Chính vì vậy trong những năm qua khi tiến hành cải cách giáo dục chúng ta đã cố gắng trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh,
Trang 1Tác giả chuyên đề: Trịnh Thị Thắm.
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Hồng Châu- Yên Lạc – Vĩnh Phúc.
Chuyên đề: “Phụ đạo học sinh yếu, kém môn Địa Lý 9 trong phần địa lý dân cư ”
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh THCS thì việc nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém là mục tiêu cơ bản hàng đầu, là mối quan tâm lớn đối với sự nghiệp giáo dục Có thể nói, vấn đề học sinh yếu kém hiện nay đang được nhà trường quan tâm và tìm giải pháp để khắc phục tình trạng này Muốn vậy, người giáo viên không chỉ biết dạy mà còn phải biết tìm tòi phương pháp nhằm phát huy tích cực của học sinh và hạ thấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém
Việc phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn là một trong những vấn đề rất quan trọng, cấp bách, cần thiết và không thể thiếu trong mỗi môn học ở các cấp học nói chung và ở cấp THCS nói riêng Đối với bộ môn Địa Lý rất cần phụ đạo cho một số học sinh bị mất căn bản từ cấp dưới Bên cạnh đó cũng cần tạo hứng thú học tập môn Địa Lý cho học sinh để các em tự mình khám phá tri thức, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Qua thực tế giảng dạy môn Địa lý lớp 9, qua dự giờ của đồng nghiệp, trao đổi chuyên môn, tôi nhận thấy nhiều em học sinh còn quan niệm môn Địa lý là môn học thuộc lòng thậm chí là môn phụ Chính vì vậy trong những năm qua khi tiến hành cải cách giáo dục chúng ta đã cố gắng trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, bằng cách phải chú ý rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng kênh hình như: Tranh ảnh, biểu đồ, bản đồ, bảng
số liệu Bởi vì tất cả các kiến thức Địa lý 9 không được trình bày, phân tích, mô tả một cách đầy đủ, mà còn tiềm ẩn trong kênh hình, tranh ảnh minh họa trong bài học, trong khi tư duy của học sinh lứa tuổi này còn thiên về tính cụ thể Vì thế trong quá trình dạy Địa lý 9 giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng, khai thác kênh hình sách giáo khoa để các em nắm vững từng đối tượng địa lý
- Trong dạy học Địa lý, kênh hình có chức năng vừa là phương tiện trực quan,
vừa là nguồn tri thức địa lý quan trọng đối với học sinh Trong sách giáo khoa Địa lý
9, kênh hình chiếm một tỷ lệ lớn và chiếm một nội dung quan trọng trong bài hoc Kênh hình ở đây bao gồm các bản đồ, tranh ảnh, các hình vẽ, biểu đồ… Ngoài việc hỗ trợ kênh chữ, việc khai thác có hiệu quả kênh hình trong sách giáo khoa sẽ dễ dàng giúp cho học sinh nhận thức được các sự vật, hiện tượng địa lý và các mối quan hệ của chúng theo thời gian và không gian Chính vì vậy việc sử dụng, khai thác kênh hình trong dạy học môn Địa lớp 9 có ý nghĩa rất lớn trong quá trình hình thành kiến thức và kỹ năng địa lý cho học sinh nhất là đối với đối tượng học sinh yếu kém
Trang 2B THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA ĐƠN VỊ NĂM HỌC 2018-2019.
1 Thực trạng vấn đề
Trường THCS Hồng Châu là một trong những trường thuộc cụm 3 của huyện Yên Lạc Đa số các em đều chăm ngoan, lễ phép vâng lời thầy cô, cần cù học tập Bên cạnh đó vẫn còn số ít học sinh thờ ơ, không quan tâm đến việc học tập cũng như chưa xác định rõ mục đích của việc học tập, dẫn đến kết quả học tập còn yếu, kém
Qua nghiên cứu tài liệu và thực tế dạy Địa lý tại trường THCS tôi thấy “Dạy địa lý là môn vừa có kiến thức tự nhiên lại vừa là kiến thức xã hội ” đó là một môn khoa học đặc biệt nên khó lĩnh hội Môn Địa Lý vốn có chức năng và nhiệm vụ quan
trọng như thế, nhưng một thực tế rất đáng buồn là học sinh đang coi thường, lãng quên, đa số học sinh có tâm lí không thích môn xã hội, học thuộc lòng Bởi thế việc dạy Địa Lý hiện nay gặp không ít khó khăn Dạy Địa Lý nói chung đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng dạy các kênh hình ở chương trình Địa Lý 9 càng khó khăn hơn vì hiện nay có quá nhiều sách tham khảo nhưng hầu như nặng về cung cấp lí thuyết chung chung, hoặc in các bài tập mẫu Học sinh không được cung cấp, hướng dẫn phương pháp làm bài một cách cụ thể Do vậy dẫn đến học sinh lười suy nghĩ, không
có chính kiến, thiếu chủ động, sáng tạo Có những em không biết nắm bắt các đối tượng địa lý thông qua kênh hình dẫn đến hiểu sai nội dung bài
Năm học 2018-2019, tôi được phân công giảng dạy bộ môn Địa Lý lớp 9A2-đối tượng học sinh trung bình, yếu, kém Thực tế giảng dạy cho thấy đa số học sinh chưa có kĩ năng tìm hiểu khai thác kênh hình sách giáo khoa Các em còn rất lúng túng trong việc hình thành kiến thức và kĩ năng khai thác kênh hình Chính vì vậy, kết quả của việc dạy học phân môn được coi là khó này trở nên khô khan, thiếu thực tế , chưa đáp ứng được sự mong mỏi không chỉ của xã hội mà còn là mối bận tâm lớn của người dạy Trong quá trình giảng dạy và tiến hành khảo sát chất lượng qua một số đề, bài tập có kết quả thống kê như sau:
Lớp Sĩ số Số HS biết sử dụng và khai
thác kênh hình
Số HS không biết sử dụng và khai thác kênh hình
2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng HS yếu kém.
a Về phía học sinh.
Là đối tượng trực tiếp lĩnh hội những kiến thức bộ môn thì nguyên nhân học
sinh yếu kém có thể kể đến là do:
- Học sinh lười học, nhận thức chậm: Qua quá trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy rằng các em học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách tới trường Còn một bộ phận nhỏ thì
Trang 3các em không xác định được mục đích của việc học Các em chỉ đợi đến khi lên lớp, nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học sau đó về nhà lấy tập ra
“học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lên điều gì Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn
- Hơn nữa nhiều em có tư tưởng học lệch, chỉ chú trọng đến các môn học chính: Toán Văn, Anh các môn có tác dụng định hướng nghề nghiệp trong tương lai nên coi thường môn phụ học theo cách đối phó dẫn đến kết quả thấp
- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp dưới: Đây là một điều không thể phủ nhận với chương trình học tập hiện nay Nguyên nhân này có thể nói đến bản thân từng học sinh và cách đánh giá của giáo viên chưa hợp lí, chính xác
b Về phía giáo viên
Để đáp ứng yêu cầu về nhận thức, lý luận nội dung khoa học các tài liệu trực quan, phương pháp sử dụng kênh hình trong giảng dạy bộ môn Địa lý, đặc biệt là hình vẽ: Lược đồ, bảng biểu ( hình ảnh) lớp 9 Để sử dụng và khai thác có hiệu quả hình vẽ địa lý nhằm nâng cao hiệu quả giờ học, chúng ta đều thống nhất rằng chỉ có thể sử dụng sách giáo khoa khi nào khi mà cả giáo viên và học sinh đều hiểu sâu sắc bài viết( kênh chữ) cũng như hình ảnh( kênh hình) của sách giáo khoa Tuy nhiên việc khai thác nội dung kênh hình trong sách giáo khoa là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học lại chưa được quan tâm một cách đầy đủ Trong giờ dạy địa lý vẫn còn giáo viên coi nhẹ việc sử dụng kênh hình và chỉ cho kênh hình là minh họa cho bài học, hoặc nếu có khai thác thì phương pháp và nội dung khai thác chưa phù hợp Nguyên nhân của tình trạng trên là:
- Không ít giáo viên chưa hiểu xuất xứ, nội dung, ý nghĩa của kênh hình trong sách giáo khoa, trong khi đó lần đổi mới sách giáo khoa này số lượng kênh hình được tăng lên rất nhiều so với trước đây nhất là hình vẽ
- Có giáo viên nhận thức đầy đủ giá trị nội dung kênh hình nhưng lại ngại sử dụng, sợ mất thời gian hoặc sử dụng mang tính hình thức
- Một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh yếu kém Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh
- Một số giáo viên chưa thực sự chịu khó, tâm huyết với nghề, chưa thực sự
“giúp đỡ” các em thoát khỏi yếu, kém Từ đó các em cam chịu, dần dần chấp nhận với
sự yếu kém của chính mình và nhụt chí không tự vươn lên
c Về phía phụ huynh
- Do đi làm ăn xa, một số phụ huynh thiếu quan tâm đến việc học tập của con
em mình, các em ở nhà với ông bà nội, ngoại Phó mặc mọi việc học tập của con cho nhà trường và thầy cô
- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào chúng nên học sinh lười học xin nghỉ để làm việc riêng(đi chơi, giả bệnh…) bố mẹ cũng đồng ý cho
Trang 4phép nghỉ học, vô tình là đồng phạm góp phần làm cho học sinh lười học, mất dần căn bản và rồi yếu, kém
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến trẻ không chú tâm vào học tập
- Để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh giáo viên cần thiết phải sử dụng có hiệu qủa kênh hình trong dạy học môn địa lý lớp 9 Từ việc nhận thức và xác định được vị trí, ý nghĩa của việc sử dụng kênh hình trong giảng dạy địa lý lớp 9 bậc THCS và ở thực tế giảng dạy ở Trường THCS trong những năm gần đây việc sử dụng kênh hình chưa có hiệu quả nên chưa giúp học sinh yếu kém hiểu sâu những hình ảnh, hình vẽ, những kiến thức địa lý, đồng thời không hình thành được khái niệm địa lý, không giúp các em phát huy được khả năng quan sát, sự tư duy
về ngôn ngữ của học sinh Những giờ học như vậy cũng là nguyên nhân dẫn đến học sinh không thích học môn địa lý Xuất phát từ thực tế giảng dạy Địa lý lớp 9 ở trường THCS Hồng Châu trong những năm gần đây, qua dự giờ, trao đổi với đồng nghiệp ở
trường Tôi xin được trình bày ý tưởng cá nhân về chuyên đề “Phụ đạo học sinh yếu, kém môn Địa Lý 9 trong khai thác kênh hình - phần địa lý dân cư”
3 Một số giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém
a Xây dựng môi trường học tập thân thiện
- Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng, không mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, đừng để cho học sinh cảm thấy sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu và tôn trọng mình
- Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi tích cực Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên tìm những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi, hoặc cho điểm cao để khuyến khích các em
b Phân loại đối tượng học sinh
- Giáo viên cần xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những đặc điểm vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc điểm chung
và riêng của từng em Một số khả năng thường hay gặp ở các em là: Sức khoẻ kém, khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…
- Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề ra nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện tập phù hợp
- Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động, dành cho đối tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo điều kiện cho các
em được tham gia trình bày trước lớp, từng bước giúp các em tìm được vị trí đích thực của mình trong tập thể
c Giáo dục ý thức học tập cho học sinh
- Giáo viên phải giáo dục ý thức học tập của học sinh tạo cho học sinh sự hứng thú trong học tập, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý thức vươn lên Trong mỗi tiết dạy,
Trang 5giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế để học sinh thấy được ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn Từ đây, các em sẽ ham thích và say mê khám phá tìm tòi trong việc chiếm lĩnh tri thức
d Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm và cách ghi nhớ
- Xác định rõ kiến thức trọng tâm, kiến thức nền (những kiến thức cơ bản, có nắm được những kiến thức này mới giải quyết được những câu hỏi và bài tập) trong tiết dạy cần cung cấp, truyền đạt cho học sinh
- Đối với học sinh yếu kém không nên mở rộng, chỉ dạy phần trọng tâm, cơ bản, theo chuẩn kiến thức kĩ năng, hoặc làm bài tập nhiều lần và nâng dần mức độ của bài tập sau khi các em đã nhuần nhuyễn dạng bài tập đó
C ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH, DỰ KIẾN SỐ TIẾT DẠY.
- Học sinh lớp 9 tại trường THCS
- Dự kiến số tiết dạy: 4 tiết
Chuyên đề địa lí dân cư Việt Nam gồm các nội dung:
1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2 Đặc điểm dân số và gia tăng dân số
3 Sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư
4 Lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống
D HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.
- Bài tập phần địa lý dân cư
- Hình thức kết hợp trắc nghiệm + tự luận
- Dạng bài tập nhiều lựa chọn
- Bài tập tự luận: Trình bày, phân tích, giải thích đối tượng địa lý
E CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN, ĐẶC TRƯNG ĐỂ GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG CHUYÊN ĐỀ.
I M ỤC TIÊU CHUYÊN ĐỂ
1 Kiến thức
Củng cố lại được những đặc điểm các dân tộc nước ta, dân số và gia tăng dân
số, đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư, nắm được cơ cấu dân số của Việt Nam Đặc điểm nguồn lao động nước ta vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống
2 Kĩ năng: hình thành các kỹ năng cho HS
- Kĩ năng đọc, phân tích lược đồ dân cư
- Kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Biết phân tích bảng số liệu, biểu đồ và chất lượng cuộc sống
Trang 63 Thái độ :
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, biết giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc Nắm được thực trạng số dân nước ta, giáo dục được ý thức kế hoạch hóa dân số để đất nước phát triển kinh tế
- Nâng cao ý thức yêu thích môn học
- Có thái độ học tập đúng đắn, có thói quen tự giác, chủ động trong học tập
4 Các năng lực cần hình thành và phát triển:
- Đọc, viết, hiểu và trình bày được những nội dung kiến thức cơ bản của phần địa lý dân cư
- Kỹ năng khai thác kiến thức từ kênh hình ở mức độ đơn giản nhất
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản
đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh
II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức:
1 Hoạt động Khởi động
2 Hoạt động: Tìm hiểu
Hoạt động 1 Tìm hiểu về đặc điểm và sự phân bố các dân tộc nước ta
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm dân số và cơ cấu dân số
Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư
Hoạt động 4 Tìm hiểu về vấn đề lao động và việc làm của nước ta
3 Hoạt động luyện tập
4 Hoạt động mở rộng vận dụng, nâng cao
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
1 Biết: Sự nhớ lại tài liệu đã được học tập
trước đó như các sự kiện, thuật ngữ hay
(Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu,
Trang 7các nguyên lý, quy trình chọn ra, phác thảo.
2 Hiểu: Khả năng hiểu biết về các sự
kiện và nguyên lý, giải thích tài liệu học
tập, nhưng không nhất thiết phải liên hệ
các tài liệu
(Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ớc tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn
3 Vận dụng thấp
Khả năng vận dụng tài liệu đã học vào
các tình huống mới và cụ thể hoặc để
giải các bài toán
Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các
thành phần của một cấu trúc có tính tổ
chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết
được các giả định ngầm hoặc các nguỵ
biện có lý
(Hãy) xác định, khám phá, tính toán, sửa đổi, thao tác, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng
(Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ, suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra
4 Vận dụng cao
Khả năng đặt các thành phần với nhau
để tạo thành một tổng thể hay hình mẫu
mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy
sáng tạo
Khả năng phê phán và thẩm định giá trị
của tài liệu theo một mục đích nhất định
(Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại
(Hãy) đánh giá, so sánh, đa ra kết luận, thoả thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đa ra nhận định, ủng hộ
2 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành trong chuyên đề địa
lí dân cư Việt Nam
Vận dụng cao
1 Cộng đồng
các dân tộc
Trình bày về đặc điểm thành
Phân tích tác động của sự
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ, bản
Trang 8Việt Nam
phần các dân tộc, sự phân bố các dân tộc nước ta
phân bố dân cư tới phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
đồ phân bố các dân tộc Việt Nam để thấy được các đặc điểm hành phần dân tộc, sự phân bố các dân tộc
2 Đặc điểm
dân số và gia
tăng dân số
- Trình bày được đặc điểm dân số
và gia tăng dân
số Việt Nam
- Nêu được sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta
- Phân tích được nguyên nhân và tác động của các đặc điểm dân số,
cơ cấu dân số đến
sự phát triển kinh
tế - xã hội, môi trường
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ, bản
đồ dân số Việt Nam để thấy được các đặc điểm dân số
- Sử dụng bản đồ dân
cư, dân tộc để phân tích đặc điểm dân số nước ta
- Vẽ và nhân xét biểu đồ
về dân
số, cơ cấu dân
số
3 Sự phân
bố dân cư,
các loại hình
quần cư
- Trình bày được
sự phân bố dân
cư và các loại hình quần cư nước ta
- Trình bày được đặc điểm mạng lưới đô thị ở nước ta
Phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam
Phân tích số liệu thống
kê, biểu đồ, bản đồ để thấy được sự phân bố dân cư, đặc điểm đô thị hóa nước ta
- Tính mật độ dân số, tính tỷ lệ dân số
4 Lao động,
việc làm và
chất lượng
cuộc sống
Trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Giải thích được hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay
-Phân tích được thực trạng việc làm
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ để thấy được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động
- Hướng giải quyết việc làm của nước ta hiện nay
Phân tích được mối quan
hệ dân
số - lao động - việc làm
Trang 9IV HỆ THỐNG CÁC VÍ DỤ, BÀI TẬP CỤ THỂ CÙNG LỜI GIẢI MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ.
1 Bài tập trắc nghiệm
a. Câu hỏi trắc nghiệm: gồm 8 câu, chủ yếu ở mức độ nhận biết:
* Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn:
Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng trong các câu sau?
Câu 1 Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng chung sống?
A 52 B 54 C 56 D 58
Câu 2 Dân tộc Việt ( Kinh) có số dân đông nhất, chiếm khoảng
A 82% B 84% C 86% D.88%
Câu 3 Giai đoạn nào dưới đây nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số?
A 1954 – 1960 B 1960 – 1976
C 1976 -1989 D 1989 -1999
Câu 4 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1999 là
A 1,12% B 1,43% C 1,53% D 1,62%
Câu 5 Mật độ dân số nước ta năm 2003, là
A 216 người/km2 B 226 người/km2 C 236 người/km2 D 246 người/km2
Câu 6 Việt Nam có diện tích là 331212 km2 với dân số là 96 triệu người năm 2018 Tính mật độ dân số nước ta năm 2018?
A.289,8 người/km2 B 279,8 người/km2 C 269,8 người/km2 D 259,8 người/km2
Câu 7 Năm 1999 nước ta có tỉ suất sinh là 19,9%0, tỉ suất tử là 5,6%0.Tính tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên nước ta chiếm bao nhiêu %?
A 1,12% B 1,43% C 1,53% D 1,62%
Câu 8 Quần cư nông thôn là
A người dân sống ở các điểm
B người dân sống quy tụ thành làng, bản, thôn, xóm
C dân cư chủ yếu làm nông nghiệp
D người dân sống tập trung thành làng, bản, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,
+ Hướng dẫn:
2 Bài tập tự luận- Địa lí dân cư:
a Nhận biết :
Trang 10Câu 1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào?
Câu 2 Dựa vào biểu đồ 2.1 SGK hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay ?
Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?
Hướng dẫn
Câu 2:
* Tình hình dân số:
- Dân số nước ta năm 1954: 23,4 triệu người -> 2003: >80 triệu người => Dân sốnước ta đông (Thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 thế giới)
- Bùng nổ dân số diễn ra từ cuối những năm 50 và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX
- Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang tỉ suất sinh tương đối thấp
* Hậu quả sự gia tăng dân số:
- Kinh tế chậm phát triển
- Khó nâng cao chất lượng cuộc sống
- Bất ổn về xã hội
- Tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường
b Mức độ thông hiểu
1 Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta ?Nêu các biện pháp giải quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lí ?
Hướng dẫn
* Đặc điểm sự phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung đông đồng bằng, ven biển ( 600người /km2)
+ Thưa thớt miền núi và cao nguyên ( 60người /km2 )
+ Quá nhiều ở nông thôn ( 74% ), quá ít ở thành thị ( 26% )
* Giải thích:
- Các vùng đồng bằng, ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế : Địa hình , đất đai , khí hậu , nguồn nước
- Dân số thành thị còn ít, chưa thu hút thị dân -> Tỉ lệ đân thành thị thấp, do tập quán sản xuất lâu đời của nhân dân sản xuất nông nghiệp -> Dân số tập trung nhiều ở nông thôn
* Các biện pháp:
- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên
- Nâng cao mức sống của người dân
- Phân công, phân bố lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng
- Cải tạo xây dựng nông thôn mứi, thúc đẩy quá trình đo thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp nhu cầu phát triển KT- XH