- Phân tích nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ và phân bố chưa hợp lí, đồng thời biết được chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I Tác giả chuyên đề.
Đinh Thùy Dương - Giáo viên địa lý trường THPT Đội Cấn
II Đối tượng học sinh bồi dưỡng.
- Lớp 12
- Số tiết bồi dưỡng: 9 tiết
III Mục tiêu chuyên đề
1 Kiến thức.
- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta
- Phân tích nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ và phân bố chưa hợp lí, đồng thời biết được chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động đang được nâng lên
- Trình bày được sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động của nước ta và hiểu được
vì sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động
- Trình bày và giải thích được 1 số đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa với phát triển kinh tế xã hội
- Hiểu được sự phân bố mạnh lưới đô thị của nước ta
2 Kĩ năng.
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, bản đồ và bảng số liệu
- Biết cách khai thác Atlat địa lí Việt Nam
- Biết cách tính toán, xử lí số liệu, chọn đúng và vẽ chính xác biểu đồ
IV Hệ thống kiến thức.
Tiết 1 – 2 – 3: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
1 Đông dân.
- Nước ta là một nước đông dân với số dân 84.156 nghìn người (2006)
- Xếp loại: đứng thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philipin)
→ Đánh giá: + Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 2+ Khó khăn: Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, đời sống vật chất và tinh thần
2 Nhiều thành phần dân tộc.
- Nước ta có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước Nhiều nhất
là dân tộc Việt (kinh) chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉ chiểm 13,8% dân số cả nước
- Các dân tộc có những đặc điểm, phong tục, tập quán và truyền thống tổ chức sản xuất, tổ chức xã hội, địa bàn cư trú rất khác nhau
→ Đánh giá:
+ Thuận lợi: Đa dạng về bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc
+ Khó khăn: Sự phát triển không đồng đều và mức sống của các dân tộc đặc biệt là dân tộc ít người còn thấp
II Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
1 Dân số còn tăng nhanh.
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là cuối thể kỷ XX đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số (biểu hiện: Thời gian dân số tăng gấp đôi liên tục được rút ngắn
từ 40 năm xuống còn 25 năm)
- Mặc dù tỷ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể nhưng còn chậm, so với thế giới vẫn còn cao:
+ Giai đoạn 1989-1999 tỉ lệ gia tăng dân số là 1,7%
+ Đến giai đoạn 2002-2005 chỉ còn 1,32%
- Dân số còn tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
* Hậu quả của sự gia tăng dân số:
- Tài nguyên môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường → khó khăn
để phát triển bền vững
- Phát triển kinh tế:
+ Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Khó khăn cho bố trí cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ
+ Khó khăn cho tiêu dùng và tích lũy
- Chất lượng cuộc sống của người dân chậm được nâng cao:
+ Bình quân GDP/người thấp
+ Dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục khó được nâng cao
+ Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn
2 Cơ cấu dân số trẻ.
- Từ năm 1999 đến năm 2005 cơ cấu dân số theo độ tuổi có sự thay đổi rõ rệt:
Trang 3+ Độ tuổi từ 0 -14 tuổi giảm từ 33,5% xuống còn 27%.
+ Độ tuổi từ 15-59 tuổi tăng từ 54,8% lên 64%
+ Trên 60 tuổi tăng từ 8,1% lên 9%
- Mặc dù cơ cấu dân số đã thay đổi theo xu hướng già đi nhưng tỉ lệ người trong
độ tuổi lao động và dưới tuổi lao động vẫn còn cao Độ tuổi từ 15 – 59 tuổi chiếm đến 64% tổng dân số cả nước, trẻ em từ 0 – 14 tuổi chiếm 27% Trong khi
đó nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chỉ chiếm 9% dân số cả nước
→ Điều đó khẳng định nước ta có cơ cấu dân số trẻ Mỗi năm nước ta tăng thêm 1,15 triệu lao động
- Đánh giá:
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động sáng tạo…
+ Khó khăn: Gánh nặng nuôi dạy, chăm sóc trẻ em, sức ép về lao động, việc làm…
III Phân bố dân cư chưa hợp lí.
- Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (2006), cao hơn mật độ dân số thế giới 5,3 lần (48 người/km2) và vượt xa các nước trong khu vực
- Tuy nhiên phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng:
+ Giữa đồng bằng với trung du miền núi
+ Giữa thành thị với nông thôn
1 Giữa đồng bằng với trung du miền núi.
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du miền núi:
+ Ở đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng chiếm tới ¾ dân số
cả nước, mật độ dân số cao (VD: ĐBSH 1225 người/km2, ĐBSCL 429 người/km2…) Tuy nhiên giữa các đồng bằng và ngay trong nội bộ các vùng dân
cư cũng phân bố không đều
+ Ở miền núi: Chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ nhưng chỉ chiếm ¼ dân số
cả nước, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với vùng đồng bằng: Tây Bắc mật độ dân số là 69 người/km2, Tây Nguyên mật độ dân số là 89 người/km2…
2 Giữa thành thị và nông thôn.
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lý giữa nông thôn và thành thị: Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ quá lớn, chiếm tới 73,1% dân số cả nước (2005); Dân thành thị chỉ chiếm 26,9 % (2005) Dân số nông thôn gấp 2,7 lần thành thị
- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đang có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng:
+ Giảm tỉ trọng dân số nông thôn (80,5% năm 1990 xuống 73,1% năm 2005: giảm 7,4%)
+ Tăng tỉ trong dân số thành thị (từ 19,5% năm 1990 lên 26,9% năm 2005: tăng 7,4%)
Trang 4→ Đây là sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm, chứng tỏ quá trình đô thị hóa còn quá chậm
3 Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng đều.
Có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phân bố dân cư:
- Điều kiện tự nhiên: Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi (khí hậu ôn hòa, đất đai phì nhiêu, địa hình bằng phẳng…) thì dân cư tập trung đông
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử khai thác lâu đời thì dân cư thường tập trung đông như Đồng bằng sông Hồng
- Điều kiện kinh tế - xã hội (phương thức sản xuất, sự phát triển của kinh tế xã hội, cơ sở vật chất kĩ thuật…): Những vùng có nền kinh tế xã hội phát triển mạnh thường thu hút dân cư tập trung đông, như ở nước ta các thành phố lớn có nền kinh tế - xã hội phát triển mạnh, dân cư tập trung đông mật độ cao
- Trong các nhân tố trên thì nhân tố kinh tế xã hội có vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư, cụ thể hơn là phương thức sản xuất
4 Hậu quả.
Dân cư phân bố chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
- Đối với vùng đồng bằng và đô thị: Dân cư tập trung quá đông gây sức ép lớn
đối với việc giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường gia tăng, tài nguyên ngày càng cạn kiệt, việc giải quyết các nhu cầu phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, nhà ở…gặp nhiều khó khăn
- Đối với vùng trung du và miền núi, các vùng nông thôn tài nguyên thiên nhiên
phong phú, đất rộng…nhưng dân cư tập trung ít dẫn đến thiếu nhân lực để khai thác
→ Gia tăng sự chênh lệch về kinh tế xã hội giữa các vùng miền
IV Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta.
- Kiềm chế tốc độ gia tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Phân bố dân cư, lao động hợp lí giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
Trang 5Tiết 4 – 5 – 6 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I Nguồn lao động.
1 Thế mạnh.
- Nguồn lao động rất dồi dào: 42,53 triệu người (Chiếm 51,2% tổng số dân năm 2005)
- Mỗi năm nước ta tăng 1 triệu lao động
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, tích lũy qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế
2 Hạn chế.
- Nhiều lao động vẫn chưa qua đào tạo (75%)
- Lao động có trình độ cao còn ít (năm 2005: đại học, cao đẳng chỉ chiếm có 5,3%), đội ngũ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
- Chất lượng lao động giữa các vùng không đồng đều, có sự chênh lệch khá lớn
về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao
- Phân bố không đồng đều Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp Vùng núi và cao nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật khai thác tài nguyên…
II Cơ cấu lao động.
1 Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động trong ngành Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất (57,3% năm 2005), tiếp đến là khu vực dịch vụ (24,5%)
So với các nước phát triển trên thế giới thì tỉ lệ lao động trong lĩnh vực dịch vụ nước ta còn quá thấp, nhất là tỉ lệ lao động trong công nghiệp xây dựng chỉ chiếm 18,2% (2005)
- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng lao động nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Nhưng sự thay đổi diễn ra còn chậm:
+ Nông – lâm – ngư nghiệp: giảm 7,8%
+ Công nghiệp – xây dựng: tăng 5,1%
+ Dịch vụ: tăng 2,7%
2 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
- Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, lao động trong thành phần kinh
tế nhà nước chiếm tỉ lệ rất nhỏ 9,5% (2005) và đang có xu hướng giảm nhưng rất chậm
Trang 6- Lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ rất lớn 88,9% (2005) và đang có xu hướng tăng nhẹ
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ nhất chỉ chiếm 1,6% (2005), nhưng hiện nay đang có xu hướng tăng nhanh và ngày càng
có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta
→ Qua cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, cho thấy nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường, có nhiều thành phần kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
3 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn.
- Phần lớn lao động tập trung ở nông thôn: 75% (2005), thành thị chỉ chiếm 25%
- Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn đang có sự thay đổi theo hướng:
+ Giảm tỉ trọng lao động nông thôn từ 79,9% xuống còn 75%
+ Tăng tỉ trọng lao động thành thị từ 20,1% lên 25%
Tuy nhiên sự thay đổi còn chậm (9 năm tăng 4,9%)
III Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm.
1 Vấn đề việc làm.
- Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn
- Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn rất gay gắt Năm 2005 cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp, 8,1% lao động thiếu việc làm Có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn:
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (5,3%) cao hơn nông thôn (1,1%)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn (9,3%) cao hơn thành thị (4,5%)
- Mỗi năm nước ta giải quyết được gần một triệu việc làm mới
2 Hướng giải quyết việc làm.
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 7- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Tiết 7 – 8 – 9: ĐÔ THỊ HÓA
I Đặc điểm.
Khái niệm: Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là
sự gia tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
1 Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
a Quá trình đô thị hóa chậm.
- Từ thế kỉ thứ 3 trước Công Nguyên, đã có đô thị đầu tiên “ Thành Cổ Loa – kinh đô của nhà nước Âu Lạc” Trong thời kì Phong Kiến, một số đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi
- Thế kỉ XI xuất hiện thành Thăng Long, rồi đến các đô thị Phú Xuân, Hội An,
Đà Nẵng, Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVIII
- Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có cơ sở
để mở mộng, các tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ, chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 và trong kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều
- Từ năm 1954 đến năm 1975, đô thị hóa phát triển theo 2 xu hướng khác nhau:
+ Ở miền Nam: Đô thị hóa được đẩy mạnh vào năm 1965 – 1966 Tỉ lệ đô thị hóa cao và được tăng lên một cách giả tạo do chiến tranh và vì chiến tranh (chính quyền Sài Gòn dùng đô thị hóa như một biện pháp dồn dân để phục vụ chiến tranh)
+ Ở miền Bắc: Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa → hình thành nhiều
đô thị: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Việt Trì, Thái Nguyên…(1955 – 1960)
+ 1965 – 1975 các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hóa chững lại
- Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa chuyển biến khá mạnh, đô thị được
mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn
Trang 8b Trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp và cho đến nay còn ở mức rất thấp so với nước kinh tế phát triển và nhiều nước đang phát triển, thể hiện thông qua cơ
sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện nước, các công trình phúc lợi xã hội…) còn ở mức thấp
- Tỉ lệ dân thành thị thấp, năm 1931 là 7,5% → năm 2005 mới chỉ có 26,9%, phản ánh sự phát triển công nghiệp còn yếu, cũng như tình trạng chậm phát triển của các ngành thuộc khu vực dịch vụ
2 Tỉ lệ dân thành thị tăng.
- Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước có xu hướng tăng
từ năm 1990 → 2005:
+ Dân số thành thị tăng từ 12,9 triệu người → 22,3 triệu người tăng 9,4 triệu người
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% → 26,9% tăng 7,4%
Tuy nhiên sự gia tăng dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước còn chậm và thấp so với các nước trong khu vực
3 Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.
- Mạng lưới đô thị nước ta trải ra tương đối rộng khắp trên lãnh thổ tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng:
+ Về số lượng đô thị:Vùng có nhiều đô thị nhất là Trung du và miền núi
Bắc Bộ (167 đô thị), tuy nhiên chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ Tiếp theo là đến Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, …Đông Nam bộ có ít đô thị nhất (chỉ có 50 đô thị) Trung du và miền núi Bắc Bộ gấp 3,3 lần Đông Nam Bộ
+ Về quy mô: Các đô thị lớn tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng
bằng sông Hồng Còn phần lớn các vùng là các đô thị nhỏ
+ Về số dân đô thị: Vùng Đông Nam Bộ có số lượng đô thị không nhiều
(ít đô thị nhất) nhưng số dân đô thị lại lớn nhất (6928 nghìn người) Vùng Đồng Bằng sông Hồng có số lượng đô thị đứng thứ 3 nhưng lại có số dân đô thị đứng thứ 2 → chứng tỏ hai vùng này tập trung nhiều đô thị lớn Ngược lại, Trung du
và miền núi Bắc Bộ nhiều đô thị nhất nhưng số dân đô thị chỉ đứng thứ 5 trong 7 vùng Một số vùng số dân đô thị còn ít như Tây Nguyên (Chỉ có 1368 nghìn người chỉ bằng 19,7% dân số đô thị vùng Đông Nam Bộ), Bắc Trung Bộ (chỉ có
1463 nghìn người tương đương 21,1% dân số đô thị ở Đông Nam Bộ)
- Số lượng các thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị
II Mạng lưới đô thị.
Trang 9- Mạng lưới đô thị nước ta được phân thành 6 loại dựa vào tiêu chí cơ bản như:
số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp
- Dựa vào cấp quản lí được chia ra, đô thị trực thuộc trung ương và đô thị trực thuộc tỉnh, đô thị trực thuộc huyện
- Đến năm 2007 nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ); 2 đô thị đặc biệt (Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh); 4 đô thị loại 1 (Hải Phòng, Đã Nẵng, Cần Thơ, Huế), 13 đô thị loại 2; 26 đô thị loại 3, 639 đô thị loại 4 và 5
III Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội.
1 Tích cực.
Khi đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa sẽ:
- Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)
- Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp – xây dựng; 87% GDP dịch vụ và 80% GDP ngân sách nhà nước
- Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế (các đô thị thường là nơi tiêu thụ hàng hóa lớn và đa dạng)
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động (các đô thị là nơi sử dụng nhiều lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước…)
2 Tiêu cực.
Khi đô thị hóa không xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa (Đô thị hóa tự phát) sẽ:
- Ô nhiễm môi trường
- Thất nghiệp, thiếu việc làm
- Mất trật tự an ninh xã hội
- Gia tăng tệ nạn xã hội…
V Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp.
1 Các dạng bài tập đặc trưng.
a Dạng trình bày và phân tích: Đây là dạng bài hay gặp trong thi đại học và
không khó nhưng học sinh phải thuộc bài, nắm vững kiến thức cơ bản khi trình bày
Trang 10b Dạng bài chứng minh: thường gặp trong thi đại học.
c Dạng bài so sánh: là dạng bài khó yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức
cơ bản và vận dụng một cách linh hoạt
d Dạng bài giải thích: là dạng bài khó, yêu cầu học sinh phải biết cách vận
dụng, sâu chuỗi các vấn đề, thường ít gặp hơn các dạng trên
e Dạng bài tính toán, vẽ và nhận xét biểu đồ: yêu cầu học sinh phải biết cách xử
lí số liệu, biết cách chọn và vẽ đúng biểu đồ
2 Phương pháp đặc thù.
- Giáo viên đưa ra các dạng bài và hướng dẫn học sinh cách giải ở từng dạng
- Hướng dẫn học sinh xây dựng hệ thống các tiêu chí với từng đặc điểm
- Hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và theo các cụm từ trọng điểm
VI Bài tập
Câu 1: Tại sao ở nước ta hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Dân số gia tăng nhanh đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế xã hội?
Hướng dẫn:
- Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm, tuy nhiên mức độ giảm vẫn còn chậm,
cụ thể:
+ Giai đoạn 1979 – 1989: 2,1%
+ Giai đoạn 1989 – 1999: 1,7%
+ Giai đoạn 2002 – 2005: 1,32%
- Hơn nữa, do quy mô dân số đông (năm 2006: 84,2 triệu người) lại phần lớn là dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên dân số hàng năm vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người
Câu 2: Tại sao mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long?
Hướng dẫn:
- Do Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn gắn với nền nông nghiệp thâm canh lúa nước và cơ cấu ngành, nghề đa dạng, nhiều thành phố, trung tâm công nghiệp, dịch vụ hơn
Câu 3:
Cho bảng số liệu sau đây:
Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta, giai đoạn 1960 – 2006.