1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề một số vấn đề của địa lý dân cư việt nam các dạng câu hỏi và bài tập trong bồi dưỡng học sinh giỏi

67 146 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đi vào khái quát một số nội dung chính của Dân cư - xã hội Việt Nam: Dân số và sự gia tăng dân số, Cơcấu dân số, Phân bố dân cư, Vấn đề lao động - việc làm, Đô thị hóa, Chất lượng

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 - Một số vấn đề chung về dân cư - xã hội Việt Nam

A Đặc điểm dân số và phân bố dân cư 5

B – Lao động - việc làm 16

CHƯƠNG 3 – Một số dạng câu hỏi và bài tập phần dân cư - xã hội Việt

Nam trong ôn thi Học sinh giỏi môn Địa lí

I Câu hỏi dạng trình bày, phân tích 33

II Câu hỏi dạng nhận xét, giải thích 36III Dạng câu hỏi chứng minh 47

IV Dạng câu hỏi về mối quan hệ giữa các sự vật, sự việc, hiện tượng địa lí 49

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhânlực, mà nguồn nhân lực luôn luôn gắn liền sự biến đổi dân số cả về số lượng vàchất lượng Mục tiêu của sự phát triển suy cho cùng là nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Mục tiêu đó chỉ có thểđạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bố dân cư và nguồnnhân lực thật sự phù hợp và tác động tích cực đến sự phát triển Sự phù hợp đó làyếu tố quan trọng kích thích sự phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân, nâng cao tiềm lực của lực lượng sản xuất; là yếu

tố cơ bản để xóa đói, giảm nghèo, giảm tình trạng thất nghiệp, giảm tỷ lệ mù chữ,giảm rủi ro về môi trường Chính vì vậy, dân số vừa là mục tiêu, vừa là động lựccủa sự phát triển

Trong chương trình Địa lí, dân cư là một nội dung quan trọng Sự quan trọngcủa nó được thể hiện ở phương diện: Địa lý dân cư là chiếc cầu nối giữa phần Địa

lý tự nhiên với Địa lý kinh tế, đồng thời trong cấu trúc đề thi Học sinh giỏi, Dân cư

- xã hội cũng là một nội dung quan trọng, chiếm 3/20 điểm trong cấu trúc đề thiHSG Quốc gia Tuy nhiên, trong chương trình Địa lí 12 thời lượng dành cho nộidung này không nhiều Mặc dù đây là nội dung không khó nắm bắt nhưng để hiểusâu được bức tranh về dân cư Việt Nam thì đòi hỏi người học phải có cái nhìn tổngquát và có mối liên hệ với các đặc điểm tự nhiên trước đó Ngoài ra, học sinh phảibiết phân tích các mối liên hệ để giải thích được sự phân bố dân cư cũng như đánhgiá được sự ảnh hưởng đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Do vậy, tôi chọn đề tài: “Một số vấn đề của Địa lý dân cư Việt Nam Cácdạng câu hỏi và bài tập trong bồi dưỡng Học sinh giỏi” Đề tài đi vào khái quát một

số nội dung chính của Dân cư - xã hội Việt Nam: Dân số và sự gia tăng dân số, Cơcấu dân số, Phân bố dân cư, Vấn đề lao động - việc làm, Đô thị hóa, Chất lượngcuộc sống; sau đó đưa ra một số câu hỏi, bài tập nhằm hiểu rõ hơn về nội dung kiếnthức này Hy vọng đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm tư liệu học tập cho giáo viên vàhọc sinh khi tìm hiểu nội dung Dân cư - xã hội Việt Nam, đặc biệt là trong quátrình giảng dạy, ôn luyện đội tuyển Học sinh giỏi

2 Mục đích của đề tài

Cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản về một số vấn đề dân cư – xã hội ViệtNam Hệ thống hóa các dạng câu hỏi, bài tập về dân cư – xã hội Việt Nam vàhướng giải quyết từng dạng câu hỏi và bài tập nhằm phục vụ cho công tác bồidưỡng học sinh giỏi

3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Nội dung nghiên cứu của chuyên đề nằm trong chương trình địa lí lớp 12 vànội dung đề thi Học sinh giỏi các tỉnh và Học sinh giỏi Quốc gia những năm gầnđây.

4 Giá trị nghiên cứu

Chuyên đề này có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy và bồidưỡng học sinh giỏi Địa lí Trung học phổ thông

NỘI DUNG

Trang 5

CHƯƠNG I - MỘT SỐ VẪN ĐỀ CHUNG VỀ DÂN CƯ – XÃ HỘI VIỆT NAM

A ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Việt Nam là một nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

Nước ta có quy mô dân số đông, theo số liệu thống kê, dân số nước ta là90.549 nghìn người (năm 2011) Như vậy, nước ta là nước đông dân thứ ba ở khuvực Đông Nam Á và thứ 13 trong tổng số hơn 200 quốc gia và lãnh thổ trên thếgiới trong khi về diện tích tự nhiên chỉ đứng hàng thứ 4 ở Đông Nam Á và thứ 62thế giới Dân số là một nguồn lực quan trọng để phát triển nền kinh tế Với số dânđông, nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Song trongđiều kiện nước ta hiện nay, dân số đông là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh

tế và nâng cao đời sống của nhân dân

Danh sách các nước đông dân nhất thế giới

% dân

số thế giới

Nguồn

- Thế giới 6.911.200.000 Tháng 4,2011 100,00% US Census Bureau'sWorld Population Clock

1 Trung quốc 1.341.000.000 Tháng 3,2010 19,16%OfficialPopulation EstimateChinese

2 Ấn Độ 1.210.193.422 Tháng 3,

Provisional 2011 IndianCensus result

3 Hoa Kỳ 311.092.000 Tháng 4,2011 4,5% Official United StatesPopulation Clock

4 Indonesia 237.556.363 Tháng 5,2010 3,39% 2010 Indonesian Census

5 Brazil 190.732.694 Tháng 8,2010 2,72% 2010 Official BrazilianCensus results

6 Pakistan 175.636.000 Tháng 4,2011 2,51% OfficialPopulation clockPakistani

7 Nigeria 158.259.000 2010 2,26% 2008 UN estimate foryear 2010

8 Bangladesh 150.354.000 2010 2,15% Official BangladeshiPopulation Clock

Trang 6

% dân

số thế giới

2010 1,6% 2010 final census result

12 Philippines 101.833.938 Tháng 7,2011 1,45% CIA World Factbook ướctính

13 Việt Nam 90.549.390 Tháng 7,2011 1,29% CIA World Factbook ướctính

Nước ta có 54 dân tộc sinh sống, cùng đoàn kết trong quá trình dựng nước vàgiữ nước Trong đó, người Kinh chiếm đa số, trên 80% - Đây là dân tộc có nhiềukinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo.Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ, khoa học kỹ thuật Các dân tộc ít người có nhiều kinh nghiệm trong một số lĩnhvực như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công Ngoài

ra, nước ta còn có hơn 3,2 triệu Việt Kiều đang sinh sống ở nước ngoài Tuyệt đại

bộ phận việt Kiều đều hướng về tổ quốc và đang góp công góp sức cho xây dựng,phát triển kinh tế xã hội ở quê hương

Trong lịch sử, các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, phát huy cao độ truyềnthống sản xuất, văn hoá phong phú tạo nên sức mạnh tổng hợp để phát triển đấtnước Tuy nhiên hiện nay, trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các thành phầndân tộc ở nước ta vẫn còn có sự chênh lệch Vì vậy, phải chú trọng hơn nữa đểnviệc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người

Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, phân tán trên nhiều vùng lãnh thổ, hìnhthành các vùng trong đó có một số dân tộc chiếm ưu thế:

+ Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước song tập trung chủ yếu ở cácvùng đồng bằng, trung du và duyên hải

+ Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du:

Trung du và miền núi BB là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc Sựphân bố của các dân tộc như sau: ở vùng thấp người Tày, Nùng tập trung ở tả ngạn

Trang 7

sông Hồng; người Thái, Mường ở hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả Ở vùng núicao là địa bàn cư trú của người Mông Ở rẻo giữa là địa bàn cư trú của người Dao.

Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người sinh sống,

cư trú thành vùng rõ rệt: người Ê đê ở Đăk Lăk, người Giarai ở Kon Tum, người

II Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

1 Dân số tăng nhanh

Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX dân số nước ta tăng quá nhanh dẫn đến

sự bùng nổ dân số Tuy nhiên, ở từng vùng lãnh thổ, từng thành phần dân tộc, mứcbùng nổ dân số có sự khác nhau Trên phạm vi toàn quốc, dân số nước ta đã tănggấp đôi từ 30 lên 60 triệu người trong vòng 25 năm (1960 – 1985)

Hình: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số qua các thời kì ở nước ta.

Nhịp độ gia tăng dân số cũng biến đổi qua các thời kì Trong thời kì 1931 –

1960, tốc độ gia tăng trung bình năm là 1,85% (do nước ta là nước thuộc địa, đờisống nhân dân thấp, sản xuất không phát triển, y tế không được quan tâm, ảnhhưởng của nạn đói và ảnh hưởng của chiến tranh)

Sau năm 1954 - 1975, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta cao, tỉ lệ > 3% do quy luật

bù đắp dân số cho chiến tranh, sản xuất tăng lên, nhận thức và việc sinh đẻ có kếhoạch chưa tốt

Trang 8

Từ năm 1979 trở lại đây, tỉ lệ tăng dân số giảm xuống đáng kể chỉ còn 1,32%(2000) do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình,nhịp độ tăng dân số ở nước ta đang có xu hướng giảm xuống, tuy còn chậm.

Mặc dù tỉ lệ sinh có giảm, song mỗi năm, dân số nước ta vẫn tăng thêm trungbình hơn 1 triệu người (do chúng ta thực hiện chính sách dân số nhưng do quy môdân số lớn nên số dân tăng lên trong 1 năm lớn) Sự gia tăng dân số quá nhanh đãtạo nên sức ép rất lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, với việcbảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng thànhviên trong xã hội

2 Cơ cấu dân số theo tuổi đang ở thời kỳ kết thúc giai đoạn “dân số trẻ”, bước vào giai đoạn “dân số già”, đồng thời bước vào cơ cấu “dân số vàng”.

Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1979- 2009

Hiện nay, do quá trình giảm sinh tương đối nhanh trong những năm qua, tỷtrọng dân số trẻ đã có xu hướng giảm mạnh và tỉ trọng dân số già tăng lên từ 7,1%năm 1979, 1989 lên 9% năm 2009 (quá trình già hóa dân số) Theo dự báo đến năm

2024 chúng ta sẽ có 20,6% dân số trẻ và trên 13,6% dân số già Có thể nói, dân sốnước ta đang nằm trong thời kỳ quá độ chuyển từ dân số trẻ sang dân số già Trongthời kỳ này, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên, nhóm dân số trong độ tuổiphụ thuộc thấp - thời kì cơ cấu dân số “vàng”, có nghĩa là đất nước có một lựclượng lao động trẻ khoẻ, đông đảo trong khi tỉ lệ phụ thuộc không cao

Tỷ lệ phụ thuộc của Việt Nam qua các năm (%)

Trang 9

Tỷ lệ phụ thuộc trẻ em (0-14) 69,8 54,2 36,6

Tỷ lệ phụ thuộc người già (65+) 8,4 9,4 9,7

(Nguồn: Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam 1979; 1989; 1999; 2009, TCTK).

Tỷ lệ phụ thuộc trẻ em sau 20 năm đã giảm đi gần một nửa, trong khi đó tỷ lệphụ thuộc người già cũng đã liên tục tăng lên, tuy không nhiều khẳng định mứcsinh của nước ta liên tục giảm trong hơn 20 năm qua Đồng thời, chứng tỏ gánhnặng dân số trong độ tuổi có khả năng lao động của nước ta ngày càng được giảm

đi Cơ cấu dân số vàng là thuận lợi cho phát triển kinh tế, tuy nhiên gây khó khăn

trong việc lựa chọn mô hình kinh tế để giải quyết mâu thuẫn giữa mô hình kinh tếhiện đại (trình độ công nghệ cao, sử dụng ít lao động ) trong khi đó nguồn lực rấtdồi dào, cần phải giải quyết việc làm số lượng lớn Hơn nữa trình độ của người laođộng thấp chưa đáp ứng được yêu cầu công nghệ hiện đại Hiện Việt Nam chỉ có26% số lao động được đào tạo, còn lại gần 74% là lao động giản đơn (2010), phấnđấu tới 2020, con số tương ứng sẽ là 50/50 (Chiến lược của Bộ LĐTBXH) Nguồnlao động chất lượng thấp sẽ không thể tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xámcao, tạo ra sức cạnh tranh tốt cho nền kinh tế Giai đoạn cơ cấu dân số vàng sẽ kéodài khoảng 30 năm Một khoảng thời gian không dài để khắc phục những tháchthức, thực sự biến cơ hội thành lợi thế cho sự phát triển của đất nước Vì vậy,chúng ta phải có những chính sách hợp lí để phát huy tối đa sức lao động này

III Cơ cấu dân số theo giới tính có sự mất cân bằng

1 Thực trạng

Tỉ số giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữ, đơn vị tính là %

Tỉ số giới tính cho biết trong tổng số dân trung bình cứ 100 nữ thì có bao nhiêunam

Bảng : Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam(Nam/100Nữ)

Tỉ số giới tính 95.9 94.7 94.2 94.7 96.4 96.5 98,1

Như vậy, tỉ số giới tính của nước ta có sự mất cân đối nhưng đang dần thuhẹp Tuy nhiên, xét trên bình diện chung là vậy, nhưng về phương diện lãnh thổ,giữa các vùng tỉ số giới tính có sự không đồng đều

Bảng: Tỉ số giới tính theo các vùng của Việt Nam( Nam/100 Nữ) năm 2009

Trang 10

Trung du miền núi phía Bắc 99,9

Duyên hải miền Trung 98,2

Đồng bằng sông Cửu Long 99,0

Nếu như năm 1999 những vùng có tỉ số giới tính cao nhất nước ta là Đồngbằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ (cao hơn mức trung bình của cả nước) thìđến năm 2009, tỉ số giới tính của các vùng đều tăng lên (trừ Đồng bằng sông CửuLong), trong đó tăng nhanh nhất là Đồng bằng Sông Hồng lên đến 115,3 và trởthành vùng có tỉ số giới tính cao nhất cả nước Tiếp theo là các vùng Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung

Ở cấp tỉnh, mức độ chênh lệch lại càng rõ rệt Năm 2009 có 10 trong tổng số

63 tỉnh, thành phố (16%) có tỉ số giới tính ở mức rất cao, từ 115 đến 130 Đó làHưng Yên 103,7; Hải Dương 120,2; Bắc Ninh 119,4; Bắc Giang là 116,8; NamĐịnh 116,4; Hòa Bình 116,3; Hải Phòng 115,3l; Quảng Ngãi 115,1; Quảng Ninh vàVĩnh Phúc 115,0…

* Mất cân bằng giới tính có sự chênh lệch giữa các nhóm tuổi

- Tỉ số giới tính của nước ta là 98,1%/2009 nhưng có sự chênh lệch giữa các nhómtuổi: ở độ tuổi dưới tuổi lao động: nam> nữ; trên độ tuổi lao động: nữ > nam

% dân số theo giới tính và tỉ số giới tính theo nhóm tuổi

của Việt Nam năm 2009

Nhóm tuổi Tổng số (%) Nam (%) Nữ (%) Tỉ số giới tính (%)

100

9,08,49,010,69,38,9

100

7,97,68,19,89,28,8

98,1

111,5108,7108,5105,399,098,4

Trang 11

7,87,57,06,55,53,82,57,9

100,8101,398,994,989,386,382,466,1

Nguồn : nguồn thống kê tổng điều tra dân số (1/4/2009)

* Mất cân bằng giới tính ở trẻ em và trẻ sơ sinh có xu hướng tăng lên.

Tỉ số giới tính khi sinh của Việt Nam (1999-2009) Năm Tỉ số giới tính khi sinh Năm Tỉ số giới tính khi sinh

20052006200720082009

106110112112111

Thông thường tỉ số giới tính khi sinh là 104- 106 bé nam/ 100 bé nữ nhưngnhững năm gần đây tỉ lệ này có sự chênh lệch ngày càng cao Từ năm 1999- 2005,

tỉ số giới tính biến động không theo xu hướng rõ ràng và chỉ dao động trongkhoảng 104-109/100, nghĩa là tương đương hoặc cao hơn không đáng kể so vớimức chuẩn sinh học, phản ánh một phần nào đó mức độ mất cân bằng giới tính khisinh là không đáng kể Nhưng từ năm 2005 trở lại đây, Tỉ số giới tính có xu hướngtăng nhanh và đạt đến mức 112/100 vào năm 2007 và năm 2008, tăng 6 phần trăm

so với năm 2005 Nhiều chuyên gia dự đoán với tốc độ này, tỉ số giới tính có thểvượt ngưỡng 115 trong vòng vài năm tới Đến năm 2035 nam giới sẽ nhiều hơn phụ

nữ 10%

2 Nguyên nhân

Trang 12

Lý giải về tình trạng tỷ số giới tính khi sinh tăng nhanh trong thời gian vừaqua, có thể do nhiều nguyên nhân:

+ Về văn hóa, Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác ở Châu Á chịu ảnhhưởng sâu sắc của Khổng giáo, Nho giáo và hệ thống cấu trúc xã hội mang đậm nétphụ quyền và phụ hệ trong gia đình Tâm lý ưa thích con trai cùng với những quanniệm “trọng nam khinh nữ”, “nối dõi tông đường” vẫn còn ngự trị tạo nên áp lựcnhất thiết phải có con trai đối với người phụ nữ

+ Về kỹ thuật, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật cho phép cung cấp dịch

vụ tư vấn và nhiều phương pháp kỹ thuật vừa rẻ tiền vừa sinh được con theo ýmuốn Đặc biệt hiện nay ở nước ta, sự gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và chấtlượng của các cơ sở y tế công cũng như tư nhân với cá kỹ thuật siêu âm có thểchuẩn đoán được từ sớm giới tính thai nhi và dịch vụ phá thai dễ dàng trong trườnghợp mang thai hoặc giới tính của đứa con tương lai không đáp ứng được mongmuốn của cha mẹ, theo nhiều nhà nghiên cứu, là nguyên nhân kỹ thuật chủ yếu dẫnđến mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh ở VN, tỷ lệ các bà mẹ biết giới tính thainhi trước khi sinh rất cao và ngày càng tăng: năm 2003- 2004 là 61%, năm 2005-

2006 tăng lên đến 66%, năm 2007- 2008 là 73% và 98% các bà mẹ này biết là dosiêu âm

+ Về kinh tế, trong nền sản xuất nông nghiệp, thủ công, sự vượt trội về cơbắp của con trai trở thành một ưu điểm Năng suất lao động thấp nên cha mẹthường không có tích lũy để dành cho tuổi già nên khi hết khả năng lao động cuộcsống hoàn toàn phải dựa vào con, chủ yếu là con trai, vì con gái đã đi lấy chồng.Việt Nam với 70% dân số sống ở khu vực nông thông và 52% lao động hoạt độngtrong khu vực nông- lâm- thủy sản cùng với xu hướng chuyển đổi nền kinh tế cànglàm cho hành vi sinh sản của các cặp vợi chồng mang theo những toan tính có tínhkinh tế, và càng dễ dẫn tới việc tìm cách lựa chọn có con trai

+ Về chính sách dân số, sự hạn chế sinh con kết hợp với sự quá độ về dân sốtại Việt Nam đặc trưng bởi mức sinh thấp và giảm nhanh trong vòng 10- 15 nămgầy đây càng làm cho việc lựa chọn giới tính thai nhi diễn ra mạnh hơn

+ Về thống kê, cũng cần phải lưu ý rằng, đăng ký dân số không đầy đủ,thống kê không chính xác cũng làm mất cân đối giới tính một cách giả tạo Chẳnghạn, do tâm lý “trọng nam, khinh nữ” nên nếu sinh được con trai, cha mẹ có thể

“sốt sắng” đi khai sinh ngay, nhưng nếu sinh con gái, cha mẹ lại “lần lữa” làm việcnày

IV Phân bố dân cư

Việt Nam là một trong những nước có mật độ dân số cao trong khu vực cũngnhư trên thế giới Với mật độ dân số 259 người/km2 (năm 2009), Việt Nam là nước

có mật độ dân số đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Phi-líp-pin (307người/km2) và Xin- ga-po (7.486 người/km2) và đứng thứ 16 trong số 51 quốc gia

Trang 13

và vùng lãnh thổ của khu vực Châu Á Theo tính toán của của Liên Hợp Quốc, để

có cuộc sống thuận lợi chỉ nên có từ 35 đến 40 người/1km2 Như vậy, ở Việt Nam,mật độ dân số đã gấp khoảng 6 - 7 lần “mật độ chuẩn” Căn cứ vào chỉ số này, cóthể khẳng định Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số đông

1 Dân số nước ta phân bố không hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.

Dân số nước ta tập trung đông ở các đồng bằng, trong khi đồng bằng chỉchiếm 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại chiếm 75% dân số làm cho mật độ dân số ởđồng bằng rất cao, như đồng bằng sông Hồng 1225 người/km2; đồng bằng sôngCửu Long: 425 người/km2 Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ở các đô thị lớntạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, có thể phát triển nhữngngành đòi hỏi kĩ thuật cao Tuy nhiên, dân cư tập trung quá đông ở đồng bằng, tạo rasức ép lên nền kinh tế, giải quyết việc làm, nhà ở

Dân cư nước ta thưa thớt hơn ở miền núi và cao nguyên Miền núi và caonguyên chiếm ¾ diện tích lãnh thổ thổ nhưng chỉ chiếm 25% dân số Mật độ dân sốmiền núi thấp càng lên cao mật độ dân số càng thấp (như Tây Bắc 69 người/km2,Tây Nguyên 89 người/km2/2005) Miền núi giàu có về tài nguyên thiên nhiênnhưng lại thiếu lao động, đặc biệt là lao động lành nghề, chưa được khai thác hợp

lí, các thế mạnh mới ở dạng tiềm năng; kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dânthấp kém

2 Dân cư nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn

Phân bố dân số nước ta không đều, trên 70% dân số ở khu vực nông thôn,khu vực thành thị chỉ chiếm gần 30% - đây là tỉ lệ thấp so với trung bình thế giới vàvới các nước trong khu vực Hiện nay, cơ cấu dân số thành thị có sự thay đổi theohướng giảm tỉ lệ dân nông thôn, tăng tỉ lệ dân thành thị do ảnh hưởng của quá trình

đô thị hóa và do mức sống ở thành thị cao nên thu hút đông dân cư đến sinh sống

Phân bố dân số thành thị, nông thôn giai đoạn 1965-2009

Năm Dân số chung

(Triệu người)

Dân số thành thị Dân số nông thôn

Triệu người Tỷ lệ (%) Triệu người Tỷ lệ (%)

6,00810,24211,36014,93818,08125,463

17,221,519,620,823,629,6

28,92137,39648,51257,05758,51560,562

82,878,581,479,276,470,4

(Nguồn: Niên giảm thống kê 2005 Điều tra dân số 1/4/2009)

Trang 14

Các đô thị tập trung phần lớn ở các đồng bằng châu thổ, quá trình đô thị hoáchưa phù hợp với công nghiệp hóa nên tỉ lệ người chưa có việc làm tương đối cao

và các vấn đề xã hội khác Nông thôn, diễn ra tình trạng dư thừa lao động Hàngnăm số lao động nông thôn ra thành phố tìm việc làm tăng anhanh, gây khó khăncho vấn đề giải quyết nhà ơ, việc làm, môi trường của các thành phố

3 Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.

Phân bố diện tích đất, dân số và mật độ dân số phân theo các vùng kinh tế - xã hội năm 2009

Các vùng kinh tế Diện tích(%) Dân số

(%)

Mật độ dân số(người/ km2)

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ, vùng Đồng bằngsông Hồng, với số lượng dân số lớn nhất nước song chỉ cư trú trên 6% diện tíchlãnh thổ cả nước Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước, tới

930 người/km2, tiếp theo là vùng Đông Nam Bộ, với mật độ dân số 594 người/km2.Hai vùng này tập trung tới 39% dân số cả nước nhưng chỉ chiếm gần 13% diện tíchlãnh thổ Trong khi hai vùng, Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, có19% số dân nhưng sống trên gần một phần hai lãnh thổ cả nước (trên 45%) VùngTrung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích rộng thứ hai nhưng cũng chỉđứng thứ 5 về quy mô dân số Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phíaBắc là 116 người/km2 và của Tây Nguyên là 93 người/km2, thấp nhất cả nước

4 Phân bố dân cư không đồng đều trong nội bộ một khu vực địa hình, một vùng, một tỉnh.

* Dân cư phân bố không đều trong nội bộ một khu vực địa hình

Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng phía Bắc với đồng bằng phíaNam (Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước với 1225người/km2, gấp gần 3 lần mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long)

Trang 15

Mật độ dân số giữa vùng núi và vùng trung du (đồi, bán bình nguyên) cũngchênh lệch, mật độ ở trung du cao hơn ở miền núi Trong khu vực TDMN thì vùngtrung du có mật độ phổ biến 101- 200, còn miền núi mật độ thưa phổ biến dưới 50người/km2.

* Dân cư phân bố không đều ngay trong nội bộ một vùng kinh tế (hoặc trong

một tỉnh…, dân cư thường tập trung đông ở trung tâm đồng bằng (tỉnh), thưa thớt ởvùng rìa Như ở đồng bằng sông Hồng, dân cư tập trung đông đúc nhất ở vùngtrung tâm, và ven biển mật độ trên 1001 người/km2, nhiều nơi trên 2000người/km2

trong khi đó rìa phía Bắc và tây nam của đồng bằng mật độ chỉ 201- 500 người/km2

5 Nguyên nhân dân cư phân bố không đều

Sự phân bố dân cư là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố: điều kiện tự nhiên,lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tàinguyên thiên nhiên của mỗi vùng

- Sự phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi do: Đồng bằng có thuận lợi

về địa hình, đất đai, nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt đồng thời cũng có trình

độ phát triển cao hơn miền núi nên tập trung dân cư đông hơn Riêng đồng bằngsông Hồng có lịch sử quần cư lâu đời nên dân cư tập trung đông đúc mặc dù điềukiện tự nhiên khá tương đồng với đồng bằng sông Cửu Long Ngược lại, ở miền núicác điều kiện cho cư trú và sản xuất không được thuận lợi như ở các vùng đồngbằng: địa hình cao hiểm trở, bị chia cắt, cô lập gây khó khăn cho phát triển kinh tếnên những vùng này ít có sứ hút đối với dân cư Những nơi có điều kiện thuận lợicho giao thông vận tải, các đầu mối giao thông vận tải thì dân cư tập trung đông

- Không đều giữa nông thôn- thành thị do:

+ Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa của nước ta còn chậm nên tỉ lệ thị dâncòn thấp Song đặc thù của nền sản xuất công nghiệp và dịch vụ là có tính tập trungcao nên mật độ dân số ở đây lớn

+ Nước ta đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu nên tỉ lệ dân nông thôn còn lớn Song

do đặc thù của sản xuất nông nghiệp có tính phân tán nên mật độ dân cư ở đâykhông lớn Những vùng nông nghiệp thâm canh, chuyên môn hóa thì đông dân hơnvùng quảng canh và đa canh Trong nông nghiệp thì vùng trồng trọt dân cư thườngđông hơn so với vùng chăn nuôi, nơi có làng nghề truyền thống thì dân cư tập trungđông

- Sự phân bố không đều trong một khu vực địa hình hay trong một vùng là do:

lợi thế về vị trí, địa hình, đất đai, trình độ phát triển có sự khác nhau trong nội bộmỗi vùng

V Chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

Trang 16

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng chính sách di dân phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ

phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi; phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

B – LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I Đặc điểm nguồn lao động

1 Nước ta có nguồn lao động đông, tăng nhanh

Do nước ta có quy mô dân số đông, cơ cấu dân số trẻ nên có nguồn lao độngdồi dào so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, năm 2005 nước ta có42,53 triệu lao động chiếm 51,2% dân số Hàng năm nguồn lao động nước ta lạiđược bổ sung thêm gần 1,1 triệu lao động Với nguồn lao động dồi dào, giá cônglao động thấp nên đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển các ngành cần nhiềulao động (công nghiệp chế biến, dịch vụ…) và là sức hút lớn với đầu tư nước ngoàitrong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, nguồn lao động đông, tăng nhanh gây sức épvới việc sắp xếp việc làm nhất là ở các vùng đồng bằng và đô thị lớn

2 Về chất lượng nguồn lao động

Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, đặc biệt

là sản xuất nông, lâm, ngư và tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu nhanhkhoa học – kỹ thuật hiện đại Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờphát triển văn hoá, y tế, giáo dục Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng

từ 12,3% (1996) -> 25% (2005), trong đó số lao động có trình độ cao đẳng và đạihọc, trên đại học tăng từ 2,3% (1996) -> 5,3% (2005) Đây là điều kiện thuận lợicho phát triển kinh tế, nhất là những ngành đòi hỏi hàm lượng khoa học, kỹ thuậtcao Tuy nhiên, người lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật laođộng chưa cao Lực lượng lao động kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao cònmỏng (5,3%) trước yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước

Số lao động chưa qua đào tạo còn quá lớn: 75% tổng số lao động Mặc dù rất thiếulao động trình độ cao nhưng hiện nay Việt Nam vẫn có rất nhiều người có trình độ

Trang 17

cao đẳng, đại học trở lên hiện làm những công việc bậc thấp – một dạng của “thấtnghiệp trá hình” 6 tháng đầu năm 2014, có 1160 nghìn người có trình độ chuyênmôn kỹ thuật từ cao đẳng trở lên đang làm công việc thấp hơn so với trình độ, trong

đó có 631 nghìn người trình độ đại học trở lên, chiếm 55,8%

II Cơ cấu sử dụng lao động

1 Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có những chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung còn chậm

* Trong c¸c ngµnh kinh tÕ

Khu vùc kinh tÕ 2000 (%) 2005 (%)

N«ng-l©m-ng nghiÖp 65,1 57,3C«ng nghiÖp – x©y dùng 13,1 18,2

Hiện nay, lao động trong khu vực công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ thấp(18,2% và 24,5%); phần lớn lao động nước ta tập trung ở khu vực nông nghiệp(57,3% nguồn lao động/ 2005) do nước ta vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, kỹthuật thấp, năng suất thấp nên số lao động tập trung ở khu vực nông – lâm – ngưnghiệp nhiều

Cơ cấu lao động có sự chuyển biến tích cực theo hướng: giảm tỉ trọng laođộng trong khu vực nông-lâm-ngư nghiệp (72,6%/1991 – 57%/2005), tăng tỉ trọnglao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng (13,6% - 18,2%) và tăng tỉ trọnglao động trong khu vực dịch vụ (13,8% - 24,5%) Nguyên nhân: do tác động của sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và do tácđộng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

* Trong các thành phần kinh tế

Đại bộ phận lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước (kinh tế

tư nhân); lao động trong khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nướcngoài có xu hướng tăng chậm (88,3%/1990 -> 90,5%/2005), lao động trong khuvực quốc doanh chiếm tỉ trọng nhỏ và đang có chiều hướng giảm tỉ trọng (11,7% ->9,5%) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta đang có sự chuyểndịch phù hợp với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập tronggiai đoạn hiện nay

* Lao động phân theo thành thị và nông thôn

Lao động nông thôn 79,9% 75%

Trang 18

Lao động thành thị 20,1% 25%

Lao động nước ta phần lớn tập trung ở nụng thụn do nước ta vẫn cũn là nướcnụng nghiệp lạc hậu, điểm xuất phỏt thấp; hiện nay cơ cấu lao động cú sự thay đổitheo hướng giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nụng thụn, tăng tỉ lệ lao động trongkhu vực thành thị Lao động ở thành thị phần lớn cú trỡnh độ cao, hoạt động chủyếu trong ngành cụng nghiệp và dịch vụ do việc đẩy mạnh cụng nghiệp húa, đụ thịhoỏ ở nước ta

* Hiện nay năng suất lao động xó hội ngày càng tăng nhưng vẫn cũn thấp so với thế giới Quỹ thời gian lao động trong nụng nghiệp và nhiều xớ nghiệp quốc doanh

chưa được sử dụng triệt để (dễ bị “chảy mỏu chất xỏm”) Điều đú ảnh hưởng đếnthu nhập của của người lao động và làm chậm lại quỏ trỡnh phõn cụng lao động xóhội

2 Phương hướng sử dụng hợp lý nguồn lao động nước ta hiện nay

- Thực hiện chớnh sỏch dõn số Kế hoạch húa gia đỡnh nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dõn

- Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phỏt triển đa dạng cỏc ngành nghề kinh

tế để tạo thờm nhiều việc làm mới

- Cần mở rộng quan hệ hợp tỏc quốc tế để nõng cao trỡnh độ khoa học kỹ thuật chongười lao động, tiếp thu cụng nghệ hiện đại và tạo cơ hội xuất khẩu lao động tạichỗ, xuất khẩu lao động ra nước ngoài

- Nõng cao trỡnh độ kỹ thuật và trỡnh đụ ngoại ngữ của người lao động, tạo điềukiện tăng năng suất lao động

III Vấn đề việc làm - là một vấn đề xó hội gay gắt ở nước ta hiện nay

1 - Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta cũn cao:

Ở cỏc đụ thị, đặc biệt là cỏc thành phố lớn, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao tới5,3%; số người thiếu việc làm cũng lờn tới 4,5% Cũn khu vực nụng thụn, lao độnggắn với sản xuất nụng nghiệp, việc làm cú tớnh chất mựa vụ, số lao động nụng nhàn

Trang 19

tương đối đông Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn là 1,1%, tỉ lệ thiếu việclàm là 9.3%.

2 - Số lượng lao động của nước ta hiện nay đông và tăng nhanh (năm 2005, số dân

hoạt động kinh tế là 42,5 triệu người, chiếm 51,2% dân số; hàng năm lại được bổsung thêm khoảng 1,1 triệu lao động) nên nhu cầu về việc làm lớn và tăng nhanhtrong khi nền kinh tế phát triển không tương ứng với sự gia tăng lao động, khả năngtạo việc làm của nền kinh tế còn khó khăn

3 - Các vấn đề liên quan đến việc làm ngày càng bức xúc như thu nhập bình quân/

người, chất lượng cuộc sống, di dân tự do từ nông thôn ra thành phố, các tệ nạn xãhội Do vậy, giải quyết vấn đề việc làm là một thách thức lớn đối với nền kinh tế

Vì theo tính toán của Bộ lao động & thương binh xã hội, Bộ tài chính thì giải quyếtviệc làm cho một lao động thì trung bình phải mất 3.000 USD Đây là điều khó cóthể đáp ứng được

4 - Cơ cấu đào tạo lao động ở VN hiện tại là bất hợp lý: thừa lao động, thiếu việc

làm; thừa kỹ sư, thiếu công nhân lành nghề; thừa lao động phổ thông - thiếu laođộng có chuyên môn kỹ thuật cao Đó là những nghịch lý về cung - cầu lao động ở

VN (Từ năm 1988 -> còn khoảng 37% tổng số sinh viên tốt nghiệp chưa có việclàm)

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ cấu đào tạo laođộng còn nhiều bất cập (trình độ lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của một sốngành công nghiệp, dịch vụ), nguồn lao động đông lại tăng nhanh, phân bố laođộng không đồng đều giữa các vùng, nên giải quyết vấn đề việc làm hiện nay gặpnhiều khó khăn - đây chính là vấn đề xã hội gay gắt (lớn) ở nước ta hiện nay Dovậy, để giải quyết vấn đề việc làm cần thực hiện tốt các giải pháp:

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng để khai thác tài nguyên, tạo ra việclàm cho người lao động Tuy nhiên đây không phải là giải pháp lâu dài, giải phápmang tính chiến lược là phải giải quyết việc làm tại chỗ VD: Tây Nguyên đượccoi là nơi “đất rộng người thưa” nhưng bình quân đất nông nghiệp theo đầu ngườichỉ có 0,28 ha (2005)

- Thực hiện tốt công tác dân số, sức khỏe sinh sản ở các vùng nhằm giảm tỉ lệ sinh,

từ đó dẫn đến giảm tỉ lệ tăng nguồn lao động

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp…) và hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuấthàng xuất khẩu

- Mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng caochất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo các công việc hoặc tham gia vàocác đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

Trang 20

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động – đây là một trong những giải pháp trước mắt cầnthực hiện nhằm giải quyết nhanh tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.

B ĐÔ THỊ HÓA

1 Đặc điểm đô thị hóa.

1.1 Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

Các đô thị đầu tiên của nước ta xuất hiện khá sớm: Từ thế kỉ VIII TCN nước

ta đã xuất hiện: Cổ Loa, Thăng Long, Phú Xuân, Hội an, Đà Nẵng, Phố Hiến., các

đô thị này chủ yếu có chức năng thương mại quân sự nằm ở các nơi có điều kiện

thuận lợi Thời kỳ thuộc Pháp: nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nông nghiệp lạc

hậu, công nghiệp chưa phát triển cho nên đô thị chưa có điều kiện mở rộng và pháttriển mở rộng, đô thị chủ yếu có chức năng hành chính quân sự Một số đô thị được

hình thành trong giai đoạn này là Hà Nội, Hải Phòng, Nam định Từ sau CMT8 cho

đến hết kháng chiến chống Pháp, quá trình đô thị hoá không có nhiều thay đổi Đô

thị không được mở rộng ở vùng tự do, vùng tạm chiến thì có các đặc điểm đô thị

nhưng lại là đặc điểm tập trung dân cư bất thường phục vụ cho chiến tranh.Từ năm

1954 đến năm 1975, quá trình đô thị hoá của nước ta phát triển theo hai xu hướng.Năm 1954, miền bác được giải phóng, quá trình đô thị hoá diễn ra phức tạp Dân cưthành thị trước đây lánh nạn về nông thôn nay trở lại các đô thị làm cho tỉ lệ dân cư

đô thị tăng lên Một số trung tâm công nghiệp như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định

được cải tạo, mở rộng Một số trung tâm công nghiệp và đô thị được xây dựng mới

như Việt Trì, Thái Nguyên… ( tuy nhiều quá trình này cũng bị gián đoạn do sự

đánh phá, phá hoại của mỹ) Ở miền Nam: quá trình đô thị hoá diễn ra một cách

nhanh chóng do Mỹ - Nguỵ dùng “đô thị hoá”, như một biện pháp dồn dân phục vụchiến tranh Ngoài ra còn có sự xuất hiện của quân đội viễn chinh Mỹ

Từ năm 1975 đến nay, quá trính đô thị hoá diễn ra khá mạnh, đặc biệt từ năm 1986cùng với cuộc đổi mới nền kinh tế, công cuộc công nghiệp - hiện đại hóa nền kinh

tế

1.2 Số lượng các đô thị tăng lên rõ rệt song quy mô đô thị còn nhỏ bé, chưa trở thành hạt nhân của các vùng lãnh thổ.

Năm 1986 cả nước có 480 đô thị, năm 1995 tăng lên 550 đô thị, đến năm

2007 lên 729 đô thị (trong đó có 2 đô thị đặc biệt; 4 đô thị loại 1; 13 đô thị loại 2;

36 đô thị loại 3; 39 đô thị loại 4 và 635 đô thị loại 5) với 97 thành phố, thị xã và

632 thị trấn

1.3 Tỉ lệ thị dân còn thấp

Dân số Việt nam phần lớn sống ở nông thôn với hoạt động nông nghiệp làchủ yếu Tốc độ đô thị hóa diễn ra chậm chạp Giai đoạn 1931- 1975, tỉ lệ dân đôthị từ 7,6% lên 21,5%, bình quân mỗi năm chỉ tăng 0,3% Giai đoạn 25 năm tiếptheo (1975- 2000), tỉ lệ đô thị hóa cũng chỉ nhích lên thêm 2,7%, bình quân mối

Trang 21

năm chỉ có 0,11% Từ năm 2000 đến nay, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh hơn, từ24,2% lên 29,6%, bình quân mỗi năm tăng 0,6% Dự báo đến năm 2020, tỉ lệ dân

đô thị của nước ta sẽ tăng lên 45-50%

Quy mô các độ thị chủ yếu thuộc loại nhỏ và vừa Trong tổng số 729 đô thịcủa cả nước năm 2007, chỉ có 2 đô thị (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) có quy

mô lớn (trên 3 triệu dân)

1.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị còn yếu kém, chưa đáp ứng nhu cầu với mục

tiêu phát triển đô thị bền vững Đô thị hóa mang tính chất đan xen giữa nông thôn

và thành thị ở mọi phương diện: không gian đô thị, cơ sở hạ tầng, lối sống, sinhhoạt văn hóa, phong tục tập quán và mối quan hệ kinh tế, nhất là ở các đô thị vừa

và nhỏ

1.5 Đô thị hóa không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.

Tỉ lệ dân số đô thị phân theo các vùng giai đoạn 1995- 2009 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009, NXB thống kê 2010)

2 Mạng lưới đô thị

2.1 Phân loại đô thị Việt Nam: theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009

về các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị

Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét, đánh gia trên cơ sởhiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thịhoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm:

1 Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyển ngành, cấp quốcgia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của một vùnglãnh thổ nhất định

Trang 22

2 Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị vàđược tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố Xây dựng tập trung của thịtrấn

4 Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nộithị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật:

a Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức

độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị

b Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng

hạ tầng và bảo đảm yêu cầu về môi trường và phát triển đô thị bền vững

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy địnhchế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phốvăn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân

cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp vớimôi trường, cảnh quan thiên nhiên

Như vậy, nếu căn cứ vào cấp quản lý, nước ta có các đô thị trực thuộc Trungương và các đô thị trực thuộc tỉnh Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước tagồm: Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ Nếu căn cứ vào các tiêuchí chủ yếu như: chức năng, số dân, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp,….Mạng lưới đô thị ở nước ta được phân thành 6 loại: loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại

3, loại 4, loại 5 Hai đô thị loại đặc biệt của nước ta là Hà Nội, TP HCM

2.2 Mạng lưới đô thị Việt Nam

Hiện nay cả nước có 724 đô thị (năm 2009) Trong đó có 5 thành phố trựcthuộc trung ương, 48 Thành phố trực thuộc tỉnh, 46 thị xã và 625 thị trấn

Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều trong phạm vi cả nước.Những vùng

có mạng lưới đô thị dày đặc, nhiều đô thị lớn với số dân thành thị cao, đồng thờiđây là khu vực này có nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ như: Đồng bằng sôngHồng, Đông Nam Bộ Những vùng có mạng lưới đô thị thưa thớt là Tây Bắc, Tâynguyên do công nghiệp chưa phát triển, các đô thị chủ yếu là có chức năng hànhchính

các đô thị

Thành phố trực thuộc

Thành phố trực thuộc

Thị xã Thị

trấn

Trang 23

3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội

Đô thị hoá là xu thế tất yếu trên con đường phát triển của hầu hết các quốcgia trên thế giới trong đó có Việt Nam Đô thị hoá kích thích và tạo cơ hội để conngười năng động, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hìnhthức tổ chức sản xuất, kinh doanh, vươn lên làm giàu chính đáng Kinh tế pháttriển, đời sống của người lao động được cải thiện - đó là xu hướng chủ đạo và làmặt tích cực của đô thị hoá Các đô thị của nước ta với chức năng tổng hợp, làtrung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật đã tạo động lực phát triểncho địa phương Các đô thị là nơi tập trung dân cư đông đúc đã tạo ra thị trườngtiêu thụ rộng lớn và lực lượng lao động dồi dào có kỹ thuật cao Các đô thị có sứchút đầu tư lớn cho cơ sở vật chất kĩ thuật Các đô thị có khả năng tạo việc làm chongười lao động và thu nhập cho họ Các đô thị còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấukinh tế cho các địa phương và cả nước

Tuy nhiên, ở nước ta quá trình đô thị hóa chưa phù hợp với tốc độ tăngtrưởng kinh tế nên dẫn đến một số tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường (khí thảicông nghiệp, không khí, tiếng ồn) An ninh trật tự không được đảm bảo, tệ nạn xãhội phát sinh, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động trở thành vấn đề kinh

tế xã hội gay gắt Trong quá trình đô thị hoá cần chú ý: Phát triển mạnh mạng lưới

đô thị, chú trọng đến các đô thị là trung tâm phát triển vùng Đẩy mạnh đô thị hoánông thôn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở nông thôn, rút nắng khoảng cách giữathành thị và nông thôn Sự gia tăng dân số và lao động ở thành thị phải đi đôi vớivấn đề việc làm và vấn đề cơ sở vật chất hạ tầng Quy hoạch đô thị phải hoàn chỉnhđồng bộ, đảm bảo có đô thị lành mạnh trong sạch

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

I Phương pháp dạy học

Trang 24

Đổi mới phương pháp dạy học là một tất yếu khách quan nhằm hướng đếnngười học làm trung tâm Hiện nay nhất là đối với trường chuyên, vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học đang là đòi hỏi cấp thiết để tạo ra các thế hệ HS chủ độngchiếm lĩnh tri thức và giải quyết các vấn đề có liên quan Vì vậy, với các nội dungĐịa lý nói chung và phần Dân cư – xã hội nói riêng đặc biệt dành cho đối tượnghọc sinh giỏi, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực một cách triệt để vàhiệu quả.

Bên cạnh các phương pháp truyền thống, chúng tôi đã sử dụng phối hợp cácphương pháp mới, nhằm giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn khi học, theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh Một mặt, củng cố kiến thức cho các em, mặtkhác nhằm hình thành những năng lực chuyên biệt cho học sinh chuyên

1 Phương pháp đàm thoại gợi mở

Đây là phương pháp, trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn cho HS Sau đó,chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo ranhững cái mốc trên con đường thực hiện câu hỏi lớn Đàm thoại gợi mở là mộtphương pháp truyền thống, sử dụng tương đối phổ biến trong các trường, các cấphọc GV dựa vào những phản hồi thường xuyên của HS để liên tiếp đưa ra nhữnggợi ý hoặc tái hiện kiến thức nhằm đưa HS tới nội dung cần đạt Đối tượng học sinhgiỏi là đối tượng có kiến thức chắc chắn, vững vàng nên phương pháp này đem lạihiệu quả rất lớn

Ví dụ 1: Dân số la động lực phát triển kinh tế xã hội của một đất nước Với

đặc điểm dân số đông, đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triểnkinh tế - xã hội của nước ta?

HS đã tạo cho người học cảm xúc Đó là cơ sở HS quan tâm đến những vấn đề thực

tế, đặc biệt đối với môn địa lí là môn khoa học xã hội, gắn liền với thực tế cuộcsống, trình bày nhiều vấn đề gần gũi với HS thì sử dụng phương pháp đóng vai sẽmang lại hiệu quả cao

Trong chuyên đề Dân cư xã hội Việt Nam, phương pháp này rất thích hợpkhi áp dụng cho học sinh đứng ở vị trí nhà quản lí để đề xuất các cách thức, giảipháp nhằm giải quyết các vấn đề dân số, sử dụng hợp lí và phát triển nguồn nhânlực của nước ta Để đạt được hiệu quả cao nhất, giáo viên nên kết hợp với phương

Trang 25

pháp thảo luận nhóm và tranh luận để từ đó học sinh có cái nhìn đa chiều, sâu, rộnghơn về vấn đề, từ đó đề xuất những giải pháp tối ưu.

- Ví dụ 1: Xuất phát từ đặc điểm nguồn lao động nước ta (đông, tăng nhanh, xu

hướng già hóa ) Trong vai trò người lãnh đạo đất nước, em sẽ đề ra các giải pháp

gì nhằm phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động?

- Ví dụ 2: Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra, bên cạnh những tích cực còn

có những ảnh hưởng tiêu cực Theo em, với cương vị của nhà lãnh đạo, cần có cácgiải pháp gì để điều khiển quá trình đô thị hóa diễn ra hợp lí?

Như vậy, để củng cố kiến thức, giúp các em nắm chắc vấn đề thì đây làphương pháp rất hiệu quả, và hấp dẫn Tùy theo mục đích của giáo viên muốn táihiện kiến thức, muốn làm rõ, khắc sâu vấn đề học sinh còn mơ hồ hay muốn thêmcác kĩ các kĩ năng sống khác mà vấn đề đưa ra có thể khác nhau, nhưng cần kèmthêm luật tranh luận được thống nhất ngay từ đầu

3 Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp dạy học theo nhóm là phương pháp đặt HS vào môi trường họctập (nghiên cứu, thảo luận ) theo các nhóm HS Một trong những lí do chính để sửdụng phương pháp này nhằm khuyến kích HS trao đổi và biết cách làm hợp tác vớingười khác để học hỏi lẫn nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm trong học tập Phươngpháp này giúp các em có khả năng tương tác với người học khác, là một cách đểhọc tập cách định hướng bài làm, sử dụng phương tiện để giải quyết vấn đề Tuynhiên nó đòi hỏi thời gian nhất định để các nhóm làm việc, thảo luận và trình bày

Ở phần Dân cư - xã hội có thể tiến hành thảo luận nhóm ở một số nội dungnhư:

Ví dụ 1 Tìm hiểu về đặc điểm dân cư Việt Nam, chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm tìm hiểu một đặc điểm dân cư và đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm đó đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội

Ví dụ 2 Tìm hiểu cơ cấu sử dụng lao động, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi

nhóm tìm hiểu một vấn đề sử dụng lao động theo ngành kinh tế, theo khu vực kinh

tế, theo thành thị - nông thôn

4 Phương pháp sơ đồ tư duy

Một trong những phương pháp tối ưu giúp học sinh dễ nhớ là dùng sơ đồ tưduy để hệ thống, khái quát kiến thức cơ bản So với các cách thức ghi chép truyềnthống thì phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy có những điểm vượt trội như sau:

- Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng

- Quan hệ hỗ tương giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm

vị trí càng gần với ý chính

- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

Trang 26

- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn.

Lập sơ đồ tư duy theo nguyên tắc từ tổng thể đến chi tiết, từ khái quát đến cụthể Đó là cách ghi nhớ mà không cần thiết phải cầm cả cuốn SGK để học, vừakhông gây cảm giác nặng nề mà còn giúp nhớ nhanh và nắm chắc bài học

Đối với một số nội dung kiến thức có thể lập sơ đồ tư duy để hệ thống hóakiến thức, giáo viên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy lên bảng và vào vở ghitheo các bước:

- Bước 1: Giáo viên giới thiệu với học sinh về nội dung kiến thức sẽ tìm hiểu trongbài học Trung tâm của sơ đồ tư duy là nội dung của bài học mà học sinh cần tìmhiểu:

- Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức ở nhánh 1 Vừa giảngkiến thức mới giáo viên vừa hướng dẫn học sinh sơ đồ hóa nội dung kiến thức vớicác nhánh thông tin nhỏ hơn xuất phát từ nhánh 1

- Bước 3: Tương tự như bước 2, giáo viên yêu cầu học sinh kết hợp với sách giáokhoa hoàn thành tiếp thông tin vào sơ đồ tư duy ở nhánh 2 Khi học sinh vẽ tiếp cácnhánh thông tin, giáo viên cần quan sát, chỉnh sửa, giúp học sinh bổ sung các thôngtin thiếu, hoàn thiện sơ đồ tư duy ở nhánh 2 (Có thể gọi học sinh lên bảng hoànthành các nhánh thông tin)

Các bước tiếp theo giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh hoàn thành cácthông tin vào sơ đồ tư duy ở nhánh 3 Giáo viên quan sát, chỉnh sửa, giúp học sinh

bổ sung các thông tin thiếu, hoàn thiện sơ đô tư duy (Có thể gọi học sinh lên bảnghoàn thành các nhánh thông tin)

Lưu ý: Trong quá trình giảng, hướng dẫn học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy giáo

viên đồng thời hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa vàAtlat địa lý Việt Nam để học sinh hiểu, nhớ kiến thức sâu hơn và có cái nhìn kháiquát hơn về nội dung học

Trang 27

II Phương tiện dạy học

Phương tiện thường được sử dụng để dạy và học trong chuyên đề Dân cư xãhội Việt Nam là các bản đồ (atlat, bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường), tranh ảnh,video, bảng số liệu, biểu đồ…

Trang 28

Trong quá trình giảng dạy việc sử dụng và không sử dụng Atlat Địa lí củahọc sinh đem lại hai mặt trái ngược nhau, phần lớn học sinh có sử dụng Atlat Địa lí

sẽ nắm vững kiến thức, nắm kiến thức lâu dài hơn, có khả năng liên hệ thực tiễnkiến thức và phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí Còn những họcsinh không sử dụng Atlat thì nắm kiến thức một cách lan man, không hệ thống,không khoa học và nhanh quên, không có khả năng phân tích mối quan hệ giữa cácđối tượng địa lí Nên việc hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng Atlat trong họctập địa lí là một yêu cầu cần thiết và hữu ích

Atlat Địa lý Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với họcsinh mà còn cả với giáo viên THPT Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa lýđặc biệt, mà nội dung của nó chủ yếu bằng bản đồ

Để học sinh có kỹ năng khai thác Atlat có hiệu quả, giáo viên cần nghiên cứu

kỹ nội dung kiến thức, xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng; sau đó nghiên cứu Atlat,tìm ra cách thức tiếp cận có hiệu qủa nhất Trong giờ học, giáo viên vừa kết hợpdạy kiến thức vừa hướng dẫn học sinh khai thác Atlat, giáo viên làm mẫu, học sinhlàm theo, dần dần hình thành thói quen và kỹ năng khai thác Atlat cho cả giáo viên

và học sinh Cụ thể:

* Trang 11: Dân số – Atlat Địa lý Việt Nam

- Vấn đề dân số:

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác biểu đồ cột để thấy được quy mô dân số,

sự gia tăng dân số của nước ta qua các năm, qua đó đánh giá ảnh hưởng của đặcđiểm trên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Dựa vào biểu đồ cột (Trang 11, dân số VN qua các năm) biết được dân số

nước ta đến năm 2007 là bao nhiêu người, với số người như vậy là nhiều hay ít, cóthuận lợi và khó khăn gì trong hoàn cảnh nước ta hiện nay? (có nguồn lao động dồidào nhưng khó khăn trong việc nâng cao mức sống)

Sự thay đổi dân số qua một số năm, qua một số thời kì khác nhau như thếnào? Xem giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm và những năm gầnđây như thế nào Nội dung này nên so sánh giai đoạn 1960 trở về trước (1960 năm)dân số đạt 30 triệu người, giai đoạn 1960 – 1989 dân số tăng trên 2 lần trong 29năm như vậy dân số tăng ngày càng nhanh Hãy nêu hậu quả của sự tăng nhanh dân

số đối với chất lượng cuộc sống, tài nguyên và môi trường, sự phát triển kinh tế.+ Dựa vào 2 tháp dân số sẽ có những nhận định tương đối về kết cấu dân số nước ta

về tuổi (già hay trẻ), về giới (nam nhiều hay nữ nhiều), về nguồn lao động (nhiềuhay ít) Qua 2 tháp dân số này cũng có thể nhận xét được về kết cấu theo tuổi củadân số, nguồn lao động như thế nào? Nếu so sánh 2 tháp ta còn có thể nhận địnhđược về tình hình tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2007 như thế nào(So sánh nhóm tuổi từ 0-4 với nhóm tuổi 5-9 với nhóm tuổi từ 10-14 trong từng

Trang 29

năm và giữa 2 năm để suy ra tỉ lệ sinh có xu hướng thay đổi như thế nào), xu hướnggià hóa của dân số Từ đây nêu ảnh hưởng của kết cấu dân số trẻ đối với hiện tại vàtương lai: Hiện tại là gánh nặng cho xã hội nhưng đồng thời cũng là lực lượng laođộng dự trữ lớn nếu được giáo dục và đào tạo tốt

- Về phân bố dân cư và nguồn lao động:

+ Căn cứ vào sự phân bố màu sắc trên bản đồ (Trang 11, phần màu sắc thể hiện

mật độ dân số) rút ra nhận xét chung về sự phân bố dân cư ở Việt Nam:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chú giải các thang mật độ dân số Sau đóyêu cầu học sinh dựa vào thang màu sắc hãy nêu ra các khu vực có mật độ dân sốcao trên 2000 người/Km2 và những địa phương có mật độ dân số dưới 50 người/

Km2

Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh chồng bản đồ mật độ dân số trang 11lên bản đồ hình thể (trang 4, 5) qua đó nhận xét vùng nào mật độ dân số cao vùngnào mật độ dân số thấp và như vậy mật độ dân số giữa miền núi và đồng bằng, giữacác đồng bằng như thế nào? So sánh giữa mật độ dân số ở thành thị và mật độ dân

số ở các nơi khác để rút ra nhận xét sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn.Đồng thời, giáo viên cũng hướng dẫn học sinh quan sát xem các đô thị phân bố chủyếu ở vùng nào?

+ Dựa vào biểu đồ cơ cấu dân số hoạt động theo ngành ta lập luận dân số hoạt độngtheo ngành -> Dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn (Vì lao độngchủ yếu trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp mà những hoạt động kinh tế này là hìnhthức sản xuất chủ yếu của quần cư nông thôn)

Tổng hợp tất cả các vấn đề trên giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nhận xét về

sự phân bố dân cư và phân bố lao động ở nước ta Giải thích sự phân bố dân cưViệt Nam? Sự phân bố dân cư và lao động như vậy nó có ảnh hưởng gì đến việckhai thác tài nguyên và sử dụng hợp lý nguồn lao động trong từng vùng, từng miềncủa nước ta?

Đối với giảng dạy nâng cao, ngoài các vấn đề đã nêu trên giáo viên còn có thể hướng dẫn học sinh khai thác Atlat để thấy được sự phân bố dân cư ngay trong một địa phương nhỏ, so sánh sự phân bố dân cư không đều giữa các khu vực địa hình, trong nội bộ vùng…

Trang 31

* Về vấn đề dân tộc:

- Dựa vào bảng thống kê dân tộc (Trang 12), bảng chú thích các ngữ hệ và nhóm

ngôn ngữ, biểu đồ các nhóm dân tộc giáo viên yêu cầu học sinh nêu ở Việt Namgồm bao nhiêu dân tộc, gồm có mấy ngữ hệ, mấy nhóm ngôn ngữ, nhóm nào lànòng cốt của dân tộc Việt Nam? (có dẫn chứng cụ thể)

- Đối với giảng dạy nâng cao (HSG) giáo viên hướng dẫn hs:

+ Chồng bản đồ dân tộc lên bản đồ trang 6, 7 để biết được nhóm dân tộc nào sống ởvùng núi, nhóm dân tộc nào sống ở vùng đồng bằng Đồng thời, kết hợp với trangkinh tế và kiến thức bổ trợ của giáo viên và học sinh để nhận biết được hoạt độngkinh tế chính của từng nhóm dân tộc và trình độ sản xuất, tập quán sản xuất của cácdân tộc này

+ Chồng bản đồ dân tộc lên bản đồ 18 còn có thể xác định được vùng phân bố củacác nhóm dân tộc (người Việt ở đâu, người Chăm ở đâu, người Khme ở đâu )

Sau đó, giáo viên yêu cầu học sinh đánh giá những thuận lợi và khó khăn dođặc điểm dân tộc và sự phân bố dân tộc mang lại?

Một số vấn đề cần lưu ý: giáo viên nên hướng dẫn học sinh sử dụng kết hợpnhiều trang Atlat khi trả lời một vấn đề nào đó thì mới có cái nhìn tổng thể, toàndiện và từ đó có câu trả lời tốt nhất, đầy đủ nhất Ngoài ra giáo viên và học sinh cóthể sử dụng các bảng số liệu thống kê và hình ảnh đã có trong sách giáo khoa, cáctài liệu tham khảo về Dân cư - xã hội Việt Nam

Trang 33

CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHẦN DÂN CƯ –

XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ

Dân cư – xã hội Việt Nam là một nội dung không khó trong cấu trúc đề thiHọc sinh giỏi Quốc gia, song đây là một nội dung quan trọng, là cầu nối giữa phần

tự nhiên với phần kinh tế Việt Nam; để có thể lí giải tình hình phát triển và phân bốcủa các ngành kinh tế thì dân cư luôn là một nhân tố quan trọng Trong quá trìnhdạy HSG phần dân cư – xã hội tôi thấy có một số dạng câu hỏi sau:

I Câu hỏi dạng trình bày, phân tích

1 Khái quát về dạng câu hỏi trình bày, phân tích

Thông thường dạng câu hỏi trình bày là dạng câu hỏi đơn giản nhất, yêu cầuhọc sinh sử dụng kiến thức cơ bản thuần túy dưới góc độ thuộc bài để trả lời câuhỏi Đây là dạng câu hỏi ít khi gặp trong đề Học sinh giỏi các cấp nhưng khôngđồng nghĩa với việc học sinh sẽ đạt điểm tối đa đối với dạng câu hỏi này, do vậycần chú ý một số yêu cầu sau đây:

- Hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản trong SGK Địa lí 12 Đây là yêu cầu tối thiểubởi nếu không học bài, không nắm được kiến thức cơ bản thì không thể trả lời bất

kì một nội dung kiến thức đơn giản nào chứ chưa nói đến các câu hỏi nâng cao

- Tái hiện, sắp xếp, chọn lọc) kiến thức cơ bản và trình bày theo yêu cầu câu hỏi.Điều này nhằm làm cho bài làm đúng trọng tâm và thêm mạch lạc

Trong phần Dân cư –xã hội Việt Nam các câu hỏi dạng này khá đa dạng Khicần kiểm tra kiến thức cơ bản của học sinh, người hỏi có thể đưa ra câu hỏi dạngnày ở bất cứ nội dung nào Ở mức độ cao hơn, đó là dạng yêu cầu phân tích vấn đề,đòi hỏi học sinh ngoài kiến thức cơ bản còn phải tổng hợp, lựa chọn nhiều kiếnthức Có thể nhận biết dạng câu hỏi trình bày qua các từ hoặc cụm từ như "trìnhbày", "phân tích","nêu" hoặc "như thế nào?", "thế nào?","gì?"

Trả lời các câu hỏi thuộc dạng trình bày không theo một mẫu nhất định nào

cả Việc giải các câu hỏi này, về nguyên tắc,cần được thực hiện theo các bước sauđây:

- Bước một : Nhận dạng câu hỏi - việc nhận dạng ở đây khá dễ dàng Ở đây họcsinh cần gạch chân từ khóa câu hỏi để trả lời đúng và đủ ý, tránh chủ quan mấtđiểm

- Bước tiếp theo là tái hiện kiến thức đã học và trả lời theo yêu cầu câu hỏi

2 Một số câu hỏi áp dụng

Câu hỏi 1 : Trình bày đặc điểm dân số nước ta.

1/ Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

Ngày đăng: 18/08/2020, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w