóa riêng của các dân tộc biểu hiện ( ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán, phương thức sản xuất ) có ví dụ minh họa phong phú , đậm đà giàu bản sắc dân tộc
- Sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi : chính sách di dân , định canh, định cư , phát triển các dự án ở miền núi…( d/c )
Nội dung 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I ) Kiến thức cơ bản :
Sau phần ôn tập HS sẽ hiểu và nắm chắc các vấn đề sau
1/ Số dân :
- Việt Nam là một quốc gia đông dân trên thế giới ( d/c )
+ DT nước ta đứng thứ 58/ 220 quốc gia ( 0,2% diện tích thế giới)
- So thế giới : đứng thứ 14( Trung Quốc, Ấn Độ , In-Đô- Nê- Xi – A , Bra- Xin ; LB Nga; Pa- Ki- Xtan ; Nhật Bản ; Băng- La – Đét; Ni-Giê- Ri- A; Mê –Hi- Cô ; CHLB Đức; Phi – Líp – Pin ; Hoa Kỳ )
- So với châu Á : Đứng thứ 7 ( TQuốc ; ẤĐộ ; In-Đô ; Pa-Ki-Xtan; Nhật Bản ; Băng – La – Đét và Phi- Líp- Pin )
Trang 5- So với ĐNÁ : Đứng thứ 3 ( sau In- Đô và Phi- Líp- Pin )
* Dẫn chứng minh họa ( theo điều tra dân số)
+ 01/ 4/ 1979 : tổng điều tra dân số toàn quốc : 52,46 triệu người
+ 01/4/ 1989 : -:
+ 01/4/ 1999 : -: 76,34
+ 01/4/ 2009 : -: gần 87 triệu người
Việt Nam là nước đông dân
* GV cho HS tham khảo nguồn : Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020
BẢNG DÂN SỐ DỰ BÁO TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2005- 2020( Triệu người )
Trung bình 80,3 88,3 93,6 98,4
Thấp 82,8 87,6 92,6 97,4
Dự báo đến năm 2024 : thấp nhất ( 95,13 triệu người ) ; cao nhất ( 104, 28 triệu người)
2/ Gia tăng dân số :
* Tình hình tăng dân số: HS cần nắm vững các nội dung cơ bản sau
Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục nhưng có sự khác nhau giữa các thời kỳ
- Giai đoạn đầu ( từ giữa thế kỷ XX trở về trước ) dân số nước ta tăng chậm do : đời sống còn gặp nhiều khó khăn , y tế còn kém phát triển , chiến tranh… tỉ suất sinh cao nhưng tỉ suất tử cũng cao do đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
- Từ giữa thế kỷ XX của những năm 50 nước ta có hiện tượng “ bùng nổ dân số’’ do :
y tế phát triển, đời sống được cải thiện tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm do đó tỉ lệ GTTN cao nhưng tình trạng này chấm dứt vào cuối Tkỷ XX
- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm( do thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ) , mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình khoảng 1 triệu người
* Nguyên nhân dân số vẫn tăng nhanh hàng năm ở nước ta :
+ Kết cấu dân số nước ta trẻ ( hàng năm có khoảng 45- 50 vạn phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ)
+ Y tế phát triển, đời sống cải thiện nâng lên tỉ lệ tử giảm , tuổi thọ cao
+ Nhiều vùng còn lạc hậu ( trọng nam, khinh nữ), cần nhiều con giúp đỡ nhất là vùng sâu vùng xa, nông thôn
+ Một số gia đình chưa ý thức triệt để các biện pháp KHHGĐ
+ Gia tăng cơ giới ( nhập quốc tịch …)
* Dân số tăng nhanh gây nên những hậu quả gì ?
+ Về kinh tế :
Trang 6Phát triển không đáp ứng nhu cầu đời sống ( thiếu LTTP, hàng tiêu dùng) GĐP/ người thấp
+ Về xã hội : bất ổn ( nảy sinh nhiều hiện tượng như cờ bạc, nghiện hút, mại dâm …), thừa lao động, thiếu việc làm việc làm luôn là vấn đề gay gắt
+ Về y tế , văn hóa, giáo dục : Luôn bất cập căng thẳng gây áp lực về ( giường bệnh, thuốc men , trường học thiếu…)
+ Về tài nguyên & môi trường : cạn kiệt nhiều nơi do khai thác quá mức , môi trường
ô nhiễm ở nhiều nơi nhất là ( đất, nước, không khí …)
*Giải pháp
- Phân bố lại dân cư và lao động hợp lý giữa các vùng, miền ( nhất là vùng sâu,vùng xa)
- Thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ
- Thường xuyên mở các lớp tập huấn về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản để hạn chế GTDS tự nhiên tới mức thấp nhất
3/ Cơ cấu dân số :
+ Cơ cấu dân số nước ta trẻ đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu theo nhóm tuổi
và giới tính ( do GTDS tự nhiên cao và kéo dài )
* Thuận lợi :
Tạo nguồn lao động dự trữ dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
* Khó khăn :
- Dân số thuộc nhóm tuổi ( 0- 14 tuổi ) cao sẽ gây áp lực về y tế, văn hóa, giáo dục và
giải quyết việc làm
- Dân số theo giới tính ( số nam so với 100 nữ ) thay đổi ( nữ > nam ) ảnh hưởng phân công lao động , sản xuất hàng hóa và các nhu yếu phẩm cần phải cân đối cho phù hợp ( sở dĩ thời kỳ này mất cân đối là do : chiến tranh ; hủ tục lạc hậu; tuổi thọ nam thường thấp hơn…)
II) Các kỹ năng cơ bản cần rèn luyên cho HS:
- Phân tích, nhận xét bảng số liệu thống kê
- So sánh, nhận xét và phân tích biểu đồ
- Kỹ năng tính toán, xử lí số liệu Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử
Công thức tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = 10 = … (%)
III ) Luyện tập :
Câu1:
Dựa vào bảng 2.2 ( Tr 9- SGK ), em hãy:
a/ Nhận xét về sự diễn biến của các độ tuổi và giới tính thời kỳ 1979- 1999
b/ Cho biết tỉ lệ nhóm tuổi ( 0- 14 tuổi) và tỉ lệ giới tính ( số nam so với 100 nữ) của dân
số nước ta năm 1979 và 1999 như thế nào? ảnh hưởng đến vấn đề gì ?
*Gviên hướng dẫn HS phân tích đề , xác định vấn đề cần trình bày được các ý cơ bản sau:
Trang 7a/ Qua bảng số liệu ta thấy : trong vòng 20 năm ( 1979- 1999 )
+ Số trẻ chưa tới tuổi lao động ( 0- 14 tuổi ) giảm bớt là : 9% ( cả nam và nữ ) d/c số liệu + Số người ngoài tuổi lao động ( trên 60 tuổi ) tăng 1% d/c số liệu
+ Số người trong độ tuổi lao động ( 15- 59 tuổi ) tăng lên 8% d/c số liệu
+ Tỉ lệ nam ( cả 3 độ tuổi ) tăng lên 0,7% nhưng tỉ lệ nữ lại giảm đi 0,7% so với tổng số dân
b/ tỉ lệ nhóm tuổi ( 0- 14 tuổi ) so với số dân là 39%( năm 1989 ) giảm xuống còn 33,5% ( năm 1999 ) là vẫn còn cao sẽ ảnh hưởng tới các chính sách về ( văn hóa, y tế, giáo dục
và việc làm…) trong tương lai của nhóm này
- Tỉ lệ giới tính (nam / 100 nữ trong tổng số dân ) đã tăng lên nhiều so với trước là 94,7%( 1979 ) tiếp tục tăng lên 96,9% (1999) đi đến con số gần cân bằng hơn do ảnh hưởng của cuộc sống hòa bình, ổn định lâu dài sau chiến tranh
Câu 2:
Dân số nước ta tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên sẽ có lợi gì?
* GV yêu cầu HS xác định đề ( cần trả lời 2 vấn đề ) sau:
a/ Hậu quả dân số tăng nhanh
+ Về kinh tế ra sao? ( dẫn chứng …)
+ Về xã hội như thế nào ? ( dẫn chứng…)
+ Về y tế, giáo dục, văn hóa sẽ nảy sinh những vấn đề gì ? ( dẫn chứng…)
+ Về tài nguyên và môi trường ra sao ? ( dẫn chứng… )
b/ Lợi ích việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
- Về kinh tế ( d/c…)
- Về xã hội (d/c …)
- Về y tế, văn hóa, giáo dục (d/c….)
- Về tài nguyên, môi trường (d/c….)
Câu 3:
GV hướng dẫn HS làm lại bài tập 3 ( tr-10 SGK )
Nội dung 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I) Kiến thức cơ bản
1 Mật độ dân số :
- HS nhớ lại khái niệm : mật độ dân số là gì?
- Cách tính MĐDS( số dân : diện tích ) đơn vị : (người/ km2)
- Việt Nam là nước có mật độ dân số vào loại cao trên thế giới ( gấp 5,2 lần MĐDS thế giới) năm 2003 Cụ thể:
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng( d/c.)
+ Năm 1989 : 195 người/ km2
+ Năm 1999 : 231 người/ km2
Trang 8+ Năm 2002 : 241 người/ km2
+ Năm 2003 : 246 người/ km2
2 Phân bố dân cư : rất không đều ( CM ) qua át lát hoặc bản đồ
- Nơi đông dân : ĐB , TP, thị xã và vùng duyên hải đktn và đkkt thuận lợi (d/c )… qu
- Nơi thưa dân : trung du, cao nguyên, miền núi và hải đảo ( đktn, đkkt khó khăn) d/c…
3 Các loại hình quần cư :
+ Nhớ lại khái niệm : quần cư
+ Nhớ lại các loại hình quần cư chính ở nước ta Đó là :
- Quần cư nông thôn ( k/ niệm, quy mô dân số , phương thức sx , tên gọi…)
- Quần cư thành thị ( -)
4 Đô thị hóa :
* Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta :
- Tỉ lệ dân thành thị ngày một tăng
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn tra còn chậm, trình độ đô thị hóa còn thấp (đa số các đô thị có quy mô vừa và nhỏ)
- Phân bố đô thị rất không đều giữa các vùng ( tập trung chủ yếu các vùng kinh tế trọng điểm như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)
* Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT- XH
+ Tích cực :
- Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Ảnh hưởng đến sự phát triển KT- XH của các địa phương,các vùng trong nước
- Thị trường tiêu thụ mạnh, sử dụng lao động hiệu quả
- Có sức hút đầu tư trong và ngoài nước tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
- Khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
- Mở mang giao lưu văn hóa và hội nhập…
+ Tiêu cực : Gây ra một số hậu quả xấu ( ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…) II) Các kỹ năng cơ bản cần rèn luyện:
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số Việt Nam
- Sử dụng Át lát địa lí VN nhận xét mạng lưới đô thị nước ta
- Tính mật độ dân số, nhận xét , vẽ và phân tích biểu đồ…
II/Luyện tập :
Câu1:
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học Em hãy trình bày đặc điểm phân
bố dân cư ở nước ta và giải thích
Trang 9GV hướng dẫn HS phân tích đề , yêu cầu HS cần trả lời được các ý cơ bản sau:
Sự phân bố dân cư nước ta phân bố rất không đều giữa các vùng, các miền và các địa phương trong cả nước Cụ thể:
* Những nơi dân cư đông đú: ĐB , TT và các vùng duyên hải ( d/c số liệu….)
* Những nơi thưa dân : vùng trung du, cao nguyên và vùng núi ( d/c số liệu …)
* Giải thích :
- Vùng ĐB và vùng duyên hải ( ven biển) có ĐKTN và điều kiện KT – XH thuận lợi ( d/c ) còn vùng trung du, cao nguyên và miền núi thì ngược lại ( d/c…)
Câu 2:
Cho bảng số liệu : Diện tích và dân số một số vùng của nước tănm 2006 dưới đây:
Dân số
( Nghìn người )
a/ Hãy tính mật độ dân số từng vùng theo bảng số liệu trên
b/ Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp ?
* Hướng dẫn, gợi ý trả lời:
+ Bước 1: yêu cầu HS phân tích đề sau đó cần trả lời được các ý cơ bản sau:
+ Bước 2: Tính MĐDS= tổng số dân : DT đất sinh sống ( Đv : người/km2)
a/ Lập bảng tính mật độ dân số như sau:
Đồng bằng sông Hồng 1125 người/ km2
Tây Nguyên 89 người/km2
Đông Nam Bộ 511,2 người/km2
b/ Sở dĩ Tây Nguyên có mật độ dân số thấp là vì :
- CSVC- KT chưa đáp ứng được nhu cầu như : giao thông, các cơ sở hạ tầng ( điện, đường, trường, trạm …) vẫn còn thiếu thốn
- Trình độ dân trí còn thấp ( nhất là vùng sâu, vùng xa )
- Các điều kiện khác không thuận lợi…
Câu 3:
Trang 10Cho bảng số liệu : Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cúa nước ta giai đoạn (1960- 2007) dưới đây.
Năm Số dân ( triệu người ) Tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên ( % )
a/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn 1960- 2007 trên
b/ Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra những nhận xét cần thiết
c/ Giải thích vì sao hiện nay tỉ suất ga tăng dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?
* Các bước tiến hành :
GV hướng dẫn HS phân tích đề và cần trả lời được các ý cơ bản sau;
a/ Vẽ biểu đồ: Dạng kết hợp cột (dân số ) và đường ( tỉ suất gia tăng tự nhiên) trên cùng
một hệ trục tọa độ Trong đó : trục tung biểu hiện( dân số ) trục hoành biểu diễn năm + Yêu cầu:
- Vẽ đẹp, tương đối chính xác ( khoảng cách năm phù hợp )
- Có tên biểu đồ và bảng chú giải…
b/ Nhận xét:
+Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục nhưng không đều qua các năm( d/c…) , tuy nhiên càng gần đây có xu hướng giảm
- Giai đoạn 1960- 1989 có hiện tượng bùng nổ dân số song những năm gần đây càng có
xu hướng giảm
+ Tỉ suất GTDSTN có sự thay đổi qua từng giai đoạn Cụ thể:
- Giai đoạn( 1960- 1970 ) có hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng có sự biến động cao nhất là 3,9%
- Giai đoạn ( 1999- 2007 ) tỉ suất GTDSTN đã có xu hướng giảm từ 1,4% (1999 ) nhưng đến năm 2007 giảm xuống chỉ còn 1,2%
* Sở dĩ có sự thay đổi trên là do: kết quả thực hiện tốt cuộc vân động chính sách DS-KHHGĐ; hơn nữa cơ cấu dân số nước ta trẻ ( hàng năm có khoảng 45-50 vạn phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ …