1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề địa lý dân cư

21 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của số dân đông, dân số còn tăng nhanh, cơcấu dân số trẻ và phân bố chưa hợp lí, đồng thời biết được Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

CHUYÊN ĐỀĐỊA LÝ DÂN CƯ

Môn: Địa Lí

Tổ : Địa – Ngoại ngữ

Người thực hiên: Nguyễn Thị Thu Trang - GV trường THPT Đồng Đậu

Vĩnh Phúc, tháng 3 năm 2014

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÝ DÂN CƯ

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Trang - GV trường THPT Đồng Đậu

I Đối tượng học sinh bồi dưỡng

- Lớp 12

- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 10 tiết

II.Mục tiêu chuyên đề

1 Kiến thức

- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân

cư nước ta

- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của số dân đông, dân số còn tăng nhanh, cơcấu dân số trẻ và phân bố chưa hợp lí, đồng thời biết được Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động đang được nâng lên

- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta

- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt; tầm quan trọng của việc

sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta

- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá với phát triển kinh tế, xã hội

- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

2 Kĩ năng

- Phân tích sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê để biết được đặc điểm dân số nướcta

- Khai thác kiến thức qua Bản đồ dân cư và Atlat địa lí Việt Nam

- Phân tích các bảng số liệu, biểu đồ về vấn đề lao động và việc làm

- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ

- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị qua bản đồ hoặc Atlat địa lí Việt Nam

III Phương tiện dạy học

-Tư liệu, tài liệu tham khảo

-Atlat địa lí VN

- Bản đồ dân cư Việt Nam

IV Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp.

1 Các dạng bài tập đặc trưng.

Trang 3

- Dạng trình bày, phân tích: Đặc điểm dân số, cơ cấu nguồn lao động, đặc điểm đô thị hoá Đây là dạng bài hay gặp trong thi đại học và không khó, yêu cầu học sinh thuộcbài, nắm vững kiến thức cơ bản để trình bày.

- Dạng bài chứng minh: Câu hỏi thường gặp là chứng minh được nguồn lao động nước ta dồi dào, dân cư phân bố chưa hợp lí hoặc một đặc điểm nào đó của dân cư nước ta

- Dạng bài so sánh: Đối với phần địa lí dân cư thì dạng này ít gặp hơn

- Dạng bài giải thích: Là dạng bài khó, đòi hỏi học sinh phải hiểu và liên hệ các kiến thức đã học để giải thích, ví dụ như câu hỏi giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng, tại sao tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng, tại sao vấn đề việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nước ta hiện nay

2 Phương pháp đặc thù.

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản

- Giáo viên đưa ra các các dạng bài và hướng dẫn học sinh giải từng dạng

- Hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và học theo các cụm từ trọng điểm

V Kiến thức cơ bản

1 Đặc điểm dân số

- Dân số đông: năm 2006 nước ta có 84.156.000 người, với quy mô dân số này sovới các nước trong khu vực ĐNA thì dân số nước ta đứng thứ 3 và so với hơn 200 quốcgia, vùng lãnh thổ trên thế giới thì dân số nước ta đứng thứ 13 ( trong khi đó diện tích nước ta thuộc loại trung bình, xếp thứ 58 trên TG)

- Có nhiều thành phần dân tộc, với 54 dân tộc sống trên khắp vùng lãnh thổ của đất nước

- Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm dân số nước ta còn tăng thêm hơn 1 triệu người Mặc dù hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm song vẫn còn cao so với TG

2 Chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình

Trang 4

- Xây dựng chính sách di dân phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch

cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi; phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục và y tế

- Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao còn mỏng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều,

sự năng động và tác phong công nghiệp của người lao động còn hạn chế

b.Cơ cấu lao động

*Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:

- Trong cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỉ lệ cao nhất, chiếm 57,3% (2005) tiếp đến là lao động trong khu vực dịch vụ, chiếm 24.5% và khu vực công nghiệp chỉ chiếm 18,2%

- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản, tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Nhưng sự thay đổi diễn ra rất chậm

*Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, lao động trong thành phần kinh

tế nhà nước chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ chiếm 9,5% (2005) và đang có xu hướng giảm; lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ rất lớn với 88,9% (2005) và đang có xu hướng tăng lên; còn lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng rất nhỏ chỉ 1,6% (2005) nhưng đang có xu hướng tăng nhanh

Trang 5

- Qua cơ cấu theo thành phần kinh tế cho thấy nền kinh tế nước ta đang phát triểntheo cơ chế thị trường, có nhiều thành phần theo định hướng XHCN.

*Cơ cấu lao động theo nông thôn và thành thị

- Trong tổng số lao động ở nước ta năm 2005, số lao động trong khu vực nông thôn chiếm tỉ lệ rất cao, chiếm tới 75%, còn lao động trong khu vực thành thị chiếm 25%

- Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo

xu hướng tăng tỉ lệ lao động trong khu vực thành thị và giảm lao động trong khu vực nông thôn, tuy nhiên sự thay đổi còn chậm

c Vấn đề việc làm

* Hiện trạng

- Dân số nước ta đông, kết cấu trẻ nên có nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động, trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao dẫn tới tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm cao Cụ thể năm 2005 tính trung bình cả nước có:

+ Tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, trong đó nông thôn là 1,1% và thành thị là 5,3%

+ Tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%, trong đó nông thôn là 9,3% và thành thị là 4,5%

- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao dẫn tới chất lượng cuộc sống thấp, tệ nạn

xã hội gia tăng

* Hướng giải quyết việc làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động một cách hợp lí

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, tiểu thủ côngnghiệp ), chú ý thích đáng cho các hoạt động của ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác,liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuấthàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

4.Đô thị hoá

* Khái niệm: ĐTH là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

* Đặc điểm:

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp

Trang 6

+ Từ thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, thành Cổ Loa, kinh đô của nhà nước Âu Lạc được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta Trong thời kì phong kiến một số đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi.

+ Thế kỷ XI xuất hiện thành Thăng Long, rồi đến các đô thị: Phú Xuân, Hội An,

Đà Nẵng, Phố Hiến ở thế kỷ XVI - XVIII

+ Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở

để mở rộng, các tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ, chức năng chủ yếu la hành chính, quân sự Đến những năm 30 của thế kỷ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định

+ Từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá diễn

ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều

+ Từ năm 1954-1975 đô thị hoá phát triển theo hai xu hướng khác nhau: Ở miên Nam, chính quyền Sài Gòn đã dùng "đô thị hoá" như một biện pháp để dồn dân phục

vụ chiến tranh Ở miền Bắc, đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá trên cơ

sở mạng lưới đô thị đã có từ trước Từ năm 1965-1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hoá bị chững lại

+ Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá chuyển biến khá mạnh, đô thị được

mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là phát triển các đô thị lớn Tuy nhiên, cơ sở

hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so với khu vực và trên thế giới

* Sự phân bố;

Ở nước ta, sự phân bố các đô thị không đồng đều giữa các vùng:

- Không đồng đều về số lượng đô thị: Có những vùng số lượng đô thị nhiều như Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng; nhưng cũng có những vùng số lượng đô thị ít như Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây

du và miền núi Bắc Bộ, có số lượng đô thị nhiều nhất cả nước nhưng số dân đô thị lại đứng thứ 4 trong 7 vùng Một số vùng số dân đô thị còn ít như Tây Nguyên (chỉ có 1

368000 người, bằng 18% số dân đô thị của vùng Đông Nam Bộ), Bắc Trung Bộ (chỉ có

1 463000 người, bằng 19,3% số dân đô thị của vùng Đông Nam Bộ)

* Mạng lưới đô thị ở nước ta:

Trang 7

- Mạng lưới đô thị ở nước ta được phân thành 6 loại, dựa vào tiêu chí cơ bản như:

số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp,

- Đến năm 2007, nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đô thị loại đặc biệt, 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III, 639 đô thị loại IV và loại V

* Năm thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Thành Phố HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ

- Hai đô thị đặc biệt là: Hà Nội và Thành Phố HCM

* Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế:

- Những ảnh hưởng tích cực: Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của địa

phương, các vùng trong nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả

nước, 84% GDP công nghiệp- xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước

+ Các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng,

là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Các đô thị có khả năng tạo ra được nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

- Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng có những ảnh hưởng tiêu cực: Quá trình đôthị hoá cũng nảy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phục như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, vì thế cần điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp với quá trình công nghiệp hoá

VI Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Có nhiều thành phần dân tộc, với 54 dân tộc sống trên khắp vùng lãnh thổ của đất nước

Trang 8

- Dân số còn tăng nhanh, mỗi năm dân số nước ta còn tăng thêm hơn 1 triệu người Mặc dù hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm song vẫn còn cao so với thế giới (1,32% năm 2005)

- Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ, nhóm từ 0-14 tuổi chiếm 27%, nhóm từ 15-59 tuổi chiếm 64%, nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm 9% (2005)

- Dân cư phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng với trung du, miền núi, giữa thành thị với nông thôn, thể hiện ĐB chiếm 1/4 S nhưng lại tập trung 85% ds, TDMN chiếm 3/4 S nhưng lại chỉ có 25% ds, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn (73,1% _2005) và không đồng đều trong nội bộ các vùng

Câu 2 Nêu các Chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồnlao động của nước ta

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch

cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi; phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

Câu 3 Dựa vào căn cứ nào để xác định Việt Nam là một nước có dân số tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ?

Hướng dẫn trả lời

1 Căn cứ để xác định Việt Nam là một nước có dân số tăng nhanh:

- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn

+ Từ 1921-1960 dân số tăng từ 15,6 triệu người lên 30,2 triệu người trong vòng

39 năm

+ Từ 1960-1985 dân số tăng lên khoảng 60 triệu người chỉ mất 25 năm

=>Như vậy, thời gian để dân số tăng lên gấp đôi từ 39 năm giảm xuống còn 25 năm

Trang 9

- Tốc độ gia tăng dân số không đều giữa các thời kì, mặc dù có xu hướng giảm, nhưng vẫn còn cao hơn mức trung bình của thế giới.

+ Giai đoạn 1931-1960, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,85%

+ Giai đoạn 1965-1975, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 3,0%

+ Giai đoạn 1989-1999, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7%

+ Giai đoạn 2000-2005, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,32% (tỉ lệ tăng trung bình của thế giới là 1,2%)

2 Căn cứ để xác định nước ta có kết cấu dân số trẻ

- Theo quy định, một nước được coi là có kết cấu dân số trẻ khi nhóm dân số ở

độ tuổi từ 0-14 chiếm >35%, độ tuổi từ 60 trở lên <10%

- Ở nước ta, tuy tỉ lệ trẻ em 0-14 là 27% (2005), nhưng độ tuổi trên 60 tuổi lại chỉ

có 9%(2005)=>kết cấu dân số trẻ

Câu 4 Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều thành phần dân tộc? Tại saochúng ta phải chú trọng hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của đồng bào dân tộc ít người?

Hướng dẫn trả lời

1 Chứng minh : Việt Nam là nước có nhiều thành phần dân tộc

- Cộng đồng dân tộc Việt Nam bao gồm 54 thành phần dân tộc

- Về cơ cấu, người Kinh chiếm 86,2% dân số, các tộc người còn lại chỉ chiếm 13,8% và sinh sống rải rác trên cả nước

- Ngoài ra nước ta còn có hơn 3 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài

2 Chúng ta phải chú trọng hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của đồng bào dân tộc ít người vì:

- Địa bàn cư trú của các dân tộc thường là các khu vực miền núi và cao nguyên, đời sống gặp nhiều khó khăn, trong khi đó, họ lại là những người có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việc tăng cường đầu tư sẽ góp phần xoá bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa miền ngược và miền xuôi

- Đời sống của đồng bào dân tộc ít người còn chậm phát triển hơn so với các vùng khác Do đó, việc chú trọng đầu tư sẽ nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bàcon dân tộc, đảm bảo chính sách bình đẳng giữa các dân tộc

- Mặt khác, địa bàn cư trú của các dân tộc thường là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, là khu vực biên giới giáp với các nước láng giềng Vì vậy việc chú trọng đầu tư cho các vùng dân tộc có ý nghĩa lớn trong việc khai thác, sử dụng hợp

lí tài nguyên thiên nhiên cũng như bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước

Câu 5 Tại sao dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí? Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội?

Hướng dẫn trả lời

Trang 10

1 Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí là do tác động tổng hợp của nhiều nguyên nhân:

- Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ) thuận lợi dân cư tập trung đông đúc và ngược lại

- Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ Nơi nào con người khai phá sớm dân cư đông đúc (ĐB sông Hồng có mật độ dân cư dày hơn ĐBSCL)

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội và mức độ khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan trọng nhất

2 Sự phân bố dân cư không hợp lí ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội:

- Ở đồng bằng: đất chật người đông khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động và khai thác tài nguyên hiện có

- Ở miền núi và cao nguyên: đất đai rộng, tài nguyên phong phú nhưng lại thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật, nên nhiều loại tài nguyên chưa được khai thác hợp lí hoặc còn dưới dạng tiềm năng Kết quả là kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân thấp

- Dân cư đô thị tập trung phần lớn ở đồng bằng châu thổ Quá trình đô thị hoá không phù hợp với công nghiệp hoá gây nên nhiều khó khăn cho vấn đề giải quyết việclàm, giao thông, các vấn đề xã hội khác và ô nhiễm môi trường đô thị

- Ở nông thôn: tình trạng dư thừa lao động, nhưng lại thiếu việc làm

Câu 6 Vì sao nước ta cần phải thực hiện phân bố lại dân cư chưa hợp lí? Nước ta

đã thực hiện những biện pháp nào để phân bố lại dân cư?

Hướng dẫn trả lời

1 Nước ta cần phải thực hiện phân bố lại dân cư chưa hợp lí do:

- Mật độ dân số trung bình ở nước ta năm 2006 là 254người/km2 nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng:

+ Phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và trung du miền núi, thể hiện ĐB chiếm 1/4 S nhưng lại tập trung 85% ds, TDMN chiếm 3/4 S nhưng lại chỉ có 25% ds

+ Ở trung du miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này lại tập trung nhiều tài nguyên quan trọng của đất nước

+ Dân cư phân bố chưa hợp lý giữa thành thị với nông thôn, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn (73,1% _2005), thành thị chiếm 26,9% dân số

+ Dân cư phân bố không đồng đều trong nội bộ các vùng (ĐBSH mật độ cao hơnnhiều ĐBSCL, không đều trong nội bộ từng khu vực )

- Sự phân bố dân cư không hợp lí ảnh hưởng lớn đến sử dụng lao động và khai thác tài nguyên giữa các vùng này Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết

2 Biện pháp

Ngày đăng: 27/10/2015, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xử lí số liệu:Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn - CHUYÊN đề địa lý dân cư
Bảng x ử lí số liệu:Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w